NGUYÊN NHÂN• Trong số các nguyên nhân nhiễm trùng gây viêm não, virus là nguyên nhân hay gặp nhất • Các nguyên nhân ít gặp như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng • 3 nguyên nhân phổ biến nhất
Trang 1VIÊM NÃO VIRUS CẤP Ở TRẺ EM
BSNT PHAN DANH
Nguồn: 1 Uptodate.com cập nhật 4/2020
2 Bài giảng Viêm não- PGS.TS Phạm Nhật An
Trang 2NỘI DUNG :
Viêm não virus cấp ở trẻ em
1 Nguyên nhân và sinh bệnh học
2 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán
3 Điều trị và phòng bệnh
4 Một số căn nguyên gây viêm não virus cấp hay gặp
ở Việt Nam
Trang 3
NGUYÊN NHÂN VÀ SINH BỆNH HỌC
Trang 5NGUYÊN NHÂN
• Trong số các nguyên nhân nhiễm trùng gây viêm não, virus
là nguyên nhân hay gặp nhất
• Các nguyên nhân ít gặp như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng
• 3 nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm não ở Việt Nam là:
Enterovirus (EV)
Herpes Simplex Virus (HSV)
Japanese Encephalitis Virus (JEV)
Trang 6SINH BỆNH HỌC
Có 2 cách virus có thể gây các rối loạn thần kinh:
1 Xâm nhập trực tiếp vào nhu mô não Trong trường hợp này,
virus có thể phân lập được từ nhu mô hoặc trên mô bệnh học
Sự xâm nhập trực tiếp có thể xảy ra sau khi virus xâm nhập vào máu hoặc ngược dòng qua các dây TK ngoại biên
2 Viêm não do đáp ứng của hệ thống miễn dịch sau nhiễm trùng
dẫn tới viêm não tủy rải rác (ADEM) Trong viêm não sau nhiễm trùng, không thể phát hiện được virus trong não, nhưng thường
có tiền sử bệnh 2-4 tuần trước khi khởi phát triệu chứng viêm não
Trang 7ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
Trang 8ĐẶC ĐIỂM LS: ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi
• Không đặc hiệu
• Nghi ngờ khi có: sốt, co giật, ăn kém, kích thích, hoặc lơ mơ
• Có thể có một số triệu chứng khác tùy nguyên nhân gây
bệnh
Trang 9ĐẶC ĐIỂM LS: ở trẻ em và thanh thiếu niên
Trang 10ĐẶC ĐIỂM LS: Viêm não thể nhẹ
• Sốt, có thể viêm long đường hô hấp
Trang 11ĐẶC ĐIỂM LS: Viêm não thể điển hình hoặc nặng
• Sốt cao
• Nhức đầu dữ dội
• Buồn nôn và nôn mửa
• Rối loạn tri giác tùy theo mức độ, hôn mê
Trang 12TIẾP CẬN BAN ĐẦU
• Đánh giá và xử trí một cách có hệ thống theo ABCD
• Khi trẻ ổn định, khai thác bệnh sử, thực hiện các xét nghiệm, chọc dịch não tủy (LP) và CT/MRI sọ não
• Điện não đồ (EEG) nên làm sớm nhất có thể
• Khi nghi ngờ có tổn thương TKTW (như u não) CT/MRI cận thực hiện trước khi LP
Trang 13• Truyền máu/ghép tạng: CMV, EBV, HIV, dại
• Nhiễm trùng gần đây: ADEM
Hoạt động gần đây?
