1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GA L4 T12

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.. + Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi. Nước từ đó chảy ra suối, sông, biển. Nước bay hơi biến thành[r]

Trang 1

ÔN CÁC ĐỘNG TÁC THỂ DỤC ĐÃ HỌC; TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT

Đ/c Khê soạn và giảng

**************************************

NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

- Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm,tính nhanh, làm các bài 1,2 a (1 ý), b (1 ý), bài 3 HS khá giỏi làm toàn bộ bài tập HSk.tật chép lại bài 1

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

HS : sgk

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm

*Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

- GV viết lên bảng 2 biểu thức:

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như

thế nào so với nhau ?

viết biểu thức a nhân với tổng đó

- Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó ?

- Vậy ta có : a x ( b + c) = a x b + a x c

- HS nêu lại quy tắc

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làmbảng con

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu bài học trong SGK

Trang 2

c Luyện tập:

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức nào ?

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một tổng :

+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị

của 2 biểu thức như thế nào với nhau ?

- GV hỏi tương tự 2 trường hợp còn lại

Bài 2:

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì

- Để tính giá trị của biểu thức theo 2

Bài 3: HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu

- Yêu cầu HS nêu đề bài toán

- GV viết: 36 x 11 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu, suy nghĩ về cách tính nhanh

- Chuẩn bị: Nhân một số với một hiệu./

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

- Bằng nhau

- Có dạng một tổng nhân với một số

- Là tổng của 2 tích

- Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với

số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau

- Áp dụng tính chất nhân một số với mộttổng để tính nhanh

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

- Vì 11 = 10 + 1; - HS nghe giảng

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- 2 HS nêu

Trang 3

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ.

HS : - sgk, thẻ màu

III Các hoạt động dạy học:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

1/ Em có nhận xét gì về việc làm của Hưng

trong câu chuyện

2/ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy như thế

nào trước việc làm của Hưng ?

3/ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ

như thế nào ? Vì sao?

- Các em có biết câu thơ nào khuyên răn

chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo với

ông bà ,cha mẹ không?

* GV kết luận : chúng ta phải hiếu thảo

“ Công cha mới là đạo con”

*HĐ2: Thế nào là hiếu thảo với ông bà cha

mẹ

+ HS làm việc theo nhóm 4 (3 phút)

+ Yêu cầu HS đọc từng tình huống đó là

Đúng hay Sai hay không biết

*TH1: Mẹ Sinh bị mệt, bố đi làm mãi chưa

về, chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự

*TH2: Hôm nào đi học về, mẹ cũng thấy

Loan đã chuẩn bị sẵn khăn mặt để mẹ rửa

*TH3: Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt

Hoàng chạy ra đón bố và hỏi ngay: "Bố có

nhớ mua truyện tranh không”?

- 3 em nêu

- 2 HS đọc câu chuyện Phần thưởng

- HS làm việc theo nhóm 2 (5 phút)

- thảo luận trả lời 3 câu hỏi:

- Bạn Hưng rất yêu quý bà, biết quantâm chăm sóc bà

- Bà bạn Hưng sẽ rất vui

- Với ông bà cha mẹ, chúng ta phảikính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếuthảo

- Đại diện các nhóm trả lời, nhận xét,kết luận

- HS trả lời

- HS nghe và nhắc lại kết luận

- HS làm việc, đưa thẻ

- HS đọc cho nhau nghe

TH1: Sai - vì Sinh đã không biếtchăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm

TH2: Đúng TH3: Sai - vì bố đang mệt Hoàngkhông nên đòi bố quà

Trang 4

*TH4: Ông nội của Hoài rất thích chăm sóc

cây cảnh, Em xin bạn một nhánh mang về

cho ông trồng

*TH5: Sau giờ học nhóm, Nhâm và Minh

được chơi đùa vui vẻ Chợt Nhâm nghe tiếng

bà ho,

- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo với

ông bà cha mẹ

+ Chúng ta không nên làm gì đối với cha mẹ,

ông bà ?

+ Kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là

biết quan tâm tới sức khoẻ, niềm vui,

* HĐ3: Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ

hay chưa

- Kể những việc đã làm thể hiện sự hiếu thảo

với ông bà cha mẹ

+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm mệt, chúng

ta phải làm gì ?

+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm gì ?

+ Có cần quan tâm tới sở thích của ông bà

cha mẹ không ?

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu chuyện,

câu thơ, ca dao, tục ngữ /

- Đọc bài văn với giọng kể chậm rải, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trắng tay, diễn thuyết, người cùng thời

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờgiàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lờiđược câu hỏi 1,2,4 sgk HS khá giỏi trả lời thêm câu 3 HS k.tật đọc được 1 số tiếng

- GD học sinh ý chí vươn lên trong cuộc sống

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ; Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.

HS : sgk, đọc trước bài

Trang 5

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ

bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của

một số câu tục ngữ

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - tranh minh hoạ.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV phân đoạn ( 4 đoạn)

- HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện phát âm

- HS đọc nối tiếp lần 2 + nêu chú giải

- HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái

Bưởi đã làm gì?

