SINH BỆNH HỌC VP xảy ra khi suy yếu hàng rào bảo vệ của vật chủ và sự xâm nhập của mầm bệnh Điển hình, VP xảy ra sau nhiễm trùng đường HH trên xâm nhập của vi khuẩn, virus,…vào đườn
Trang 1VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM
BSNT PHAN DANH
Cập nhật chẩn đoán và điều trị viêm phổi ở trẻ em 2020
Trang 2NỘI DUNG :
1 Dịch tễ, sinh bệnh học và nguyên nhân gây bệnh
2 Đặc điểm lâm sàng, CLS và chẩn đoán
3 Điều trị tại nhà/ tại bệnh viện
Phần này đề cập viêm phổi ở trẻ ngoài độ tuổi sơ sinh, viêm phổi ở trẻ sơ sinh sẽ đề cập trong các tài liệu khác.
Trang 3
DỊCH TỄ- SINH BỆNH HỌC- NGUYÊN NHÂN
Trang 4GIỚI THIỆU VÀ ĐỊNH NGHĨA
• Viêm phổi (VP) ở trẻ em là bệnh phổ biến nhất ở các nước phát triển, là bệnh gây ghánh nặng bệnh tật và tử vong cao nhất ở các nước đang phát triển
• Viêm phổi là gì? Viêm phổi là viêm các phế quản nhỏ, phế
nang và tổ chức xung quanh phế nang rải rác 2 phổi, có thể gây rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở, dễ dẫn đến suy hô hấp và tử vong
• VP cộng đồng? Là VP ở ngoài cộng đồng hoặc 48h đầu tiên
nằm viện để phân biệt với VP mắc phải ở trong bệnh viện
Trang 5DỊCH TỄ
Tỉ lệ
• Nước phát triển: <5 tuổi: 3.3/1000 trẻ
• Nước đang phát triển: < 5 tuổi: 231/1000 trẻ
Mùa: Quanh năm, nhưng chủ yếu vào các mùa lạnh
Yếu tố nguy cơ:
• Kinh tế xã hội kém phát triển
• Tim bẩm sinh
• Loạn sản phế quản phổi
• Hen
• Bệnh HC hình liềm
• Bệnh thần kinh cơ: nhược cơ, động kinh…
• SGMD bẩm sinh hoặc mắc phải
• Bệnh tiêu hóa: trào ngược, dò khí thực quản…
• Bất thường giải phẫu: hở hàm ếch….
Trang 6
SINH BỆNH HỌC
VP xảy ra khi suy yếu hàng rào bảo vệ của vật chủ và sự
xâm nhập của mầm bệnh
Điển hình, VP xảy ra sau nhiễm trùng đường HH trên
xâm nhập của vi khuẩn, virus,…vào đường HH dưới khởi phát đáp ứng MD và gây viêm
Bạch cầu, dịch, mảnh vỡ tế bào tràn vào phế nang và
đường dẫn khí giảm độ giãn nở, tăng sức cản của phổi, tắc nghẽn đường dẫn khí nhỏ xẹp phổi, ứ khí, mất cân
bằng thông khí-tưới máu
Các trường hợp nặng có thể hoại tử đường dẫn khí và nhu
mô phổi
Trang 7
SINH BỆNH HỌC
• Chủ yếu qua giọt bắn khi tiếp xúc gần với nguồn bệnh/ dịch
tiết
• Hầu hết các vi khuẩn điển hình gây VP (vd: phế cầu) ban
đầu cư trú ở hầu họng sau đó hít phải xuống đường HH dưới
• Đôi khi, có thể nhiễm trùng máu sau đó gây VP
• VK không điển hình có thể gắn với biểu mô đường HH, xâm
nhập để sao chép, nhân lên
• Virus tăng sinh và lan truyền giữa các TB gần nhau, dần
dần gây viêm ở các vị trí xa hơn
Trang 8SINH BỆNH HỌC
Hàng rào miễn dịch bình thường
• Hàng rào giải phẫu và cơ học: lông mũi, chất nhầy niêm
mạc, TB biểu mô có lông mao, vi khuẩn chí, nắp thanh
môn…
• Miễn dịch dịch thể: IgA tại chỗ, IgG, IgM từ máu, surfactant,
fibronectin, hoạt hóa bổ thể…ngoài ra còn có acid béo tự
do, lysozyme, protein gắn sắt…