• Bơi: EV
• Sex: HIV
Trang 14• Chức năng tiểu não
Thăm khám toàn diện các cơ quan khác
Trang 15CẬN LÂM SÀNG: các xét nghiệm thường quy
XN máu:
• CTM
• Cấy máu
• Điện giải đồ, Glucose, NH3, ure, cre, AST, ALT, khí máu (pH)
• Đông máu cơ bản
• EBV, HIV, Mycoplasma (IgM và IgG)
• Anti-NMDA nếu lâm sàng nghi ngờ viêm não tự miễn
• Mẫu máu dự phòng để XN khi cần (khó đó nha)
Trang 16CẬN LÂM SÀNG: các xét nghiệm thường quy
Trang 17CẬN LÂM SÀNG: các xét nghiệm thường quy
Trang 18Giải thích kết quả DNT
XN DNT trong viêm não do virus tương tự với viêm màng não do
virus và viêm não màng não và có thể overlap (chồng chéo) với
VMNM
Điển hình gồm:
• Tăng tế bào (gặp ở 60%): BC từ 0-500 TB/mm3 với Lympho chiếm
ưu thế Tuy nhiên BCTT có thể ưu thế trong 24-48h đầu TB không tăng không loại trừ được VN
• Hồng cầu: Thường không có (trừ chạm ven) nếu có hay gặp trong
HSV
• Protein: Bình thường hoặc tăng nhẹ < 1,5g/L
• Glucose: Thường bình thường và >50% G máu, giảm nhẹ gặp trong
HSV và quai bị, giảm mạnh trong Lao
Trang 19
XÉT NGHIỆM: giải thích kết quả DNT
Trang 20• Tăng tín hiểu màng não trong viêm não-màng não
MRI có độ nhạy và độ đặc hiệu hơn CT
Nếu MRI không có, chụp CT không cản quang
Ngoại trừ tổn thương vùng thái dương trong HSV, các tổn thương
khác là không đủ độ nhạy và đặc hiệu để xác định căn nguyên
CĐHA cũng giúp chẩn đoán phân biệt các bệnh lý khác như:
ADEM, xuất huyết não, u não, nhiễm trùng chu sinh (CMV)
Trang 21ĐIỆN NÃO ĐỒ (EEG)
Khi nghi ngờ viêm não, EEG sớm nhất có thể
EEG có thể giúp phân biệt viêm não với các hoạt động thần kinh bất
thường khác như động kinh cơn vắng, ĐK phức hợp 1 phần…
EEG bất thường ở 87-96% trẻ viêm não
Các bất thường là không đặc hiệu, cần kết hợp lâm sàng để chẩn
đoán
Trang 22TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM NÃO CẤP DO VIRUS
A Thay đổi tri giác (ví dụ giảm hoặc thay đổi ý thức, lơ mơ, hoặc thay
đổi tính cách) kéo dài >= 24 giờ và loại trừ do các nguyên nhân
khác, và
B >= 2/6 là CĐ có thể hoặc >=3/6 là CĐ chắc chắn:
1 Sốt >= 72 giờ trước hoặc sau biểu hiện bệnh
2 Co giật toàn thể hoặc khu trú không thể gắn cho các rối loạn gây
co giật khác
3 Các triệu chứng thần kinh cục bộ mới xuất hiện (ví dụ liệt nửa
người, liệt mặt…)
4 DNT có >= 5 bạch cầu/ mm3
5 Bất thường nhu mô não trên CĐHA gợi ý viêm não mới xuất hiện
6 Bất thường trên điện não đồ phù hợp viêm não và không do các
nguyên nhân khác
Trang 23CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Viêm não do các căn nguyên nhiễm trùng khác như vi khuẩn, nấm,
kí sinh trùng, lao Phân biệt nhờ nuôi cấy, PCR, huyết thanh học, và các test chẩn đoán khác
Viêm não thứ phát sau nhiễm trùng (ADEM): thường bán cấp và
không có sốt khi có bất thường thần kinh Phân biệt nhờ MRI: tổn thương chất trắng-chất xám đa ổ
Viêm não tự miễn: anti-NMDA recepter và VGKC Ab là hay gặp
Trang 24ĐIỀU TRỊ VÀ TIÊN LƯỢNG
Trang 25ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung:
• Viêm não là một tình trạng cấp cứu, đe dọa tính mạng đòi hỏi can
thiệp nhanh chóng
• Đánh giá, chẩn đoán và xử trí thường được thực hiện đồng thời
• Liệu pháp đặc hiệu tiêu diệt mầm bệnh theo kinh nghiệm và điều trị
hỗ trợ là nền tảng trong viêm não do virus
• Điều trị theo kinh nghiệm cần thay đổi khi xác định được mầm bệnh
hoặc chẩn đoán khác
Trang 26ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Cần được theo dõi trong khoa cấp cứu hoặc ICU :
• Hô hấp
• Tuần hoàn
• Thần kinh: Glasgow, cần chụp CT/MRI khi tri giác xấu đi nhanh
chóng, signs TKKT mới xuất hiện, mất phản xạ đồng tử để đánh giá phù não, xuất huyết và các tổn thương cấp tính khác
• Cân bằng dịch và nước điện giải: TD bilan, nước tiểu, cân nặng
hàng ngày
Trang 27ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ
Xử trí các biến chứng:
• Co giật, trạng thái động kinh: Không đủ bằng chứng để ủng hộ hay
bác bỏ sử dụng thường quy thuốc chống co giật ở viêm não virus Điều trị khi có bằng chứng có giật trên lâm sàng hoặc EEG
• Phù não
• Rối loạn nước điện giải (vd: Hc SIADH)
• Suy hô hấp
• Suy tuần hoàn
Các biến chứng trên là phổ biến và cần xử trí theo phác đồ của từng bệnh
Trang 28ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Acyclovir:
• Trẻ ngoài giai đoạn sơ sinh, nghi ngờ viêm não, bắt đầu ngay
Acyclovir tiêm TM trong khi chờ đợi căn nguyên
• HSV là căn nguyên gây viêm não rất nặng nề, phần lớn BN sống
sót có RL thần kinh dù được điều trị kịp thời
• Một số NC cho thấy liệu pháp chống virus trong viêm não HSV làm
Trang 29ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM
Acyclovir (tiếp):
• Thời gian: dựa theo kết quả xét nghiệm
PCR HSV (+) trong DNT hoặc vị trí khác: Acyclovir tiếp tục đến 21 ngày
Cần chọc DNT khi gần kết thúc để đảm bảo HSV (-), nếu PCR HSV tiếp tục (+) tiếp tục Acyclovir
PCR HSV (-): quyết định tiếp tục Acyclovir tùy vào lâm sàng, MRI, EEG
của bệnh nhân cụ thể Chọc lại DNT nếu nghi ngờ.
