Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1THUỐC HO, LONG ĐÀM
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2NỘI DUNG
• Đại cương
• Thuốc điều trị ho
• Thuốc long đàm
Trang 3TÁC NHÂN KÍCH THÍCH
HÍT SÂU THANH MÔN SỤN KHÉP LẠI CO THẮT CƠ
TĂNG ÁP SUẤT TRONG LÒNG NGỰC
THANH MÔN MỞ
TỐNG KHÔNG KHÍ RA THẢI TRỪ NIÊM DỊCH VÀ CÁC CHẤT
Trang 6Thuốc giảm ho ngoại biên
Làm giảm nhạy cảm của các receptor gây phản xạ ho ở đường hô hấp:
- Thuốc làm dịu ho do có tác dụng bảo vệ, bao phủ các receptor cảm giác ở họng, hầu: glycerol, mật ong, các siro đường mía, cam thảo => Nói chung các thuốc này dùng
an toàn Tuy nhiên, không nên dùng bất kỳ loại mật ong nào cho trẻ em dưới 1 tuổi.
Trang 7- Thuốc gây tê các ngọn dây thần kinh gây phản xạ ho:
benzonatat, menthol, lidocain, bupivacain => tạm thời làm mất phản xạ nuốt; vì vậy phải thận trọng khi dùng.
Trang 8Làm mất đi phản
xạ bảo vệ của phổi, không dùng trên bệnh nhân hen vì gây co thắt phế
quản nghiêm trọng
Trang 9Thuốc giảm ho trung ương
Thuốc làm tăng ngưỡng của trung tâm ho ở não đối với phản xạ gây ho Một số thuốc có tác dụng làm tê hay
giảm đau trên thụ thể, bảo vệ thụ thể chống các kích
thích hoặc gây giãn phế quản
Các thuốc đó là: codein, pholcodin, dextromethorphan, clobutanol, dropropizin, eprazinon…
Không được dùng cho người suy hô hấp, hen suyễn, trẻ
em, phụ nữ con bú
Trang 11Alcaloid của thuốc phiện và các
dẫn xuất
* Codein:
Dược động học:
- Hấp thu: đường uống
- T1/2 là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ
và kéo dài 4 - 6 giờ, qua được nhau thai và hàng rào máu não
- Chuyển hóa: gan, khoảng 10% codein bị khử methyl thành
morphin
- Thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic.
Trang 14Tác dụng:
Ít gây táo bón hoặc co thắt đường mật,
ít gây ức chế hô hấp và ít gây nghiện
Ức chế trực tiếp trung tâm ho, nhưng làm khô và tăng độ quánh của dịch tiết phế quản
Trang 15Chỉ định: ho khan, giảm đau
Chống chỉ định: mẫn cảm với thuốc, trẻ
em dưới 1 tuổi, bệnh gan, suy hô hấp, phụ nữ có thai
TDP: Táo bón, buồn nôn, suy hô hấp
Dùng kéo dài gây nghiện.
Trang 16Pholcodin
Tác dụng giảm ho mạnh hơn codein 1,6 lần, ít gây tác dụng không mong muốn hơn
Trang 17Thuốc giảm ho không gây nghiện
* Dextromethorphan:
Tác dụng:
+ Ức chế trung tâm ho.
+ Không có tác dụng giảm đau
+ Ít tác dụng an thần
Chỉ định: ho khan, mạn tính
Chống chỉ định: quá mẫn, trẻ em dưới 2 tuổi, IMAO
Thận trọng: suy giảm hô hấp, tiền sử bị hen, dị ứng
Trang 18- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
- Tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm).
- Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu
Trang 20* Noscapin:
Giống dextromethorphan
Tác dụng phụ: liều cao => nôn ói, nhức đầu, run
Trang 21Thuốc giảm ho kháng histamin
Một số thuốc có tác dụng kháng histamin H 1 trung ương và ngoại biên (kháng H1 thế hệ 1) đồng thời có tác dụng chống ho, kháng
cholinergic, kháng serotonin và an thần
Chỉ định: các chứng ho khan do dị ứng, do
kích thích, nhất là về ban đêm
Trang 22- Alimemazin
- Diphenhydramin
- Loratadin
Trang 23THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN CHẤT
NHẦY
Thuốc làm tăng dịch tiết: bảo vệ niêm mạc chống
lại các tác nhân kích thích và loại trừ chúng dễ dàng
TDP: Rối loạn hệ tiêu hóa, mề đay, sốt.
