1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T12

30 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Một Số Với Một Tổng
Trường học Trường Tiểu Học (Không rõ tên trường)
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.. - Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau.. - Hiểu nội dun

Trang 1

ÔN CÁC ĐỘNG TÁC THỂ DỤC ĐÃ HỌC; TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT

Đ/c Khê soạn và giảng

**************************************

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh, làm các bài 1,2 a (1 ý), b (1 ý), bài 3 HS khá giỏi làm toàn bộ bài tập HS k.tật chép lại bài 1

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị: GV : nội dung, viết sẳn bài tập 1

HS : sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm

*Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

- GV viết lên bảng 2 biểu thức:

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như

thế nào so với nhau ?

viết biểu thức a nhân với tổng đó

- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

- Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c

- HS nêu lại quy tắc

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bảng con

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu bài học trong SGK

Trang 2

c Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức nào ?

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một tổng :

+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị

của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?

- GV hỏi tương tự 2 trường hợp còn lại

Bài 2:

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì

- Để tính giá trị của biểu thức theo 2

Bài 3: HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

- Yêu cầu HS nêu đề bài toán

- GV viết: 36 x 11 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh

- Chuẩn bị: Nhân một số với một hiệu./

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- Bằng nhau

- Có dạng một tổng nhân với một số

- Là tổng của 2 tích

- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với

số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

- Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

- Vì 11 = 10 + 1; - HS nghe giảng

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- 2 HS nêu

Trang 3

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ.

II C huẩn bị : GV: - Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2).

HS : - sgk, thẻ màu

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

1/ Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng

trong câu chuyện

2/ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy như thế

nào trước việc làm của Hưng ?

3/ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ

như thế nào ? Vì sao?

- Các em có biết câu thơ nào khuyên răn

chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo với

ông bà ,cha mẹ không?

* GV kết luận : chúng ta phải hiếu thảo

“ Công cha mới là đạo con”

*HĐ2: Thế nào là hiếu thảo với ông bà cha

mẹ

+ HS làm việc theo nhóm 4 (3 phút)

+ Yêu cầu HS đọc từng tình huống đó là

Đúng hay Sai hay không biết

*TH1: Mẹ Sinh bị mệt, bố đi làm mãi chưa

về, chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự

*TH2: Hôm nào đi học về, mẹ cũng thấy

Loan đã chuẩn bị sẵn khăn mặt để mẹ rửa

*TH3: Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt

Hoàng chạy ra đón bố và hỏi ngay: "Bố có

nhớ mua truyện tranh không”?

- 3 em nêu

- 2 HS đọc câu chuyện Phần thưởng

- HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút)

- thảo luận trả lời 3 câu hỏi:

- Bạn Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm chăm sóc bà

- Bà bạn Hưng sẽ rất vui

- Với ông bà cha mẹ, chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo

- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, kết luận

- HS trả lời

- HS nghe và nhắc lại kết luận

- HS làm việc, đưa thẻ

- HS đọc cho nhau nghe

TH1: Sai - vì Sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm

TH2: Đúng TH3: Sai - vì bố đang mệt Hoàng không nên đòi bố quà

Trang 4

*TH4: Ông nội của Hoài rất thích chăm sóc

cây cảnh, Em xin bạn một nhánh mang về

cho ông trồng

*TH5: Sau giờ học nhóm, Nhâm và Minh

được chơi đùa vui vẻ Chợt Nhâm nghe tiếng

bà ho,

- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo với

ông bà cha mẹ

+ Chúng ta không nên làm gì đối với cha mẹ,

ông bà ?

+ Kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là

biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui,

* HĐ3: Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ

hay chưa

- Kể những việc đã làm thể hiện sự hiếu thảo

với ông bà cha mẹ

+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm mệt, chúng

ta phải làm gì ?

+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm gì ?

+ Có cần quan tâm tới sở thích của ông bà

cha mẹ không ?

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu chuyện,

câu thơ, ca dao, tục ngữ /

- Đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trắng tay, diễn thuyết, người cùng thời

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được câu hỏi 1,2,4 sgk HS khá giỏi trả lời thêm câu 3 HS k.tật đọc được 1 số tiếng

- GD học sinh ý chí vươn lên trong cuộc sống

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ; Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.

HS : sgk, đọc trước bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của

một số câu tục ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - tranh minh hoạ.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn ( 4 đoạn)

- HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp lần 2 + nêu chú giải

- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái

Bưởi đã làm gì?

+ trắng tay : sgk

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là

một người có chí?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh

tranh ngang sức với chủ tàu người nước

ngoài?

+ diễn thuyết, người cùng thời : sgk

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ

tàu người nước ngoài?

+ Em hiểu thế nào là "một bậc anh hùng

kinh tế? ( HS khá giỏi)

+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi

thành công?

