1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh

58 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DO

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG

SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đàm Thanh Thủy

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Hoàng

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đến nay, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp

đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tác giả học tập, nghiên cứu tại Trường và tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Đàm Thanh Thủy đã dành nhiều thời

gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh”

Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và bạn

bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn

Thái Nguyên, tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Hoàng

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2

3 ạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Một số lý luận cơ bản về DNN&V 5

1.1.2 Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thương mại 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM 15

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM 27

1.2.1 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.2.2 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội 29

1.2.3 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ 31

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh 32

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 35

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 38

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 38

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V 39

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V 39

Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH 41

3.1 Khái quát về MHB chi nhánh Bắc Ninh 41

3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh 41

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 42

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Bắc Ninh 44

3.2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 52

3.2.1 Quy trình cho vay DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 52

3.2.2 Kết quả và hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012 – 2014 60

Trang 4

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại

MHB chi nhánh Bắc Ninh 68

3.3.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng 68

3.3.2 Các yếu tố thuộc về DNN&V 72

3.4 Những kết quả đạt được và những hạn chế của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 74

3.4.1 Những kết quả đạt được của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 74

3.4.2 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh và nguyên nhân 77

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH 84

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh 84

4.1.1 Định hướng và mục tiêu chung của MHB 84

4.1.2 Định hướng và mục tiêu của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MHB Bắc Ninh 88

4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 90

4.2.1 Nâng cao chất lượng quy trình tín dụng 90

4.2.2 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin 93

4.2.3 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh 94

4.2.4 Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 95

4.2.5 Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn 96

4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 97

4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 98

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CBKD Cán bộ kinh doanh DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa NHNN Ngân hàng nhà nước MHB Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long MHB Bắc Ninh Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

chi nhánh Bắc Ninh

NHTM Ngân hàng thương mại

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 48

Bảng 3.2 Tỷ trọng nguồn vốn của MHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49

Bảng 3.3 Hoạt động cho vay giai đoạn 2012-2014của Ngân hàng MHB Bắc Ninh 50

Bảng 3.4 Hiệu quả cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 60

Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 63

Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 66

Bảng 3.7 Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 67

Bảng 3.8 Đội ngũ cán bộ thẩm định tại MHB Bắc Ninh 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014 49

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014 51

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 52

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo thời hạn giai đoạn 2012-2014 64

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế 66

giai đoạn 2012 - 2014 66

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 68

Sơ đồ: Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 37

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh 43

Sơ đồ 3.2 Quy trình tín dụng của MHB 53

Trang 6

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là vấn đề tất yếu đối với tất cả các

quốc gia và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Hội nhập đã đem lại rất nhiều

cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn cho các doanh nghiệp trong đó

có doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan

trọng trong nền kinh tế quốc dân Bởi loại hình doanh nghiệp này góp phần

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo ra số lượng hàng hóa – dịch vụ

thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, góp phần làm tăng kinh ngạch

xuất nhập khẩu, đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn của nền kinh tế và tạo

ra việc làm chủ yếu cho lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị Để

giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa đứng vững trên thị trường thì hệ thống

ngân hàng thương mại đóng một vai trò không nhỏ

Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng trở thành kênh hỗ trợ vốn quan trọng

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần quan trọng trong việc giúp các

doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tái sản xuất

mở rộng Tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp rất nhiều khó khăn

trong việc tiếp cận nguồn vốn đó và thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng mà

ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chưa nhiều Làm thế

nào để có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó mà bất cứ

doanh nghiệp nào cũng muốn có lời giải Hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn ảnh

hưởng tới nhà tài trợ vốn trong đó có các ngân hàng thương mại Để mở rộng

cho vay và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay cũng là bài toán khó đối

với các ngân hàng

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng

sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh” đã được tác giả tiến hành nghiên cứu

với việc vận dụng các nguyên lý và các phương pháp khoa học Mục tiêu

nghiên cứu của luận văn này để đánh giá lại thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, đồng thời tìm ra các nguyên nhân, hạn chế cần bổ sung, từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa chất lượng của các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giúp cho ngân hàng đạt được mục tiêu đã đề ra

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

3

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long chi nhánh Bắc Ninh

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long chi nhánh Bắc Ninh

- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu

được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và

thực tiễn về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thực trạng, nội

dung, kết quả, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của

hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển

nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

4 Những đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và

thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

- Về lý luận:

+ Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận

và thực tiễn trong hoạt động cho vay đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và

vừa của ngân hàng thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung và

Việt Nam nói riêng

- Về thực tiễn:

+ Luận văn đã phân tích, góp phần làm rõ được thực trạng hoạt động

cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng

bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

+ Luận văn đã đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp

nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi

nhánh Bắc Ninh

+ Luận văn đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Về giải pháp:

+ Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh trong đó: Nâng cao chất lượng quy trình tín dụng; Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin; Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh; Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn là những giải pháp mang tính đột phá

Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, nhất là những người làm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng tại các Ngân hàng có điều kiện tương tự tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Một số lý luận cơ bản về DNN&V

1.1.1.1 Khái niệm về DNN&V

Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng khái niệm DNN&V và sau đó khái

niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam

Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều

cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua Định

nghĩa về DNN&V, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên

vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn

đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng

chương trình phát triển khác nhau

Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này, công văn số

681/CP-KTN ban hành ngày 20/06/1998 về việc định hướng chiến lược và chính sách

phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ chỉ ra rằng DNN&V là

doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ

đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời

điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh

chung về các DNN&V ở Việt Nam, phục vụ cho việc hoạch định chính sách

Trên thực tế, tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa,

nhỏ và cực nhỏ Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23

tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và

vừa đưa ra chính thức định nghĩa DNN&V như sau: “DNN&V là cơ sở sản

xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có

vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1

đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ

:

-1.1.1.2 Đặc điểm của DNN&V

DNN&V là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc điểm của một doanh nghiệp Ngoài ra DNN&V còn có đặc điểm riêng sau:

- Các DNN&V là những doanh nghiệp cần vốn đầu tư ban đầu thấp, quy

mô sản xuất kinh doanh nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao Vì loại hình DNNVV có quy mô vừa phải nên yêu cầu về vốn đầu tư sản xuất không quá lớn hơn nữa chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn, vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh Chính vì thế mà quy mô cấp tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này cũng không lớn

- Các DNN&V thường là doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp, thực

hiện quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng chỉ bằng số vốn tự có của một hoặc một số cá nhân.Với lượng vốn ít như vậy doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

- Về cơ cấu tổ chức thì DNN&V là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu

tổ chức đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nên dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Cơ cấu gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi để chủ doanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiểu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp

trung gian Vì có tính linh hoạt cao nên các DNN&V có thể nhanh chóng điều

chỉnh các mục tiêu và chiến lược kinh doanh để thích ứng với tình hình thị

trường Tuy nhiên tính ổn định trong sản xuất kinh doanh của DNN&V không

cao gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay

- DNN&V có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học công nghệ hiện

đại và thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ để phù hợp với quy mô

nhỏ và vừa của mình Trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ như hiện

nay thì các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh về sản phẩm, về thị phần

tiêu thụ mà còn phải cạnh tranh gay gắt về công nghệ kỹ thuật Việc đổi mới

dây chuyền công nghệ của DNN&V đòi hỏi nguồn vốn bổ sung không nhiều

lại có thể thu hồi vốn nhanh Lợi thế này giúp cho các DNN&V nâng cao chất

lượng sản phẩm, hạ giá bán giúp tồn tại trên thị trường Tuy nhiên do tài

chính thấp nên các DNN&V khó có thể tiếp cận được với công nghệ mới, các

sản phẩm đưa ra thị trường không có tính cạnh tranh

- Năng lực quản trị điều hành của chủ DNN&V kém, còn thói quen điều

hành quản trị theo kiểu gia đình Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận

không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực

tiếp vào quá trình sản xuất Các chủ doanh nghiệp thường là những người

chưa được qua đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật Một

số Luật nhiều doanh nghiệp không nắm được như: Luật Doanh nghiệp, Luật

Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh Chính vì vậy

nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật mà cán bộ quản lí không biết

1.1.1.3 Vai trò của DNN&V

)

, kể cả với các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNN&V nhằm huy

: +

khoảng 1,4 triệu người gia nhập lực lượng lao động Vì vậy, lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế, xã hội cấp bách trong khi hệ thống doanh nghiệp nhà nước hiện đang trong quá trình cải cách, không tạo được nhiều việc làm mới, khu vực hành chính nhà nước đang giảm biên chế và tuyển dụng mới không nhiều Khu vực kinh tế tư nhân và các DNN&V chính là nơi thu hút, tạo việc làm mới cho xã hội

+

+ DNN&V là môi trường đào tạo, bồi dưỡng, rèn lu

Trang 10

1.1.2 Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng

thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM

Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi

nhuận Đây là hoạt động đem loại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng

Khi định nghĩa về hoạt động cho vay của ngân hàng, có nhiều quan điểm

khác nhau và có thể được định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,

theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử

dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có

hoàn trả cả gốc và lãi”.