• Đại thực bào (ĐTB): ĐTB phế nang, ĐTB khoảng kẽ, ĐTB
trong các tế bào nội mô mao mạch
• Miễn dịch tế bào: Đặc biệt quan trong đối với virus và vi
khuẩn nội bào (vai trò của TB lympho)
Trang 9SINH BỆNH HỌC
Có 5 kiểu gây VP của vi khuẩn:
1 VP thùy: chỉ liên quan 1 thùy/ 1 phân thùy (điển hình là phế
cầu)
2 Bronchopneumonia: chủ yếu viêm ở các tiểu phế quản tận
(hay gặp trong tụ cầu vàng)
3 Viêm phổi hoại tử: thường liên quan VP hít do TCV, phế
cầu
4 U hạt: Lao
5 VP kẽ do virus sau đó thứ phát thâm nhiễm nhu mô do VK
Có 2 kiểu gây VP của virus:
• VP kẽ
• VP nhu mô
Trang 10NGUYÊN NHÂN : VP cộng đồng
29 ngày đến 1 tuổi
• Virus (chiếm 80% VP trẻ <2 tuổi)
• Hội chứng VP không sốt ở trẻ nhũ nhi: từ 2 tuần-4 tháng
có thể do: Chlamydia trachomatis, CMV, Mycoplasma
hominis
• Bordetella pertussis (ho gà) cũng có thể gây VP
1 đến 5 tuổi:
• Virus (chiếm 50% VP<5 tuổi): RSV (phổ biến nhất), cúm
A,B; Human metapneumovirus, adenovirus, á cúm type 3, enterovirus, Coronavirus, rhinovirus,…
• Vi khuẩn: Phế cầu, HI type b, HI không phân type, TCV,
Moracella catarrhalis, S.pyogenes…và VK không điển hình
Trang 11NGUYÊN NHÂN : VP cộng đồng
>=5 tuổi:
• S.pneumonia (phế cầu) là VK điển hình hay gây VP nhất ở
lứa tuổi này
• M pneumonia là VK không điển hình phổ biến nhất gây VP
• C pneumonia là VK không điển hình đang nổi lên
Trang 13NGUYÊN NHÂN : VP bệnh viện
Thường là các VK Gram âm (-) và VK kị khí:
Trang 14NGUYÊN NHÂN : VP ở các đối tượng đặc biệt
Suy giảm miễn dịch
Bệnh xơ nang
Bệnh hồng cầu hình liềm
Nguyên nhân gây VP ở các đối tượng đặc biệt đề cập trong các
tài liệu khác.
Trang 15ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CLS VÀ CHẨN ĐOÁN
Trang 16BIỂU HIỆN BAN ĐẦU
Biểu hiện LS đa dạng tùy nguyên nhân, đáp ứng của vật
chủ và mức độ nặng
Không đặc hiệu, không có triệu chứng cơ năng hay thực
thể nào là đặc trưng cho VP ở TE
Trang 17BIỂU HIỆN BAN ĐẦU
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể biểu hiện: ăn kém, kích thích
hơn là ho và tiếng phổi bất thường
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể chỉ biểu hiện sốt và tăng bạch
cầu
Trẻ lớn có thể kêu đau ngực (đau khi thở mạnh, ho gợi ý
viêm màng phổi) nhưng không đặc hiệu
Đôi khi, biểu hiện đặc trưng lại là đau bụng (viêm thùy
dưới), gáy cứng (viêm thùy trên)
Trong 1 NC 2358 trẻ VP: ho 95%, sốt 90%, ăn kém 75%,
khó thở 70%, rút lõm lồng ngực 55%
Trang 19ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Bệnh sử
Tuổi • Virus là phổ biến nhất ở trẻ <5 tuổi
• VK không điển hình >5 tuổi Nhiễm trùng đường
HH trên gần đây • Bội nhiễm VK không? (phế cầu, TCV)
Triệu chứng kèm theo • Mycoplasma thường có biểu hiện ngoài phổi như
phát ban, đau đầu, sợ ánh sáng…
Ho, đau ngực, khó
thở • Viêm phổi nhưng không đặc hiệu
Thở gắng sức nhưng
