1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC điều TRỊ đái THÁO ĐƯỜNG ppt _ DƯỢC LÝ (CHUẨN NGÀNH DƯỢC)

89 290 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất

có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

1 Định nghĩa

- Tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid gây

tăng đường huyết mạn tính do thiếu insulin

tương đối hoặc tuyệt đối của tụy

- Nhiệm vụ chính trong điều trị ĐTĐ là quản lý tốt mức đường huyết

Trang 3

2 Phân loại

- Typ 1: là ĐTĐ phụ thuộc insulin

- Typ 2: là ĐTĐ không phụ thuộc insulin

- ĐTĐ thai nghén

- Đái tháo đường thứ phát

Trang 6

Đặc điểm ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2

phát

Thể trạng Gầy Béo hay bình thườngInsulin máu Thấp hoặc không đo được Bình thường hoặc caoTiền sử ĐTĐ

trong gia đình

Thường gặp Rất thường gặp

Trang 7

Triệu chứng Khởi phát đột ngột, ceton

niệu (+)Biểu hiện LS rầm rộ

Tiến triển và khởi phát

âm thầm, không bộ lộ các triệu chứng lâm sàng, ceton niệu (-)Biến chứng

cấp tính

Nhiễm toan ceton Hôn mê do tăng áp lực

thẩm thấuĐiều trị Bắt buộc dùng insulin Thay đổi lối sống,

thuốc ĐTĐ dạng uống hoặc insulin

Trang 8

3 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ

- Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1 mmol/l ) + tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân

- Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126mg/dL (≥7 mmol/l)

- Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g

glucose ≥ 200mg/dl (11,1 mmol/l)

Trang 9

4 Triệu chứng

- Triệu chứng lâm sàng: Đái nhiều, uống

nhiều, gầy nhiều -> ĐTĐ typ 1

- Xét nghiệm cận lâm sàng:

+ Đường huyết lúc đói ≥ 7mmol/L

+ Đường niệu dương tính, Hemoglobin A1 + Fructosamin, C-peptid

Trang 10

5 Biến chứng

• Biến chứng cấp:

- Nhiêm toan ceton

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Hạ đường huyết < 3,5 mmol/l

Nguyên nhân do:

- Thuốc, không do thuốc

- Nhiễm toan lactic: typ 2 (thường gặp Biguanid)

Trang 11

• Biến chứng mạn:

- Biến chứng mạch máu lớn

- Biến chứng mạch máu nhỏ: võng mạc, bệnh thận và bệnh thần kinh

Trang 12

- Tránh phát triển biến chứng thoái hóa

- Tránh tai biến do điều trị

Trang 13

• Với ĐTĐ typ 2:

- Kiểm soát glucose máu tốt.

- Kiểm soát tốt chế độ ăn và vận động thể lực, giảm cân (nếu béo phì).

- Điều trị tốt các yếu tố nguy cơ phối hợp (THA, rối loạn lipid máu) và biến chứng

Trang 14

• Kiểm soát đường huyết:

- Mức glucose máu trước khi ăn là 4-7

mmol/L, sau ăn là <10 mmol/L

- Mức HbA1c duy trì ở 7,0% là phù hợp

- Cần thay đổi kế hoạch điều trị khi HbA1c

> 8

Trang 15

Mục tiêu điều trị được khuyến cáo của Châu Á Thái Bình Dương

Go (mmol/l)

G bất kỳ (mmol/l)

4,4 - 6,1 4,4 - 8

< 7

< 10

> 7

> 10 HbA1c < 6,2% 6,2 - 8% > 8%

Mục tiêu điều trị của ADA (Hiệp Hội ĐTĐ Hoa Kỳ)

 

Mục tiêu phải đạt đến khi điều trị

Cần thay đổi kế hoạch điều trị

Trang 16

• Kiểm soát huyết áp

• Điều trị béo phì

- Orlistat và sibutramin.

- Sau 12 tuần điều trị mà không giảm được 5%

trọng lượng cơ thể so với lúc bắt đầu thì phải ngừng thuốc

- WHR (eo/mông) 0,7 cho nữ và 0,9 cho nam

Trang 17

- Bản chất là peptid

- Nguồn gốc: từ bò, từ lợn hoặc tái tổ hợp theo cấu trúc gen người

- Dễ bị phân hủy bởi acid dạ dày và dịch vị

Trang 18

- Dạng proinsulin là phân tử protein một

dây dài, sau đó protein giải proinsulin

thành insulin và c peptid

+ Proinsulin <50ppm: tiêu chuẩn

+ Proinsulin < 10ppm: tinh khiết

- Dạng tính trữ: gồm 2 nguyên tử zinc và 6

phân tử insulin.

