1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

37 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 210,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển Ngày 01/07/1988, NHCT Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp của NHNN Việt Nam theoN

Trang 1

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 01/07/1988, NHCT Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ

sở Vụ tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp của NHNN Việt Nam theoNghị định số 53/NĐ-HĐBT (26/03/1988) của Hội đồng bộ trưởng về việc chuyển hoạtđộng ngân hàng sang hạch toán kinh doanh và hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp

Cùng với sự phát triển, đổi mới của đất nước và ngành ngân hàng, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam ngày càng phát triển vững chắc và là một trong bốn NHTMlớn nhất Việt Nam Hiện Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã phát triển theo môhình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh,thành phố trong cả nước; bao gồm 1 Hội sở chính, 3 Sở giao dịch, 138 Chi nhánh, 188Phòng giao dịch, 258 Điểm giao dịch, 191 Quỹ tiết kiệm, 742 máy ATM Ngoài ra, Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam còn có 2 Văn phòng đại diện, 3 Công ty con bao gồmCông ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán (Vietinbank SC), Công ty Quản

lý nợ và khai thác tài sản và 3 đơn vị sự nghiệp gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệthông tin, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Sự phát triển lớn mạnh của Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam đã góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tếcủa đất nước, cùng với NHNN Việt Nam thực thi các chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội có trụ sở chínhđặt tại 34 Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Tiền thân của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP HàNội là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội, trực thuộc NHCT TP Hà Nội Khi mớithành lập nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay của ngân hàng còn ít, các sản phẩmdịch vụ ngân hàng nghèo nàn, đơn điệu chủ yếu là cho vay ngắn hạn và huy động tiếtkiệm

Từ tháng 12/1989 đến tháng 11/1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nộiđổi tên thành Trung tâm giao dịch NHCT Hà Nội, đây cũng là năm Trung tâm giaodịch NHCT Hà Nội triển khai hoạt động kinh doanh đối ngoại

Ngày 24/03/1993, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số TCCB chuyển hoạt động của NHCT TP Hà Nội vào Hội sở chính NHCT Việt Nam

Trang 2

93/NHCT-Ngày 30/05/1995, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số

83/NHCT-QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại Hội sở chính NHCT Việt Nam để thành lập

Sở giao dịch – NHCT Việt Nam Trong giai đoạn này cùng với những thành quả banđầu của công cuộc đổi mới, hoạt động của kinh doanh của Sở giao dịch đã thu đượcnhiều kết quả quan trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kĩthuật, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao

Ngày 30/12/1998, Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam ra quyết định

số 134/QĐ-HĐQT-NHCT 1 chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giao dịch I –NHCT Việt Nam kể từ ngày 01/01/1999 Một lần nữa cơ cấu tổ chức bộ máy thay đổi,các phòng ban được sắp xếp lại để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong tình hình mới

Ngày 20/10/2003, mô hình tổ chức của Sở giao dịch I được đổi mới theo dự ánhiện đại hoá ngân hàng do Ngân hàng thế giới tài trợ Theo đó bộ máy tổ chức của Sởkhông ngừng được củng cố và hoàn thiện

Sau khi NHCT Việt Nam tổ chức bán đấu giá cổ phiếu ra công chúng thànhcông và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, ngày 08/07/2009, NHCTViệt Nam đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) Theo

đó, tháng 8/2009, Sở giao dịch I đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam- Chi nhánh TP Hà Nội

Kế thừa thành quả và kinh nghiệm sau 20 năm hoạt động và phát triển, Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội đã từng bước mở rộngquy mô hoạt động, áp dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạnghóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chấtlượng phục vụ và ngày càng được khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tintưởng Đến nay CN đã trở thành đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng,hiệu quả, có uy tín cao trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Namnói riêng và trong cộng đồng tài chính ngân hàng cả nước nói chung

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam-Chi nhánh TP Hà Nội

Trang 3

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)

Các phòng, ban tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh

TP Hà Nội

Theo quyết định số 604/QĐ ngày 25/09/2006 của Giám đốc Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội về việc ban hành quy định cụ thể chức

năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại CN

Phòng khách hàng

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng (các doanh nghiệp lớn,

DNVVN, khách hàng cá nhân) để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các

nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ,

thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Trực

tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách

hàng

Phòng quản lý rủi ro

Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc của CN về công tác

quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; quản lý giám sát thực hiện danh

mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng

Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng

Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng

theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Là đầu mối khai thác và

xử lý TSĐB tiền vay theo quy định của Nhà nước

Trang 4

Phòng kế toán giao dịch

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cácnghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tạiCN; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạchtoán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy,quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhànước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn chokhách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹtiền mặt theo quy định của NHNN và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; ứng

và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiềnmặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

