PHẢN VỆ SAU TRUYỀN MÁU Ở TRẺ EM Case lâm sàng Sốc phản vệ do truyền máu Tóm tắt chẩn đoán và điều trị phản vệ ở trẻ em theo Thông tư 51 năm 2017Bộ Y tế Các phản ứng phổ biến trong và sau truyền máu ở trẻ em Cơ chế phản vệ sau truyền máu (dành cho các BS muốn tìm hiểu sâu về cơ chế) Tất cả nội dung trên sẽ có trong bài trình bày sau đây
Trang 1PHẢN VỆ SAU TRUYỀN MÁU Ở TRẺ EM
BSNT PHAN DANH
Trang 2
CASE LÂM SÀNG
Trang 3• Địa chỉ: TP Lạng Sơn- Tỉnh Lạng Sơn
• Ngày vào viện: 2/6/2020
• Ngày làm bệnh án: 2/6/2020
Trang 4CHUYÊN MÔN
1 Lý do vào viện: Truyền máu định kỳ
2 Bệnh sử: Trẻ được chẩn đoán beta-thalassemia thể nặng từ 2,5 tháng tuổi
Theo dõi định kỳ tại BV Nhi TƯ và BVĐK Tỉnh lạng Sơn, truyền máu trung bình
20 ngày- 1 lần Đợt này trẻ vào truyền máu theo hẹn Đang truyền máu được 5 phút, đột ngột trẻ kêu lạnh, rét run, khó thở, không nôn, không đau bụng,
không nổi mề đay, không ngứa, đại tiểu tiện tự chủ Sau đó tình trạng khó thở tăng dần, trẻ kích thích, xử trí cấp cứu phản vệ, đặt NKQ ICU
Trang 5• Tiêm chủng: chưa tiêm chủng
• Phát triển tâm thần, vận động: học kém, 7 tuổi học lớp 1, vận động bình thường
• Gia đình: Bố mẹ là người mang gen beta-thalassemia
Trang 6CHUYÊN MÔN
4 Khám bệnh:
• Hô hấp:
• Tự thở, thở nhanh, gắng sức, SP02 90%
• Đường thở thông thoáng, xuất tiết ít đờm dãi
• Phổi thông khí đều, không rales
Thở 02 mask còn gắng sức nhiều Đặt NKQ, bóp bóng, SP02 99%
• Tuần hoàn:
• Nhịp tim nhanh 202 ck/ph, đều; mạch quay bắt yếu
• Chi lạnh, da tái, refill >2s, Huyết áp: 90/40 mmHg
Trang 7CHUYÊN MÔN
4 Khám bệnh:
• Thần kinh:
• Trẻ kích thích V/AVPU
• Không có tư thế bất thường
• Đồng tử 2 bên đều, PXAS (+)
• Tiêu hóa, tiết niệu
• Không nôn, không buồn nôn, không đau bụng
• Bụng mềm, gan 2-3 cm DBS, lách to độ III
• Đại tiểu tiện tử chủ
Trang 9• Không mề đay, không phù mạch
• Không nôn, đại tiểu tiện tự chủ
Trang 106 Chẩn đoán
• Sốc phản vệ độ III do truyền máu
Trang 127 CLS
Trang 13X-Quang
Trang 148 Điều trị: Tại khoa huyết học
• Ngừng truyền máu
• Adrenalin 1mg/ml x 1/3 ống, Tiêm bắp L1 NS x 300 ml, TM/30ph L1,
Solumedrol x 40mg TMC, Dimedrol x 20mg TMC
Adrenalin 1mg/ml x 1/3 ống, Tiêm bắp L2, NS x 300 ml, TM/30ph L2 Đặt NKQ, Adrenalin duy trì TM 0.5 mcg/kg/ph ICU
Trang 158 Điều trị: Tại ICU
• Thở máy PC-SIMV 35%x 16/5x 0.8 x 18
• Duy trì adrenalin 0.5mcg/kg/ph
• Giảm dần Adrenalin, giảm dần chỉ số máy Rút NKQ sau 2 ngày, tình trạng bệnh nhân ổn định
Trang 16PHẢN VỆ SAU TRUYỀN MÁU Ở TRẺ EM
BSNT PHAN DANH
Trang 18
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ PHẢN VỆ
Trang 20Phân độ phản vệ
Phản vệ Dấu hiệu