Trang 21

- Insulin là một peptid gồm 2 chuỗi: chuỗi A có

21 acid amin , chuỗi B có 30 acid amin, nối với nhau bằng cầu nối disulfur

- Phân hủy chủ yếu bởi gan, thận và có khoảng

50% insulin đến gan qua tĩnh mạch cửa bị

phân hủy và không vào được hệ tuần hoàn => không PO

- Khi nhịn đói, tụy tạng tiết khoảng 40mcg (= 1đv

= 1U) insulin mỗi giờ

Trang 22

Điều hòa bài tiết

- Kích thích thần kinh phế vị

- Enzym của dịch ruột như gastrin, pancreozymin.

Trang 26

Tác dụng

- Trên chuyển hóa glucid: kích thích sự thu nhận và chuyển hóa glucose ở mô cơ và mô mỡ , giảm phân hủy glucid và tăng đồng hoá glucid

- Trên chuyển hóa lipid: ngăn thủy giải và kích thích

tổng hợp triglycerid.

- Trên chuyển hóa protid: kích thích tổng hợp và ngăn phân hủy protid

Trang 29

• Tác dụng phụ:

- Hạ đường huyết quá mức

- Dày và cứng nơi tiêm

- Dị ứng (trừ inslin tinh khiết hoặc nguồn gốc từ người)

- Kháng insulin (>200 đơn vị/2-3ngày mà đường huyết không hạ)

Trang 30

• Thận trọng:

- Tránh ánh sáng nhưng không được đông lạnh

- Chỉ sử dụng loại hòa tan

- Tiêm trong khi lạnh sẽ đau hơn và khả

năng hấp thu kém hơn

Trang 31

Chế phẩm

Lấy từ bò, heo hoặc tổng hợp, bán tổng

hợp Các chế phẩm của insulin hiện nay có proinsulin < 50ppm

UI: 1UI=0.04082 mg, 1mg=24UI

Nồng độ insulin được biểu thị bằng số đơn

vị quốc tế insulin cho mỗi ml => U

Trang 34

- Insulin lispro : là loại insulin tác động cực nhanh.

- Regular insulin : là tinh thể insulin kẽm hòa tan Khởi đầu tác động nhanh , thời gian tác động ngắn

- Lente insulin: là hỗn hợp của 30% semilent insulin (kết tủa vô định hình của insulin vói kẽm) và 70%

ultralent insulin (tinh thể không tan cửa kẽm và

insulin) Loại này khởi đầu tác động chậm, thời gian tác động dài

Trang 35

NPH : loại này khởi đầu tác động chậm do

sự kết hợp 2 phần tinh thể kẽm hòa tan với một phần protamin kẽm insulin ( thay thế = Lente insulin)

Ultralent insulin : là tinh thể insulin kẽm rất

khó tan nên khởi đầu tác động và thời gian

tác động đều dài

Trang 36

- Insulin glargin ở pH sinh lý trung tính -> ở dạng khối keo kết tủa

- Insulin detemir ở pH sinh lý trung tính ->

gắn kết với albumin

- Hỗn hợp: lente insulin và regular insulin => kẽm giảm hấp thu regular insulin (15p-24h)

Trang 37

• Bảo quản

- 2-8oC , trong tối (25-30oC 4-6 tuần)

- Để thẳng đứng, không lắc lọ

• Cách sử dụng:

- Loại tác dụng nhanh: IV, SC, (IM)

- Loại tác dụng trung bình và dài: SC, (IM)

Trang 38

Giờ tiêm

- 15-30 phút trước ăn: loại insulin nhanh và loại TB hỗn hợp

- 15p-2h trước ăn: loại trung bình

- Không quá 40UI/lần

Liều khởi đầu:

- 0.25-0.5 đơn vị/kg

- Thay đổi liều sau 5-10 ngày (< 5 đơn vị)

