Để đạt được kết quả như vậy, trong thời gian qua chi nhánh NHNo &PTNT Hà Đông đã chủ động triển khai có hiệu quả các chiến dịch huy động vốn, các đợthuy động tiết kiệm dự thưởng; Thường
Trang 1THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
xã hội của địa phương, chủ động đáp ứng cao nhất nhu cầu vay vốn và dịch vụngân hàng của các thành phần kinh tế trên địa bàn Mặt khác, góp phần tham giacác chương trình xã hội, các chính sách của Nhà nước ở địa phương Để thực hiệnmục tiêu quan trọng nói trên, Chi nhánh đã xây dựng chiến lược kinh doanh, chiếnlược phát triển nguồn nhân lực, gắn với mạng lưới với mục tiêu “ Tất cả vì conngười, tất cả từ con người”, thực hiện phương châm chung là “ Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mang phồn thịnh đến với khách hàng”
Trang 2chính, nhân sự
Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ
PGD Quang Trung
PGD Vạn Phúc
PGD Yên Nghĩa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
+ Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 1 người
+ Các phòng giao dịch trực thuộc: 16 người
Trang 3phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu củaNHTM Có thể nói, vốn là điểm đầu tiên trong chu kì kinh doanh của ngân hàng.Tuy nhiên, vốn tự có của NHTM lại rất ít do đó các NHTM phải thường xuyênchăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Ngay từkhi thành lập, Ban lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông đã chỉ đạo xâydựng và triển khai có hiệu quả việc thực hiện đề án huy động vốn, xác định rõ huyđộng vốn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt và có ý nghĩa quyết định để mở rộngkinh doanh và hoàn thành kế hoạch Thực tế hoạt động huy động vốn của chinhánh NHNo&PTNT Hà Đông được thể hiện qua bảng số liệu 2.1 như sau:
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Đông
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TT% Tổng HĐV 63.909 100 104.109 100 178.174 100
1 Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế
- Tiền vay tổ chức kinh tế 23.560 36,86 28.769 27,63 35.657 20,01
3 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền
- Nội tệ 57.704 90,29 94.293 90,57 163.327 91,67
(Nguồn - Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Đông
các năm 2005-2007)
Trang 4Bảng số liệu 2.1 cho thấy:
Nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT trong các năm 2005, 2006, 2007tăng lên với tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước Điều đó chứng tỏ nguồn vốnhuy động là ổn định, an toàn và tăng trưởng khá mạnh
Năm 2005, tổng vốn huy động là 63.909 triệu đồng Vốn huy động năm này
đạt thấp là do Ngân hàng mới thành lập nên chưa thu hút được nhiều khách hàng
Năm 2006, nguồn vốn huy động 104.109 triệu đồng, tăng 40.200 triệu đồng
so với năm 2005 (tương ứng với tỷ lệ tăng 62,9%)
Năm 2007, là 178.174 triệu đồng, tăng 74.065 triệu đồng (tương ứng với tỷ
lệ tăng 71,14%)
Để đạt được kết quả như vậy, trong thời gian qua chi nhánh NHNo &PTNT
Hà Đông đã chủ động triển khai có hiệu quả các chiến dịch huy động vốn, các đợthuy động tiết kiệm dự thưởng; Thường xuyên nắm bắt tâm lý khách hàng để đưa ranhiều sản phẩm mới, hấp dẫn như: Tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, nguồnvốn dài hạn từ 24 tháng trở lên, phát hành tiết kiệm quay số dự thưởng, có khuyếnmại; Đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền sản phẩm, lãi suất, dịch vụ mới vàquảng bá thương hiệu nên số lượng khách hàng cũ ổn định, khách hàng mới ngàycàng tăng thêm một cách vững chắc
Phân chia nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế bao gồm tiền gửicủa tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư và tiền vay của hợp tác xã nông nghiệp