+ Nội dung chính của đoạn cuối

- Nội dung chính của bài là gì?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS đọc bài HS cả lớp theo

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - nhận xét

- Lắng nghe

+ Đ1: Bưởi mồ côi cha …ăn học

+ Đ2: năm 21 tuổi … không nản chí

+ Đ3: Bạch Thái Bưởi … Trưng Nhị

+ Đ4: Chỉ trong muời năm… hết

- HS đọc - HS cả lớp đọc thầm SGK

+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho một hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưng Bưởi không nản chí

=> Bạch Thái Bưởi là người có chí

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúc những con tàu của người Hoa

+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến các bến tàu để diễn thuyết ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”

+ Thành công của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông + Là những người dành được những thắng lợi to lớn trong kinh doanh

+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh

- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực,

có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ

- 2 HS nêu

Trang 6

dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung.

- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2

- Qua bài tập đọc, em học được điều gì

ở Bạch Thái Bưởi? kết hợp giáo dục

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

trước bài: Vẽ trứng + trả lời câu hỏi sgk

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc

- 5 HS đọc diễn cảm

- 3 hs thi đọc

- HS nêu

*************************************

MÉT VUÔNG NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

- HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo diện tích, nhân một số với một tổng

- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập

- Gd Hs độc lập khi tính toán

II Chuẩn bị: Gv: nội dung

HS: vở luyện toán

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: - Gv gọi Hs lên bảng.

5 m2 9 dm2 = 509 dm22m2 30 dm2 = 230 cm2

- 2 HS nêu yêu cầu

Trang 7

ta đã sử dụng hết 300 viên gạch hình

vuông có cạnh 40 cm Hỏi căn phòng đó

có diện tích bao nhiêu mét vuông?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính diện tích căn phòng đó ta

làm thế nào?

Bài 4: Bạn Hùng nói: Hai đơn vị đo diện

tích liền nhau gấp nhâu 100 lần Bạn

Hùng nói đúng hay sai?

3 Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta vừa luyện những kiến thức

nào? - Hướng dẫn HS làm VBT

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS giải vào vở, thu chấm, nhận xét.Chữa bài:

Diện tích viên gạch là:

40 x 40 = 1600 (cm2)Diện tích căn phòng là:

1600 x 300 = 480000 (cm2) = 48 cm2Đáp số: 48 cm2

- HS suy nghĩ tìm ra kết quả nhanh

NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

III Các hoạt động dạy - học:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về

Trang 8

- Yêu cầu HS tìm từ khó, và luyện viết.

a Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS

chỉ điền vào một chỗ trống

- GV và 2 HS làm trọng tài chỉ từng chữ

cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/ sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc truyện Ngu Công dời núi

b tiến hành tương tự a

- GV nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà kể chuyện Ngu công

dời núi cho gia đình nghe

- Chuẩn bị bài sau: Người tìm đường lên

các vì sao./

- Các từ: Sài Gòn, Lê Duy Ứng, triển lãm

- HS luyện viết vào bảng con - nx

- HS nhắc tư thế ngồi viết

- HS viết bài

- HS dò bài

- HS đổi chéo dò bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Các nhóm lên thi tiếp sức

- Chữa bài: Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lời giải: Vươn lên, chán trường, thương trường, khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng

- Biết cách thực hiện phép nhân có 1 số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép tính nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số Làm đúng bài 1, 3, 4 HS k.tật chép bài 1

- Gd học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị: GV : - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

HS : sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- HS lên bảng làm bài 4b tiết trước

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Trang 9

3 x ( 7 - 5) và 3 x 7 - 3 x 5

- HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- Giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau?

- Vậy ta có: 3 x ( 7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5

* Quy tắc nhân một số với một hiệu

- GV chỉ vào biểu thức 3 x ( 7 – 5 ) và

nêu : 3 là một số, ( 7 – 5) là một hiệu

Vậy biểu thức có dạng tích của một số

nhân với một hiệu

- Vậy khi thực hiện nhân một số với

một hiệu, ta có thể làm thế nào ?

- Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy

viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)

- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một

số nhân với một hiệu, khi thực hiện tính

giá trị của biểu thức này ta còn có cách

nào khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện

điều đó ?

- Vậy ta có a x ( b – c) = a x b – a x c

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số

nhân với một hiệu

c Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

- Chúng ta phải tính giá trị của các

biểu thức nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một hiệu:

+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị

của 2 biểu thức a x ( b – c) và a x b – a

x c như thế nào với nhau ?