ko có rít/ khò khè • Gợi ý viêm phổi
Ăn/ bú • Kém/ không ăn bú được bệnh nặng
Trang 20ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Bệnh sử
Hội chứng xâm nhập • Dị vật đường thở
Thời gian của triệu
chứng • Ho mạn tính (>4 tuần) gợi ý nguyên nhân khác viêm phổi cấp Các đợt trước đó • Tái diễn gợi ý do hít, bất thường giải phẫu BS/
mắc phải, SGMD, hen Dị vât đường thở bỏ quên Tiêm chủng • Dù tiêm chủng đầy đủ cũng không loại trừ được
hoàn toàn các căn nguyên đã tiêm phòng
Sử dụng kháng sinh
trước đây • Tăng nguy cơ vi khuẩn kháng KS
Trang 21ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Bệnh sử
TS mẹ nhiễm chlamydia
khi mang thai • Nhiễm chlamydia trachomatis
Tiếp xúc với nguồn lao • Nhiễm lao
Trang 22ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Thăm khám
Toàn trạng (mức độ tỉnh
táo, tím, ăn, nói ) • Hầu hết trẻ em viêm phổi xác nhận bằng X-quang có biểu hiện mệt mỏi
Nhiệt độ • Sốt có thể là dấu hiệu duy nhất của VP ở trẻ
nhỏ
• Tuy nhiên, mức độ sốt rất khác nhau và không đặc hiệu
Tần số thở • Thở nhanh ít đặc hiệu hơn so với thở gắng
sức và thiếu oxy máu
• Thở nhanh liên quan thiếu oxy máu
• Không có thở nhanh giúp loại trừ VP Rút lõm lồng ngực • Phổ biến, không có không loại trừ VP
Phập phồng cánh mũi • Phổ biến, không có không loại trừ VP
Trang 23ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Thăm khám
Thở rên • Dấu hiệu bệnh nặng
• Suy hô hấp sắp xảy ra
Sử dụng cơ HH phụ • Dấu hiệu bệnh nặng
Đầu gật gù theo nhịp thở • Dấu hiệu bệnh nặng
Ho • Không đặc hiệu cho VP
• Có thể có rale rít , rale ngáy
Trang 24ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: thở nhanh
Thở nhanh theo lứa tuổi (theo WHO)
+ Dưới 2 tháng: ≥ 60 lần/ phút
+ 2 tháng đến 12 tháng: ≥ 50 lần/ phút
+ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/ phút
+ Trên 5 tuổi: ≥ 20 lần/ phút
Trang 25ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: gợi ý nguyên nhân
Nguyên nhân Đặc điểm lâm sàng X-quang
• Thâm nhiễm phế nang
• Đông đặc phân thùy
• Đông đặc thùy phổi
Biến chứng:
• Tràn dịch/ tràn mủ màng phổi
• Áp xe phổi
• Viêm phổi hoại tử
• Bóng hơi, kén khí
Trang 26ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: gợi ý nguyên nhân
Nguyên nhân Đặc điểm lâm sàng X-quang
• Ho không đờm tăng dần
• Khò khè
• Biểu hiện ngoài phổi hoặc biến chứng (HC Stevens-Johnson, thiếu máu tan máu, viêm gan…)
Trang 27ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: gợi ý nguyên nhân
Nguyên nhân Đặc điểm lâm sàng X-quang
Trang 28ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: gợi ý nguyên nhân
Nguyên nhân Đặc điểm lâm sàng X-quang
Viêm phổi không
• Tăng BC ưu acid
• Thâm nhiễm khoảng kẽ
Nấm • Tiếp xúc hoặc vùng địa lý • Hạch trung thất
Trang 29ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Đánh giá mức độ nặng