- TGKKH của tổ chức kinh tế: Là loại chiếm tỉ lệ nhỏ nhất, có xu hướngtăng dần về giá trị tuy nhiên tỷ trọng giảm dần qua các năm
Năm 2005, TGKKH của tổ chức kinh tế là 7.289 triệu đồng, chiếm 11,41%
trong tổng vốn huy động
Năm 2006, đạt 11.217 triệu đồng, tăng 3.928 triệu đồng so với năm 2005
(tương ứng với tỷ lệ tăng 53,89%), tuy nhiên so với 2005 tỷ trọng giảm 0,63%
Năm 2007, tăng 6.140 triệu đồng so với năm 2006 (tương ứng với tỷ lệ tăng
Trang 554,74%), tuy nhiên so với 2006 tỷ trọng giảm 1,03%
- Tiền gửi dân cư:
Năm 2005, tiền gửi dân cư là 33.060 triệu đồng, chiếm 51,73% tổng vốn
- Tiền vay hợp tác xã nông nghiệp: Có xu hướng tăng lên
Năm 2005, tiền vay hợp tác xã nông nghiệp là 23.560 triệu đồng, chiếm
2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Cũng như mọi ngân hàng khác, chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông cũngthực hiện đúng chức năng của mình là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạmthời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế để cung cấp vốn chomọi hoạt động kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình táisản xuất
Trong bối cảnh môi trường đầu tư hết sức khó khăn như hiện nay, chi nhánhNHNo&PTNT Hà Đông đã triển khai nhiều biện pháp, chủ động tiếp cận tìm kiếm
Trang 6khách hàng, nâng cao chất lượng thẩm định và kết quả là chi nhánh đã đạt đượcmức tăng trưởng dư nợ một cách lành mạnh, vững chắc qua 3 năm kể từ khi thành
lập Thể hiện qua bảng 2.2 dưới đây:
4.315 7.720 23.363 3.405 78,91 15.643 202,6
3 PGD Quang Trung
2.897 7.278 20.905 4.381 151,2
3 13.627
187,2 4 PGD Vạn Phúc
2.713 5.643 15.976 2.930 108,0
0 10.333
183,1 1
b Dư nợ theo kì hạn
DN ngắn hạn
38.896 82.227 111.927 43.331 111,4
0 29.700 36,12
Dư nợ trung dài hạn 22.747 24.141 40.836 1.394 6,13 16.695 69,16
c Dư nợ theo quy mô
Doanh nghiệp lớn
20.690 44.992 85.482 24.302 117,4
6 40.490 89,99
Trang 7DNNVV 40.953 46.540 67.281 5.587 13,64 20.741 44,57
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông qua các năm 2005 - 2007)
Bảng số liệu 2.2 phản ánh:
- Về doanh số cho vay: Doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm,
Năm 2005, doanh số cho vay là 132.536 triệu đồng Trong đó, doanh số cho
vay doanh nghiệp lớn là 69.940 triệu đồng, doanh số cho vay DNNVV là 62.596triệu đồng
Năm 2006, doanh số cho vay đạt 209.041 triệu đồng, tăng 57,72% với số
tuyệt đối là 76.505 triệu đồng so với năm 2005 Trong đó, doanh số cho vay doanhnghiệp lớn là 107.509 triệu đồng, doanh số cho vay DNNVV là 101.532 triệuđồng
Năm 2007, doanh số cho vay đạt 348.861 triệu đồng, tăng 66,89% với số
tuyệt đối là 139.820 triệu đồng so với năm 2006 Doanh số cho vay doanh nghiệplớn là 176.023 triệu đồng, doanh số cho vay DNNVV là 172.838 triệu đồng
- Về doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ cũng tăng liên tục qua các năm,
điều này cho thấy công tác quản lý vốn của ngân hàng tương đối tốt Năm 2006doanh số thu nợ tăng 70.133 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 66,22% so vớinăm 2005 Năm 2007 tăng 126.416 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 71,81% sovới năm 2006
- Về tổng dư nợ: Dư nợ có xu hướng tăng lên qua các năm, tuy nhiên tốc độ
lại giảm vào năm 2007, cụ thể là năm 2006 là 106.368 triệu đồng, tăng so với năm
2005 là 44.725 triệu đồng với tỷ lệ tăng 77.55% Đến năm 2007 tổng dư nợ đạt152.763 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 44.395 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệtăng 43.62% Dư nợ tăng là do dư nợ của phòng tín dụng Trung tâm và các phònggiao dịch đều tăng lên Tại phòng tín dụng Trung tâm dư nợ năm 2006 là 85727,tăng so với năm 2005 là 34.009 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 65.76% Cả 3 phòng
Trang 8giao dịch đều có tốc đốc độ tăng nhanh.