Phòng tổ chức- hành chính

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại CN theo đúng chủ trươngchính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại CN, thựchiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn CN

Phòng thông tin điện toán

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại CN Bảo trì,bảo dưỡng máy tính, đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính củaCN

Phòng tổng hợp

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc CN dự kiến kế hoạch kinh doanh,tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạtđộng hàng năm của CN

Phòng kế toán tài chính

Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính vàthực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại CN theo đúng quy định của Nhà nước và củaNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Phòng dịch vụ thẻ

Là phòng nghiệp vụ thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chinhánh TP Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu cho Ban giám đốc nghiên cứu phát

Trang 5

triển dịch vụ thanh toán các loại thẻ do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Namphát hành Trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theođúng quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, bảo đảm an toàn, hiệuquả phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời, văn minh

Các phòng giao dịch

Trong phòng giao dịch có các bộ phận cho vay, kế toán, ngân quỹ Nhiệm vụcủa phòng giao dịch là thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, nhận tiền gửi, thanh toánnhưng chủ yếu là của khách hàng cá nhân Phòng giao dịch có quyền tự quyết đối vớicác món vay từ 500 triệu đồng trở xuống (nếu món vay có giá trị lớn hơn phải trìnhlên phòng khách hàng)

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, cho vay, đầu tư vàcung cấp các dịch vụ khác Trong đó, huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn choNHTM, đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngânhàng Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếptheo của quá trình kinh doanh ngân hàng Trong những năm gần đây, đặc biệt là năm

2008, thị trường tài chính trong nước diễn ra rất sôi động Trên địa bàn TP Hà Nội,các NHTM cạnh tranh gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất và hình thức huy

động hấp dẫn Với lợi thế là CN cấp 1 thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam- một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam, lại hoạt động trong khu vực có vịtrí thuận lợi về mặt kinh tế, CN có nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn Trongnhững năm vừa qua, CN luôn là đơn vị có nguồn vốn lớn trong toàn hệ thống Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam, chiếm thị phần huy động vốn cao trên địa bàn

TP Hà Nội

Bảng 2.1: Tổng nguồn vốn huy động tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồngChỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Trong 4 năm từ năm 2006 đến năm 2009, tổng nguồn vốn CN huy động được

là lớn nhưng có sự biến động tăng, giảm qua các năm Năm 2006, CN đã huy động

Trang 6

được một lượng vốn lớn, đạt 17.448 tỷ đồng Đến năm 2007, do cạnh tranh trên thịtrường tài chính- ngân hàng diễn ra ngày càng gay gắt, có sự gia nhập của nhiều ngânhàng mới đặc biệt là các CN của các ngân hàng nước ngoài và sự phát triển bùng nổcủa thị trường chứng khoán, bất động sản dẫn đến nguồn vốn huy động tại CN giảm4,18% so với năm 2006, đạt 16.718 tỷ đồng Tuy có sự giảm nhẹ nhưng nguồn vốnhuy động được của CN vẫn ở mức cao so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

Sau khi có sự giảm nhẹ về nguồn vốn huy động năm 2007, trong năm 2008,

CN đã thu hút được 17.940 tỷ đồng, tăng 7,31% so với năm 2007, đạt kết quả cao nhấttrong các năm Có được kết quả như vậy là do trong năm 2008 có sự biến động mạnh

về lãi suất ngân hàng, lãi suất huy động tiền gửi ở các ngân hàng tăng mạnh làm chokênh đầu tư qua ngân hàng trở nên hấp dẫn đồng thời thị trường tài chính chứng kiến

sự đi xuống của thị trường bất động sản, chứng khoán Huy động được lượng vốn lớnnhư vậy sẽ giúp CN có thể thực hiện các hoạt động tín dụng và đầu tư thuận lợi hơn

Tuy nhiên, nguồn vốn huy động tại CN năm 2009 lại giảm khá nhanh, chỉ đạt15.858 tỷ đồng, giảm 2.082 tỷ đồng (-11,61%) so với năm 2008, đạt 79,3% kế hoạchnăm 2009 do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giao Sự sụt giảm nhanh vềnguồn vốn huy động của CN năm 2009 so với năm 2008 về cơ bản là do nền kinh tếcòn nhiều khó khăn vì chịu ảnh hưởng sâu sắc từ cuộc khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp không có nhiều nguồn thu, hoạt động sảnxuất kinh doanh chậm nên lượng tiền gửi vào ngân hàng hạn chế, cùng với đó là sự sôiđộng trở lại của thị trường chứng khoán, bất động sản và sự tăng giá mạnh của vàng

