Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lý ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lý bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC LỰC HỌC
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.ph p?use_id=7046916
Trang 21 Trình bày được cơ chế tác dụng của thuốc qua receptor và không qua receptor.
2 Phân biệt được các cách tác dụng của thuốc.
3 Trình bày được những yếu tố thuộc về bản thân thuốc quyết định tác dụng của thuốc (lý hoá, cấu trúc, dạng bào chế).
4 Trình bày được những yếu tố chính về phía người bệnh có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc (tuổi, quen thuốc ).
5 Trình bày được 5 trạng thái tác dụng đặc biệt của thuốc.
6 Trình các loại tương tác thuốc.
MỤC TIÊU
Trang 35 Tương tác thuốc
Trang 6Chức năng:
- Nhận biết các phân tử thông tin
- Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand
và receptor thành một tín hiệu để gây ra được đáp ứng tế bào
Trang 7Các loại liên kết
Liên kết ion: các chất hoá học mang điện tích (như nhóm amoni bậc 4 của acetylcholin có điện tích dương), sẽ gắn vào vùng mang điện tích trái dấu của receptor theo liên kết này
Trang 8Liên kết hydro: do sự phân bố không đồng đều electron trong phân tử nên có mối liên kết giữa nguyên tử hydro với các nguyên tử
có điện tích âm cao như oxy, nitơ và fluor
Liên kết Van - der - Waals: là lực liên kết của mối tương hỗ giữa các electron với các nhân của các phân tử sát bên
Trang 10Liên kết cộng hoá trị: là lực liên kết giữa các nguyên tử bằng những cặp điện tử chung
Trang 11Đáp ứng thông tin
- Các receptor nằm ở nhân tế bào được
hoạt hoá bởi các ligand gắn trên các vị trí đặc hiệu của ADN nằm trong các vùng điều hoà gen, gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu
Trang 13- Các receptor nằm ở màng tế bào vì ở xa nhân
nên không tham gia trực tiếp vào các chương trình biểu hiện của gen
- Làm sản xuất ra các phân tử trung gian -
"người truyền tin thứ 2" (AMPv, GMPv, IP3,
Ca2+, diacetyl glycerol ) => gây ra phản ứng trong tế bào
Trang 16Thuốc gắn vào tế bào mà không gây ra tác dụng gì, nơi gắn thuốc được gọi là nơi tiếp nhận (acceptor) hoặc receptor câm (silent receptor)
Trang 19Các cơ chế tác dụng của thuốc
* Tác động thông qua receptor
- Tác dụng của thuốc lên receptor giống với chất nội sinh , gọi là chất đồng vận hay chất
chủ vận (agonists), như pilocarpin trên
receptor M - cholinergic
- Thuốc gắn vào receptor, không gây tác dụng giống chất nội sinh (antagonists)
Trang 22• Protein là một nhóm quan trọng của
receptor - thuốc Do đó, ngoài receptor
tế bào, các receptor của thuốc còn là: + Các enzym chuyển hoá hoặc điều
hoà các quá trình sinh hoá
+ Các ion
Trang 28• Tác dụng của thuốc không qua receptor
- Thuốc có tác dụng do tính chất lý hoá,
không đặc hiệu
- Thuốc có cấu trúc tương tự như những
chất sinh hoá bình thường.
Trang 31CÁC CÁCH TÁC DỤNG CỦA
THUỐC
• Tác dụng tại chỗ và toàn thân:
+ Tác dụng tại chỗ là tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc
+ Tác dụng toàn thân là tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu
Trang 32Tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân có thể gây hiệu quả trực tiếp hoặc
gián tiếp:
- D - tubocurarin
Trang 33• Tác dụng chính và tác dụng phụ
- Tác dụng chính là tác dụng để điều trị
- Tác dụng không mong muốn là tác
dụng không có ý nghĩa trong điều trị , khác với mục tiêu điều trị (tác dụng phụ và phản ứng có hại)
Trang 34• Tác dụng hồi phục và không hồi phục
- Tác dụng hồi phục: sau tác dụng, thuốc
bị thải trừ, chức năng của cơ quan lại trở
về bình thường
- Tác dụng không hồi phục: thuốc làm mất
hoàn toàn chức năng của tế bào, cơ quan
Trang 38• Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập
Khi phối hợp hai thuốc A và B hoặc nhiều thuốc thì sẽ ảnh hưởng đến
tốc độ, cường độ, thời gian tác dụng
Trang 39Tác dụng đối lập: Làm giảm hoặc mất tác dụng của một hay nhiều thành viên phối hợp
S < A + B
Trang 40Tác dụng hiệp đồng tăng cường: tăng cường tác dụng lẫn nhau.