+ trắng tay : sgk

+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là

một người có chí?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

điểm nào?

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh

tranh ngang sức với chủ tàu người nước

ngoài?

+ diễn thuyết, người cùng thời : sgk

+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ

tàu người nước ngoài?

+ Em hiểu thế nào là "một bậc anh hùng

kinh tế? ( HS khá giỏi)

+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi

thành công?

+ Nội dung chính của đoạn cuối

- Nội dung chính của bài là gì?

* Đọc diễn cảm:

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu - nhậnxét

- Lắng nghe

+ Đ1: Bưởi mồ côi cha …ăn học

+ Đ2: năm 21 tuổi … không nản chí

+ Đ3: Bạch Thái Bưởi … Trưng Nhị.+ Đ4: Chỉ trong muời năm… hết

- HS đọc - HS cả lớp đọc thầm SGK + Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí

=> Bạch Thái Bưởi là người có chí

- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu của người Hoa

+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu để diễn thuyết ông dán dòngchữ “Người ta thì đi tàu ta”

+ Thành công của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông.+ Là những người dành được những thắnglợi to lớn trong kinh doanh

+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí,nghị lực, có chí trong kinh doanh

- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực,

có ý chí vươn lên để trở thành vua tàu thuỷ

- 2 HS nêu

Trang 6

- Yêu cầu 4 HS đọc bài HS cả lớp theo

dõi tìm giọng đọc phù hợp với nội dung

- Tổ chức luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2

- Qua bài tập đọc, em học được điều gì

ở Bạch Thái Bưởi? kết hợp giáo dục

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

trước bài: Vẽ trứng + trả lời câu hỏi sgk

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm giọng đọc

- 5 HS đọc diễn cảm

- 3 hs thi đọc

- HS nêu

Thực hành:Mét vuông, nhân một số với một tổng

I.Mục đích – yêu cầu

- Hs nắm chắc cách đổi đơn vị đo diện tích, nhân một số với một tổng

- Hs làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập

- Gd Hs độc lập khi tính toán

II.Chuẩn bị: Gv : nội dung

HS : vở luyện

III.Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ - Gv gọi Hs lên bảng

Bài 2: ( Bài 93 – trang 19 - BTT)

Gv nêu yêu cầu : Khoanh vào trước

câu trả lời đúng

Yêu cầu hs thi làm nhanh – nhận xét

Bài 3: ( bài 94 – trang 19 – BTT)

- Hs đọc đề

Trang 7

Ngày giảng :Thứ 3 ngày 24 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Chính t ả : (Nghe – viết) Người chiến sĩ giàu nghị lực

I.Mục đích –yêu cầu

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn :Người chiến sĩ giàu nghịlực

- Làm đúng bài chính tả phân biệt ch/tr , ươn/ ương

II Chuẩn bị : GV :Bài tập 2a , 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ

HS : sgk

III Hoạt động dạy học :

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học này các em sẽ nghe – viết

đoạn văn :Người chiến sĩ giàu nghị lực

và làm bài tập chính tả

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai?

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về

Trang 8

a/ – Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu các tổ lên thi tiếp sức, mỗi HS

chỉ điền vào một chỗ trống

- GV cùng 2 HS làm trọng tài chỉ từng

chữ cho HS nhóm khác, nhận xét đúng/

sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại truyện Ngu Công dời

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Ngu

công dời núi cho gia đình nghe và chuẩn

- Các nhóm lên thi tiếp sức

- Chữa bài (nếu sai)

Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,chắn ngang, chê cười, chất, cháu chắt,truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi,

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lời giải: Vươn lên, chán trường,thương trường, khai trương, đường thuỷ,thịnh vượng

Ti

ế t 1:Toán Nhân một số với một hiệu

I.Mục đích –yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép nhân có một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép tính nhân một số vớimột hiệu, nhân một hiệu với một số Làm đúng bài 1, 3, 4

- Gd học sinh cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị : GV :- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

HS : sgk

III Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ

Trang 9

- Gọi HS lên bảng làm bài 4b tiết

trước

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Giờ học toán hôm nay sẽ biết cách

thực hiện nhân một số với một hiệu,

nhân một hiệu với một số và áp dụng

tính chất này để tính giá trị của biểu

thức bằng cách thuận tiện

b Giảng bài

*Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

- Viết lên bảng 2 biểu thức :

3 x ( 7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

- Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu

thức trên

- Giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau

Vậy biểu thức có dạng tích của một số

nhân với một hiệu

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên

phải dấu bằng

- GV nêu : Tích 3 x 7 chính là tích của

số thứ nhất trong biểu thức nhân với số

bị trừ của hiệu Tích thứ hai 3 x 5 cũng

là tích của số thứ nhất trong biểu thức

nhân với số trừ của hiệu

- Như vậy biểu thức chính là hiệu của

tích giữa số thứ nhất trong biểu thức

với số bị trừ của hiệu trừ đi tích của số

này với số trừ của hiệu

- Vậy khi thực hiện nhân một số với

một hiệu, ta có thể làm thế nào ?