+ Phòng giao dịch Yên Nghĩa năm 2005 có dư nợ là 4.315 triệu đồng Năm
2006 là 7.720 triệu đồng, tăng so với năm 2005 là 3.405 triệu đồng với tốc độ tăng
là 78,91% Đến năm 2007 dư nợ là 23.363 triệu đồng, tăng 15.643 triệu đồng sovới năm 2006, tốc độ tăng là 202,63%
+ Phòng giao dịch Quang Trung năm 2005 có dư nợ là 2.897 triệu đồng Dư
nợ năm 2006 là 7.278 triệu đồng, tăng so với năm 2005 là 4.381 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng 151,23% Năm 2007 con số này là 20.905 triệu đồng, tăng13.627 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 187,24%
+ Phòng giao dịch Vạn Phúc năm 2005 có dư nợ là 2.713 triệu đồng Dư nợnăm 2006 là 5.643 triệu đồng, tăng 2.930 triệu đồng so với năm 2005, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 108% Năm 2007 là 15.976 triệu đồng, tăng 10.333 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng là 183,11%
Để có được điều đó là do Ngân hàng đã mở rộng hoạt động cho vay trênnguyên tắc đảm bảo chất lượng, đưa ra các hình thức cho vay đa dạng, linh hoạt.Ngoài ra Ngân hàng còn chủ động tìm kiếm khách hàng tốt, cùng phân tích dự án
và tìm kiếm các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh giúp dư nợ tín dụng củaNgân hàng tăng lên
Ngoài ra, trong cơ cấu dư nợ thì cả 3 năm dư nợ ngắn hạn đều chiếm tỷtrọng cao hơn dư nợ trung hạn và cả dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn đều có
xu hướng tăng lên, cụ thể:
+ Dư nợ ngắn hạn năm 2005 là 38.896 triệu đồng, dư nợ trung dài hạn là22.747 triệu đồng
+ Dư nợ ngắn hạn năm 2006 là 82.227 triệu đồng so với 2005 tăng 43.331triệu đồng, tốc độ tăng là 111.40% và dư nợ trung dài hạn tăng 1.394 triệu đồng,tốc độ tăng là 6.13%
+ Dư nợ ngắn hạn năm 2007 so với 2006 tăng 29.700 triệu đồng, tốc độ tăng
Trang 9là 36.12% và dư nợ trung dài hạn tăng 16.695 triệu đồng, tốc độ tăng là 69.16%.Cho vay trung dài hạn đến năm 2007 có tốc độ tăng nhanh chóng, điều này là doNgân hàng có định hướng cho vay trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu về vốn củakhách hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị công nghệ…nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
2.1.3.3 Tình hình nợ quá hạn
Khi xem xét tình hình cho vay không thể bỏ qua tình trạng nợ quá hạn củangân hàng Nếu coi cho vay là mặt tích cực thì nợ quá hạn là mặt trái cho ta cáinhìn toàn diện về kết quả tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, nợ quá hạn khôngphải là tiêu chuẩn cứng nhắc mà chỉ cần nhìn vào nó là có thể nói rằng ngân hàngnày cho vay có hiệu quả hay ngân hàng kia cho vay không có hiệu quả…Vì vậy tất
cả các chỉ tiêu khi nghiên cứu phải đặt trong mối liên hệ chung với hàng loạt cácchỉ tiêu khác của ngân hàng
Bảng 2.3 Nợ quá hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT %
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông giai đoạn 2005-2007)
Bảng số liệu 2.3 cho thấy: Nợ quá hạn của chi nhánh có xu hướng gia tăng
và tăng nhanh trong năm 2007
Năm 2005, nợ quá hạn của chi nhánh là 124 triệu đồng.