Nhẹ (Độ I) • Triệu chứng da, dưới da, niêm mạc: mề đay, ngứa, phù mạch
Nặng (Độ II) Có ≥ 2 dấu hiệu:
1 Mề đay, phù mạch xuất hiện nhanh
2 Khó thở , tức ngực, khàn tiến, chảy nước mũi
3 Đau bụng, nôn, ỉa chảy
4 HA chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
hoàn (Độ IV) • Ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn
Trang 21Diễn tiến phản vệ
• Phản vệ độ I có thể nhanh chóng chuyển sang độ II, III, IV
• Diễn tiến rất nhanh chóng, cần theo dõi, đánh giá, xử trí kịp thời
Trang 22Triệu chứng gợi ý phản vệ
(Dấu hiệu cảnh báo)
Ngay sau khi tiêm thuốc trẻ có ≥ 1 dấu hiệu bất thường:
1 Nổi mề đay, phù mạch nhanh
2 Khó thở, tức ngực, thở rít
3 Đau bụng hoặc nôn
4 Tụt HA hoặc ngất
5 Rối loạn ý thức
Trang 23Sốc phản vệ
• Mức độ nặng nhất của phản vệ
• Xảy ra sớm sau vài phút ( 5-10ph) sau tiêm
• Do đột ngột giãn toàn bộ mạch máu
• Có thể gây tử vong nhanh chóng trong vài phút
Trang 25Chẩn đoán phân biệt
1 Sốc tim, sốc giảm V, sốc nhiễm khuẩn
2 Tai biến mạch máu não
3 Cơn hen PQ
4 Khó thở thanh quản (do dị vật, viêm)
5 Bệnh lý ở da: mề đay, phù mạch
6 Hạ đường huyết, cơn bão giáp
7 Ngộ độc: rượu, opiat, histamin
Trang 26Xét nghiệm chẩn đoán phản vệ?
• Trytase được sản xuất và dự trữ dưỡng bào và BC ưa
base, trytase tăng tối đa sau 15-120 phút sau phản vệ
• Trytase máu BT 2-14 mcg/lít
• Thời điểm lấy máu: sau 1-2 giờ cấp cứu
• KQ trytase tăng giúp xác định chẩn đoán
• Tuy nhiên, KQ âm tính không loại trừ được phản vệ
• Giá trị trong pháp lý
Trang 27Nguyên tắc xử trí cấp cứu phản vệ?
1 Phát hiện sớm phản vệ
2 Ngừng ngay thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ
3 Thuốc chủ yếu điều trị phản vệ là Adrenalin
4 Adrenalin tiêm bắp hoặc truyền TM
5 Bù dịch khi thất bại Adrenalin tiêm bắp
6 Thuốc corticoid và kháng Histamin chỉ cho sau khi tiêm
Trang 28Lưu đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ
Phản vệ Ngưng thuốc – Gọi hỗ trợ - Nằm phẳng
Methylpred
hoặc
Diphenhydr
amin uống
- Adrenaline 1‰ TB liều 0,01 ml/kg x mỗi 3- 5 phút
- Thiết lập tĩnh mạch ngoại biên - Thở oxy
Theo dõi sát : M, HA, nhịp thở, SPO2, tri giác
- Adrenaline truyền TM 0,1-0,5 mcg/kg/phút ( Sau 2 lần TB )
- Truyền nhanh NaCl 0.9% 20ml/kg/15-20 phút
- Methylprednisolon 1-2 mg/kg TM/TB
- Diphenhydramin 10-25 mg TB– Hội chẩn HSCC
Trang 30Xử trí phản vệ nặng (độ II) hoặc nguy kịch (độ III)
1 Ngừng ngay thuốc đang tiêm
2 Nằm tại chỗ, đầu thấp
3 Cấp cứu ngừng tim, ngừng thở nếu có
4 Tiêm bắp Adrenalin 1‰ liều 0,01 ml/kg/ lần mỗi 3-5 phút cho
đến khi M, HA bình thường
5 Thiết lập đường truyền TM ngoại biên
6 Truyền TM adrenalin 0,1 mcg/kg/ph tăng tối đa 0.5 mcg/kg/ph