1.1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM

Tùy điều kiện và các nhu cầu của các khoản vay mà ngân hàng phân loại

hoạt động cho vay theo các tiêu chí sau:

 Theo thời hạn vay:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn đế 12 tháng Loại cho vay

thường áp dụng với các nhu cầu về vốn lưu động cho các cá nhân, doanh nghiệp

- Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn trên 12 tháng

Trong đó loại cho vay có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng là cho vay trung

hạn trên 60 tháng là cho vay dài hạn Cho vay trung dài hạn chủ yếu để phục vụ

các nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng…

 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Là loại cho vay hoàn

toàn chỉ dựa vào hiệu quả của phương án hoặc từ dự án kinh doanh và mức độ

tín nhiệm, uy tín của khách hàng

- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay mà khách hàng phải có tài

sản bảo đảm của chính mình hoặc tài sản của bên thứ 3 cho các khoản vay, với

điều kiện tiên quyết là phương án, dự án kinh doanh phải khả thi và hiệu quả

 Theo mục đích vay vốn

Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập

khẩu, cho vay theo ngành, cho vay xây dựng cơ bản

 Theo phương thức cho vay

Tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn và uy tín của khách hàng đối với ngân hàng, đơn vị cho vay thỏa thuận với khách hàng việc

áp dụng các phương thức cho vay dưới đây:

- Phương thức cho vay từng lần

Cho vay từng lần được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ vay vốn không thường xuyên với ngân hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời

- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả trong một giai đoạn nhất định và được ngân hàng đánh giá là khách hàng có đủ uy tín để cho vay theo hạn mức

- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư

Đây là hình thức mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các

dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục

vụ đời sống Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng theo các kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn) tùy theo nhu cầu của khách hàng và khả năng tài chính của ngân hàng tại từng thời điểm

- Phương thức cho vay trả góp

Cho vay trả góp là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra

để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Phương thức cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn là việc ngân hàng cùng với các ngân hàng khác cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Khi

đó ngân hàng có thể tham gia cho vay hợp vốn với tư các là ngân hàng đầu mối hoặc tư các là một ngân hàng tham gia

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phương thức cho vay ủy thác

Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông

qua hợp đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách

hàng, bên ủy thác trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

Cho vay theo hạn mức thấu chi là phương thức cho vay mà ngân hàng

thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên

tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ

và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh

toán và phù hợp với các quy định riêng của ngân hàng

- Cho vay theo các phương thức khác

Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng thương

mại sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt

động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật

1.1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với DNN&V của NHTM

a Đối với ngân hàng

Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn đồng thời là nghiệp vụ

sinh lời chủ yếu của ngân hàng Các NHTM đang và sẽ chú trọng đến đối

tượng khách hàng là các DNN&V Với số lượng đông đảo trong nền kinh tế

thì loại hình doanh nghiệp này mang đến cho các ngân hàng rất nhiều cơ hội

Việc cấp tín dụng cho DNN&V một cách hợp lý sẽ giúp ngân hàng mở rộng

khả năng cho vay, nâng cao uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của mình Ngoài ra, ngân hàng còn có cơ hội để phát triển các sản phẩm dịch

vụ đi kèm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng thu hút nhiều

khách hàng, xây dựng thương hiệu hình ảnh của mình trên thị trường

b Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Thúc đẩy các DNN&V phát triển

Với các đặc điểm của DNN&V đã nêu trên, để tồn tại và phát triển tất

yếu doanh nghiệp phải khắc phục các mặt hạn chế và phát huy các lợi thế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tiềm năng Thực hiện mục tiêu này một yếu tố không thể thiếu được đối với các DNN&V đó là vốn Vốn để đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị; Vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên; Vốn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng quản lý, tay nghề người lao động; Vốn để chuyển giao công nghệ, nâng cao khả năng tiếp cận với thị trường, tìm đối tác, bạn hàng;…

Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền

tệ, là cồn cụ quan trọng của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững Trong đó tín dụng ngân hàng thương mại là kênh cung cấp vốn chủ yếu và có vai trò hết sức quan trọng đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển của DNN&V nói riêng

- Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong điều kiện nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các DNN&V muốn tiếp tục đứng vững và phát triển thì phải không ngừng cải tiến công nghệ, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Muốn làm được những điều đó thì điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có đủ vốn Nhưng các DNN&V lại có vốn ít, trong khi đó trình độ tổ chức lại yếu kém, lao động có tay nghề không cao, vì thế buộc các doanh nghiệp phải tìm đến tín dụng ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng sẽ đem lại cho doanh nghiệp nguồn lợi ích to lớn với mức lại suất phù hợp đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi Giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình, mở rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNN&V

Tín dụng ngân hàng với đặc điểm là buộc người vay phải trả lãi và gốc trong một thời gian nhất định nào đó đã buộc người kinh doanh phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Người đi vay phải tính toán chi phí sản xuất, tốc độ quay vòng vốn để sao cho khi hết thời hạn vay có đủ vốn và lãi để trả nợ ngân hàng và một phần lợi nhuận cho mình Với điều kiện ràng buộc về lãi suất,

Trang 12

thời gian và mục đích khi vay, người vay hiểu rõ trách nhiệm của họ trong

việc sử dụng vốn vay và phải thúc đẩy sản xuất kinh doanh của mình sao cho

đạt hiệu quả cao nhất Như vậy tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy hạch

toán kinh doanh của các doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên một

trong những mục đích kinh doanh của ngân hàng là mục tiêu lợi nhuận, nên

luôn đề cao nhiệm vụ đảm bảo an toàn vốn Cho vay luôn canh cánh một nỗi

lo, liệu nguồn vốn cho vay này có thu hồi được không, có được sử dụng đúng

mục đích không, có đem lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không? Còn đối với

các nhà sản xuất kinh doanh thì lại phải quan tâm xem sử dụng vốn như thế

nào để có thể đem lại hiệu quả cao nhất, hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân

hàng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, không có tình trạng cho vay tràn lan

mà ngân hàng tiến hành cho vay có “chọn lọc” những khách hàng làm ăn thực

sự có hiệu quả DNN&V vốn đã bị nhiều hạn chế trong khi vay vốn tín dụng

như cần phải quan tâm hơn đối với hiệu quả từng đồng vốn

Mặt khác, ngân hàng dựa trên những hiểu biết, kinh nghiệm nắm bắt thị

trường có thể soạn thảo giúp các đơn vị được vay vốn ngân hàng những dự án

đầu tư, tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả

thông qua công cụ tín dụng ngân hàng Từ đó hạn chế những rủi ro có thể xảy

ra đối với những doanh nghiệp cũng như bản thân ngân hàng

Như vậy, DNN&V phát triển mạnh nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh

ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thuận lời về vốn cho khu vực này phát triển

thì việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

thương mại đối với khu vực này là cần thiết

c Đối với sự phát triển của nền kinh tế

- Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề

Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để thực hiện

nhiều mục tiêu kinh tế, trong đó hoạt động cho vay của ngân hàng đã và đang

là một công cụ quan trọng Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, mở rộng ngành

nghề truyền thống ngằm khai thác và phát huy lợi thế so sánh là chính sách nhằm thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Nhà nước Thông qua vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đã huy động được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, từ đó tập trung vốn cho các ngành, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tính linh hoạt và kịp thời vốn có của tín dụng ngân hàng sẽ điều chỉnh tất cả mọi mối quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và DNN&V Chiến lược kinh doanh nói chung và cho vay nói riêng của ngân hàng nằm trong chiến lược chung là điều chỉnh cơ cấu và khuyến khích phát triển DNN&V theo mục tiêu của Đảng và Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò quan trọng trong sự hòa nhập này Với các hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với nền tài chính quốc tế

Bên cạnh đó, bằng hoạt động cho vay và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng sản phẩm cho vay cho các ngành trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một các có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Cho vay còn là kênh tài trợ vốn cho nền kinh tế Muốn có nhiều vốn phải

tăng thu nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập

quốc dân tức là phải mở rộng quy mô theo chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất

và lưu thông hàng hóa, đầy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế

và muốn làm được điều đó cần thiết phải có vốn NHTM là chủ thể chính đáp

ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh NHTM đứng ra huy động các nguồn

vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế và thông

qua hoạt động tín dụng sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng

các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM

1.1.3.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín

dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Nó có ý

nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng

đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng Đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt

động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có được hiệu quả tín dụng cao đều

phải có chính sách phù hợp với điều kiện của ngân hàng và thị trường

- Chất lượng thẩm định

Quá trình tín dụng được bắt đầu từ khi thẩm định, phát tiền vay, kiểm tra

sử dụng vốn vay, xử lý các phát sinh đến khi thu hồi được nợ vay Thẩm định

là khâu quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng tín dụng, làm tốt khâu này

sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, tạo điều kiện cho vốn tín

dụng luân chuyển có hiệu quả

Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải tính toán đảm bảo theo

đúng quy định của chế độ tín dụng hiện hành để thực hiện đầu tư có hiệu quả

Trước khi ký duyệt cho vay phải tính đến sự an toàn của vốn vay, khả năng

hoàn trả vốn vay, khả năng sinh lời Thực hiện tốt quy trình tín dụng sẽ hạn chế

được rủi ro, nâng cao mức độ an toàn tín dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hiệu quả tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính sau:

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn này hiệu quả tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định của khách hàng về các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tư, thẩm định về phương diện thị trường, thẩm định về phương diện kỹ thuật, thẩm định về phương diện tổ chức, thẩm định về mặt tài chính, thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội Ngoài ra còn phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục tín dụng của ngân hàng

+ Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn

- Khả năng vay vốn

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, ngân hàng thương mại cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý cho các doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riêng để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Với đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, các ngân hàng thương mại chủ yếu

sử dụng các nguồn gửi tiết kiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt

động huy động vốn

- Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng

Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các chi nhánh trong hệ thống với nhau cũng như với các cơ quan

Trang 14

khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có

hiệu quả, qua đó tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, theo

dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản tín

dụng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng

Để hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải cụ thể hóa và sắp xếp các bộ

phận, phòng, ban một cách khoa học trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc quản lý

tốt tài sản nợ, tài sản có Từng bộ phận trong ngân hàng cần được phân định

rõ chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là các bộ phận tác nghiệp tín dụng

- Chất lượng cán bộ

Con người có vai trò và là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý

vốn, tài sản của ngân hàng nói chung và của hoạt động tín dụng ngân hàng nói

riêng Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các

phương tiện làm việc tiên tiến, hiện đại nên việc tuyển chọn cán bộ phải đảm

bảo có đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn để có khả năng tiếp thu và ứng dụng

khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng sẽ

ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng

- Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là yếu tố không thể thiếu, là yếu tố quan trọng trong

thông tin tín dụng Trên cơ sở những thông tin đã thu nhập được người quản

lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn về việc đầu tư tín dụng hoặc biện

pháp cần thiết liên quan đến việc theo dõi quán lý thu hồi nợ

Nguồn cung cấp thông tin có thể từ nhiều nguồn khác nhau, từ bên trong,

bên ngoài hệ thống Muốn thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác và toàn

diện thì đòi hỏi phải có bộ phận tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, ngoài

trừ những thông tin bị nhiễu Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến

khoản vay vì vậy chất lượng thông tin càng cao thì khả năng phòng nừa rủi ro

trong hoạt động kinh doanh càng lớn

- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Thông qua công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật Mặt khác, nắm được sai sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, có biện pháp khắc phục kịp thời Thông qua kiểm tra, kiểm soát đảm bảo cho hoạt động ngân hàng thông suốt, có hiệu quả đảm bảo lợi ích của ngân hàng, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào

việc nâng cao chất lượng tín dụng

- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Nó là công vụ, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức, quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão cua công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó có quyết định đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện

nhanh chóng và chính xác

1.1.3.2 Các yếu tố thuộc về DNN&V

- Quy mô và phạm vi hoạt động của các DNN&V

Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng, với các DNN&V các đặc trưng riêng này là nhân tố tạo ra sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng

DNN&V Việt Nam thường có quy mô hoạt động nhỏ, các nhu cầu vốn phát sinh nhỏ lẻ, chi phí sử dụng vốn ngân hàng cao và khó tiếp cận các nguồn vốn ngân hàng Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp thấp

Với quy mô hoạt động nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường yếu, các doanh nghiệp thường bị thiệt về giá khi

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mua và khi bán Hiệu quả kinh doanh thường thấp Việc thu thập và phân tích

thông tin thị trường thường hạn chế, dẫn đến việc tính toán và quyết định đầu

từ thiếu chính xác, đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh của doanh

nghiệp và rủi ro tín dụng của ngân hàng

Quy mô kinh doanh sản xuất nhỏ thường dễ bị tổn thương trong cạnh

tranh trên thị trường, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng

Bên cạnh những nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực, thì với quy mô nhỏ,

DNN&V với những lợi thế đó là:

Với quy mô kinh doanh nhỏ gọn, phạm vị hoạt động hẹp, tình trạng máy

móc thiết bị không quá lớn và phức tạp, giúp cho các doanh nghiệp dễ thích

nghi với các thay đổi của thị trường Họ sẽ dễ chuyển đổi lĩnh vực kinh

doanh, thay đổi chủng loại sản phẩm kinh doanh theo nhu cầu thị trường Dẫn

đến khả năng khai thác và sử dụng vốn ngân hàng một cách linh hoạt và có

hiệu quả hơn, tạo nguồn thu tốt hơn để trả nợ ngân hàng

Các DNN&V hoạt động gắn liền với lợi ích của chính người chủ doanh

nghiệp do đó trách nhiệm sử dụng vốn ngân hàng một cách hiệu quả được chú

trọng hơn, tức là người đi vay quan tâm đến trách nhiệm trả nợ ngân hàng hơn

- Năng lực tài chính của DNN&V

Năng lực tài chính thể hiện ở khả năng từ tài trợ vốn, quy mô và cơ cấu

vốn đầu tư, trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có

năng lực tài chính tốt sẽ tiếp cận dễ dàng hơn đối với nguồn vốn tín dụng

ngân hàng và họ sẽ có điều kiện sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn đó Ngược

lại, các doanh nghiệp có năng lực tài chính không cao, việc tiếp cận nguồn

vốn ngân hàng khó khăn, dẫn đến việc kinh doanh không thuận lợi, sức cạnh

tranh trên thị trường thấp

Các DNN&V có quy mô vốn kinh doanh nhỏ, dẫn đến việc quản trị tài

chính khó khăn, các doanh nghiệp thường phải sử dụng vốn tự có cho các nhu

cầu vốn cố định như: Văn phòng, các trang thiết bị, máy móc…nên việc thiếu

vốn lưu động trong kinh doanh luôn thường trực với các doanh nghiệp Khả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

năng thanh toán nhanh của các doanh nghiệp bị hạn chế Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bất hợp lý, các sức ép về thanh toán dễ dẫn doanh nghiệp đến việc sử dụng vốn vay ngân hàng sai mục đích và đây chính là nguyên nhân

của các rủi ro cho ngân hàng

- Hệ thống quản lý của DNN&V

Đa số các DNN&V thiếu định hướng và chiến lược kinh doanh trung dài hạn, họ thích kinh doanh theo kiểu “đánh nhanh, rút gọn”, tiết kiệm tối đa các chi phí để có lợi nhuận trước mắt, do đó họ ít quan tâm tới các chính sác tạo ra một hệ thống quản lý kinh doanh một cách khoa học và có hệ thống đôi khi thiếu

Trong nhiều DNN&V việc quản lý hệ thống sổ sách kế toán, tài chính không tuân thủ các quy định của Nhà nước, việc này làm cho công tác thẩm định tình hình tài chính rất khó khăn và đôi khi các thông tin sai

sự thật dẫn đến rủi ro cho ngân hàng

Do tiết kiệm các chi phí và tâm lý phân biệt thành phần kinh tế còn tồn

dư ít nhiều ở đội ngũ người lao động, nên các DNN&V thiếu cán bộ chuyên trách có trình độ để làm các dự án, phương án kinh doanh phù hợp với yêu cầu của ngân hàng, do đó họ khó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng

Hệ thống quản lý tại các doanh nghiệp lỏng lẻo, thiếu khoa học sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp đi, đôi khi còn chứa đựng các rủi ro không thuộc lĩnh vực kinh doanh Hệ thống quản lý chặt chẽ, có khoa học sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cách nhìn chính xác hơn về thực trạng của chính bản thân, từ đó có những chính sách kinh doanh phù hợp hơn với thị trường tránh được các rủi ro có thể xảy ra do thiếu hiểu biết về chính khả năng của doanh nghiệp mình