Trang 30ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM: kháng sinh?
Viêm màng não nhiễm khuẩn:
• Nếu lâm sàng và dịch não tủy cho thấy chồng chéo (overlap) viêm não
virus và VMNNK, điều trị kháng sinh trong khi chờ đợi KQ nuôi cấy or PCR
• Vancomycin và ceftriaxon hoặc cefotaxim (xem Bài VMNNK)
Nhiễm rickettsia khi LS nghi ngờ (ví dụ vết đốt):
• Doxycycline 2.2 mg/kg/lần x 2 lần/ngày uống/ tiêm TM
Điều trị theo KN khác: ADEM: corticoid, CMV: Ganciclovir, Cúm A, B:
tamiflu (oseltamivir).
Trang 31ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP
Không khuyến cáo thường quy các điều trị kết hợp trong viêm não
virus như corticoid, IvIg, liệu pháp hạ thân nhiệt…
Dexamethason đang được thử nghiệm tính hiệu quả trong viêm não
HSV và không được SD thường quy corticoid trong viêm não do
HSV và viêm não do các căn nguyên virus khác
Trang 32TIÊN LƯỢNG
Dựa vào từng BN cụ thể và căn nguyên gây bệnh
Các yếu tố tiên lượng xấu:
• Hôn mê, co giật, hoặc triệu chứng TK khu trú trong pha cấp
• Tuổi nhỏ < 5 tuổi
• Cần điều trị trong ICU
• Viêm não do HSV
• Hạn chế khuếch tán trên MRI
2/3 trẻ sống sót sau viêm não HSV có biến chứng TK
Viêm não do EV thường nhẹ hơn các căn nguyên virus khác (trừ
lứa tuổi sơ sinh)
Trang 33PHÒNG BỆNH
Vệ sinh phòng bệnh
• Vệ sinh cá nhân
• Vệ sinh ăn uống tránh lây qua đường tiêu hoá
• Vệ sinh ngoại cảnh, không nuôi gia súc gần nhà, gần khu dân cư
• Diệt côn trùng, tiết túc trung gian truyền bệnh, diệt bọ gậy, diệt
muỗi
• Nằm màn chống muỗi đốt
Trang 34PHÒNG BỆNH
Tiêm chủng
• Tiêm phòng viêm não Nhật Bản
Tiêm dưới da
Liều: 0,5ml cho trẻ 1 đến 3 tuổi; 1ml cho trẻ > 3 tuổi và người lớn
Mũi 1: bắt đầu tiêm
Mũi 2: 7 ngày sau mũi 1
Mũi 3: 1 đến 2 năm sau mũi 2
Chú ý: Đường tiêm, liều, thời gian tiêm có thể thay đổi tùy chế phẩm vacin
• Tiêm chủng vắc xin bại liệt, sởi, quai bị, thuỷ đậu, rubella… theo lịch
tiêm chủng
Trang 35MỘT SỐ CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM NÃO VIRUS CẤP HAY GẶP Ở VIỆT NAM
1 Viêm não Nhật Bản
2 Viêm não do EV
3 Viêm não do HSV
Trang 36Đường lây truyền Muỗi Thường qua đường tiêu
hóa Hô hấp, mẹ truyền…Tính chất dịch ++ + -
Trang 37LÂM SÀNG
Căn nguyên VN nhật bản VN do EV VN do HSV
Khởi phát Rất cấp, đau đầu, viêm
long HH…với nhiều thể bệnh
Cấp, rối loạn tiêu hóa, phát ban, mụn phỏng… Co giật, liệt khu trú…
Triệu chứng nổi trội Cơn co giật, co cứng,
sốt cao
H/C Hand-Foot- Mouth Co giật, liệt khu trú…
Diễn biến nặng hay gặp,
tiến triển
Ngừng thở, suy HH nặng…
Shock, suy tim, phù phổi…
LS diễn biến chậm…
Trang 38LÂM SÀNG
Căn nguyên VN nhật bản VN do EV VN do HSV
Bạch cầu máu ngoại
biên BT BT
Dịch não tủy Không đặc hiệu Không đặc hiệu Không đặc hiệu
CT, MRI sọ não Tổn thương đồi thị Tổn thương thùy thái
dương
Trang 40THANK YOU