7 Thở oxy sau khi tiêm Adrenalin
8 Bù dịch nhanh NS 10-20 ml/kg/15-20 phút và truyền Adrenalin
Trang 31Tác dụng của Adrenalin trong điều trị phản vệ
Trang 32Tác dụng của Adrenalin trong điều trị phản vệ
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu trong cấp
cứu phản vệ
Tiêm bắp ở mặt trước đùi ngay khi chẩn đoán phản vệ từ
độ II trở lên
Liều Adrenalin 0,01 ml/kg
Tiêm nhắc lại mỗi 3-5 phút cho đến khi M, HA ổn định
Chú ý: ở trẻ em không tiêm Adrenalin đường tĩnh mạch
Trang 33Adrenalin truyền tĩnh mạch
Chỉ định: Thất bại với 2 lần tiêm bắp Adrenalin
Trẻ em kể cả sốc phản vệ không tiêm tĩnh mạch trực tiếp
Adrenalin
Adrenalin truyền TM qua bơm tiêm hoặc máy truyền dịch
Pha Adrenalin trong NaCl 0.9%
Liều Adrenalin truyền TM 0,1 mcg/kg/ph, tăng liều mỗi
3-5ph đến 0,5 mcg/kg/ph tùy đáp ứng LS
Trang 34Truyền dịch trong sốc phản vệ
Sốc PV > 30 phút: Tăng tính thấm mao mạch, giãn mạch
kèm giảm tưới máu
NaCl 0.9% được lựa chọn đầu tiên
Truyền cùng lúc với truyền Adrenalin
Tốc độ: nhanh 20ml/kg/20 phút sau đó tùy đáp ứng LS
Truyền dịch thất bại với NS Truyền cao phân tử : HES
hoặc Albumin
Thất bại với truyền Adrenalin phối hợp thuốc vận mạch
khác như dopamin, dobutamin, noradrenalin
Trang 35Một số thuốc khác
Corticoid:
• Methylprednisolon 1-2mg/kg TMC, tối đa 50mg ở TE
• Hoặc Hydrocortison 5mg/kg/lần mỗi 4-6 giờ
Diphenhydramin Tiêm bắp trẻ em: 10-25mg
Ranitidin tiêm Tĩnh mạch
Trang 36Theo dõi
Phản vệ nặng, nguy kịch
• Trong giai đoạn HS sốc:
Theo dõi M, HA, Nhịp thở, Monitor điện tim, tím tái, tri giác,
SPO2 cho đến khi ổn định
Trong giai đoạn ổn định: Mỗi 1-2 giờ trong 24 giờ vì nguy
cơ tái sốc (pha 2)
TD tác dụng phụ của Adrenalin: RL nhịp tim, nhịp tim
nhanh, cao HA, tức ngực, vật vã kích thích, đau đầu…
Trang 37Phản vệ pha 2
Pha 2 có thể xuất hiện trong 24 giờ, đặc biệt 4-6 giờ sau
phản vệ đầu tiên, kể cả phản vệ nhẹ
Pha 2 có thể nặng, nguy kịch, tử vong
Yếu tố nguy cơ pha 2 là: sử dụng Adrenalin trễ
Corticoid có thể phòng ngừa pha 2
Trang 38Yếu tố nguy cơ tử vong BN phản vệ
1 Cơ địa bệnh tim mạch, hen suyễn
2 Phát hiện trễ giai đoạn sốc nặng hoặc ngưng tim
3 Không hoặc trễ Adrenalin
4 Đáp ứng kém với Adrenalin tiêm bắp x 2 lần
Trang 39Phòng ngừa phản vệ
Trước khi dùng thuốc cho BN:
• Hỏi TS dị ứng thuốc (biện pháp quan trọng nhất)
• Thông báo cho người bệnh tác nhân gây phản vệ khi xuất
viện để báo cho NVYT biết khi khám bệnh
Trang 40TIẾP CẬN BỆNH NHÂN NGHI NGỜ PHẢN ỨNG TRUYỀN MÁU CẤP TÍNH
Trang 41Giới thiệu
• Phản ứng truyền máu cấp tính có nhiều mức độ từ các khó
chịu lành tính đến các phản ứng đe dọa tính mạng