Trang 39

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

hấp thu insulin

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

hấp thu insulin

• Vị trí tiêm và đường vào

- Đường vào: Tiêm/ truyền tĩnh mạch (hấp thu nhanh, thường dùng trong cấp cứu); tiêm dưới da (thường dùng nhất)

- Vị trí tiêm: Các vị trí tiêm Insulin dưới da khác nhau sẽ làm cho Insulin vào máu với tốc độ nhanh chậm khác nhau:

* Vùng bụng: Insulin vào máu nhanh nhất

* Vùng cánh tay: Insulin vào máu chậm hơn so với vùng bụng

* Vùng mông, đùi: Insulin vào máu chậm nhất

Trang 45

Insulin Hít (Afrezza)

• Điều trị bệnh nhân ĐTĐ týp 1 và 2 Là một dạng bột hít chứa insulin người tái tổ hợp (rDNA)

• Kiểm tra chức năng hô hấp

• Dùng 10-15 phút trước mỗi bữa ăn và vẫn cần tiêm dưới

da các insulin tác dụng kéo dài

• Chống chỉ định dùng Exubera ở những bệnh nhân

có bệnh phổi mãn tính và bệnh nhân hút thuốc lá

Trang 46

Phân nhóm Đại diện Tác dụng

Biguanid Metformin Cải thiện độ nhạy cảm của

receptor với insulinSulfonylure Tác dụng trung bình:

glipizid Tác dụng dài:

glimepirid, gliclazid,…

Kích thích tế bào beta tuyến tụy tiết insulin

Meglitinid Repaglinid, Nateglinid Cơ chế tác dụng tương tự Sự

giải phóng insulin chỉ xảy ra khi

có mặt glucose Thiazolidined

ion

Pioglitazon và Rosiglitazon * (* hiện rút khỏi thị trường)

Tăng hoạt tính của insulin tại cơ quan đích

Ức chế alpha

- glucosidase

Acarbose Ức chế sự hấp thu glucid ruột

Trang 48

Nhóm biguanid

1 Cơ chế tác dụng: giống insulin ức chế

hấp thu glucose ở ruột, tăng sử dụng

glucose ở mô ngoại biên, kích thích phân hủy glucose theo đường kỵ khí, ức chế tân tạo glucose ở gan

Trang 49

Dược động học:

1 Hấp thu tốt bằng đường uống

2 Chuyển hóa ở gan

3 Thải trừ qua thận T1/2 = 4 giờ

Trang 52

Chỉ định

- Đặc biệt ưu tiên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 béo phì

Trang 54

Lưu ý

• Thuốc cần đến 2 tuần để phát huy hết tác dụng  

• Ngưng thuốc trước khi dùng các thuốc cản quang tĩnh mạch và 48 giờ sau đó.

• Tránh dùng ở người nghiện rượu, suy tim, suy gan hay suy thận 

• Tránh dùng cho bệnh nhân nội trú

Trang 55

• Furosemid làm tăng nồng độ tối đa và cimetidin làm tăng (60%)

• Những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và

vancomycin) cạnh tranh đào thải

Trang 56

- Kích thích tế bào beta đạo tụy tiết insulin

- Phối hợp với metformin

Trang 60

Dược động học:

- Các sulfonylurea thế hệ thứ I thay đổi khá lớn

về thời gian bán hủy và mức độ chuyển hóa

- T1/2 của acetohexomid ngắn nhưng bị khử

Trang 61

Phản ứng phụ, độc tính

- Hạ đường huyết

- Sẩn da, buồn nôn, ói mửa, vàng da ứ mật, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tiêu huyết và bất sản

- Clorpropamid giữ nước do tăng cường tác động của ADH trên ống thu của thận.

- Bệnh tim mạch.

Trang 62

Glinide: Meglitinid, Nateglinid, Repaglinid

Glinide: Meglitinid, Nateglinid, Repaglinid

- Tương tự như sulfonylurea nhưng gắn với thụ thể tại

vị trí khác

- Dùng trước bữa ăn

- Thúc đẩy sản xuất insulin để đáp ứng với  đường

huyết tăng sau ăn  

- Tác dụng phụ bao gồm hạ đường huyết, repaglinide

có thể gây nhức đầu

Trang 63

Nhóm thiazolidinedion

và gan, giảm thiểu lượng glucose phóng thích từ gan. 