Trang 10Năm 2006, là 298 triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ là 0,28%,
đó nhóm 2 với 5 khách hàng, số tiền là 1.830 triệu đồng tăng 1.699 triệu đồng sovới đầu năm; Nhóm 3 với 2 khách hàng số tiền là 611 triệu đồng, tăng 444 triệuđồng so với đầu năm; Nhóm 4 và 5 với 3 khách hàng số tiền là 805 triệu đồng tăng
805 triệu đồng so với đầu năm Các khách hàng có nợ quá hạn như hộ Nguyễn ThịThu Hương, Hoàng Văn Thúy…
Tuy nợ quá hạn của Chi nhánh có xu hướng tăng lên nhưng đều nằm tronghạn mức quy định (quy định là 3%) Điều đó thể hiện chất lượng cho vay củaNHNo&PTNT Hà Đông là tốt
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông
Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông đã đạt được những kết quả đáng khích lệ sau:
Trang 119865 8814
1051
11967 10534
1433
19308 14900
4408
Biểu đồ 2.1 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng 2005-2007
Tổng thu nhập Tổng chi phí
Lợ i nhuận
(Nguồn- Bỏo cỏo kết quả kinh doanh tại chi nhỏnh NHNo&PTNT
Hà Đụng giai đoạn 2005-2007)
Nhỡn vào biểu đồ trờn thấy rằng: Lợi nhuận của Chi nhỏnh liờn tục tăng quacỏc năm và tăng nhanh vào năm 2007
Năm 2005, tổng thu nhập của Ngõn hàng là 9.865 triệu đồng, tổng chi phớ là
8.814 triệu đồng nờn lợi nhuận của Ngõn hàng đạt được 1.051 triệu đồng
Năm 2006, lợi nhuận là 1.433 triệu đồng tăng 382 triệu đồng so với năm
2005, tương ứng với tỷ lệ tăng là 36,35% Điều này đạt được là do tốc độ tăng củatổng thu nhập tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng chi phớ Cụ thể: Tốc độ tăng củatổng thu nhập là 2.102 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 21,31% trong khi đú tốc
độ tăng của tổng chi phớ là 1.720 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 19,51%
Năm 2007, tốc độ tăng của tổng chi phớ là 4.366 triệu đồng so với năm 2006,
tương ứng với tỷ lệ tăng 41,45%, trong khi đú tốc đọ tăng của tổng thu nhập năm
2007 so với 2006 là 7.341 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 61,34%, sự chờnhlệch này lớn nờn lợi nhuận của chi nhỏnh đó tăng 2.975 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ tăng 207,61% Mức tăng này là do Ngõn hàng đó thực hiện rất tốt cụng tỏcquản lý chi phớ, đồng thời thực hiện tốt cụng tỏc huy động vốn, mở rộng hoạt động
Trang 12cho vay tạo nguồn thu nhập cho ngân hàng.
2.1.5 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Đông
Đến nay phần lớn doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Đông
là các DNNVV Trong những năm qua, các DNNVV đã phát triển mạnh cả về sốlượng và chất lượng Tính đến hết ngày 31/12/2007, trên địa bàn thành phố HàĐông có 924 DNNVV đăng kí kinh doanh với số vốn đăng kí là 3.057.601 triệuđồng Trong đó, doanh nghiệp tư nhân là 212 doanh nghiệp với số vốn là 195.919triệu đồng; Công ty TNHH: 536 doanh nghiệp với số vốn là 1.219.179 triệu đồng;Công ty cổ phần: 176 doanh nghiệp với số vốn 1.329.970 triệu đồng Ngoài ra còn
có 138 chi nhánh, văn phòng đại diện của các loại hình doanh nghiệp Hàng năm
số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng bình quân hàng năm 25,75%
DNNVV chủ yếu làm nhiệm tiết phụ kiện các công đoạn hoặc tổ chức thumua, gom nguyên phụ liệu và là đại lý phân phối bán hàng Sự phát triển khôngngừng của các DNNVV đã tạo điều kiện phát huy những thế mạnh sẵn có của địaphương, huy động các nguồn vốn, đất đai, tài sản và trí tuệ của mọi tầng lớp nhândân vào sản xuất kinh doanh Nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vào chiềusâu, mua sắm máy móc, thiết bị tiên tiến, áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất
và quản lý doanh nghiệp góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho số đông người lao động Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này ngày một hiệu quả Năm
2007, doanh thu đạt 21.700.271 triệu đồng, tăng 28,2% so với năm 2006, nộp Ngânsách 184.878 triệu đồng, tăng 33,12% so với năm 2006
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông
Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sức mạnh hoạt độngcho vay của một ngân hàng truyền thống trong quá trình cạnh tranh để tồn tại vàphát triển Chất lượng cho vay được hình thành cả từ khách hàng và từ ngân hàng
Trang 13Chính vì thế trước khi vay vốn ngân hàng phải thẩm định kĩ về khách hàng để bảobảo khách hàng có khả năng trả được nợ vay cho ngân hàng đầy đủ và đúng thờihạn Chất lượng cho vay của ngân hàng không chỉ ảnh hưởng tới sự tồn tại củariêng ngân hàng mà còn có sự tác động dây chuyền tới toàn bộ hệ thống ngân hàng,tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Sau đây ta nghiên cứu một số chỉtiêu ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với DNNVV.