• Bản chất của phản ứng có thể khó thấy ngay
• Nhiều phản ứng bắt đầu với các triệu chứng không đặc
hiệu như sốt hoặc ớn lạnh
• BN được truyền máu thường có bệnh lý phức tạp, triệu
chứng có thể giống phản ứng truyền máu
• Nghi ngờ phản ứng truyền máu cấp tính đánh giá, điều trị
kịp thời
Trang 42Các phản ứng truyền máu cấp tính
Phản ứng đe dọa tính mạng Phản ứng không đe dọa tính
mạng
Tổn thương phổi cấp tính liên
quan truyền máu (TRALI) Mề đay (UTR)
Quá tải thể tích (TACO) Sốt không do tan máu (FNHTR) Tan máu cấp (AHTR) Hạ huyết áp nguyên phát
Phản vệ
Nhiễm trùng liên quan truyền
máu
Trang 43Tần suất của phản ứng
PHỔ BIẾN TƯƠNG ĐỐI
PHỔ BIẾN TƯƠNG ĐỐI HIẾM RẤT HIẾM
Mề đay- 1-3% Quá tải thể tích
<1% Phản vệ-
1:20.000-1:50.000
Hạ HA nguyên phát
miễn dịch
Nhiễm trùng máu-
1:5000.000 (RBCs)
Tắc mạch do khí
Trang 44Tổn thương phổi cấp tính do truyền máu (TRALI)
• Cấp tính, đe dọa tính mạng
• BC trung tính người nhận bị kích hoạt bởi sản phẩm truyền
trong mạch máu phổi
• Sốt, ớn lạnh và suy hô hấp
• Điều trị: hỗ trợ, đặt nội khí quản và thở máy (nếu cần)
• Xác định người cho dừng nhận máu của người này tránh
TRALI cho BN khác
• BN có thể nhận các sản phẩm máu từ người cho khác
• Tương đối phổ biến
Trang 45Quá tải tuần hoàn liên quan đến truyền máu (TACO)
• Phù phổi do quá tải thể tích tuần hoàn
• Nhận khối lượng lớn, truyền thời gian ngắn hoặc mắc bệnh
tim mạch
• Điều trị : lợi tiểu và cung cấp oxy; thông khí hỗ trợ nếu cần
• Tương đối phổ biến
Trang 46Phản ứng truyền máu tan máu cấp tính (AHTR)
• Biểu hiện: sốt, ớn lạnh, đau sườn
• Liên hệ ngay ngân hàng máu kiểm tra hồ sơ ngăn
ngừa biến chứng cho bệnh nhân khác
• Điều trị: bù nước tích cực và lợi tiểu
• AHTR tương đối hiếm
Trang 47Phản vệ liên quan đến truyền máu
• Bất kỳ phản ứng dị ứng nào khác ngoài nổi mề đay có thể
gây phản ứng phản vệ
• Bao gồm phù mạch, thở khò khè và hoặc hạ huyết áp
• Có thể xảy ra ở người thiếu IgA sản xuất kháng thể kháng
IgA phản ứng với IgA trong sản phẩm được truyền
• Dị ứng với thành phần khác trong sản phẩm được truyền
• Quản lý có thể bao gồm epinephrine, kháng histamine và
thuốc vận mạch, tùy mức độ của các triệu chứng dị ứng
• Phản ứng phản vệ là tương đối hiếm
Trang 48Nổi mề đay liên quan đến truyền máu (URT)
• Nổi mề đay và không có biểu hiện dị ứng nào khác (không
khò khè, không phù mạch, không hạ huyết áp)
Trang 49Phản ứng sốt không do tan máu (FNHTR)
• Đặc trưng sốt, thường kèm ớn lạnh, không có triệu chứng toàn
thân khác
• Là chẩn đoán loại trừ khi loại trừ các phản ứng khác có sốt gồm
AHTR, nhiễm trùng huyết và TRALI…
