Bài giảng Quản trị học - Bài 6: Lãnh đạo với các kiến thức về khái niệm và vai trò của công tác lãnh đạo; các lý thuyết về nhu cầu, động cơ, động lực thúc đẩy; các phương pháp lãnh đạo; các phong cách lãnh đạo.
Trang 1BÀI 6 LÃNH ĐẠO
Trang 2• BGĐ kết luận: 2 PCT phụ trách kinh doanh trong hai lĩnh vực cấp vùng vàcấp quận không có năng lực;
• Ông Anh: Muốn được đào tạo lại thành QT giỏi, hoặc thay thế họ;
• Nhà lãnh đạo? Nhà lãnh đạo giỏi?
• Bài học này sẽ giúp bạn phân biệt nhà lãnh đạo với những người nhân viênkhác, các yêu cầu và phẩm chất cần có của các nhà lãnh đạo và các phongcách lãnh đạo hiệu quả
Trang 3MỤC TIÊU
Kết thúc bài học viên cần biết:
• Giái thích được khái niệm về chức năng lãnh
đạo và vai trò của nó;
• Nắm rõ các nội dung của công tác lãnh đạo;
• Hiểu được tầm quan trọng của yếu tố con
người trong một tổ chức doanh nghiệp;
• Nắm rõ các lý thuyết về nhu cầu, động lực,
động cơ thúc đẩy con người làm việc;
• Hiểu được các phương pháp quản lý và phong
cách lãnh đạo
Trang 4• Thảo luận với giáo viên và học viên về các vấn đề chưa nắm rõ.
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 5Bài học này sẽ đề cập đến các nội dung sau:
• Khái niệm và vai trò của công tác lãnh đạo;
• Các lý thuyết về nhu cầu, động cơ, động lực thúc đẩy;
• Các phương pháp lãnh đạo;
• Các phong cách lãnh đạo
NỘI DUNG
Trang 71.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
Khái niệm về công tác lãnh đạo:
• Là quá trình tác động của người
quản lý đến các nhân viên sao
cho họ thực sự nhiệt tình, chủ
động, sáng tạo;
• Muốn lãnh đạo tốt thì các nhà
quản lý phải hiểu được yếu tố
con người, các nhu cầu, các
Trang 88
1.2 NỘI DUNG CỦA CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO
• Nhận thức đúng về yếu tố con
người trong hoạt động của tổ chức;
• Nghiên cứu về các mối quan hệ
trong tổ chức, tạo môi trường
thuận lợi để các cá nhân, bộ phận
có thể phối hợp với nhau;
• Lựa chọn phương pháp lãnh đạo
Trang 92 YẾU TỐ CON NGƯỜI TRONG TỔ CHỨC
• Hiểu rõ các đặc tính của từng cá nhân
để có thể sắp xếp họ vào những vị trí
công tác phù hợp nhất
• Các cá nhân không đơn thuần chỉ là
thành viên của doanh nghiệp mà họ còn
là thành viên của nhiều hệ thống tổ
chức xã hội
• Muốn lãnh đạo tốt các nhà quản lý phải
biết cách dung hoà các lợi ích
• Nhân cách con người cũng là yếu tố cần
chú ý, để đạt được mục tiêu thì không
nên xúc phạm đến nhân cách của nhân
viên cấp dưới
Trang 1010
2 YẾU TỐ CON NGƯỜI TỔ CHỨC (tiếp theo)
Khi xem xét yếu tố con người trong
Trang 113 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LÃNH ĐẠO
• Sự thỏa mãn là biểu hiện của con
người về niềm hạnh phúc do sự
hoàn thành công việc mang lại;
• Các nhu cầu: Là một cảm giác
mãn một mong muốn (đạt được
một kết quả) hoặc một mục tiêu
Trang 1212
3.1 LÝ THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW
Nhu cầu bậc cao
Nhu cầu bậc thấp
Nhu cầu hội nhậpNhu cầu an toànNhu cầu sinh lý học
Trang 133.2 LÝ THUYẾT HAI YẾU TỐ CỦA HEIZBERG
5 Thử thách trong công việc, sự thừa nhận và
khả năng phát triển
4 Thành tích và trách nhiệm
3 Chính sách của doanh nghiệp
2 Sự giám sát và điều kiện làm việc
1 Tiền lương và cuộc sống riêng tư
Yếu tố động lực
Yếu tốduy trì
Trang 14Sự nỗ lực do
nhận thức
Phần thưởngbên ngoài
Khả năng thực hiện nhiệm vụ
Sự thực hiện nhiệm vụ
Sự hiểu biết
về nhiệm vụ
Sự thoả mãn
Phần thưởng theo nhận thức
Trang 154 CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
• Phân biệt người quản trị và người
lãnh đạo;
• Phương pháp lãnh đạo;
• Phong cách lãnh đạo
Trang 1616
4.1 PHÂN BIỆT NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO
Sự khác biệt giữa người lãnh đạo và người quản lý:
• Người quản lý (managers) được
bổ nhiệm cho một vị trí
• Khả năng gây ảnh hưởng của họ
dựa trên quyền hạn chính thức có
được từ vị trí đó
• Người lãnh đạo (leaders) có thể do
bổ nhiệm, hoặc là người nổi bậtlên từ một nhóm làm việc
• Người lãnh đạo có khả năng ảnhhưởng đến người khác không chỉnhờ những quy định của quyềnhạn chính thức
Mọi người quản lý có nên là người lãnh đạo hay không?
