Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC ĐỘNG HỌC
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành
dược hay nhất” ; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2protein huyết tương và sự chuyển hoá thuốc trong cơ thể.
3 Trình bày được ý nghĩa thông số dược động học về hệ
số thanh thải, thời gian bán thải (t1/2) và các đường thải trừ thuốc khởi cơ thể.
Trang 3CÁC CÁCH VẬN CHUYỂN THUỐC QUA
MÀNG SINH HỌC
• Đặc tính lý hoá của thuốc:
- Khối lượng phân tử PM ≤ 600 Chúng đều là các
acid hoặc các base yếu
- Đạt được một kích cỡ duy nhất đủ với kích thước của receptor đặc hiệu
- Acid yếu: anion, base yếu: cation
- Thuốc cần có một tỷ lệ tan trong nước/tan trong lipid thích hợp
Trang 4pKa của thuốc bằng với pH của môi trường thì dạng ion hoá (không khuếch tán được qua màng) bằng dạng không ion hoá (có thể khuếch tán được)
Trang 5+ Có trọng lượng phân tử thấp
+ Ít bị ion hoá
+ Dễ tan trong dịch tiêu hoá (tan trong nước)
+ Tan được trong lipid của màng tế bào
Trang 6•Vận chuyển thuốc bằng cách lọc: phân
tử lượng thấp (100 - 200), tan được trong
nước nhưng không tan được trong lipid sẽ
chui qua các ống dẫn
Trang 7• Vận chuyển bằng khuếch tán thụ động: thuốc
tan được trong nước/lipid sẽ chuyển qua màng từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp, phân tử không ion vận chuyển từ gian 1 (dạ dày) sang gian 2 (huyết tương)
Trang 8- Vận chuyển thuận lợi: cùng bậc thang nồng độ
và không cần năng lượng
Trang 99
Trang 11- Độ hoà tan của thuốc
Trang 12* Ở dạ dày:
Qua đường tiêu hoá
• Ở ruột non: diện tích hấp thu rất rộng (> 40 m2), lại được tưới máu nhiều, pH tăng dần tới base (pH từ 6 đến 8)
Trang 13- Tiêm tĩnh mạch: thuốc hấp thu nhanh, hoàn toàn,
có thể điều chỉnh liều được nhanh
Qua đường tiêm
Trang 14Đường sử dụng thuốc khác
- Thuốc đặt trực tràng: qua tĩnh mạch cửa ở gan
- Thấm qua niêm mạc: tác dụng tại chỗ
-Thuốc nhỏ mắt
- Qua phổi: thuốc mê
- Tiêm tuỷ sống: thuốc tê
Trang 15Tác dụng dùng ngoài da: thuốc mỡ, cao dán
Tác dụng nông, tại chỗ: thuốc sát khuẩn, chống nấm
Tác động tới lớp bì: tinh dầu, salicylat, hormon
Tác động toàn thân: bôi nitroglycerin trên da vùng tim, dán băng dán scopolamin lên da vùng thái
dương, băng dán estraderm chứa estradiol
Qua da
Trang 16Diện tích dưới đường cong
Trang 17Sinh khả dụng (F)
- Tỷ lệ % lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở
dạng còn hoạt tính và tốc độ (Tmax), cường độ
(Cmax) thuốc thâm nhập được vào vòng tuần hoàn.
- Thay đổi tá dược, thay đổi cấu trúc hoá học
- Sự chuyển hoá thuốc khi qua gan lần 1, hay chuyển hoá trước khi vào tuần hoàn làm giảm F của thuốc
- Người dùng thuốc
Trang 18Sinh khả dụng tuyệt đối:
F tuyệt đối = AUC/ AUC tĩnh mạch
Sinh khả dụng tương đối:
F tương đối = F của dạng bào chế A/ F của
dạng bào chế B
Trang 21* Vận chuyển thuốc vào thần kinh trung ương
- Từ mao mạch não vào mô thần kinh
- Từ đám rối màng mạch vào dịch não tuỷ
-Từ dịch não tuỷ vào mô thần kinh
Trang 22* Vận chuyển thuốc qua nhau thai:
Phương thức vận chuyển
- Khuếch tán thụ động
- Vận chuyển tích cực
-Thẩm bào
KLPT lớn trên 1000 và các amin bậc 4 không
qua được nhau thai Ngoài ra, có nhiều enzym
như cholinesterase, monoamin oxydase,
Trang 23Thể tích phân phối (Vd)
D: liều lượng thuốc đưa vào cơ thể (mg) theo đường tĩnh mạch Nếu theo đường khác thì phải tính đến sinh khả dụng: DxF
Cp: nồng độ thuốc trong huyết tương đo ngay sau khi phân phối và trước khi thải trừ
Vd: thể tích không có thực, tính bằng L (lít) hoặc L/kg.