Trang 30ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG: Đánh giá mức độ nặng
Tri giác bình thường Thay đổi tri giác
SPO2 >= 92% khí trời SPO2 < 90% khí trời
Ăn bú bình thường Bỏ ăn/ bú
Không mất nước Có mất nước
Nhịp tim bình thường Nhịp tim nhanh
Refill < 2s Refill >=2s
Trang 31CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH: X-quang
Chỉ định:
• Khi lâm sàng nghi ngờ, để CĐ xác định/ phân biệt
• Nhập viện (để đánh giá tổn thương, biến chứng)
• Tiền sử VP tái diễn
• Loại trừ các bệnh gây SHH khác như suy tim, dị vật đường
Trang 32CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH (tiếp)
CT độ phân giải cao
Siêu âm (đánh giá đông đặc phổi)
Các phương pháp này có thể cần thiết ở các BN có
X-quang nghi ngờ
Trang 33XÉT NGHIỆM
Tùy thuộc bệnh cảnh LS, tuổi, mức độ nặng, biến chứng,
đòi hỏi nhập viện hay không
Trẻ nhỏ khi nghi ngờ viêm phổi, đặc biệt có sốt, dấu hiệu
nhiễm độc đòi hỏi đánh giá nhiễm khuẩn huyết và các tình trạng nhiễm trùng nặng khác
Trang 34XÉT NGHIỆM
• Thường không cần thiết ở trẻ nhiễm trùng đường HH dưới
nhẹ, có thể điều trị ngoại trú, trừ khi CTM có thể giúp xác định cần thiết sử dụng kháng sinh hay không
• CTM có các đặc điểm chồng chéo và không tin cậy để phân
biệt do các căn nguyên khác nhau
• BC< 15.000 gợi ý không do vi khuẩn, ngoại trừ bệnh rất
nặng có giảm BC hạt trung tính
• BC> 15.000 gợi ý do vi khuẩn sinh mủ Tuy nhiên, cũng có
thể gặp trong VP do M.pneumonia, cúm hoặc adenovirus
Trang 35XÉT NGHIỆM
Phản ứng viêm ở pha cấp (APR):
• Tốc độ máu lắng, CRP, Procalcitonin (PCT) không là XN
thường quy ở trẻ có tiêm chủng đầy đủ và có thể điều trị
ngoại trú
• Tuy nhiên, ở trẻ bệnh nặng cần nhập viện, các xét nghiệm
này hữu ích, hỗ trợ lâm sàng giúp cho điều trị
• APR không nên được sử dụng đơn độc để phân biệt VP do
virus và vi khuẩn
• Nhưng có thể giúp cho theo dõi quá trình bệnh, đáp ứng
điều trị, quyết định điều trị (ví dụ dừng kháng sinh)
• Trong một phân tích gộp 8 NC bao gồm 1230 trẻ: CRP >
35-60 mg/L gợi ý VP do vi khuẩn
Trang 36XÉT NGHIỆM
Phản ứng viêm ở pha cấp (APR) (tiếp):
• Trong một NC đa trung tâm 532 trẻ với VP xác nhận trên
X-quang, có giá trị PCT trung bình:
Trang 37CHẨN ĐOÁN: Chẩn đoán lâm sàng
Ở các nước đang phát triển (tỉ lệ viêm phổi cao):
Thở nhanh và ho hoặc khó thở Viêm phổi
Ở các nước phát triển (tỉ lệ viêm phổi thấp):
Cần nhiều triệu chứng hơn để tăng chẩn đoán viêm phổi (ví dụ thiếu oxy, thở rên, phập phồng cánh mũi, rút lõm )
Không có thở nhanh có thể giúp loại trừ viêm phổi, không
có các triệu chứng khác thì không
Trang 38CHẨN ĐOÁN: Xác nhận bằng X-quang:
Thâm nhiễm trên X-quang ngực xác nhận CĐ Viêm phổi ở
trẻ em với lâm sàng phù hợp
X-quang ngực nên chụp ở trẻ cần nhập viện, chẩn đoán
không chắc chắn hoặc VP nặng/ có biến chứng/ tái diễn