Hệ thống quản lý của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá về mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp với ngân hàng, nó là một

trong những nhân tố gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng

Trang 16

1.1.3.3 Các yếu tố khác

Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm 1986, tuy nhiên

có thể khẳng định rằng đến đầu năm 2000, sau khi luật doanh nghiệp ra đời

thì mới có môi trường bình đẳng hơn cho tất cả các doanh nghiệp Các

DNN&V thuộc mọi thành phần kinh tế ngày càng được hưởng các chính sách

ưu đãi và bình đẳng hơn, tình trạng phân biệt đối xử so với các doanh nghiệp

Nhà nước giảm nhiều Đặc biệt, ở một số yếu tố quan trọng có tính chất sống

còn với sự tồn tại và phát triển của DNN&V như việc tiếp cận với các nguồn

vốn, công nghệ, đất đai, lao động, thông tin thị trường đã được mở ra thông

thoáng hơn rất nhiều so với những năm trước đây Tuy nhiên, theo đánh giá

của các chuyên gia, hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh như hiện nay

chưa đáp ứng được với xu thế phát triển rất đa dạng của DNN&V Điều này

đã trở thành thách thức lớn, thậm chí còn là lực cản trong tiến trình phát triển

của DNN&V giai đoạn hiện nay và những năm tới

- Môi trường kinh tế trong nước

Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo ra các nhu cầu vốn vay từ ngân hàng

lớn, ngược lại nền kinh tế suy thoái sẽ làm cho vốn ngân hàng đóng băng Nói

cách khác, trạng thái nền kinh tế tác động mạnh mẽ tới các hoạt động ngân

hàng, nhất là hoạt động tín dụng ngân hàng

Nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng sẽ tăng nhu cầu tiêu dùng của xã

hội, kinh doanh sản xuất phát triển, các sản phẩm dịch vụ sẽ được thanh toán

nhanh hơn, các doanh nghiệp có điều kiện hơn trong thu hồi công nợ để trả

ngân hàng Nhu cầu vốn và quy mô khoản vay của doanh nghiệp không

ngừng tăng lên, đồng nghĩa với việc mở rộng tín dụng và tăng nguồn thu cho

ngân hàng Khi nền kinh tế đình trệ, thất nghiệp tăng cao, thu nhập dân cư

thấp đi, nhu cầu tiêu dùng bị giảm thiểu, hàng hóa, dịch vụ ứ đọng, các doanh

nghiệp thiếu nguồn thu trả nợ ngân hàng dẫn đến các khoản nợ khó đòi của

doanh nghiệp và ngân hàng, hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị giảm sút, lúc

này các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giảm, vốn tại

ngân hàng đóng băng, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng giảm

- Chính sách tín dụng của Nhà nước

Chính sách tín dụng của Nhà nước là công cụ vĩ mô để điều tiết sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của từng ngành nói riêng Các chính sách tín dụng của Nhà nước thông thoáng, thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và ngân hàng dễ dàng thu hồi được các khoản vốn vay Chính sách tín dụng của Nhà nước chặt chẽ sẽ hạn chế các nguồn cung cấp của ngân hàng ra thị trường, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, khả năng hấp thụ vốn của ngân hàng kém

đi Tuy nhiên các chính sách tín dụng của Nhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cực tới công việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng Tuy nhiên các chính sách tín dụng của Nhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cực tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng

Việc xây dựng, thay đổi các chính sách tín dụng của nhà nước là việc làm cần thiết đối với nền kinh tế, nhưng việc đó phải được tiến hành một cách

có hệ thống, có định hướng và phải được xây dựng theo cơ chế thị trường thì mới mong tránh được các tác động tiêu cực với sự phát triển kinh tế nước nhà, tránh cho ngành ngân hàng những rủi ro do chính sách kinh tế tạo ra

Ngoài những tác động của các chính sách tới công tác tín dụng của ngân hàng, nhất là đối với các DNN&V Các doanh nghiệp khi đi vay vốn ngân hàng thường phải thế chấp tài sản cho các khoản vay, nhất là các DNN&V Tuy nghiên việc bảo đảm đầy đủ các thủ tục của một tài sản thế chấp tại ngân hàng sẽ liên quan đến nhiều cơ quan chức năng, nếu các cơ quan này không

có sự phối hợp chặt chẽ sẽ tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng trong việc hoàn thiện hồ sơ tài sản bảo đảm cho khoản vay, dẫn đến doanh nghiệp không kịp vay vốn, mất cơ hội kinh doanh, ngân hàng mất thu

nhập từ hoạt động cho vay

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tình hình kinh tế - chính trị quốc tế

Một nền kinh tế nhỏ và mở như nước ta hiện nay, tình hình kinh tế chính

trị quốc tế thay đổi sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển kinh tế

của nước ta, nhất là đối với các doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực xuất khẩu

Trước hết là sự biến đổi về tỷ giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, điều này

phụ thuộc vào chính sách kinh tế mạnh lên, lên giá so với nội tệ, thì các doanh

nghiệp thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ có lợi, thúc đẩy được công tác xuất

khẩu và khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cao hơn Các doanh nghiệp

nhập khẩu hoặc dùng hàng nhập khẩu để sản xuất sẽ chịu thiệt do chi phí sản

xuất đầu vào bị tăng cao và sản phẩm bị giảm sức cạnh tranh trên thị trường,

khó bán hơn, khả năng trả nợ ngân hàng thấp đi Khi ngoại tệ mất giá so với

nội tệ thì các nhà nhập khẩu lợi thế hơn so với xuất khẩu và ngân hàng thường

có nguy cơ rủi ro đối với các nhà xuất khẩu

Nhu cầu tiêu thụ và các chính sách về thuế khóa của các nước khác cũng

ảnh hưởng tới thị trường trong nước Nền kinh tế thế giới và các khu vực tăng

trưởng, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nhập khẩu tăng lên, đó là điều kiện

tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh Tuy nhiên khi đó các mặt

hàng xuất khẩu của họ cũng có thể bị tăng giá, nhất là các mặt hàng nguyên,

nhiên vật liệu sản xuất, điều này ảnh hưởng không tốt đối với các doanh

nghiệp nhập khẩu

Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam còn chịu thua thiệt do tình trạng độc

quyền của các công ty lớn trên thế giới Các doanh nghiệp còn chịu sức ép về

giá khi kinh doanh trong nền kinh tế nhỏ của Việt Nam Những điều này có

ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng kinh doanh và trả nợ ngân hàng của các

doanh nghiệp

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và phản ánh hiệu quả cho vay đối

với DNN&V

1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V

a) Doanh số cho vay Là số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân

cho khách hàng được tính trong một khoảng thời gian nhất định Đây là vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngân hàng giúp doanh nghiệp trong đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động

tín dụng là đang mở rộng hay thu hẹp

Tốc độ tăng doanh số cho vay = ( Doanh số cho vay kỳ này - 1) x 100

Doanh số cho vay kỳ trước

Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng của NHTM, còn tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tư tín dụng qua các thời kỳ Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của NHTM Tuy nhiên, đây mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa thể khẳng định hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM mà

cần phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các tiêu chí khác

b) Doanh số thu nợ Phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được

từ các khách hàng vay vốn trong một thời kỳ nhất định

1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V a) Dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối giữa doanh số

vay và doanh số thu nợ, nó phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp, nó chỉ ra ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, thị phần thấp…Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này không nên xem xét trong một thời kỳ riêng lẻ mà phải xem xét trong cả quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh

một cách có hiệu quả nhất

Tăng trưởng dư nợ tín dụng = ( Dư nợ tín dụng năm sau - 1) x 100

Dư nợ tín dụng năm trước

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm

Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNN&V = Dư nợ tín dụng DNN&V x 100

Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với DNN&V trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đồng thời phản ánh mức độ ảnh hưởng của hiệu

Trang 18

quả tín dụng DNN&V đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng nói riêng và hiệu

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung

b) Tổng dư nợ quá hạn: Khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan

trọng nhất để cấu thành hiệu quả của hoạt động cho vay Khi đến hạn trả nợ

mà khách hàng không chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc

không đủ tiền để thu nợ nếu sau khi xem xét mà ngân hàng thấy nguyên nhân

chậm trả là do khuyết điểm chủ quan của khách hàng gây nên thì khoản nợ đó

sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất bằng 150% lãi suất vay vốn

Nợ quá hạn được chia làm hai loại:

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là những khoản nợ mà khách hàng

vẫn có khả năng trả được nợ cho ngân hàng Đây là loại nợ quá hạn do định

kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà

khách hàng chưa thu hồi được khoản tiền bán hàng nên khách hàng chưa trả

được nợ đúng hạn cho ngân hàng và khoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Đây là loại nợ quá hạn do

khách hàng vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc

khách hàng vay vốn bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi đó

ngân hàng buộc phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý,

khả năng thu hồi được khoản vay vốn này là rất ít Thường thì các ngân hàng

sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này

Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, nếu tỷ

lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và

ngược lại Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một thời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm

Vì vậy, chỉ tiêu này cũng không phản ánh chính xác trong một thời gian dài

Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàng thường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư

nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ Trường hợp không thể giảm được nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể, các ngân hàng thường tăng tổng dư nợ cho vay tức là tăng quy mô dư nợ cho vay Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng phải dưới 5% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Tuy nine,

có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn không được đánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ

d) Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình quân trong kỳ

Vòng quay vốn tín dụng còn được thể hiện qua một số chỉ tiêu định tính như: Việc tổ chức thực hiện các quy chế, cơ chế lãi suất, công tác thẩm định khoản vay

Chỉ tiêu số vòng quay tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được mấy vòng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng

tỏ vốn của ngân hàng luân chuyển càng nhanh Việc đánh giá chỉ tiêu trên thường được so sánh giữa các kỳ khác nhau So với kỳ trước, nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhiều chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn tín dụng trong kỳ

tăng nhanh và ngược lại

e) Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đây là chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay Ngân hàng hoạt