- Gọi số đó là a, hiệu là ( b – c) Hãy

viết biểu thức a nhân với hiệu ( b- c)

- Biểu thức a x ( b – c) có dạng là một

số nhân với một hiệu, khi thực hiện tính

giá trị của biểu thức này ta còn có cách

nào khác ? Hãy viết biểu thức thể hiện

-Bằng nhau

- Có thể lần lượt nhân số đó với số bịtrừ và số trừ, rồi trừ 2 kết quả chonhau

- HS viết a x (b – c )

- HS viết a x b – a x c

Trang 10

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số

nhân với một hiệu

c Luyện tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội

dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một hiệu :

+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị

của 2 biểu thức a x ( b – c) và a x b – a

x c như thế nào với nhau ?

- Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn

lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức như

thế nào với nhau khi thay các chữ a, b,

c bằng cùng một bộ số ?

Bài 2: HS khá giỏi

- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV viết lên bảng : 26 x 9 và yêu cầu

HS đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách

Bài 3- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu

quả trứng, chúng ta phải biết điều gì ?

-Biểu thức a x ( b – c) và a x b – a x c

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

+ Bằng nhau và cùng bằng 12

- Luôn bằng nhau

- Áp dụng tính chất nhân một số vớimột hiệu để tính

- HS thực hiện yêu cầu và làm bài

-Vì 9 = 10 – 1

47 x 9 = 47 + ( 10 -1 ) = 47 x 10 – 47x1

+ Biết số giá để trứng còn lại, sau đónhân số giá với số trứng có trong mỗigiá

-HS nghe giảng

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS một

Trang 11

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào

vở

- Bằng nhau

- Có dạng một hiệu nhân một số

- Là hiệu của hai tích

- Các tích trong biểu thức thứ haichính là tích của số bị trừ và số trừtrong hiệu

( 7 – 5) của biểu thức thứ nhất với sốthứ 3 của biểu thức này

- Khi thực hiện nhân một hiệu với một

số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, sốtrừ của hiệu với số đó rồi trừ 2 kết quảcho nhau

- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét

Tiết 1: Luyện từ và câ u Mở rộng vốn từ: Ý chí - nghị lực

I.Mục đích –yêu cầu

- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt ) nói về ý chí, nghị lực của

con người, bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chỉ )theo 2 nhóm nghĩa

( BT1), hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2), điền một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗtrống trong đoạn văn (BT3), hiểu ý nghĩa chung của 1 số câu tục ngữ theo chủ điểm

đã học

( BT4)

- Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, kinh hoạt

- GD học sinh vân dụng tốt vào viết văn

II Chuẩn bị : GV :Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

HS : sgk

Trang 12

III Hoạt động dạy học :

a Giới thiệu bài:

Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu

một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị

lực của con người và biết dùng những từ

này khi nói, viết

b Giảng bài

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

- Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa như

+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó lànghĩa của từ kiên trì

Trang 13

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu

nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn

nhưng không nản chí Ở nhà, em tự tập

viết bằng chân Quyết tâm của em làm cô

giáo cảm động, nhận em vào học Trong

quá trình học tập, cũng có lúc Kí thiếu

kiên nhẫn, nhưng được cô giáo và các

bạn tận tình giúp đỡ, em càng quyết chí

học hành Cuối cùng, Kí đã vượt qua mọi

khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học

danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí đạt nguyện

vọng trở thành một thầy giáo và được

tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú

Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý

nghĩa của 2 câu tục ngữ

- Giải nghĩa đen cho HS

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức

b/ Nước lã mà vã nên hồ

c/ Có vất vã mới thành nhàn

- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho

đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ

* Lâu đài xây rất kiên cố

* Cậu nói thật chí tình

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilàm vở

- Nhận xét và bổ sung bài của bạntrên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luậnvới nhau về ý nghĩa của 2 câu tụcngữ

-Lắng nghe

Vàng phải thử trong lửa mới biếtvàng thật hay giả, người phải thửthách trong gian nan mới biết nghịlực, biết tài năng

Từ nước lã mà làm thành hồ (bộtloãng hoặc vữa xây nhà), từ taykhông (không có gì) mà dựng nổi cơ

đồ mới thật tài ba, giỏi giang

Phải vất vả lao động mới thànhcông Không thể tự dưng mà thànhđạt, được kính trọng, có người hầu

hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho

-Tự do phát biểu ý kiến

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.Khuyên người ta đừng sợ vất vả,gian nan Gian nam thử thách conngười, giúp con người được vữngvàng, cứng cỏi hơn

b/Nước lã mà vã nên hồTay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

Trang 14

- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng

c/ Có vất vã mới thanh nhàn Không dư ai dễ cầm tàn che cho Khuyên người ta phải vất vã mới cólúc thanh nhàn, có ngày thành đạt

Ngày soạn : 20 /11/ 2009

Ngày giảng :Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: Toán : Luyện tập.

b) 642 x ( 30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6 = 19 260 – 3 852 = 15 40

- Tính giá trị của biểu thức bằng cáchthuận tiện

- HS tính

Ngày đăng: 05/05/2021, 02:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w