Và ngược lại, mọi người lãnh đạo cónên là người quản lý hay không?
Trang 174.1 PHÂN BIỆT NGƯỜI QUẢN TRỊ VÀ NGƯỜI LÃNH ĐẠO
Trang 18• Phương pháp kinh tế;
• Phương pháp hành chính tổ chức;
• Phương pháp giáo dục tư tưởng
Trên thực tế, sử dụng kết hợp cả ba phương pháptrên
Trang 194.3 CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO
• Các phong cách lãnh đạo dựa
trên quyền lực;
• Các phong cách lãnh đạo theo
trường phái hành vi
Trang 2020
4.3.1 PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO THEO QUYỀN LỰC
• Phong cách quyết đoán – áp chế (chuyên quyền);
• Phong cách quyết đoán – nhân từ;
• Phong cách quản lý theo tham vấn;
• Phong cách quản lý theo nhóm mục tiêu (MBO) (Mỹ)
Các phong cách quản lý từ trên xuống dưới mức độtham gia của các nhà quản lý cấp dưới tăng dần lên
Trang 22• Khuyến khích thông qua trả lương
và kết quả công việc;
• Chỉ tập trung vào mục đích của tổ
chức – chứ không tập trung vào
mục đích của cá nhân
Trang 23QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ CỦA MCGREGOR NHỮNG NGƯỜI THUỘC LOẠI THUYẾT X
• Động viên thông qua các mục đích
cá nhân;
• Hỗ trợ và ca ngợi;
• Những người muốn thành công;
• Giao trách nhiệm
Trang 2424
Các nghiên cứu tại Bang Ohio – Xác định 2 nhóm hành vi của lãnh đạo
• Phân công công việc cụ thể
• Duy trì các tiêu chuẩn công việc
• Chú trọng vào thời hạn hoàn thành
• Sự tin tưởng hoàn toàn
• Sự tôn trọng các ý kiến của thuộc cấp
• Quan tâm đến tình cảm
Các nghiên cứu tại Đại học Michigan – Cũng có mục tiêu: Xác định các đặc điểm hành
vi của người lãnh đạo liên quan đến tính hiệu quả của công việc
Phong cách lãnh đạo hướng vào nhân viên Phong cách lãnh đạo hướng tới sản xuất
• Hướng sự quan tâm đến các nhu cầu của
thuộc cấp
• Chấp nhận sự khác biệt cá nhân giữa các
thành viên
• Đem lại năng suất lao động và sự hài lòng
của nhân viên cao
• Chú trọng đến các khía cạnh kỹ thuật và nhiệm vụ của công việc
• Quan tâm đến việc hoàn thành các nhiệm
Trang 25Sơ đồ lưới Quản lý, Robert Blake & Jane Mouton – là ma trận 2 chiều thểhiện các hành vi lãnh đạo là bộ khung tạo thành các phong cách lãnh đạokhác nhau.
Người lãnh đạo cần linh hoạt trong việc áp dụng các phong cách
quản lý sao cho phù hợp với từng tình huống cụ thể;
Mô hình này chỉ giúp khái quát hóa các phong cách lãnh đạo;
Chưa trình bày được những thông tin mới trong việc làm rõ các tình
CÁC THUYẾT LÃNH ĐẠO HÀNH VI (tiếp theo)
Trang 264 3 2
Phong cách phục tùng mệnh lệnh
Phong cách trung dung
Nguồn: Blake, R.R, Mouton, J.S, et al Breakthrough in Organization Development Nov-Dec 1964, pp.136.