X-quang không cần ở trẻ nhiễm trùng đường HH dưới nhẹ,
không biến chứng, được điều trị ngoại trú
Hình ảnh X-quang không tin cậy để phân biệt căn nguyên
VP giữa vi khuẩn, virus, VK không điển hình
X-quang nên sử dụng kết hợp với lâm sàng, xét nghiệm để
giúp đưa ra quyết định điều trị
Trang 39CHẨN ĐOÁN: chẩn đoán mầm bệnh
Vì không có đặc điểm lâm sàng hoặc X-quang nào là tin
cậy để phân biệt VP do vi khuẩn, VK không điển hình và
• Khi nghi ngờ các căn nguyên không phổ biến, đặc biệt đòi
hỏi điều trị khác điều trị theo kinh nghiệm
• Không đáp ứng điều trị ban đầu
Trang 40• Cấy dịch màng phổi (nếu TDMP nhiều)
• Cấy dịch tỵ hầu (DTH): không khuyến cáo vì vi khuẩn chí
đường hô hấp trên có thể gây VP
Trang 41• PCR VK không điển hình: Mycoplasma, Chlamydia
• PCR virus (+) không loại trừ được đồng nhiễm vi khuẩn, đặc biệt
ở trẻ có HC nhiễm trùng
• PCR đa mồi cần thận trọng PB vi khuẩn chí và nhiễm trùng:
Rhinovirus ít liên quan triệu chứng nhiễm trùng đường HH dưới
• Hầu hết VP ở trẻ lớn được điều trị theo kinh nghiệm với
M.pneumonia PCR Mycoplasma có thể giúp đánh giá ở trẻ lớn
• PCR Mycoplasma cũng có ích khi BN có các biểu hiện ngoài
phổi, đặc biệt ở hệ TKTW
Trang 42CHẨN ĐOÁN: chẩn đoán mầm bệnh
Các test thường được sử dụng:
Huyết thanh học:
• Không sử dụng thường quy cho các mầm bệnh đặc hiệu
(vd: S pneumonia, M.pneumoniae, C pneumoniae) vì kết quả thường không ảnh hưởng điều trị
• IgM M.pneumoniae có thể cho KQ dương tính giả
Test khác:
• Các test CĐ lao khi nghi ngờ
• Test kháng nguyên, kháng thể cho histoplasmosis
Trang 43CHẨN ĐOÁN: chẩn đoán mầm bệnh
Các test thường được sử dụng:
Test CĐ xâm nhâp:
• Nội soi phế quản: lấy mẫu XN
• Chọc hút kim qua da vào phổi dưới siêu âm
• Sinh thiết phổi
Trang 44ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
Trang 45 Bệnh nền như tim mạch, động kinh, bệnh thần kinh-cơ…
Có biến chứng vd tràn dich/ mủ màng phổi, hoại tử, áp xe
Nghi ngờ do căn nguyên nguy hiểm như TCV or liên cầu nhóm A
Không đáp ứng/ nặng lên sau 48-72h điều trị ngoại trú
Trang 46Điều trị theo kinh nghiệm
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn phác đồ điều trị:
• Tuổi
• Dịch tễ
• Lâm sàng
• Xét nghiệm và X-quang (nếu có)
• Hội chẩn với chuyên gia truyền nhiễm khi dị ứng KS hoặc các
tình huống phức tạp khác
Trang 47Điều trị theo kinh nghiệm
Tuổi Điều trị theo kinh nghiệm
• Trẻ < 6 tháng nghi VP do vi khuẩn Nhập viện
•Theo phác đồ điều trị nhiễm
•C.trachomatis
Trang 48Điều trị theo kinh nghiệm
Tuổi Điều trị theo kinh nghiệm
6 tháng- 5 tuổi
• Vi khuẩn điển hình •Amoxcicilin 90mg/kg/ngày chia 2-3 lần (max 4g/ngày) hoặc•Amoxicilin- clavulanat 90mg/kg/ngày chia 2-3 lần hoặc
BN dị ứng non-type 1 với penicilin
•Cefdinir 14mg/kg/ngày chia 2 (max 600mg/ngày) hoặc
BN dị ứng type 1 với penicilin
