1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DƯỢC ĐỘNG học ppt _ DƯỢC LÝ

61 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

PHÂN BỐ CHUYỂN HÓA THẢI TRỪ

HẤP THUNội dung

Trang 6

Cơ thể Thuốc

6

Dược lực học

Dược động

học

Trang 7

Sự hấp thu

Là quá trình thấm thuốc vào nội môi trường

Trang 8

Các yếu tố ảnh hưởng hấp thu thuốc

o Tính hòa tan của thuốc

o Nồng độ thuốc tại nơi hấp thu

o pH nơi hấp thu

o Tuần hoàn nơi hấp thu

o Bề mặt nơi hấp thu

Trang 9

Các đường hấp thu

 Đường tiêu hóa

 Đường hấp thu qua da

 Đường tiêm chích

 Đường hô hấp

Trang 10

Đường tiêu hóa

Trang 11

Đường tiêu hóa

Trang 12

Đường tiêu hóa

Niêm mạc miệng

 Vào thẳng tuần hoàn mà không qua gan

 Thích hợp các thuốc bị phân hủy ở gan: hocmon sinh dục, isoprenalin,…

 Cần tác dụng tại chỗ : kháng viêm tại chỗ như lysozym, chymotrypsin,…

 Cần tác dụng nhanh : thuốc tim mạch,…

Trang 13

Đường tiêu hóa

dễ hấp thu ở dạ dày: Aspirin

Trang 14

Đường tiêu hóa

Niêm mạc ruột non

Hấp thu nhiều nhất do:

 Hệ thống mạch máu phát triển

 Diện tích bề mặt rất lớn (400-500 m2)

 Thời gian lưu lại lâu

Trang 15

Đường tiêu hóa

Trực tràng

 Thuận tiện cho bệnh nhân không uống được

 Tránh mùi vị khó chịu, kích ứng dạ dày

 Thích hợp trị các bệnh tại chỗ như trĩ, viêm trực

tràng

Trang 16

Đường hấp thu qua da

Trang 17

Đường hấp thu qua da

Trang 18

 Lớp sừng là hàng rào cản trở thấm qua

da của hầu hết các thuốc

 Tùy thuộc vào mục đích điều trị mà đưa thuốc thấm nông hay sâu.

 Có tác dụng tại chỗ : sát khuẩn, chống nấm,…

 Có tác dụng toàn thân : scopolamin dán trị say tàu xe,…

Trang 19

Đường tiêm chích

Tiêm tĩnh mạch ( IV)

 Hấp thu nhanh, hoàn toàn

 Dùng khi cấp cứu hoặc khi

Trang 20

Đường tiêm chích

Trang 21

Đường tiêm chích

Trang 22

Đường hô hấp

 Thuốc dưới dạng hơi,

dễ bay hơi hay khí dung

 Không bị phân hủy ở gan

 Cho tác dụng nhanh

Trang 23

Đường hô hấp

Trang 24

Dạng tự do Vào mô Có tác dụng

Không có tác dụng

Trang 25

Gắn với protein huyết tương

Thuốc thường gắn với các protein như: albumin, globulin, lipoprotein,…

Trang 26

Tích lũy tại các mô

 Các thuốc khác nhau tích lũy vào các mô khác nhau

o Thuốc mê, thuốc ngủ gắn nhiều vào thần kinh

o Kháng sinh nhóm aminosid gắn nhiều vào tai, thận

o Kháng sinh Erythromycin gắn nhiều vào phổi

Trang 27

Ý nghĩa sự phân bố thuốc

 Thuốc tích lũy nhiều cho tác dụng từ từ do đó chỉ cần dùng 1 liều trong ngày

 Hai thuốc có ái lực trên cùng một nơi của protein sẽ có hiện tượng cạnh tranh

 Khi thuốc gắn nhiều vào protein phải sử dụng liều tấn công cao

 Thuốc sau khi gắn với protein có thể tách ra thành dạng

tự do và tăng tác dụng

Trang 28

W

Trang 29

Sự phân phối thuốc ở não

 Thuốc khó thấm qua hàng rào máu não

 Màng não bị viêm thì tính thấm của thuốc tăng

 Hàng rào máu não chưa hoàn thiện thì thuốc thấm qua nhiều → thận trọng cho phụ nữ mang thai và trẻ

sơ sinh

 Thuốc không thấm qua màng não, nếu muốn có tác dụng tại não thì tiêm tũy sống

Trang 30

Phân phối thuốc qua nhau thai

 Mạch máu của phôi thai và mạch máu của người

mẹ được phân cách bởi hàng rào nhau thai

 Thuốc vào được nhau thai dễ gây độc vì không được chuyển hóa do gan bào thai chưa trưởng thành.