Trang 41Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập
có thể xảy ra trực tiếp hoặc gián tiếp:
- Quinin và cloroquin => cùng gắn vào ADN
- Atropin và adrenalin => gây giãn đồng
tử
Trang 42• TÁC DỤNG ĐẢO NGƯỢC:
- Là hiện tượng đảo ngược tác dụng
với một thuốc khác
Trang 44Câu 1 Phenobarbital giải độc strychnin dựa vào
a.Tác dụng hiệp đồng nhân b.Tác dụng hiệp đồng cộng c.Tác dụng đối kháng
d.Tác dụng đảo ngược
Trang 45Câu 2 Ergotamin làm giảm tác dụng
tăng huyết áp của adrenaline Đây là loại
a.Tác dụng hiệp đồng cộng
b.Tác dụng đối kháng
c.Tác dụng đảo ngược
d.Tác động hiệp đồng nhân
Trang 46Câu 3 Atropin và adrenalin có tác dụng hiệp đồng gián tiếp vì cùng gây giãn đồng tử nhưng atropin làm liệt cơ
vòng, còn adrenalin làm co cơ thẳng a.Đúng
b.Sai
Trang 47Câu 4 Thuốc tê thuộc loại a.Tác động tại chỗ
b.Tác động toàn thân
c.Tác động không hồi phục d.Tác động chọn lọc
Trang 48Câu 5 Atropin dùng để giải độc nấm
có chứa muscarin là loại tác động a.Tác dụng đối kháng
b.Tác dụng hiệp đồng
c.Tác dụng đảo ngược
d.Tác dụng chọn lọc
Trang 49NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HUỞNG
ĐẾN TÁC DỤNG CỦA THUỐC
• Thay đổi cấu trúc làm thay đổi dược lực học
của thuốc:
- Thay đổi nhỏ về cấu trúc hoá học => gây ra
những thay đổi lớn về tác dụng: tăng tác
dụng điều trị và giảm tác dụng không mong muốn, thay đổi tác dụng dược lý , thành chất đối kháng tác dụng
Trang 50• Thay đổi cấu trúc thuốc, làm thay
đổi dược động học của thuốc:
- Làm tính chất lý hoá, sự hoà tan,
sự gắn thuốc vào protein, độ ion
hoá của thuốc và tính vững bền của thuốc
Trang 53Các đồng phân quang học hoặc đồng phân hình học của thuốc cũng làm
làm thay đổi hoàn toàn tác dụng của thuốc
Trang 55* Dạng thuốc
Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể.
Trang 56* Trạng thái của dược chất
- Độ tán nhỏ
- Dạng vô định hình và dạng tinh thể
Trang 57• Tá dược
Tá dược không phải chỉ là "chất
độn" để bao gói thuốc mà còn ảnh hưởng đến độ hoà tan, khuếch
tán của thuốc
Trang 58• Kỹ thuật bào chế và dạng thuốc
Kỹ thuật bào chế là một yếu tố
không kém phần quan trọng có tác động trực tiếp đến sinh khả dụng của thuốc
Trang 59Về người dùng thuốc
• Đặc điểm về tuổi
• Đặc điểm về giới tính
Trang 60• Công thức của Young: dùng cho trẻ
Trang 61• Cơng thức của Fried: dùng cho nhũ nhi
• Cơng thức của Clark
Trọng lượng TE (pounds)
Liều người lớ n 150
Trang 62• Tuy nhiên tính liều theo diện tích cơ
thể (BSA) thì tốt hơn, dùng công
Trang 63NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC
BIỆT CỦA THUỐC
• Phản ứng có hại của thuốc:
"Một phản ứng có hại của thuốc là một phản ứng độc hại, không định được trước và xuất hiện ở liều
lượng thường dùng cho người"
Trang 65Những thuốc có mang nhóm-NH2 ở vị trí para, như benzocain, procain,
sulfonamid, sulfonylurea là những thuốc dễ gây mẫn cảm
Trang 66Phản ứng miễn dịch dị ứng
* Typ I hay phản ứng phản vệ: do sự kết hợp của kháng nguyên với
kháng thể IgE, gắn trên bạch cầu
ưa base tuần hoàn hoặc các
dưỡng bào
Trang 67* Typ II hay phản ứng huỷ tế bào: xảy
ra khi có sự kết hợp kháng nguyên với kháng thể IgG và IgM đồng thời
có sự hoạt hoá hệ bổ thể
Trang 68* Typ III: trung gian chủ yếu qua IgG
có sự tham gia của bổ thể
Trang 69* Typ IV: trung gian qua tế bào
lympho T đã được mẫn cảm và đại thực bào
Trang 70Tai biến thuốc do rối loạn di
Trang 71Quen thuốc
* Quen thuốc nhanh: amphetamin,
isoprenalin, adrenalin, histamin, ephedrin…
• Thuốc tác dụng gián tiếp qua sự giải phóng
chất nội sinh của cơ thể
• Kích thích gần nhau
• Tạo chất chuyển hoá đối kháng
Trang 72Quen thuốc chậm
- Do gây cảm ứng enzym chuyển hoá
thuốc
- Do giảm số lượng receptor cảm ứng
với thuốc ở màng tế bào
- Do cơ thể phản ứng bằng cơ chế
ngược lại
Trang 75Tương tác dược động học
* Thay đổi sự hấp thu của thuốc
+ Do thay đổi độ ion hóa của thuốc + Do tạo phức, thuốc sẽ khó được hấp thu
* Thay đổi sự phân bố thuốc
* Thay đổi chuyển hóa
* Thay đổi thải trừ thuốc