Bài 2: HS khá giỏi

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết: 26 x 9 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh

- Vì sao có thể viết :

26 x 9 = 26 x ( 10 – 1 ) ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài 2a

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

3 x ( 7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp

- Bằng nhau

- Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và

số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

- Vì 9 = 10 – 1

47 x 9 = 47 + ( 10 -1 ) = 47 x 10 – 47 x 1 = 470 – 47 = 423

- HS đọc

- Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng

Trang 10

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu

quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

chuẩn bị bài sau: Luyện tập./

còn lại sau khi bán

+ Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán, sau đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau + Biết số giá để trứng còn lại, sau đó nhân

số giá với số trứng có trong mỗi giá

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách, cả lớp làm vào vở

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

- Bằng nhau

- Có dạng một hiệu nhân một số

- Là hiệu của hai tích

- Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của số bị trừ và số trừ trong hiệu

( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với số thứ 3 của biểu thức này

- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét

- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực

của con người, bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chỉ )theo 2 nhóm nghĩa

( BT1), hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2), điền một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3), hiểu ý nghĩa chung của 1 số câu tục ngữ theo chủ điểm

đã học ( BT4)

- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt

- GD học sinh vân dụng tốt vào viết văn

II Chuẩn bị: GV : Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.

Trang 11

HS : sgk

III Các hoạt động dạy - học:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Bài 4: - HS đọc yêu cầu và nội dung.

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý

nghĩa của 2 câu tục ngữ

+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó là nghĩa của từ kiên trì

+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ đó là nghĩa của từ kiên cố

+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ chí tình chí nghĩa

- Đặt câu:

* Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị lực

* Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công

Trang 12

- Giải nghĩa đen cho HS.

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức

b Nước lã mà vã nên hồ

c Có vất vã mới thành nhàn

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng

- Phải vất vả lao động mới thành công

KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (Tiết 3)

Đ/c Nhi soạn và giảng

********************************************************************

Ngày soạn : 15/11/2010 Ngày giảng : Thứ 4/17/11/2010

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- 2 HS làm các bài tập 2b tiết trước

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

= 642 x 30 – 642 x 6

Trang 13

- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: - Cho HS đọc đề toán

5 x 36 x 2 = ( 5 x 2 ) x 36 = 10 x 36 = 360

- 5 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- 3 HS lên bảng làm, HS làm vào nháp

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) = 217 x10 – 217 x 1 = 2170 – 217 = 1953

180 x 90 = 16 200 ( m 2 ) Đáp số 540 m, 16 200 m2

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: khổ luyện, kiệt sức, thời đại phục Hưng

- Hiểu nội dung bài: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các câu hỏi sgk)

II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn câu đọc hướng dẫn luyện đọc

HS: đọc trước bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài: - HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.

Trang 14

Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi và trả lời

câu hỏi 2

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn (2 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Ỵêu cầu HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Vì sao trong những ngày đầu học vẻ,

cậu bé cảm thấy chán ngán?

+ Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò

vẽ trứng để làm gì?

- Giảng từ : khổ luyện

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn tiếp

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đat ntn?

- Giảng từ : kiệt xuất

+ Theo em những nguyên nhân nào

khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở

thành hoạ sĩ nổi tiếng?

- Nội dung của đoạn 2 là gì?

- Theo em nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa

Vin-xi thành đạt đến như vậy?

- Nội dung chính bài này là gì?

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài HS cả

lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

Thầy liền bảo: - Con đừng tưởng vẽ

+ Để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể tỉ mỉ

+ Có tài bẩm sinh, có người thầy tài giỏi

và tận tình chỉ bảo, khổ luyện, miệt mài nhiều năm tập vẽ

- Sự thành đạt của Vin-xi

- Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rèn luyện

Trang 15

3.Củng cố - dặn dò:

+ Câu chuyện về danh hoạ Lê-ô-nác-đô

đa Vin-xi giúp em hiểu điều gì?

- Kết hợp giáo dục

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị: Người tìm đường lên các vì

sao - đọc và trả lời câu hỏi sgk./

- Câu truyện giúp em hiểu rằng:

+ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành tài nhờ tài năng và khổ công tập luyện

**************************************

HỌC ĐỘNG TÁC NHẢY; TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT

Đ/c Khê soạn và dạy

III Các hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ:

- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp bài: Hai

bàn tay

- Gọi 2 HS đọc mở bài gián tiếp truyện

Bàn chân kì diệu (đã chuẩn bị tiết trước)

- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Ông

trạng thả diều Cả lớp đọc thầm, trao đổi

- 2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện

+ HS1: Vào đời vua…chơi diều

+ HS2: Sau vì nhà nghèo…nước nam ta

- HS đọc thầm, dùng bút chì gạch chân

Ngày đăng: 30/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? - GA L4 T12
2 Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? (Trang 20)
Hình của đồng bằng Bắc Bộ . - GA L4 T12
Hình c ủa đồng bằng Bắc Bộ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w