Trang 31

SỰ CHUYỂN HÓA THUỐC

 Sự chuyển hóa thuốc trước khi hấp thu

o Một số thuốc bị phân hủy bởi acid dạ dày như: muối carbonat, các enzym, hocmon,…

 Sự chuyển hóa thuốc trong máu

o Trong máu có các men như esterase làm mất hoạt tính thuốc có nhóm ester như procain

 Sự chuyển hóa thuốc trong mô

o Là sự biến đổi quan trọng nhất

o Chủ yếu xảy ra ở gan

Trang 32

32 Giai đoạn chuyển hóa

Trang 34

Sự chuyển hóa thuốc ở gan

o Liên hợp với acid glucuronic

o Liên hợp với glycin

o Liên hợp với glutathion

o Liên hợp với sulfat

o Liên hợp với acid acetic

Trang 35

Ví dụ: Cimetidin ức chế men gan → làm giảm chuyển hóa của

Warfarin → tăng nồng độ Warfarin

Cảm ứng enzym

Ức chế enzym

Ức chế enzym

↑ chuyển hóa thuốc nền

↑ chuyển hóa thuốc nền

↓ chuyển hóa thuốc nền

↓ chuyển hóa thuốc nền

Giai đoạn chuyển hóa

Trang 36

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa

Trang 37

SỰ ĐÀO THẢI THUỐC

Các đường đào thải thuốc

 Đào thải qua thận

 Đào thải qua mật

 Đào thải qua phổi

 Đào thải qua sữa mẹ

 Các đường đào thải khác

Trang 38

Sự đào thải thuốc qua thận

 Là đường đào thải chủ yếu của các thuốc

 Các thuốc tan trong nước, phân tử lượng nhỏ đào thải chủ yếu qua thận

Trang 40

Đào thải thuốc qua mật

 Là đường đào thải của các thuốc có phân tử lượng cao

 Đào thải qua mật theo chu kỳ gan ruột

Trang 41

Đào thải qua sữa

o Khoảng 1% thuốc người mẹ sử dụng sẽ đào thải qua sữa

o Các thuốc đào thải nhiều qua sữa sẽ có chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú

Trang 42

Các đường khác

 Qua da, lông, tóc: các kim loại nặng

 Qua mắt, mũi: muối iodur

 Qua mồ hôi: quinin, iodur,…

 Qua nước bọt: tetracyclin

Trang 43

CÁC CÁCH TÁC DỤNG

CỦA THUỐC

Ds Nguyễn Văn Cảnh

Trang 44

Tác dụng chính và tác dụng phụ

Tác dụng chính Tác dụng phụ

Trang 45

Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân

Tác dụng tại chổ Tác dụng toàn thân

Trang 46

Tác dụng hồi phục và không hồi phục

thường sau khi dùng thuốc

Trang 48

Ví dụ:

 Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn

 Kháng nấm có tác dụng đặc hiệu trên nấm

 Thuốc ung thư có tác dụng đặc hiệu trên tế bào ung thư

Trang 49

Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập

Tác dụng hiệp đồng

o Hai thuốc dùng chung làm

tăng tác dụng gọi là hiệp

đồng

Ví dụ:

 Hai thuốc kháng sinh dùng

chung sẽ làm tăng hiệu quả

diệt khuẩn

 Hai thuốc trị tăng huyết áp

dùng chung sẽ tăng hiệu

Trang 51

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC

Trang 52

Nội dung

 Các yếu quyết định tác dụng của thuốc

o Yếu tố thuộc về thuốc

o Yếu tố thuộc về người bệnh

 Những trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc

Trang 53

Yếu tố thuộc về thuốc

Các yếu quyết định tác dụng của thuốc

Cấu trúc của thuốc:

Cấu trúc làm thay đổi dược lực học

Isoniazid Iproniazid

Trang 54

 Cấu trúc làm thay đổi dược động học

Ví dụ:

• Estradiol thiên nhiên không uống được vì chuyển hóa ở gan do đó người ta sử dụng dẫn xuất

ethinyl estradiol

Trang 55

Yếu tố thuộc về thuốc

Trang 56

Yếu tố thuộc về người bệnh

Tuổi tác

o Gan chưa hoàn thiện nên hệ

thống chuyển hóa thuốc chưa

hoàn thiện

o Thuốc gắn vào protein kém

o Hàng rào máu não chưa hoàn

thiện

o Hệ thống đào thải thận chưa

hoàn thiện nên thải kém

Trẻ em

Trang 57

Các công thức tính liều cho trẻ em

o Công thức dựa vào tuổi:

Cho trẻ < 2 tuổi:

Cho trẻ 2 – 12 tuổi

o Công thức dựa vào cân nặng

o Công thức dựa vào diện tích da (BSA)

Trang 58

Yếu tố thuộc về người bệnh

Người già

o Các hệ enzym kém hoạt động

o Nhu động ruột kém

o Chức năng thận suy giảm

o Thường dùng nhiều thuốc cùng

lúc do mất nhiều bệnh

Trang 59

Yếu tố thuộc về người bệnh

Đặc điểm về giới

Chủ yếu ở phụ nữ:

o Thời kì có kinh nguyệt

o Thời kì mang thai

o Thời kì cho con bú

Trang 60

Các trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc

Quen thuốc (lờn thuốc)

Tác dụng của thuốc giảm khi sử dụng lâu dài

o Quen thuốc nhanh

o Quen thuốc chậm

Trang 61

CÁM ƠN CÁC BẠN

Ngày đăng: 25/01/2021, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w