- Tác dụng không mong muốn thường gặp là phù, tăng cân, tăng transaminase gan

Trang 65

- Giảm glucose máu cả khi đói và sau ăn

- Dành cho bệnh nhân đái tháo đường týp II đang dùng insulin, nhưng chưa kiểm soát tốt được đường huyết (insulin >30 đơn vị /ngày)

- Chống chỉ định, thận trọng: suy tim sung

Trang 66

Benfluorex (BD: Mediator)

- Tăng nhạy cảm insulin ở mô ngoại biên, giảm triglycerid

- Không có nguy cơ gây hạ đường huyết

- Sử dụng trên bệnh nhân không dung nạp glucose

- Sư dụng sau ăn

Trang 67

Nhóm ức chế alpha - glucosidase

Alpha- glucosidase là men thủy phân tinh bột thành monosaccharid có thể hấp thu => hạ đường

huyết sau ăn

- Chống chỉ định: sưng viêm hay nghẽn ruột, mang thai, cho con bú.

- Acarbose, miglitol cần phải dùng ngay trước bữa

ăn

Trang 68

• Giảm hấp thu glucid từ ruột

• Tác dụng không mong muốn hay gặp là đầy hơi

và tiêu chảy kéo dài

• Sử dụng thuốc ngay khi bắt đầu ăn, liều

25-100mg 3 lần/ngày

• Kết hợp với sulfonylurea

Trang 69

Thuốc giảm di chuyển thức ăn xuống

ruột

Thuốc giảm di chuyển thức ăn xuống

ruột

Pramlintide:

- Dẫn chất của amylin, hormon tương tự insulin

- Kéo dài thời gian làm trống dạ dày, ức chế tiết glucagon

- Khuyến cáo sử dụng chung với insulin

- Tiêm dưới da trước ăn

Trang 71

Vai trò GLP - 1

Thúc đẩy sự tổng hợp và phóng thích

dài thời gian làm rỗng dạ dày và có thể còn kích

beta tuyến tụy

Trang 72

- GLP-1 tự nhiên: thời gian bán thải ngắn (90 giây) và bị phân hủy bới enzim dipeptidyl

peptidase (DPP-IV)

- Exenatide (Byetta): giống 50% GLP-1 tự nhiên

Trang 74

• Tiêm dưới da, ngày 2 lần, trong vòng 1 giờ

trước các bữa sáng & chiều.

•  Đây là một chất có tác dụng kéo dàiđể điều trị ĐTĐ typ II

• Tác dụng trên dạ dày, gan, tuyến tuỵ và não để cùng hiệp đồng điều hoà lượng đường huyết.

• Làm giảm đường huyết lúc đói và sau ăn

Trang 78

• Giúp kiểm soát glucose mà không làm tăng cân hoặc tăng nguy cơ hạ đường huyết. 

• Chỉ định: ĐTĐ týp 2.

• Điều trị đơn độc hoặc phối hợp với metformin hoặc một TZD

• Không được dùng cho bệnh nhân ĐTĐ týp 1

hiệu quả.

Trang 79

Tác dụng: tăng tổng hợp, giải phóng insulin

Thận trọng: viêm tuyến tụy, suy tim

Chống chỉ định: tăng huyết áp

Tác dụng phụ: hạ đường huyết, đau đầu, viêm mũi họng, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm tuyến tụy Lưu ý: không làm giảm biến cố tim mạch

Trang 83

Kích thích tác nhân đối kháng

bệnh đái tháo đường

Kích thích tác nhân đối kháng

bệnh đái tháo đường

* Bromocriptin: là thuốc chủ vận của thụ thể dopamin, gây hoạt hóa thụ thể sau synap của dopamin.

Trang 86

Ức chế SGLT - 2

• Ức chế phần lớn sự tái hấp thu glucose ở ống thận

• Bởi vì cơ chế tác động trên ống thận không cần có sự hiện diện của insulin, do đó thuốc có nguy cơ hạ đường huyết thấp và có hiệu quả giảm đường huyết trên các bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cả ở giai đoạn sớm và giai đoạn tiến triển lâu

• Canagliflozin, Empagliflozin, Dapagliflozin

Trang 88

• Hiệu quả làm giảm HbA1C với nguy cơ hạ đường huyết thấp mà còn giúp giảm cân và huyết áp

Trang 89

Thank You!

www.themegallery.com

Ngày đăng: 25/01/2021, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w