2.2.1 Tình hình cho vay, thu nợ đối với DNNVV
2.2.1.1 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong những năm gần đây Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông đã khôngngừng mở rộng cho vay đối với loại hình DNNVV Để thấy rõ được ta có thể phântích bảng số liệu sau đây:
Trang 14
Bảng 2.4 Tình hình cho vay đối với DNNVV
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền TT% Số tiền TT% Số tiền TT% 1.Tổng doanh số cho vay 132.536 100 209.041 100 348.861 100 2.Doanh số cho vay DNNVV 62.596 47,23 101.532 48,57 172.838 49,54
- Ngắn hạn 45.284 72,34 76.253 75,10 125.164 72,42
- Trung dài hạn 17.312 27,66 25.279 24,90 47.674 27,58
3 Doanh số cho vay khác 69.940 52,77 107.509 51,43 176.023 50,46
(Nguồn- Báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông giai đoạn 2005 - 2007)
Bảng 2.4 cho thấy:
Doanh số cho vay của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông có xu hướng ngày
càng tăng qua 3 năm kể từ khi thành lập Năm 2005 doanh số cho vay của Ngân
hàng đạt 132.536 triệu đồng Năm 2006 đạt 209.041 triệu đồng, tăng 76.505 triệuđồng so với năm 2005 Năm 2007 đạt 348.861 triệu đồng, tăng 139.820 triệu đồng
so với năm 2006
Trong tổng doanh số cho vay thì doanh số cho vay DNNVV có xu hướngtăng lên cả về giá trị lẫn tỷ trọng
Năm 2005, doanh số cho vay DNNVV là 62.596 triệu đồng, chiếm 47,23%
tổng doanh số cho vay của toàn chi nhánh
Năm 2006, doanh số cho vay DNNVV là 101.532 triệu đồng, chiếm 48,57%
tổng doanh số cho vay, tăng 38.936 triệu đồng so với năm 2005
Năm 2007, là 172.838 triệu đồng, chiếm 49,54% tổng doanh số cho vay,
tăng 71.306 triệu đồng so với năm 2006
Kết quả này đạt được do Ngân hàng đã có định hướng mở rộng cho vay
Trang 15DNNVV bằng cách chủ động tìm kiếm các khách hàng DNNVV kinh doanh cóhiệu quả để khai thác tối đa tiềm năng phát triển của thành phần kinh tế này bằngcác biện pháp như áp dụng các hình thức cho vay như: cho vay DNNVV ngắn hạn
có cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức còn cho vay DNNVV trung dài hạnthì cho vay từng lần, áp dụng chính sách lãi suất cố định: Hiện nay là 1,1% đối vớicho vay DNNVV ngắn hạn; 1,18% đối với cho vay DNNVV trung hạn và 1,28%đối với cho vay DNNVV dài hạn
45284
76253
125164
0 20000
(Nguồn- Báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông giai đoạn 2005-2007)
Qua biểu đồ 2.2 cho thấy: Doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn ngày càngtăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay DNNVV của Ngân hàng
Năm 2005, doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn đạt 45.284 triệu đồng
chiếm 72,34% tổng doanh số cho vay DNNVV của toàn chi nhánh,
Năm 2006, là 76.253 triệu đồng, tăng 30.969 triệu đồng so với năm 2005 và
chiếm 75,10% doanh số cho vay DNNVV toàn chi nhánh Nguyên nhân tăng này
là do trong thời gian đầu chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông mở rộng doanh số cho
Trang 16vay ngắn hạn vỡ cho vay ngắn hạn tốc độ thu hồi vốn nhanh, lại giảm bớt rủi ro dobiến động lói suất, giảm rủi ro tớn dụng.
Năm 2007, là 125.164 triệu đồng, tăng 48.911 triệu đồng so với năm 2006,
tuy nhiờn tỷ trọng so với doanh số cho vay DNNVV toàn chi nhỏnh lại giảm chỉchiếm 72,42% Đú là do Ngõn hàng dang cú xu hướng mở rộng cho vay trung dàihạn
17312
25279
47674
0 10000
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay DNNVV trung dài hạn
tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đ ông
(Nguồn: Bỏo cỏo kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhỏnh
Hà Đụng giai đoạn 2005-2007)
Biểu đồ 2.3 đó thể hiện rừ doanh số cho vay trung dài hạn đối với DNNVVtại chi nhỏnh NHNo&PTNT Hà Đụng: Tăng qua 3 năm và tăng mạnh vào năm2007
Năm 2006, doanh số cho vay DNNVV trung dài hạn đạt 25.279 triệu đồng,
tăng 7.967 triệu đồng so với năm 2005 và chiếm tỷ trọng 24,90% so với doanh sốcho vay DNNVV của toàn chi nhỏnh
Năm 2007, đạt được 47.674 triệu đồng, tăng 22.395 triệu đồng so với năm
Trang 172006, và chiếm tỷ trọng 27,58% so với doanh số cho vay DNNVV của toàn chinhánh Đó là do theo chủ trương của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, chi nhánhNHNo&PTNT Hà Đông đã tăng cho vay trung dài hạn đối với DNNVV nhằm giúpcác DNNVV có vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất và sự chuyển dịch về tỷ trọngcho vay trung dài hạn đối với DNNVV để đảm bảo một cơ cấu hợp lý hơn Hơnnữa, trong thời gian qua các DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Tây làm ăn có hiệu quả,sản phẩm tiêu thụ tốt do vậy nhu cầu về vốn của DNNVV ngày càng tăng.