đã thu hút lượng vốn đáng kể vào các lĩnh vực này Mặt khác, trong năm 2009, CNcũng đã thanh toán khoản vốn tài trợ uỷ thác hơn 1.000 tỷ đồng cũng làm cho nguồnvốn huy động của CN giảm mạnh

Kết quả huy động vốn của CN được thể hiện rõ qua bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồngChỉ tiêu

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)Tổng nguồn vốn

Phân theo đối tượng khách hàng

1 Tiền gửi doanh

56,50

12.735

2 Tiền gửi dân cư 3.990 22,8 3.412 20,4 2.994 16,6 3.198 20,1

Trang 7

85,70

14.270

85,36

14.865

82,86

10.561

66,31

2 Có kỳ hạn 14.07

9

80,69

13.037

77,98

16.006

89,22

11.624

73,31

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Trong tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh TP Hà Nội:

- Phân theo đối tượng khách hàng: tiền gửi từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tếchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn huy động vốn của CN, cao nhất là năm 2007với khối lượng 12.735 tỷ đồng, chiếm 76,18% tổng nguồn vốn Các doanh nghiệpthường gửi tiền vào ngân hàng phục vụ cho nhu cầu chi trả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh vì vậy lượng tiền gửi vào ngân hàng thường lớn Ngoài ra, thông thườngcác doanh nghiệp có tài khoản tiền gửi trong ngân hàng sẽ thường vay tại ngân hàngnếu có nhu cầu về vốn Do vậy đây cũng là thuận lợi trong hoạt động cho vay củangân hàng Bên cạnh đó, nguồn vốn huy động từ khoản tiết kiệm của dân cư là mộtnguồn vốn tương đối ổn định qua các năm

- Phân theo loại tiền tệ: cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền năm 2006,

2007 và năm 2008 là tương đối ổn định, đảm bảo theo đúng mục tiêu kế hoạch đã đề

ra của CN Qua các năm, lượng vốn huy động bằng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn tuynhiên nguồn huy động bằng ngoại tệ quy VNĐ đang tăng dần và đạt 5.342 tỷ đồng,chiếm 33,69% tổng nguồn vốn huy động trong năm 2009 Đó là do trong năm 2009, tỷgiá VNĐ/ USD có sự biến động liên tục và tăng mạnh, xảy ra sự khan hiếm về ngoại

tệ trong các ngân hàng, để đáp ứng cầu về ngoại tệ, các ngân hàng buộc phải tăng lãisuất huy động USD

- Phân theo kỳ hạn: chủ yếu nguồn vốn huy động được là từ tiền gửi có kỳ hạn,chiếm tỷ trọng rất cao trong đó năm 2008 là 16.006 tỷ đồng, chiếm 89,22% tổngnguồn vốn Đây là nguồn vốn có đặc điểm là tương đối ổn định do vậy sẽ là nguồnvốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh Điều này cũng cho thấy CN đã cónhững những chiến lược tốt thu hút được các tổ chức cũng như cá nhân tham gia gửitiền có kỳ hạn, tạo nguồn vốn vững chắc cho hoạt động kinh doanh của CN

Trang 8

Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN TP HàNội vẫn luôn tiếp tục chủ động quản trị thanh toán, cải thiện chênh lệch lãi suất chovay – huy động để đảm bảo an toàn vốn vừa góp phần tăng thêm thu nhập CN cũngphát triển nhiều sản phẩm huy động có gốc và lãi linh hoạt, hấp dẫn, kết hợp đượcnhiều tiện ích gia tăng như sản phẩm lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng… đem lạicho khách hàng nhiều sự lựa chọn phong phú đa dạng, để thu hút thêm nhiều nguồntiền gửi.

Nhìn chung, với công nghệ thanh toán hiện đại, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụcùng mạng lưới giao dịch rộng nên nguồn vốn huy động được của CN luôn lớn và chiếmthị phần cao trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các tài sản khác nhau của ngân hàng,trong đó cho vay và đầu tư là hai loại tài sản lớn và quan trọng

Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánhhoạt động đặc trưng của ngân hàng Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống đóngvai trò quyết định phần lớn hiệu quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế cónhiều biến động lớn, nằm ngoài dự đoán của các chuyên gia kinh tế, nhưng với sự chỉ đạođúng đắn và một mục tiêu cụ thể đã được vạch trước, hoạt động tín dụng của CN vẫnkhông ngừng phát triển, được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động cho vay tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2006Số 2007 2008 2009 07/06 08/07 09/08

tiền Số tiền Số tiền Số tiền % % %

1 Doanh số cho vay 6.960 7.380 10.435 14.034 6,03 41,39 34,49

2 Doanh số thu nợ 6.971 7.056 9.654 11.969 1,22 36,82 23,98

3 Dư nợ 2.776 3.101 3.882 5.943 11,71 25,19 53,09

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Từ bảng số liệu trên cho thấy, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ chovay của CN đều tăng qua các năm Năm 2006, doanh số cho vay của CN mới chỉ đạt6.960 tỷ đồng, so với tổng nguồn vốn huy động được là 17.448 tỷ đồng thì mới chiếm