động với mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo an toàn vốn thu đủ

gốc cho vay, thì phần lãi vốn vay luôn được ngân hàng quan tâm Chỉ tiêu cho

phép ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả đồng vốn cho vay, đánh giá được

khả năng sinh lời của hoạt động cho vay Từ đó giúp ngân hàng có những

chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình

f) Số lượng khách hàng DNN&V

Các khách hàng doanh nghiệp mang lại lợi ích rất lớn cho hoạt động

kinh doanh ngân hàng từ hoạt động tín dụng cho đến các sản phẩm dịch vụ

Chỉ tiêu này phán ánh quy mô khách hàng DNN&V đang được mở rộng, tạo

điều kiện quảng bá thương hiệu MHB tới tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trên đây để đánh giá tình hình hoạt động

cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh Đây là cơ sở quan

trọng để hoàn thiện quy trình tín dụng và là căn cứ để đề xuất, giải pháp

nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

trong thời gian tới

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM

1.2.1 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng

TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long

Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành

lập theo quyết định số 769/TTg ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng

Chính phủ, là một trong năm Ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam

So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, Ngân hàng MHB là ngân

hàng trẻ nhất Sau hơn 16 năm hoạt động và phát triển, Ngân hàng MHB đã

xây dựng, gặt hái được những thành tựu và khẳng định thương hiệu, vị thế

cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính trong nước Mặc dù năm 2014

với rất nhiều thử thách và khó khăn nhưng ngân hàng MHB đã hoàn thành tốt

các chỉ tiêu đề ra, tổng tài sản năm 2014 đạt khoảng 45.313 tỷ đồng, tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

17,4% so với năm 2013, nguồn vốn huy động đạt khoảng 37.000 tỷ đồng, tăng 14,4%, dư nợ tín dụng đạt khoảng 30.605 tỷ đồng, tăng 14% so với năm

2013, tỷ lệ nợ xấu khống chế ở mức 2,72% tổng dư nợ và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 16,95%

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng MHB gồm cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình Bám sát định hướng chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng MHB đã tiếp tục tăng trưởng tín dụng và tập trung vào hoạt động bán lẻ với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm Song song đó, việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và tích cực thu hồi nợ xấu cũng được chỉ đạo triển khai Với định hướng hoạt động kinh doanh trên và nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn cho các DNN&V, trong năm 2014 ngân hàng MHB đã triển khai các chương trình gói tín dụng cho vay với lãi suất ưu đãi phù hợp các đối tượng khách hàng là DNN&V, cụ thể gói tín dụng 2.000 tỷ đồng “ Ưu đãi cho vay chớp ngay cơ hội”; 2.000 tỷ đồng cho ngư dân vay đóng tàu xa bờ; chương trình ưu đãi lãi suất từ 0,49%/tháng đến 0,69%/tháng cho khách hàng doanh nghiệp đầu tư tài sản cổ định Ngân hàng MHB đã chủ động và linh hoạt xây dựng những chương trình cho vay tạo điều kiện cho các khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn Ngoài chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, Ngân hàng MHB còn triển khai nhiều gói sản phẩm tài chính trọn gói dành cho các doanh nghiệp và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tối

đa nhu cầu của khách hàng Với việc tập trung vào thị trường bán lẻ với đối tượng khách hàng chủ yếu là DNN&V, tính đến thời điểm 31/12/2014 dư nợ cho vay đối với DNN&V của ngân hàng MHB đạt khoảng 11.206 tỷ đồng chiếm 36,61% tổng dư nợ tín dụng, tăng 12,73% so với năm 2013 Trong điều kiện tình hình kinh tế nói chung và điều kiện thị trường chưa có nhiều thuận lợi nhưng ngân hàng MHB vẫn tăng trưởng và phát triển ổn định, điều này thể hiện sự quyết tâm và nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên để

Trang 20

góp phần xây dựng thương hiệu MHB ngày càng phát triển nhằm mang lại

tiện ích và chất lượng dịch vụ cao nhất cho các khách hàng, cũng như hiệu

quả kinh doanh tốt cho MHB, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh

tế đất nước

1.2.2 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng

TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ chung của loại hình DNN&V trong cả

nước, các DNN&V tại địa bàn Hà Nội cũng có những bước thay đổi vượt bậc

Hiện nay đã có gần 30.000 doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh

nghiệp, trong đó có hơn 90% là DNN&V Không chỉ tăng trưởng về số lượng

mà còn tăng trưởng cả về chất lượng Tỷ lệ đóng góp của DNN&V vào GDP

của thành phố tăng lên đến hơn 40% Các DNN&V trên địa bàn luôn biết phát

huy những lợi thế của mình để tìm tòi, xác định cho mình hướng phát triên

đúng đắn, phát huy tốt tiềm năng, vị thế của mình Thêm vào đó, các

DNN&V không ngừng đầu tư, đổi mới thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm Không

chỉ bó hẹp trong việc sản xuất kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng, chi phí

thấp mà nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh những

mặt hàng công nghệ cao, đòi hỏi vốn khá lớn và công nghệ hiện đại

Cùng với thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội là trung tâm kinh tế quan trọng

của cả nước Với vị trí là thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung rất nhiều các cơ quan

Bộ, ngành, các tổng công ty, văn phòng đại diện và là nơi thu hút được

lượng lao động có trình độ cao, cùng với đó Hà Nội có nền giáo dục rất phát

triển, là nơi tập trung các trưởng đại học hàng đầu của cả nước Mặt khác, Hà

Nội có lợi thế về giao thông rất lớn, có vị trí trung tâm của miền Bắc, giao

thông thuận tiện, cả về đường bộ, đường hàng không, đường thủy, đường sắt,

là trung tâm quan hệ đối ngoại của Việt Nam Chính vì vậy tiềm năng kinh tế

của Hà Nội là rất lớn, và tất nhiên đây là điều kiện rất thuận lợi cho các

DNN&V phát triển mạnh mẽ

Qua hơn 11 năm hoạt động kể từ ngày thành lập ngày 04 tháng 07 năm

2003, MHB chi nhánh Hà Nội đã từng bước phát triển hoạt động tín dụng trên nền tảng là hoạt động huy động vốn phát triển mạnh mẽ Giờ đây, hoạt động tín dụng đã có thể tự đứng vững và phát triển Số lượng khách hàng là DNN&V tăng lên theo thời gian, tính đến thời điểm 31/12/2014, số lượng khách hàng là DNN&V của MHB chi nhánh Hà Nội là 217 doanh nghiệp và chủ yếu tập trung ở một số quận nội thành như Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Hoàn Kiếm với kết quả này chứng tỏ MHB chi nhánh Hà Nội đã xây dựng được chiến lược tiếp cận khách hàng khá thành công, đã có nhiều doanh nghiệp trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng, tuy nhiên một thực tế là chi nhánh chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn các DNN&V trên toàn địa bàn, chưa tiếp cận tới nhiều doanh nghiệp ở ngoại thành Năm 2014, dư nợ cho vay đối với DNN&V đạt khoảng 284 tỷ đồng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ khoảng 731 tỷ đồng của MHB chi nhánh Hà Nội Chủ yếu các khoản cho vay đối với DNN&V của MHB chi nhánh Hà Nội đều theo phương thức cho vay từng lần, do đó làm chậm tiến

độ kinh doanh của cả doanh nghiệp và ngân hàng, thiếu tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn vay Chỉ một số ít các khách hàng là khách hàng lâu năm của chi nhánh thì mới được cấp hạn mức tín dụng Bên cạnh đó thời hạn các khoản vay đối với DNN&V phần lớn là ngắn hạn, đây là một thực tế không chỉ tổn tại ở MHB chi nhánh Hà Nội mà ở rất nhiều chi nhánh khác, tỷ lệ dư

nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của chi nhánh cũng như toàn hệ thống Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2014 của MHB chi nhánh Hà Nội chiếm 2,03% tổng dư nợ và nằm trong khả năng kiểm soát Nhìn chung, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại thì thực tiễn cho thấy MHB chi nhánh Hà Nội đã và đang hoạt động tương đối ổn định và hiệu quả MHB chi nhánh Hà Nội luôn định hướng thị trường mục tiêu của hoạt động tín dụng là khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các DNN&V, điều này phù hợp với định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng và tiềm năng phát triển của các DNN&V trên địa bàn Hà Nội