Cp D
Vd
Trang 24Chuyển hoá thuốc
- Niêm mạc ruột: protease, lipase, decarboxylase
- Huyết thanh: esterase
- Phổi: oxydase
- Vi khuẩn ruột: reductase, decarboxylase
- Hệ thần kinh trung ương: mono amin oxydase, decarboxylase
- Gan: là nơi chuyển hoá chính, chứa hầu hết các
Trang 25Pha I
* Phản ứng oxy hoá: Enzim tham gia thường là
họ enzym cytochrom P450 (Cyt - P450)
Phản ứng oxy hoá loại này đòi hỏi NADPH và O2 theo phản ứng sau:
Trang 26R R OH
R CH2 CH3 R CH CH
3
OH
•Oxid hóa vòng thơm: phenylbutazon, phenytoin
•Oxid hóa dây nhánh: pentobarbital, meprobamat
Trang 27* Phản ứng khử: được khử bởi các enzym nitroreductase, azoreductase, dehydrogenase
* Phản ứng thuỷ phân: bị thuỷ phân bởi các
enzym esterase, amidase có trong huyết tương, gan, thành ruột và các mô
Trang 28R NO2 R NH
2
2
Phản ứng khử như khử nitro của cloramphenicol.
Phản ứng thủy giải như amidase thủy giải amid của lidocain.
Trang 29Pha II
- Phản ứng liên hợp giữa một phân tử nội sinh (acid glucuronic, glutathion, sulfat, glycin, acetyl) sẽ ghép với một nhóm hoá học - OH, - COOH, - NH2, - SH được tạo ra ở pha I
=> các phức hợp không còn hoạt tính, tan dễ trong nước và bị thải trừ
Trang 30- Liên hợp với acid glucuronic: là phản ứng khử độc
- Liên hợp với glycin: liên hợp với acid thơm hay acid
có dây nhánh
- Liên hợp với glutathion: Là phản ứng khử độc nhiều
chất độc trong môi trường và các tác nhân gây ung thư hóa học.
- Liên hợp với sulfat: phenol hoặc alcol
- Liên hợp với acid acetic (acetyl hóa): thường xảy ra
với acid amin bậc nhất: Hydrazid Isoniazid
Trang 31• Các yếu tố thay đổi tốc độ chuyển hoá thuốc:
- Trẻ sơ sinh thiếu nhiều enzym chuyển hoá thuốc
- Người cao tuổi enzym cũng bị lão hoá
- Di truyền
- Do xuất hiện enzym không điển hình
- Yếu tố ngoại lai
- Yếu tố bệnh lý
Trang 32Thải trừ
• Thải trừ qua thận
Đây là đường thải trừ quan trọng nhất của các
thuốc tan trong nước, có KLPT < 300.
- Lọc thụ động qua cầu thận: dạng thuốc tự do
- Bài tiết tích cực qua ống thận xảy ra chủ yếu ở
ống lượn gần
- Khuếch tán thụ động qua ống thận: ở ống lượn
Trang 33• Thải trừ qua mật
Sau khi chuyển hoá ở gan, các chất chuyển hoá
sẽ thải trừ qua mật để theo phân ra ngoài và
chuyển hoá thêm ở ruột sẽ được tái hấp thu vào máu để thải trừ qua thận
Trang 34* Thải trừ qua phổi
* Thải trừ qua sữa: pH hơi acid => thuốc là base
yếu có thể có nồng độ trong sữa hơi cao
* Thải trừ qua mồ hôi, qua nước mắt, qua tế
bào sừng (lông, tóc, móng), tuyến nước bọt
Trang 35Độ thanh thải
- Biểu thị khả năng của một cơ quan (gan, thận) trong
cơ thể thải trừ hoàn toàn một thuốc (hay một chất) ra khởi huyết tương khi máu tuần hoàn qua cơ quan đó.
- Clearance: là số mL huyết tương được thải trừ
thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 phút khi qua cơ
quan
- CL để hiệu chỉnh liều trong trường hợp bệnh lý suy gan, suy thận.
Trang 36- Cần phân biệt: t1/2 hấp thu, t1/2 thải trừ
- Thời gian 5 lần t1/2 (5 lần dùng thuốc cách
đều) thì nồng độ thuốc trong máu đạt được trạng thái ổn định (Css), và sau khi ngừng thuốc
khoảng 7 lần t1/2 thì coi như thuốc đã bị thải trừ hoàn toàn khởi cơ thể
Thời gian bán thải
Trang 37Khi biết T1/2 của thuốc cho phép ta tính toán
được khoảng cách đưa thuốc
Ví dụ:
Trang 38Mối quan hệ giữa T1/2, độ thanh thải và thể tích phân bố được thể hiện trong phương trình sau:
T1/2 = 0,693 x Vss/ Cl