Trang 9

39,89% Như vậy, trong năm 2006 hoạt động cho vay của CN vẫn còn khá nhỏ so vớiquy mô của nguồn vốn huy động

Đến năm 2007, doanh số cho vay của CN đã đạt 7.380 tỷ đồng, tăng 6,03% sovới 2006 Chứng tỏ hoạt động cho vay tại CN đã được đẩy mạnh hơn, hoạt động chovay đã chiếm 44,14% trong tổng nguồn vốn huy động

Doanh số cho vay năm 2008 và năm 2009 đã có sự biến động lớn, tăng mạnh

về giá trị so với hai năm trước Trong năm 2008, doanh số cho vay đạt 10.435 tỷ đồng,tăng 41,39% so với năm 2007 Đây là năm CN thu hút lượng vốn huy động vốn nhất

và cũng là năm có tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay lớn Hoạt động cho vay tại CN

đã chiếm 58,17% tổng nguồn vốn huy động, cho thấy quy mô của hoạt động cho vay

đã tăng lên rõ rệt Quy mô huy động vốn tăng, hoạt động cho vay tăng có thể sẽ đemlại lợi nhuận càng lớn nếu thu nhập từ lãi cho vay lớn hơn chi phí chi trả lãi cho cácnguồn huy động

Năm 2009, trong khi nguồn vốn huy động tại CN giảm chỉ còn 15.858 tỷ đồngthì doanh số cho vay lại đạt 14.034 tỷ đồng, tăng 34,49% so với năm 2008, chiếm88,49% trong tổng nguồn vốn huy động Bức tranh u ám của kinh tế trong nước và thếgiới cuối năm 2008, đầu năm 2009 đã buộc Chính phủ ban hành một loạt biện phápkích cầu để ngăn chặn suy giảm kinh tế đồng thời CN cũng đã có những biện pháp kịpthời đã tạo điều kiện để hoạt động cho vay của CN tăng mạnh Hoạt động cho vay của

CN đã được mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng, vốn vay được ưu tiên hướngđến các ngành hàng, mặt hàng có triển vọng phát triển bền vững, đồng thời CN pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng với các khách hàng có tiềm năng Việc gia tăng hoạtđộng cho vay tại CN trong năm 2009 có thể đem lại khả năng sinh lời lớn cho CNnhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro nếu lãi suất bình quân của khoản cho vay lại thấphơn lãi suất bình quân của nguồn vốn huy động

Bên cạnh đó, doanh số thu nợ của CN cũng tăng khá cao qua các năm, chứng tỏhoạt động cho vay tại CN là khá tốt, các khoản cho vay của CN được thanh toán đúnghạn, đảm bảo hiệu quả các khoản cho vay

Dư nợ cho vay tại CN tăng nhanh qua các năm Năm 2009, tăng trưởng dư nợcho vay là 53,09%, mức tăng trưởng cao chứng tỏ CN đang mở rộng hoạt động chovay tại CN

Cơ cấu về dư nợ cho vay tại CN được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ Số tiền Tỷ

Trang 10

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Qua số liệu về cơ cấu dư nợ cho vay của CN có thể nhận thấy:

- Phân theo TPKT: đối tượng cho vay chủ yếu của CN là TPKT quốc doanh với

tỷ trọng luôn đạt mức cao trên 65% Tuy nhiên trong những năm gần đây, chiến lượcphát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã khuyến khích phát triểntheo hướng giảm dần tỷ trọng cho vay Doanh nghiệp Nhà nước không có TSĐB, đốivới các khoản vay trung và dài hạn cũ đề nghị khách hàng đưa thêm tài sản thế chấplàm TSĐB vay nợ, tăng tỷ lệ cho vay có TSĐB / tổng dư nợ Đồng thời mở rộng đốitượng khách hàng vay vốn, mở rộng cho vay ngắn hạn, cho vay DN ngoài quốcdoanh, ưu tiên các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, có vòng quay thuhồi vốn nhanh, có TSBĐ Vì vậy, tỷ trọng cho vay đối với các TPKT ngoài quốcdoanh cũng đang tăng và đạt 1.974 tỷ đồng, chiếm 33,22% tổng dư nợ cho vay Hiệnnay, công tác cho vay của CN được mở rộng tới mọi đối tượng khách hàng: các Tổngcông ty, Công ty liên doanh, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, DNVVN, khu vựckinh tế tư nhân, cho vay tiêu dùng… nhằm đa dạng hoá khách hàng theo hướng chỉđạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Đầu tiên, CN hướng vốn cho vaycác ngành và lĩnh vực chiến lược, an toàn, hiệu quả như: Lương thực thực phẩm, dượcphẩm, điện lực, viễn thông, dầu khí… Với thế mạnh và bề dày kinh nghiệm hoạtđộng, CN đã cho vay nhiều dự án lớn của các tập đoàn kinh tế như: Dự án Vinasat củatập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các dự án về đổi mới đầu tàu của TổngCông ty Đường sắt Việt Nam, các dự án khí Điện đạm Cà Mau của tập đoàn dầu khí