• Giải phóng các cytokins từ bạch cầu người cho
• Truyền tiểu cầu, phản ứng tương tự: ớn lạnh và/hoặc rùng mình
nhưng không thay đổi nhiệt độ
• Điều trị triệu chứng
• Dự phòng bằng acetaminophen hoặc thuốc kháng histamine là
không cần thiết
• FNHTR là phổ biến
Trang 50Hạ huyết áp nguyên phát do truyền máu
• Giảm HA, không có nguyên nhân gây hạ huyết áp khác
• HA (tâm thu, tâm trương hoặc cả hai) giảm 30 mmHg trở
lên trong vòng vài phút sau khi truyền máu, về đường cơ sở sau khi ngừng truyền máu
• Cần loại trừ phản ứng truyền máu khác có hạ HA (ví dụ:
phản ứng tán huyết cấp tính, tổn thương phổi cấp tính liên quan đến truyền máu [TRALI], nhiễm trùng huyết, sốc phản vệ) trước khi chẩn đoán phản ứng hạ huyết áp nguyên phát
Trang 51Hạ huyết áp nguyên phát do truyền máu (tiếp)
• Phổ biến nhất với truyền tiểu cầu
• Yếu tố ảnh hưởng: người nhận dùng thuốc ức chế men
chuyển angiotensin (ACE) hoặc lọc qua bộ lọc bạch cầu tích điện âm (không còn sử dụng phổ biến)
• Cơ chế: kinin vận mạch (ví dụ, bradykinin)
• Thường không cần điều trị hoặc phòng ngừa trừ tránh các
thuốc ức chế men chuyển trước khi truyền máu
• Rất hiếm
Trang 52Nghi ngờ phản ứng truyền máu cấp tính khi nào
• Xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng bất lợi trong khi hoặc
trong vòng 24 giờ sau khi truyền máu
• Nhiều phản ứng nghiêm trọng nhất xảy ra trong vòng 15
phút đầu tiên truyền máu
• Phổ biến nhất: sốt (nhiệt độ tăng 1°C so với đường cơ sở),
ớn lạnh, ngứa và nổi mề đay
• Biểu hiện khác là dấu hiệu nghiêm trọng hơn, khả năng gây
tử vong gồm suy hô hấp, tiểu huyết sắc tố, mất ý thức,
tăng/ hạ huyết áp, đau sườn hoặc lưng, vàng da, chảy máu bất thường hoặc thiểu/ vô niệu
Trang 53Nghi ngờ phản ứng truyền máu cấp tính khi nào (tiếp)
• Chảy máu lan tỏa hoặc rỉ ra từ các vị trí tiêm tĩnh mạch ở
BN gây mê đang trải qua ATR
• Bệnh nhân được gây mê toàn thân không thể biểu hiện
triệu chứng (vd đau)
• Có thể thấy sốt, hạ huyết áp, thiếu oxy, hemoglobin niệu,
thiểu niệu/ vô niệu hoặc chảy máu lan tỏa, bao gồm chảy
máu từ các vị trí tiêm tĩnh mạch
• Thay đổi trạng thái tâm thần như lo lắng và/ hoặc sợ hãi
Trang 54Phản ứng ngay lập tức (ở tất cả BN)
Trang 55• TACO: transfusion-associated circulatory overload
• TRALI: transfusion-related acute lung injury
• FNHTR: febrile nonhemolytic transfusion reaction
• AHTR: acute hemolytic transfusion reaction
• ALI/ARDS: acute lung injury/adult respiratory distress
syndrome
• DAT: direct antiglobulin test (Coombs test)
• CBC: complete blood count
• CXR: chest x-ray
• LDH: lactate dehydrogenase
• DIC: disseminated intravascular coagulation.