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng

TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ

Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ được thành lập vào tháng 12/2004

theo Quyết định số 99/QĐ-NHN-HĐQT của Hội đồng quản trị Ngân hàng

MHB Những ngày đầu hoạt động, trên địa bàn cũng đã có nhiều trụ sở,

phòng giao dịch, bàn tiết kiệm của các ngân hàng bạn nên đã gây không ít khó

khăn cho Ngân hàng MHB Chi nhánh Phú Thọ Tuy nhiên, với sự kiên định

chủ trương không tối ưu hóa lợi nhuận, chú trọng đầu tư vào các ngành, lĩnh

vực lợi thế của tỉnh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bên cạnh đó Chi nhánh

còn mở rộng đầu tư cho các thành phần kinh tế khác như: cho vay hộ kinh

doanh cá thể, cho vay tiêu dùng, đẩy mạnh cho vay các dự án ADB, RDF ;

tập trung vào lợi thế là cung cách phục vụ khách hàng với tiêu chí “Ngân

hàng mới, phong cách mới”, bắt đầu từ những việc nhỏ như đi phát tờ rơi, tìm

kiếm khách hàng, gặp gỡ doanh nghiệp, các hộ kinh doanh cá thể tại các chợ,

tới các cơ sở kinh doanh trên địa bàn Trải qua 10 năm xây dựng, phát triển

với những nỗ lực không ngừng, Ngân hàng MHB Chi nhánh Phú Thọ đã đạt

được nhiều kết quả quan trọng Năm 2014, nguồn vốn đã đạt khoảng 861 tỷ

đồng; dư nợ tăng đều qua các năm, đạt khoảng 675 tỷ đồng Chất lượng tín

dụng luôn đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu thấp chiếm 0,86% tổng dư nợ Số lượng

khách hàng cá nhân đạt gần 15.000 khách hàng và hơn 500 khách hàng doanh

nghiệp Công tác phát triển thẻ cũng được duy trì mạnh mẽ, đến nay Chi

nhánh đã phát hành được gần 9.000 thẻ ATM với số dư bình quân đạt

1.000.000 đồng/thẻ, doanh số bình quân chi lương qua thẻ đạt trên 15 tỷ

đồng/tháng Với hệ thống 6 máy ATM hoạt động 24/24h hàng ngày, cơ bản

đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Hội đồng quản trị Ngân hàng MHB

Năm 2012 và 2013, Chi nhánh Phú Thọ được Tổng Giám đốc khen thưởng là

Chi nhánh hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh thẻ

Thời gian qua Ngân hàng MHB chi nhánh Phú Thọ một mặt tăng cường

nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ xấu, một mặt tiến hành giảm lãi suất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho vay nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng, theo đó mức lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các nhóm ngành nghề phát triển nông nghiệp nông thôn theo tinh thần Nghị định 41 của Chính phủ đã giảm xuống còn 7%/năm, còn các nhóm đối tượng khác giảm xuống còn 8-9%/năm Đối với các khách hàng vay vốn trung và dài hạn thì áp dụng mức lãi suất từ 10- 11,5%/năm Không chỉ đẩy mạnh cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, Chi nhánh còn bám sát

và tập trung cho vay theo tinh thần Chỉ thị 11 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tích cực tham gia thực hiện chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay hơn, có những tư vấn giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn vay được hiệu quả hơn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Các biện pháp trên đã góp phần nâng dư nợ cho vay đối với DNN&V của Chi nhánh năm 2014 đạt khoảng 214 tỷ đồng, chiếm khoảng 31,70% tổng dư nợ toàn chi nhánh, trong cơ cấu dư nợ cho vay đối với DNN&V của MHB chi nhánh Phú Thọ thì dư nợ cho vay ngắn hạn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng khoảng 89,24% so với dư nợ cho vay đối với DNN&V của chi nhánh Với chiến lược phát triển phù hợp, MHB Chi nhánh Phú Thọ đã có những bước tiến vững chắc tiến đến mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng có vị thế trên địa bàn, hoạt động kinh doanh ổn định, an toàn và hiệu quả

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh

Từ thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với các DNN&V của các chi nhánh MHB khác như MHB chi nhánh Hà Nội và MHB chi nhánh Phú Thọ đã khá thành công, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm mà MHB chi nhánh Bắc

Trang 22

Ninh có thể tham khảo và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả cho vay đối

với DNN&V tại chi nhánh mình

Tuy nhiên, quy mô của nền kinh tế cũng như của các DNN&V tại tỉnh

Bắc Ninh còn có những điểm khác biệt so với các tỉnh Do đó, khi vận dụng

những kinh nghiệm này đối với những DNN&V, chúng ta cần phải thực hiện

sao cho vừa có tính phù hợp vừa mang lại hiệu quả, bài học kinh nghiệm ở

đây là:

Một là, MHB Bắc Ninh cần chú trọng hơn nữa quảng bá hình ảnh,

thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng Việc đầu tư hình ảnh,

quảng cáo của MHB Bắc Ninh còn nhiều hạn chế, nên thương hiệu MHB

chưa phổ biến trên thị trường gây khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng

doanh nghiệp mới

Hai là, trong công tác thẩm định và cho vay, CBKD phải thường xuyên

tiếp xúc với khách hàng vì thông qua việc tiếp xúc với khách hàng, các CBKD

có thể đưa ra những nhận định chính xác hơn, tránh được những rủi ro tín

dụng Tuy nhiên, việc tiếp xúc với khách hàng không phải là chuyện đơn giản,

đòi hỏi CNKD phải thật nhạy cảm, nắm bắt được tâm lý của khách hàng Mặt

khác, cán bộ cũng phải xác định rõ ràng các yêu cầu tài sản đảm bảo để

thuận lợi cho khách hàng, đồng thời CBKD cần kiểm tra, giám sát định kỳ

trong quá trình sau khi giải ngân, khách hàng sử dụng vốn vay cho mục đích

của nhằm giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng

Ba là, việc chủ động phòng tránh rủi ro từ phía khách hàng bằng cách

có nhiều biện pháp hỗ trợ, tư vấn cho các DNN&V trong việc nâng cao năng

lực quản lý tài chính Các ngân hàng không nên chỉ dừng lại ở việc cung cấp

các sản phẩm tính dụng mà còn nên có các sản phẩm dịch vụ tư vấn tài chính

Từ đó, khách hàng có thể sử dụng các sản phẩm tín dụng của ngân hàng một

cách hiệu quả của các khoản tín dụng

Bốn là, MHB Bắc Ninh cần chú trọng hơn nữa công tác đào tạo cán bộ

nhằm nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ chi nhánh nói chung và đặc

biệt đối với CBKD nói riêng Điều này sẽ góp phần phát huy sức mạnh nội

lực đồng thời nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM, sơ lược những lý luận cơ bản, khái niệm, đặc điểm, vai trò của DNN&V, những lý luận về hiệu quả cho vay của NHTM, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM Ngoài ra, trong chương 1, luận văn còn trình bày về cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của một số chi nhánh của MHB, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho MHB chi nhánh Bắc Ninh đối với hoạt động cho vay DNN&V Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn để làm tiền đề giúp luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNN&V

và tìm ra nguyên nhân, hạn chế của trong hoạt động cho vay đối với DNN&V của MHB chi nhánh Bắc Ninh

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời được một

số các câu hỏi chính sau:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho vay đối với DNN&V của NHTM như

thế nào?

- Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc

Ninh ra sao?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với

DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh?

- Để nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay đối với DNN&V tại

MHB chi nhánh Bắc Ninh cần thực hiện những giải pháp nào?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

2.2.1.1 Tiếp cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đánh giá các yếu tố thuộc về

ngân hàng, các yếu tố thuộc về DNN&V và các yếu tố khác có ảnh hưởng tới

hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh Các yếu tố

thuộc về ngân hàng bao gồm các yếu tố thuộc về nội tại của hoạt động cho

vay như: Chính sách tín dụng; Chất lượng thẩm định; Khả năng vay vốn;

Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng; Chất lượng cán bộ; Thông tin tín

dụng; Kiểm tra nội bộ, thanh tra; Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín

dụng Các yếu tố thuộc về DNN&V bao gồm: Quy mô và phạm vi hoạt động

của các DNN&V; Năng lực tài chính của DNN&V; Hệ thống quản lý của

DNN&V Các yếu tố khác gồm: Môi trường kinh tế trong nước; Chính sách

kinh tế của Nhà nước; Tình hình kinh tế - chính trị quốc tế Các yếu tố có mối

quan hệ tương tác, hỗ trợ và liên kết với nhau trong một hệ thống động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.1.2 Tiếp cận có sự tham gia

Cách tiếp cận có sự tham gia được sử dụng xuyên suốt ở tất cả các khâu, các hoạt động của nghiên cứu Sự tham gia của các bên liên quan bắt đầu từ việc điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng của hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thương mại, xác định các giải pháp nhằm định hướng, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh Trong đó, sự tham gia của các ban lãnh đạo, các chuyên gia

tư vấn, các cán bộ nhân viên và khách hàng Một số công cụ của đánh giá nhanh có sự tham gia sẽ được sử dụng một cách linh hoạt để thu thập các thông tin cần thiết

2.2.1.3 Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với

DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, với các phương pháp tiếp cận đã lựa chọn; Đồng thời dựa trên một số các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V, tác giả xây dựng khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh - Khung nghiên cứu được mô tả ở sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với

DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

Nguồn: Mô tả của tác giả

Môi trường kinh tế trong nước

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Trang thiết bị phục vụ cho tín dụng

Quy mô, phạm vi hoạt động DNN&V

Năng lực tài chính của DNN&V

Hệ thống quản lý của DNN&V

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp

Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

Đề tài tiến hành thu thập nguồn số liệu, tài liệu như các báo cáo tổng kết năm; Sổ tay tín dụng tại MHB chi nhánh Bắc Ninh; Các nghị định, nghị quyết của Chính phủ; Các quyết định của Ngân hàng Nhà nước và

n quan khác, cũng như các tư liệu nghiên cứu hiện có về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thương mại đã được đăng tải trên các bài báo, internet