Trang 11

Việt Nam Bên cạnh việc duy trì mối quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp lớn, CNluôn chú trọng đầu tư các DNVVN, cho vay tiêu dùng là khách hàng có tiềm năngphát triển, tăng trưởng nhanh về số lượng và quy mô, là lực lượng năng động và cóhiệu quả của nền kinh tế Việc cho vay thành phần kinh tế này không những góp phầnlàm cho cơ cấu tín dụng hợp lí, bền vững hơn mà còn phát triển được các loại hìnhdịch vụ, làm tăng thu dịch vụ cho CN.

- Phân theo thời hạn: Cơ cấu cho vay theo kì hạn của CN tập trung chủ yếu làcho vay trung dài hạn, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn chiếm khoảng 35% trên tổng dư nợcho vay Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn cao thì CN luôn có nguồn thu rất ổn định từkhoản vay này: đó là lãi suất cho vay cao, các loại phí dịch vụ khi giải ngân như phíchuyển tiền, phí thanh toán, tiền gửi lớn của các công ty nhưng cũng là rủi ro cho CNkhi bắt buộc nguồn vốn huy động phải tăng nhanh và ổn định Khi CN huy động tiềngửi ngắn hạn để cho vay dài hạn thì dễ gặp rủi ro trong thanh khoản Trong khi đó,cho vay ngắn hạn chủ yếu là tài trợ cho tài sản lưu động nên an toàn hơn cho vaytrung và dài hạn Năm 2009, tỷ trọng cho vay ngắn hạn của CN đã tăng lên đáng kể,đạt 3.179 tỷ đồng, chiếm 53,49% tổng dư nợ cho vay Điều này giúp cho nguồn vốncho vay của CN tăng độ an toàn và khả năng sinh lợi và chứng tỏ CN đang thực hiệnchuyển dịch cơ cấu tín dụng tốt, phù hợp với định hướng phát triển chung của toànngành

* Về chất lượng tín dụng của Chi nhánh TP Hà Nội: tuy có tốc độ tăng trưởng tíndụng rất nhanh trong các năm vừa qua nhưng tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ chovay là rất thấp Năm 2009, nợ quá hạn là 8,36 tỷ đồng, chiếm 0,14% tổng dư nợ chovay (trong đó nợ cần chú ý: 6,568 tỷ đồng, nợ dưới tiêu chuẩn 1,792 tỷ đồng) Đặcbiệt trong năm 2007, tỷ trọng này là 0% Điều này chứng tỏ chất lượng tín dụng của

CN là rất tốt, mức độ tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và giám sát,cho vay thận trọng, không chạy theo số lượng mà hướng tới một cơ cấu tín dụng cânđối, hợp lý, thực hiện đúng mục tiêu “ Tăng trưởng – An toàn – Hiệu quả - Bềnvững”

Ngoài hoạt động cho vay, nguồn vốn của CN còn được sử dụng linh hoạt chohoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán, trái phiếu kho bạc,…

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán xuất nhập khẩu

Phát huy uy tín và thương hiệu bền vững đã tạo dựng được trên trường quốc tếcủa toàn hệ thống, CN đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy cho các DN hoạt động kinhdoanh XNK trên địa bàn Hiện nay, mô hình của CN đã không còn tồn tại phòng thanhtoán XNK nữa, mọi hoạt động thanh toán XNK đều tập trung về một đầu mối là Trungtâm xử lí nghiệp vụ Tài trợ thương mại (SGD 3) Chất lượng thanh toán XNK đạt tiêu

Trang 12

chuẩn quốc tế đáp ứng phục vụ khách hàng an toàn, nhanh chóng, hiệu quả Bên cạnh

đó công tác khách hàng cũng được coi trọng ngoài việc tiếp nhận và giải quyết nhucầu của khách hàng với thái độ nhiệt tình, ứng xử văn minh, CN còn trực tiếp đến đơn

vị có hàng XK để nhận chứng từ, kiểm tra và tư vấn thanh toán quốc tế cho các doanhnghiệp