•Levofloxacin 16-20mg/ngày chia 2 (max 750 mg/ngày) hoặc
•Clindamycin 30-40 mg/kg/ngày chia 3-4 (max 1,8g/ngày)
•Azithromycin 10mg/ngày 1 sau đó 5 mg/ngày trong 4 ngày tiếp
•Clarithromycin 15mg/ngày chia 2
•Erythromycin 40-50mg/kh/ngày chia 4
Ở các vùng tỉ lệ cao phế cầu kháng penicillin:
•Levofloxacin 16-20mg/ngày chia 2 (max 750 mg/ngày) hoặc
•Linezolid 30mg/kg/ngày chia 3
Trang 49Điều trị theo kinh nghiệm
Tuổi Điều trị theo kinh nghiệm
•Clarithromycin 15mg/ngày chia 2 or
•Erythromycin 40-50mg/kg/ngày chia 4 or
•Doxycycline 4mg/ng/ngày chia 2 (max 200ng/ngày) or
•Levofloxacin 8-10 mg/kg 1 lần mỗi ngày cho trẻ 5-16 tuổi, 500mg 1 lần mỗi ngày cho trẻ ≥ 16 tuổi or
•Moxifloxacin 400mg 1 lần mỗi ngày
Trang 50Điều trị theo kinh nghiệm
Tuổi Điều trị theo kinh nghiệm
≥ 5 tuổi
Vi khuẩn điển hình • Amoxcicilin 90mg/kg/ngày chia 2-3 lần (max 4g/ngày) hoặc
BN dị ứng non-type 1 với penicilin
•Cefdinir 14mg/kg/ngày chia 2 (max 600mg/ngày) hoặc
•Cefpodoxime 10mg/kg/ngày chia 2 (max 400mg/ngày) hoặc
BN dị ứng type 1 với penicilin
•Levofloxacin 8-10 mg/kg 1 lần mỗi ngày cho trẻ 5-16 tuổi (max 750mg/ngày), 750mg 1 lần mỗi ngày cho trẻ ≥ 16 tuổi hoặc
•Clindamycin 30-40 mg/kg/ngày chia 3-4 (max 1,8g/ngày) hoặc
•Azithromycin 10mg/ngày 1 sau đó 5 mg/ngày trong 4 ngày tiếp hoặc
•Clarithromycin 15mg/ngày chia 2 hoặc
•Erythromycin 40-50mg/kh/ngày chia 4
Ở các vùng tỉ lệ cao phế cầu kháng penicillin:
•Levofloxacin 8-10mg/ngày 1 lần cho trẻ 5-16 tuổi (max 750 mg/ngày);
750mg/ngày cho trẻ ≥ 16 tuổi hoặc
•Linezolid 30mg/kg/ngày chia 3 cho trẻ <12 tuổi, 20mg/kg/ngày chia 2 cho trẻ
≥ 12 tuổi
Trang 51Điều trị theo kinh nghiệm
Thời gian điều trị:
• 7-10 ngày đối với viêm phổi không biến chứng
Theo dõi đáp ứng điều trị:
• Trẻ được điều trị ngoại trú cần được theo dõi trong 24-48h (có
thể qua điện thoại)
• Trẻ được điều trị thích hợp sẽ cải thiện trong 48-72h
Trẻ không đáp ứng điều trị có thể do:
• Chẩn đoán khác/ trùng hợp (ví dụ dị vật đường thở)
• Phát triển biến chứng
• Phổ kháng sinh chưa bao vây được VK/ kháng KS
• Tình trạng xấu đi đòi hỏi nhập viện để đánh giá thêm
Trang 52Điều trị theo kinh nghiệm
Không cải thiện (nhưng không nặng lên):
• Có thể là lí do để thêm hoặc củng cố kháng sinh tiêu diệt
S.pneumonia (phế cầu) hoặc VK không điển hình nếu những
mầm bệnh này không được bao vây trong điều trị ban đầu
• Cũng cần xem xét bệnh nền/ tình trạng đi kèm (vd SGMD, bất
thường giải phẫu)
• Điều trị ban đầu bằng beta-lactam:
Có thể do phế cầu kháng penicilin hoặc tụ cầu vàng
Nếu nghi phế cầu kháng penicilin thay = clindamycin hoặc
linezolid
Levofloxacin nếu tỉ lệ cao phế cầu kháng clindamycin
Nếu nghi do TCV trên LS và Xquang (vd bóng khí phế nang), trẻ
cần nhập viện để đánh giá nguy cơ biến chứng như hoại tử, áp
xe, mưng mủ, bóng khí