Nguồn gốc của các tài liệu đều được chú thích rõ ràng khi sử dụng trong luận văn và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin

Sau khi thu thập số liệu sơ cấp, dùng phương pháp phân tổ thống kê để

hệ thống hóa theo các nội dung nghiên cứu, dùng phần mềm MS Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối với từng loại phiếu làm căn cứ

để đánh giá, minh chứng cho các nghiên cứu và là cơ sở để đề xuất các giải

pháp quản lý

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thực hiện thông qua việc sử dụng số tuyệt đối, số bình quân Phương pháp này tập trung vào khai thác, đánh giá, phân tích số liệu về hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh và kết quả đánh giá tổng hợp các phiếu điều tra

2.2.4.2 Phương pháp so sánh

So sánh các chỉ tiêu giữa các kỳ với nhau nhằm đưa ra nhận xét về những thành tích và hạn chế đạt được trong công tác kiểm soát rủi ro tín

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng Tức là trên cơ sở các số liệu về các chỉ tiêu như tỷ trọng cho vay

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên tổng dư nợ, tổng lãi thu từ hoạt động cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên tổng lãi đề tài so sánh số liệu trong cùng kỳ và

cùng kỳ năm trước để đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối

với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh Trên cơ sở đó, đưa ra những giải

pháp phù hợp để hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả cho vay DNN&V

tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V

a) Doanh số cho vay:

Tốc độ tăng doanh số cho vay = ( Doanh số cho vay kỳ này - 1) x 100

Doanh số cho vay kỳ trước

b) Doanh số thu nợ

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V

a) Dư nợ tín dụng

Tăng trưởng dư nợ tín dụng = ( Dư nợ tín dụng năm sau - 1) x 100

Dư nợ tín dụng năm trước

Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNN&V = Dư nợ tín dụng DNN&V x 100

Tổng dư nợ tín dụng

b) Tổng dư nợ quá hạn:

Nợ quá hạn được chia làm hai loại:

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ bình quân trong kỳ

i) Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay

và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V

Trang 26

Chương 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH

3.1 Khái quát về MHB chi nhánh Bắc Ninh

3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh

Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB)

được thành lập ngày 18/09/1997 theo Quyết định số 769/TTg của Thủ tướng

Chính phủ MHB được chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động theo Quyết

định số 408/1997/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam ngày 08/12/1997 với thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày

18/09/1997

Hoạt động chủ yếu của MHB là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao

gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức,

cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá

nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các

giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài chính thương mại quốc tế, chiết khấu

thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; cung cấp dịch vụ trung

gian môi giới, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép

Ngày 23/10/2001 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án cơ cấu lại

MHB nhằm xây dựng MHB thành một ngân hàng thương mại hoạt động đa

năng, có uy tín trong và ngoài nước, đủ sức cạnh tranh và hội nhập

Ngày 31/3/2011: Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký

quyết định chuyển đổi Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu

Long thành loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành

viên do Nhà nước làm chủ sở hữu Mặc dù gặp nhiều khó khăn về đội ngũ

cán bộ, hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nhưng MHB đã

đạt được vị trí xứng đáng trong hệ thống ngân hàng, là một trong những

ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn hàng đầu tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh trực thuộc ngân hàng MHB được thành lập ngày 15/03/2006, chính thức đi vào hoạt động từ năm 2007 Những ngày đầu thành lập, MHB chi nhánh Bắc Ninh đã gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh do phải tiếp cận với một địa bàn mới Để gia tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh, MHB chi nhánh Bắc Ninh đã xây dựng nhiều kế hoạch, phương án để chiếm lĩnh thị trường, mở rộng thị trường hoạt động, phổ biến thương hiệu tới toàn thể khách hàng trên địa bàn hoạt động của chi nhánh Từ năm 2007 đến nay, MHB chi nhánh Bắc Ninh không ngừng phát triển luôn là 1 trong 10 chi nhánh có hiệu quả kinh doanh lớn nhất trên toàn hệ thống MHB

MHB chi nhánh Bắc Ninh được xây dựng theo mô hình chi nhánh hỗn hợp với đầy đủ chức năng của một ngân hàng hiện đại nhằm đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng như: hoạt động huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán, ngân quỹ, tài trợ thương mại và các dịch vụ ngân hàng hiện đại như thanh toán qua thẻ, POS, Mobile banking… Các hoạt động giao dịch được kết nối trực tuyến với hội sở chính và toàn hệ thống

Với vị th

, tiện nghi; đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và nhiệt tình, MHB chi nhánh Bắc Ninh đang không ngừng phát huy thế mạnh ngân hàng bán lẻ và tận dụng cơ hội để đón bắt ưu thế phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ của tỉnh, thu hút được số lượng lớn khách hàng và tạo điều kiện hoàn thành mục tiêu kế hoạch kinh doanh đã đề ra

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Trong thời gian qua, MHB chi nhánh Bắc Ninh đã thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, mở rộng mạng lưới hoạt động và nâng cao chất lượng dịch

vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng

Tính đến ngày 31/12/2014, MHB chi nhánh Bắc Ninh có 61 cán bộ, mô

hình tổ chức gồm: Ban giám đốc, 5 phòng nghiệp vụ và 3 phòng giao dịch Mô hình tổ chức của MHB chi nhánh Bắc Ninh cụ thể như sau:

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự MHB chi nhánh Bắc Ninh

 Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc và 1 phó Giám đốc có nhiệm vụ

- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo pháp luật,

theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động của MHB, theo các quy chế, quy định khác

của MHB

- Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, chấp

hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi mặt hoạt động

của chi nhánh và một số nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng giám đốc

 Phòng Hành chính nhân sự: có nhiệm vụ

Tổ chức thực hiện việc quy hoạch và quản lý nhân sự, chi trả lương cho

người lao động, tổ chức đào tạo cho nhân viên, thực hiện chính sách, chế độ đối

với người lao động theo quy định của pháp luật và của MHB

 Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:

Tìm hiểu xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng tiềm năng

để lập kế hoạch kinh doanh của chi nhánh Xây dựng và không ngừng phát

Ban Giám Đốc

P Kinh doanh

P Hành chính

nhân sự

P Kế toán và Ngân quỹ P QL rủi ro

P Nguồn vốn

PGD Trần Hưng Đạo

PGD Từ Sơn

PGD Gia Bình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

triển danh mục khách hàng song song với việc đảm bảo chất lượng của danh mục đầu tư tín dụng Thực hiện các nghiệp vụ của quy trình cấp tín dụng và bán chéo sản phẩm theo quy định hiện hành của ngân hàng nhà nước và của MHB trong từng thời kỳ Tìm hiểu và khai thác tối đa nhu cầu của khách hàng

để cung cấp trọn gói các gói sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng

 Phòng kế toán và ngân quỹ có nhiệm vụ:

Thực hiện công tác hạch toán kế toán theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh, báo cáo các hoạt động kinh tế tài chính theo quy định của Nhà nước và theo chế độ thông tin báo cáo của NHNN và MHB

 Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ

Lập báo cáo đánh giá rủi ro của các khoản vay, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trong từng thời kỳ

 Phòng nguồn vốn có nhiệm vụ:

Khảo sát nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch huy động vốn cho Chi nhánh phù hợp với định hướng hoạt động của MHB Thực hiện kế hoạch huy động vốn được triển khai trên toàn hệ thống MHB Theo dõi, giám sát tình hình nguồn vốn và sử dựng vốn của chi nhánh, thực hiện các quy định về quản

lý và điều hành nguồn vốn của chi nhánh

 Phòng giao dịch: Gồm có 03 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Trần

Hưng Đạo, Phòng giao dịch Từ Sơn, Phòng giao dịch Gia Bình có nhiệm vụ:

Thực hiện huy động vốn, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Bắc Ninh

3.1.3.1 Các sản phẩm, dịch vụ tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

a Sản phẩm cho vay

 Sản phẩm tín dụng cá nhân

- Cho vay tiểu thương: Cung cấp nguồn vốn phù hợp, nhanh chóng và

linh hoạt nhất cho các cá nhân, hộ kinh doanh tại các chợ, trung tâm thương mại

Trang 28

- Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở: Hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời

nhu cầu xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, mua nhà ở và/hoặc đất ở , thủ tục

nhanh gọn, thời gian cho vay dài

- Cho vay mua xe ô tô cá nhân: Hỗ trợ khách hàng tối đa nhu cầu tài

chính, giúp quý khách dễ dàng sở hữu chiếc xe mơ ước với thủ tục đơn giản,

nhanh gọn

- Cho vay tiêu dùng: Cung cấp các giải pháp hỗ trợ quý khách, thanh

toán học phí, chi phí du lịch, mua sắm vật dụng gia đình và các vật dụng

thiết yếu khác trong cuộc sống

- Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn: Hỗ trợ khách hàng đầu

tư phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp

nông thôn

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: dành cho khách hàng cá nhân sở hữu sổ

tiết kiệm, giấy tờ có giá và có nhu cầu cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hay nhu cầu khác