Kết quả hoạt động thanh toán XNK của Chi nhánh TP Hà Nội năm 2009:

Thông báo: 261 món, trị giá: 6.945.122 USD, 845.917 EUR

Thanh toán: 250 món, trị giá: 6.013.089 USD, 760.795 EUR

+ Thu phí: 13 tỷ 842 triệu đồng

Với thế mạnh là một trong các NHTM Nhà nước lớn nhất trong hệ thống ngânhàng Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đadạng và chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công nghệ xử lýthông tin ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế và làthành viên của Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Toàn cầu (SWIFT),Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng vềcác nghiệp vụ liên quan đến thanh toán XNK hàng hoá cho khách hàng một cáchnhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả Chính vì vậy mà kết quả đạt được từhoạt động thanh toán XNK của Chi nhánh TP Hà Nội là khá khả quan, đem lại doanhthu cho CN

Do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới, thị trườngngoại hối trong năm diễn biến phức tạp và liên tục đổi chiều nhưng hoạt động kinhdoanh ngoại tệ ở CN vẫn phát triển, đạt kết quả khá cao và có lãi, thường tăng trưởng

ở mức 15-20%/năm

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

năm 2009

Đơn vị: 1USD, 1EUR, 1JPY

Trang 13

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội năm 2009)

Doanh số mua bán ngoại tệ cả năm 2009 đạt 560 triệu USD, tăng 11% so với

2008 Đây là một kết quả rất đáng khích lệ

2.1.3.4 Hoạt động ngân quỹ

Trong thời kì này tình hình thu chi các loại tiền đều tăng hơn so với trước Năm

2008 là năm đặc biệt khó khăn đối với công tác tiền tệ kho quỹ của CN khi phải hailần di chuyển kho tiền, từ số 10 Lê Lai đến số 108 Trần Hưng Đạo, rồi lại chuyển về

số 75 phố Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội đã gây không ít khó khăn cho công tác vậnchuyển tiền và giao dịch của khách hàng CN đã phối hợp chặt chẽ với lực lượng công

an và bảo vệ cơ quan nhằm bảo đảm an toàn tài sản của CN và khách hàng đến giaodịch Công tác thu chi tiền mặt tiếp tục duy trì tốt, đảm bảo an toàn tuyệt đối và tuânthủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ So với năm 2007: thu tiền mặt VNĐ đạt 8.306 tỷđồng, tăng 9%, chi tiền mặt là 6.973 tỷ đồng, chiếm 79% (nguyên nhân do khách hàng

có nhu cầu thanh toán bằng thẻ và chuyển khoản ngày càng lớn), doanh số thu/chingoại tệ năm 2008 đặt 214 triệu USD và 26,5 triệu EUR Các loại tiền qua thu/ chi đềuđược kiểm tra chính xác về số lượng và chất lượng, quản lí tốt tài sản thế chấp vàchứng từ có giá Năm 2008, CN tiếp tục mở rộng dịch vụ thu tiền tại 11 đơn vị, tăngthêm 4 điểm so với năm 2007, nguồn tiền gửi thanh toán của khách hàng qua các nămtăng lên đáng kể

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động ngân quỹ của NHTMCPCT- CN TP

Hà Nội năm 2009

Đơn vị: Tỷ đồng, 1USD, 1EUR

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội năm 2009)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy hoạt động ngân quỹ của CN năm 2009 khácao, tổng thu lớn hơn tổng chi chứng tỏ hoạt động có lãi

2.1.3.5 Hoạt động kinh doanh dịch vụ

Hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh TP Hà Nội luôn đươc

sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám đốc Với chính sách đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụngân hàng và từng bước đưa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại vào tiếp cậnđời sống, Ban lãnh đạo đã tạo điều kiện khuếch trương các tiện ích dịch vụ ngân hàng,nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút được đông đảo khách hàngThủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ ngân hàng Công tác dịch vụ ngân

Trang 14

hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởnghuy động vốn của CN Năm 2008, đã có 30 đơn vị và cá nhân đăng kí sử dụng dịch vụInternet Banking, có 2 đơn vị đăng kí sử dụng dịch vụ Home Banking Kết quả thu phídịch vụ năm 2008 đạt 19.6 tỷ đồng, tăng 19% so với năm 2007, đạt 75% kế hoạchNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam giao.