2.2.1.2 Tình hình thu nợ
Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Đông luôn thực hiện đúng chủ trương củaĐảng, Nhà nước và Chính phủ về phát triển loại hình DNNVV Ngân hàng khôngchỉ quan tâm đến mở rộng doanh số cho vay DNNVV mà còn có nhiều biện pháp
để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này trong
đó có công tác thu nợ cho vay DNNVV có những kết quả đáng khích lệ Điều đóđược thể hiện qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 2.5 Tình hình thu nợ DNNVV tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Đông
Đơn vị: Triệu đồng
Số tiền TL% Số tiền TL% Số tiền TL%
Doanh số thu nợ DNNVV 43.592 69,64 71.624 70,54 124.194 71,86
- Ngắn hạn 36.862 81,40 62.148 81,50 102.319 81,75
- Trung dài hạn 6.730 38,87 9.476 37,49 21.875 45,88
(Nguồn- Báo cáo kết quả kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Đông giai đoạn 2005 - 2007)
Bảng 2.5 cho thấy rằng: Công tác thu nợ DNNVV của Ngân hàng đã đạtđược kết quả đáng khích lệ, có xu hướng tăng đều qua 3 năm kể từ khi thành lập
Trang 18Năm 2005, doanh số thu nợ DNNVV đạt 43.592 triệu đồng, tỷ lệ doanh số
thu nợ DNNVV/doanh số cho vay DNNVV là 69,64%
Năm 2006, con số này là 71.624 triệu đồng, tỷ lệ doanh số thu nợ
DNNVV/doanh số cho vay DNNVV là 70,54%
Năm 2007, doanh số thu nợ DNNVV đạt 124.194 triệu đồng, tỷ lệ doanh số
thu nợ DNNVV/doanh số cho vay DNNVV là 71,86%
Về doanh số thu nợ DNNVV ngắn hạn
Năm 2005, doanh số thu nợ ngắn hạn là 36.862 triệu đồng, tỷ lệ doanh số thu
nợ DNNVV ngắn hạn/doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn là 81,40%
Năm 2006, là 62.148 triệu đồng, tỷ lệ doanh số thu nợ DNNVV ngắn
hạn/doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn là 81,50%
Năm 2007, là 102.319 triệu đồng, tỷ lệ doanh số thu nợ DNNVV ngắn
hạn/doanh số cho vay DNNVV ngắn hạn là 81,75%
Xu hướng ổn định qua 3 năm cho thấy công tác thu hồi nợ DNNVV ngắnhạn trong thời gian qua được chi nhánh Hà Đông đặc biệt quan tâm và thực hiệntốt Đó là do Ngân hàng đã chủ động tìm kiếm các khách hàng DNNVV tốt, có khảnăng trả nợ Bên cạnh đó, Ngân hàng đã tuân thủ trình tự của quy trình tín dụngđồng thời áp dụng nhiều biện pháp để thu nợ vay của khách hàng như: đôn đốckhách hàng có nợ vay sắp đến hạn, phân chỉ tiêu thu nợ cụ thể cho từng cán bộ tíndụng, có kế hoạch xử lý thu hồi nợ với từng trường hợp cụ thể, yêu cầu khách hàngcam kết trả nợ đúng hạn
Về doanh số thu nợ DNNVV trung dài hạn
Năm 2005, doanh số thu nợ trung dài hạn là 6.730 triệu đồng, tỷ lệ doanh số
thu nợ DNNVV trung dài hạn/doanh số cho vay DNNVV trung dài hạn là 38,87%
Năm 2006, là 9.476 triệu đồng tăng 2.746 triệu đồng so với năm 2005,
nhưng tỷ lệ doanh số thu nợ DNNVV trung dài hạn/doanh số cho vay DNNVVtrung dài hạn lại giảm so với năm 2005 chỉ đạt 37,49% Đó là do các khoản nợ cho