- Cho vay cán bộ công nhân viên: tài trợ cho khách hàng là cán bộ công

nhân viên đang làm việc tại các đơn vị có ký hợp đồng liên kết với MHB để

đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong đời sống, khoản vay không cần tài sản

đảm bảo

- Cho vay du học: Dành cho cá nhân có nhu cầu thanh toán các chi phí

du học, chứng minh năng lực tài chính, phát hành thư bảo lãnh thanh toán bổ

túc hồ sơ du học với thủ tục nhanh gọn

- Cho vay thấu chi cá nhân: Hỗ trợ kịp thời nhu cầu chi tiêu vượt số tiền

thực có trong tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, giải quyết nhu cầu

vốn ngắn hạn của khách hàng một cách nhanh nhất

 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp

- Cho vay mua xe ô tô: tài trợ vốn tối đa cho doanh nghiệp có nhu cầu

vay mua xe ô tô để kinh doanh vận tải, cho thuê xe, vận chuyển hàng

hóa…với thủ tục đơn giản, nhanh gọn

- Bao thanh toán: MHB sẽ cấp tín dụng cho khách hàng thông qua việc

mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa

- Cho vay đầu tư tài sản cố định: tài trợ vốn cho các doanh nghiệp có nhu

cầu đầu tư xây dựng nhà xưởng, nhà kho, văn phòng làm việc hoặc mua sắm thiết bị, máy móc, quyền sử dụng đất và nhà xưởng, nhà kho gắn liền với đất,…để đầu tư mới

- Cấp tín dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm

và thiết bị y tế: nhiều ưu đãi như lãi suất thấp, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo cao, bảo lãnh tín chấp cho các doanh nghiệp tham gia đấu thầu, thực hiện hợp đồng đối với các bệnh viện, cơ sở điều trị các cấp, các công ty dược phẩm và thiết bị y tế

- Cho vay kinh doanh gạo: MHB tài trợ vốn cho các doanh nghiệp kinh

doanh gạo với nhiều hình thức đảm bảo linh hoạt: tín chấp, quyền đòi nợ, hàng hóa…tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo cao, lãi suất ưu đãi

- Cho vay kinh doanh xăng dầu đảm bảo bằng hàng hóa là xăng dầu:

MHB cam kết cung cấp tài trợ cho doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu với những ưu đãi vượt trội: lãi suất cho vay hấp dẫn, nhận thế chấp tài sản đảm bảo linh hoạt gồm bất động sản, hàng hóa xăng dầu, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo cao

- Bảo lãnh: MHB cung cấp các dịch vụ bảo lãnh: thanh toán, dự thầu, thực

hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm, hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh thuế…cho tất cả các khách hàng tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo lãnh

b Sản phẩm huy động vốn:

- Tiền gửi thanh toán: là tài khoản mà khách hàng dùng để nhận và giữ

các khoản tiền chuyển đến hoặc sử dụng số tiền trong tài khoản cho mục đích chi tiêu và thanh toán thường xuyên của mình một cách nhanh chóng an toàn chính xác

- Tiền gửi có kỳ hạn: đáp ứng nhu cầu đầu tư hiệu quả nguồn vốn nhàn

rỗi của quý khách trong một thời gian nhất định, linh hoạt với các mức lãi

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

suất hấp dẫn tương ứng với kỳ hạn gửi phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn của

quý khách

- Tiết kiệm không kỳ hạn: hình thức tiết kiệm hiệu quả dành cho khoản

tiền nhàn rỗi và chưa cần chi tiêu ngay trong tài khoản cá nhân của quý khách

và có thể sử dụng linh hoạt ngay khi cần

- Tiết kiệm có kỳ hạn: nhằm tối đa hóa lợi nhuân các khoản tiền tiết

kiệm cá nhân của quý khách với lãi suất tương ứng theo kỳ hạn mà quý

khách lựa chọn

c Các sản phẩm dịch vụ khác:

- Dịch vụ thanh toán biên mậu: Hỗ trợ khách hàng dịch vụ thanh toán

bằng đồng Nhân dân tệ với các đối tác Trung Quốc Tỷ giá cạnh tranh và tốc

độ thanh toán là những ưu điểm nổi bật khi sử dụng sản phẩm dịch vụ này

- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài: Khách hàng có thể sử dụng dịch

vụ này cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền cá nhân cho

các mục đích: định cư, trợ cấp nhân thân, du học, chữa bệnh và các mục

đích hợp pháp khác Khách hàng có thể chuyển tiền đến bất cứ ngân hàng

nào trên thế giới một cách nhanh chóng và an toàn

- Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài: với mạng lưới rộng khắp trên toàn

quốc và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, giao dịch của khách hàng sẽ

được ghi có tức thời giúp tăng hiệu quả sử dụng nguồn tiền

- Dịch vụ thanh toán quốc tế: với hơn 350 ngân hàng đại lý trên thế giới,

sử dụng hệ thống SWIFT toàn cầu, MHB luôn mang lại sự hài lòng cho khách

hàng: tỷ lệ ký quỹ nhiều ưu đãi, tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng, tư vấn

lập và kiểm tra chứng từ kèm những ưu đãi lớn về phí thanh toán

- Dịch vụ cho vay cầm cố lô hàng nhập khẩu: với sản phẩm này, khách

hàng vừa tiếp cận được nguồn vốn vay của ngân hàng để thanh toán cho nước

ngoài vừa được hỗ trợ về kho bãi và quản lý hàng hóa

- Dịch vụ cho vay ứng trước LC: Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để

thu mua nguyên vật liệu làm hàng xuất khẩu theo phương thức thanh toán L/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

C thì đây là sự lựa chọn thích hợp nhất do sản phẩm này có nhiều tiện ích và

ưu đãi hấp dẫn

- Dịch vụ cho vay chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu: thay vì phải đợi

ngân hàng nước ngoài thanh toán theo quy định, khách hàng ngay sau khi giao hàng có thể tiếp cận với vốn vay ngân hàng bằng cách sử dụng sản phẩm với lãi suất cạnh tranh và thời hạn cho vay dài

- Dịch vụ thẻ MHB: Thẻ MHB E-cash giao dịch được qua ATM, POS,

SMS Banking, Mobile Banking với các tiện ích đa dạng, hiện đại MHB đã kết nối Smartlink và Banknetvn, giúp chủ thẻ E-cash giao dịch tại tất cả ATM toàn quốc Đồng thời, ATM MHB cũng chấp nhận thẻ nội địa trong liên minh Smartlink, Banknetvn và thẻ quốc tế có thương hiệu Visa/Plus, MasterCard, Diners Club, JCB, American Express, UnionPay

MHB luôn không ngừng cải tiến, cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ

nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tối đa

3.1.3.2 Tình hình huy động vốn tại MHB chi nhánh Bắc Ninh

Vốn huy động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của MHB Ngay từ những ngày đầu thành lập, ban giám đốc MHB Bắc Ninh đã xác định huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt và có ý nghĩa quyết định để mở rộng hoạt động kinh doanh và hoàn thành các kế hoạch đã đặt ra

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014

Chỉ tiêu

SL (tỷ đồng)

CC (%)

SL (tỷ đồng)

CC (%)

SL (tỷ đồng)

CC (%) 2013/2012 2014/2013 BQ

Tổng nguồn huy động 334,63 100,0 368,19 100,0 419,48 100,0 10,03 13,93 11,96

I Phân loại theo thành phần kinh tế

Tiền gửi của tổ chức kinh tế 119,40 35,68 102,25 27,77 47,29 11,27 -14,36 -53,76 -37,06 Tiền gửi của dân

cư 215,22 64,32 265,93 72,23 372,20 88,73 23,56 39,96 31,50

II Phân loại theo kỳ hạn

Vốn ngắn hạn 299,41 89,48 327,06 88,83 368,45 87,84 9,23 12,66 10,93 Vốn trung dài hạn 35,21 10,52 41,13 11,17 51,03 12,16 16,79 24,08 20,38

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2012 – 2014 của MHB Bắc Ninh)

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 2.1. Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với (Trang 24)
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh (Trang 27)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 (Trang 29)
Hình phát triển nguồn vốn của MHB Bắc Ninh là khá tốt, khối lƣợng vốn không - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Hình ph át triển nguồn vốn của MHB Bắc Ninh là khá tốt, khối lƣợng vốn không (Trang 30)
Bảng 3.2. Tỷ trọng nguồn vốn của MHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.2. Tỷ trọng nguồn vốn của MHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 30)
Bảng 3.3. Hoạt động cho vay giai đoạn 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.3. Hoạt động cho vay giai đoạn 2012-2014 (Trang 30)
Sơ đồ 3.2. Quy trình tín dụng của MHB - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 3.2. Quy trình tín dụng của MHB (Trang 32)
Bảng 3.4. Hiệu quả cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014  CHỈ TIÊU - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.4. Hiệu quả cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 CHỈ TIÊU (Trang 35)
Bảng 3.5. Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.5. Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 (Trang 37)
Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 (Trang 38)
Bảng 3.7. Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3.7. Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w