Trang 27• Các giả định cơ bản:
Hiệu quả của người lãnh đạo phụ
thuộc vào tình huống;
Khi xem xét phải tách biệt được
từng yếu tố tình huống;
• Mô hình của Fiedler (Fred Fiedler):
Kết quả hoạt động của nhóm có
hiệu quả hay không tùy thuộc vào
Trang 2828
3 yếu tố tình huống có thể tạo thành
8 tình huống có mức độ thuận lợi
khác nhau đối với người lãnh đạo:
Mối quan hệ lãnh đạo – nhânviên – mức độ tin tưởng, tin cậy,
và tôn trọng của nhân viên đốivới người lãnh đạo (tốt – xấu)
Cấu trúc nhiệm vụ – mức độ cácphần việc được quy chuẩn vàquy trình hóa (rõ ràng-không rõràng)
Quyền lực chính thức – mức độảnh hưởng mà người lãnh đạo cóđược từ vị trí chính thức của họqua các hành động như: Tuyểndụng, sa thải, kỷ luật, đề bạt,tăng lương (mạnh – yếu)
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG (tiếp theo)
Trang 29KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH FIEDLER
Định hướng nhiệm vụ
Các tiêu chí
Quan hệ lãnh
đạo-nhân viên
Cấu trúc nhiệm vụ
I II III IV V VI VII VIII
Tốt Tốt Tốt Tốt Xấu Xấu Xấu Xấu
Rõ Rõ Không Không Rõ Rõ Không Không ràng ràng rõ ràng rõ ràng ràng ràng rõ ràng rõ ràng
Thuận lợi Trung bình Không thuận lợi
Trang 3030
• Phong cách lãnh đạo thích hợp phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của nhânviên Sự sẵn sàng (readiness) – Mức độ nhân viên có khả năng và sẵn sànghoàn thành một nhiệm vụ cụ thể;
• Việc chú trọng vào nhân viên phản ánh một thực tế rằng: Nhân viên chấpnhận hoặc không chấp nhận người lãnh đạo;
• Cho dù người lãnh đạo có làm gì đi nữa, thì hiệu quả vẫn phụ thuộc vàonhững hành động của các nhân viên;
• Thuyết này dựa trên 2 nhóm hành vi lãnh đạo:
Các hành vi nhiệm vụ (cao – thấp);
Các hành vi quan hệ (cao – thấp)
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSAY VÀ BLANCHARD
Trang 31Bốn phong cách lãnh đạo được kết hợp từ 2 nhóm hành vi:
• Điều hành trực tiếp – Người lãnh đạo xác định vai trò của mỗi cá nhân vàtruyền đạt cách thức nhân viên thực hiện công việc của mình (nhân viênvừa không đủ năng lực, vừa không đủ tự tin);
• Kèm cặp – Người lãnh đạo vừa hướng dẫn, vừa hỗ trợ (nhân viên chưa
có đủ khả năng, nhưng sẵn sàng thực hiện những nhiệm vụ cần thiết);
• Tham gia – Cả người lãnh đạo và nhân viên cùng tham gia quá trình raquyết định (nhân viên có khả năng, nhưng không sẵn sàng thực hiệncông việc);
• Ủy quyền – Người lãnh đạo chỉ đưa ra những chỉ dẫn và hỗ trợ tối thiểu(nhân viên có đủ khả năng và sẵn sàng thực hiện công việc)
THUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSAY VÀ BLANCHARD (tiếp theo)
Trang 32Chú trọng nhiều vào nhiệm vụ, ít vào quan hệ
Chú trọng ít vào nhiệm vụ,
ít vào quan hệ
Chú trọng nhiều vào nhiệm vụ, nhiều vào quan hệ
Chú trọng ít vào nhiệm vụ,
nhiều vào quan hệ
c t iế p
K èm c ặp
Không có khả năng và sẵn sàng
Không có khả năng
và không sẵn sàng
Mức độ sẵn sàng của Nhân viênTHUYẾT LÃNH ĐẠO TÌNH HUỐNG CỦA HERSAY VÀ BLANCHARD (tiếp theo)
Trang 33• Robert House – công việc của người quản lý là hỗ trợ nhân viên trong quátrình đạt được mục tiêu của họ, và đưa ra những định hướng hoặc hỗ trợ đểđảm bảo rằng những mục tiêu này cũng tương thích với các mục tiêu chungcủa nhóm hoặc tổ chức;
• Đường dẫn – mục tiêu: Lãnh đạo làm sáng tỏ hướng đi cho nhân viên đạtđược các mục tiêu của mình và làm cho lộ trình xuyên suốt trở nên thuận lợihơn bằng cách tối giản các rào cản và hiểm nguy
• Hành vi của người lãnh đạo sẽ là:
Chấp nhận được đối với nhân viên: Nhân viên xem hành vi của lãnh đạođem lại cho họ sự thỏa mãn ngay lập tức hoặc lâu dài;
Động cơ thúc đẩy đối với nhân viên:
Hành vi lãnh đạo làm cho sự thỏa mãn các nhu cầu của thuộc cấpphụ thuộc vào việc kết quả công việc hiệu quả;
Đem đến những hướng dẫn, huấn luyện, hỗ trợ, và những phầnthưởng cần thiết để công việc được hiệu quả
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DẪN – MỤC TIÊU
Trang 34• Mô hình giả định rằng người lãnh đạo có thể thực hiện bất cứ hoặc mọihành vi lãnh đạo, tùy theo tình huống.
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DẪN ĐẾN MỤC TIÊU (tiếp theo)
Trang 35• Lãnh đạo là một quá trình tác động tới con người sao cho họ thực sự nhiệttình, chủ động và sáng tạo hoàn thành các mục tiêu của tổ chức;
• Các căn cứ để xây dựng các phương pháp và phong cách lãnh đạo hiệu quả
là việc hiểu được vai trò của yếu tố con người trong một tổ chức, các động
cơ, động lực thúc đẩy con người làm việc;
• Các phương pháp lãnh đạo chủ yếu được các nhà quản trị hay sử dụng đó
là phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính và phương pháp giáo dục