Không nên dùng thuốc tiêu nhầy như là một trị liệu thông thường đối với người hen, giãn phế quản.
Trang 241 Kích thích các receptor từ niêm mạc
=> phản xạ phó giao cảm làm tăng bài tiết dịch ở đường hô hấp, nhưng liều có tác dụng thường làm đau dạ dày và có thể gây nôn
Trang 25- Natri iodid và kali iodid: Dùng kéo dài làm tích luỹ iod Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ
em, người bị bướu giáp.
- Amoni acetat: Không dùng ở người suy gan
hoặc suy thận
- Emetin Dùng liều thấp (tối đa 1,4 mg alcaloid) trong trường hợp ho có đờm Liều cao gây nôn
Trang 272 Kích thích trực tiếp các tế bào xuất
tiết: Thường dùng các tinh dầu bay hơi như
terpin, gaicol, eucallyptol Những tinh dầu này còn có tác dụng sát khuẩn Không dùng gaicol cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi
Trang 28TERPIN HYDRAT
- Tác dụng : Ở liều điều trị có tác dụng long đàm, lợi tiểu nhẹ
- Liều cao, có tác dụng đảo ngược: đàm không long, tiểu tiện
ít, có khi gây vô niệu
- Chỉ định : Ho khan, viêm phế quản mãn
- Thường dùng phối hợp với codein, Na benzoat
Trang 29Thuốc làm tiêu chất nhầy
Các thuốc này làm thay đổi cấu trúc, dẫn đến
giảm độ nhớt của chất nhầy , vì vậy các “nút” nhầy có thể dễ dàng di chuyển ra khỏi đường
hô hấp nhờ hệ thống lông chuyển hoặc sự
khạc đờm
Làm phá vỡ hàng rào chất nhầy bảo vệ ở dạ dày => thận trọng ở những người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
Trang 30N- acetylcystein
- Cơ chế: thuốc làm giảm độ quánh của đờm bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài khi ho khạc
- Chỉ định: bệnh lý hô hấp có đờm nhầy, quá liều paracetamol
Trang 33- Tác dụng không mong muốn: buồn nôn,
nôn, buồn ngủ, nhức đầu, phản ứng dị
ứng
- Tương tác: Không dùng đồng thời với các thuốc chống ho hoặc các thuốc làm giảm bài tiết dịch phế quản Acetylcystein không phối hợp với các chất oxy – hóa
Trang 35- Cơ chế: thủy phân các mucoprotein => khử các
cực mucopolysaccharid => cắt đứt => thay đổi cấu trúc chất nhầy
- Dược động học: hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa Thức
ăn làm tăng sinh khả dụng của thuốc Thuốc có độ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 95 – 99%) Chuyển hóa ở gan và đào thải qua thận
Trang 37Dược động học:
- Hấp thu nhanh
- Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%
- Khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi T1/2 7 - 12 giờ
- Chuyển hóa chủ yếu ở gan Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%
Trang 38THUỐC CHỐNG SUNG HUYẾT MŨI
Các thuốc kích thích giao cảm được dùng
rộng rãi khi sung huyết mũi do cảm lạnh Do tác dụng anpha adrenergic => co thắt mạch đẩy mạnh lưu lượng máu, giảm phù nề niêm mạc mũi, làm dễ thở
Trang 39- Thuốc: Oxymetazoline, phenylephrine, phenylpropanolamine, pseudoephedrine, xylometazolone
Trang 40- Tác dụng:
+ Co mạch
+ Giảm sưng viêm
+ Giảm lượng dịch nhầy
- Thận trọng: sử dụng trong thời gian ngắn