Trang 56Phản ứng ngay lập tức (ở tất cả BN)
Liên hệ ngay với ngân hàng máu:
• Thảo luận về đánh giá và xử trí ban đầu
• Nếu kiểm tra thấy túi máu không đúng, cần thông báo khẩn
cấp cho ngân hàng máu Tránh gây biến chứng ở BN khác
• Ngân hàng máu có thể yêu cầu trả lại phần còn lại (chưa
được truyền), túi và ống tiêm tĩnh mạch liên quan, và xét nghiệm máu và nước tiểu
Trang 57PHẢN VỆ Ở BỆNH NHÂN
TRUYỀN MÁU
Trang 58Giới thiệu
Phản ứng phản vệ do truyền máu là rất hiếm, với tỷ lệ mắc
ước tính là 1:20.000 đến 1:50.000 tùy loại chế phẩm
Phản vệ là kết quả của giải phóng đột ngột, nhiều chất
trung gian như histamine và tryptase của tế bào mast và
basophils, điển hình là phản ứng miễn dịch qua trung gian IgE (hoặc qua trung gian IgG)
Khi truyền hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt hoặc các sản
phẩm huyết tương (ví dụ FFP, Cryoprecipit hoặc [IVIG])
Không thấy với các dẫn xuất huyết tương (albumin, các yếu
tố đông máu tinh khiết)
Do sản phẩm được truyền chứa chất mà người nhận dị ứng
Điều ngược lại cũng đã được báo cáo
Trang 59Cơ chế
Cơ chế đặc trưng là kháng thể kháng IgA ở những bệnh
nhân bị thiếu IgA Thiếu hụt IgA chọn lọc là phổ biến, xảy ra ở khoảng 1 trong 300 đến 500 người Tuy nhiên, rất ít bệnh
nhân thiếu IgA phát triển kháng thể kháng IgA (1:1200-1600
BN thiếu IgA sinh kháng thể kháng IgA)
Thiếu haptoglobin bẩm sinh kháng thể chống haptoglobin
(người Đông Á)
Trang 60Cơ chế (tiếp)
Quá mẫn cảm với ethylene oxide hoặc các chất khác sử
dụng để khử trùng dụng cụ hoặc khử trùng mầm bệnh
(xanh methylen) (trao đổi huyết tương )
IgE kappa ở người cho đa u tủy kích hoạt trực tiếp tế bào
mast của người nhận
Máu người cho dị ứng lạc có kháng thể truyền thụ động
sang người nhận (trước đó đã có phản ứng phản vệ với lạc) (báo cáo case bệnh)
Trang 61Thiếu hụt IgA trong phản vệ do truyền máu
Các sản phẩm máu, đặc biệt là tiểu cầu, có tỷ lệ dị ứng
tương đương với penicillin
Chưa có các đồng thuận về quá mẫn sản phẩm máu ở
bệnh nhân bị phản vệ trước đó
Vì nguyên nhân của hầu hết phản ứng phản vệ vẫn chưa
được xác định ở BN thiếu IgA
Trang 62Thiếu hụt IgA trong phản vệ do truyền máu
• Anti-IgA lần đầu tiên được mô tả bởi Vyas, et al năm 1968
• Sách giáo khoa về phản ứng truyền máu khuyến nghị rằng
sàng lọc anti-IgA khi bệnh nhân gặp phản vệ hoặc quá mẫn nghiêm trọng khi truyền máu lần đầu tiên
• Nếu phát hiện kháng IgA, đảm bảo truyền máu suốt đời chỉ
với máu thiếu IgA
• Tuy nhiên, hầu hết các phản ứng không liên quan đến
kháng IgA
• Trong một nghiên cứu lớn về huyết thanh từ bệnh nhân có
tiền sử phản vệ do truyền máu chỉ phát hiện anti-IgA 65/359 (18%) bệnh nhân
• Kháng IgA phát hiện 1/1200 người hiến máu ngẫu nhiên
Trang 63Thiếu hụt IgA trong phản vệ do truyền máu
• Trong 4138 các phản ứng truyền máu không tan máu được
báo cáo của Hội Chữ thập đỏ Nhật Bản từ tháng 5/1993 đến tháng 12/2000: 367 người được cho là phản ứng phản
vệ khởi phát ngay lập tức và thiếu hụt haptoglobincao hơn
6 lần so với tỷ lệ thiếu hụt IgA chọn lọc
• Các kháng thể chống haptoglobin đã được tìm thấy ở các
bệnh nhân này
• Theo Bộ Y tế Canada, không ai trong số 23 người bị phản
ứng dị ứng được cho là có liên quan đến kháng IgA (năm 2000)