2.1.3.6 Hoạt động phát triển mạng lưới

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh, trong 5 năm qua, CN đặc biệt quantâm tới việc phát triển mạng lưới hoạt động nhằm tăng thị phần huy động vốn, cho vay

và cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngoài việc nâng cấp trụ sở chính, CN đã thành lậpđược đến nay là 11 Phòng giao dịch, 02 Quỹ tiết kiệm Các bộ phận nghiệp vụ đượctrang bị đầy đủ phương tiện làm việc hiên đại, kết nối giao dịch trực tuyến trong hệthống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tạo nên hiệu quả hoạt động cao

2.1.3.7 Hoạt động thanh toán và dịch vụ thẻ

Hoạt động dịch vụ thẻ của Chi nhánh TP Hà Nội rất phát triển Năm 2008, pháthành được thêm 15.831 thẻ ATM, tăng 15% so với năm 2007, và đạt 87,5% kế hoạchđược giao Phát hành được 105 thẻ thanh toán quốc tế, đạt 147,7 % kế hoạch do Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam giao Năm 2009, CN đã phát hành thêm được14.376 thẻ ATM, đạt 96% kế hoạch được giao và 162 thẻ tín dụng quốc tế, vượt 8%

kế hoạch được giao Đến nay, CN đã phát hành được 61.344 thẻ các loại, quản lý 26máy ATM, 25 đơn vị chấp nhận thẻ, hơn 70 đơn vị thực hiện trả lương qua thẻ

CN trong năm 2009 cũng thực hiện mở 728 tài khoản: 463 tài khoản cá nhân,

265 tài khoản của các tổ chức kinh tế Doanh số thanh toán: 756.249 món, trị giá1.344.952 tỷ đồng, tăng 39% so với năm 2008 Trong đó: thanh toán bằng tiền mặtchiếm tỷ trọng 1,3%, thanh toán bằng chuyển khoản chiếm tỷ trọng 98,7% Hoạt độngthanh toán luôn đảm bảo an toàn, nhanh chóng và chính xác Bên cạnh đó, CN cònlàm tốt vai trò là đầu mối “thanh toán bắc cầu” cho các CN của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam trên địa bàn TP Hà Nội, giúp hoạt động thanh toán luôn thôngsuốt Đã có hơn 6500 khách hàng là các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm dịch vụ của

Trang 15

không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam trên các lĩnh vực đầu tư nước ngoài, sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá nên tốc độ phát triển kinh tế chỉ được duy trì ở mức độ khiêm tốn.Tuy vậy cùng với những biện pháp tháo gỡ khó khăn linh hoạt của Chính phủ, NHNNViệt Nam và sự quan tâm chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cũngnhư sự ủng hộ của cơ quan ban ngành khác trên địa bàn mà Chi nhánh TP Hà Nội liêntục phát triển và đạt được những kết quả tốt trên các mặt hoạt động, từ huy động vốnđến đầu tư, cho vay…Đặc biệt, CN luôn là đơn vị tiên phong với những thành tíchxuất sắc trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Báo cáo thu nhập của CN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.7: Kết quả tài chính của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ

tiêu

Số tiền Số tiền 07/06 Số tiền 08/07 Số tiền 09/08 Thu

nhập 1.005.780 1.456.119 44,78% 1.539.224 5,71% 1.231.379 -20%Chi

phí 708.274 1.113.034 57,15% 1.207.725 8,51% 1.026.566 -15%Lợi

nhuận 347.506 343.054 -1,28% 331.498 -3,37% 204.813 -38,22%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Qua bảng số liệu có thể nhận thấy, năm 2007 và năm 2008 lợi nhuận của CN đều bị giảm sút so với năm 2006 nhưng vẫn ở mức cao Mặc dù hoạt động tín dụngcủa CN vẫn tăng mạnh, tổng thu tăng qua các năm nhưng kết quả lợi nhuận giảm sovới năm 2006 chủ yếu là do lãi suất bình quân đầu vào tăng cao hơn so với những nămtrước đây khiến chi trả lãi tăng dẫn đến tổng chi tăng nhanh hơn tổng thu Năm 2009,lợi nhuận giảm khá nhiều so với năm 2008, đạt 204.813 triệu đồng (-38,22%) là docuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng sâu sắc trên nhiềumặt đến nền kinh tề nước ta; lãi suất và tỷ giá liên tục có biến động khiến thu nhập của

CN giảm mạnh

Song kết quả trên đã thể hiện nỗ lực rất lớn của Ban lãnh đạo và toàn thể cán

bộ nhân viên của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nộitrong việc khắc phục những khó khăn để giữ vững sự phát triển ổn định, tiếp tục là đơn vịđạt thành tích xuất sắc, góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệthống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm qua

2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội

Trang 16

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội

Hoạt động tín dụng tài trợ XNK là một trong những hoạt động tín dụng của CN vàđược thực hiện qua hai hình thức cơ bản:

- Cho vay XNK

- Bảo lãnh XNK

2.2.1.1 Hoạt động cho vay xuất nhập khẩu

Hoạt động cho vay XNK là hoạt động chính trong tín dụng tài trợ XNK của Ngânhàng TMCP Việt Nam- Chi nhánh TP Hà Nội Hoạt động cho vay XNK cũng dựa trênnhững nguyên tắc của hoạt động cho vay thông thường tại ngân hàng Mục đích của hoạtđộng cho vay XNK là cho các doanh nghiệp XNK vay vốn nhằm bổ sung nhu cầu vốntạm thời trong quá trình thu gom, chế biến hàng hoá đối với doanh nghiệp XK và tạo điềukiện cho doanh nghiệp NK đủ khả năng tài chính để thanh toán tiền hàng NK Tình hìnhhoạt động cho vay XNK của CN được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.8: Tình hình cho vay XNK tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Từ bảng số liệu phản ánh tình hình hoạt động cho vay XNK tại CN có thể thấy,hoạt động cho vay XNK đang ngày càng mở rộng Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và

dư nợ cho vay XNK đều tăng qua các năm với những kết quả khá khả quan Về doanh sốcho vay XNK, từ 1.583 tỷ đồng năm 2006 đến năm 2009 đã tăng lên 4.512 tỷ đồng, vớitốc độ tăng trưởng nhanh, đạt 51,11% so năm 2008 Nếu so sánh với tốc độ tăng trưởngdoanh số cho vay chung của CN thì tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay XNK nhanhhơn so với tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay chung Có thể nói, hoạt động cho vayXNK đang được đẩy mạnh với quy mô ngày càng lớn hơn Doanh số thu nợ cũng tăng

Trang 17

đều qua các năm cho thấy tình hình thu nợ của CN tốt, các khoản cho vay hầu hết đượcthu hồi đúng thời hạn.

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ cho vay XNK

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 0

Dư nợ cho vay XNK tại CN đã có tốc độ tăng trưởng rất cao, so với tốc độ tăngtrưởng dư nợ cho vay chung thì cao hơn nhiều Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay XNKtrong năm 2009 đạt mức cao như vậy là do hai nguyên nhân Thứ nhất, do khủng hoảngkinh tế thế giới đã tác động sâu sắc đến nền kinh tế nước ta, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nên Chính phủ sử dụng các biện phápkích cầu kinh tế, chính sách tiền tệ được nới lỏng, CN cũng áp dụng biện pháp cho vay ưuđãi để khuyến khích các doanh nghiệp XNK tăng cường xin tài trợ Thứ hai, từ cuối năm

2008, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ban hành quy chế tập trung quản lý hoạtđộng tài trợ thương mại nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại của toànngân hàng Điều đó giúp các doanh nghiệp XNK yên tâm hơn khi thực hiện các hoạt

Trang 18

động xin tài trợ tại ngân hàng Do vậy, hoạt động tài trợ XNK của CN cũng đã được đẩymạnh, tăng trưởng dư nợ cho vay XNK đạt mức cao.

Tình hình hoạt động cho vay XNK đối với các doanh nghiệp XK và NK của CNđược thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ cho vay XK- NK

Tỷ trọn g (%)

Số tiề n

Tỷ trọn g (%)

So 200 6 (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

So 200 7 (%)

Số tiền

Tỷ trọn g (%)

So 2008 (%)

16,44

152

18,23

40,7

4 143

11,77

5,92 361

-17,28

152,45

Dư nợ cho vay

NK

549

83,56

682

81,77

24,23

1.072

88,23

57,18

1.728

82,7

2 61,19

( Nguồn: Báo cáo tín dụng thường niên của NHTMCPCT- CN TP Hà Nội)

Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay XK-NK

Ngày đăng: 18/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội (Trang 10)
Bảng 2.8: Tình hình cho vay XNK tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.8 Tình hình cho vay XNK tại NHTMCPCT- CN TP Hà Nội (Trang 16)
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ cho vay XK- NK - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.9 Tình hình dư nợ cho vay XK- NK (Trang 17)
Bảng số liệu và biểu đồ về tình hình dư nợ cho vay XK và NK cho thấy, hoạt động cho vay XNK của CN chủ yếu là cho vay NK, tỷ trọng dư nợ cho vay NK hàng năm đều đạt trên 80% - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng s ố liệu và biểu đồ về tình hình dư nợ cho vay XK và NK cho thấy, hoạt động cho vay XNK của CN chủ yếu là cho vay NK, tỷ trọng dư nợ cho vay NK hàng năm đều đạt trên 80% (Trang 18)
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay XNK phân theo hình thức tài trợ - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay XNK phân theo hình thức tài trợ (Trang 19)
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay XNK theo thời hạn vay - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay XNK theo thời hạn vay (Trang 21)
Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ cho vay XNK theo thành phần kinh tế - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.12 Cơ cấu dư nợ cho vay XNK theo thành phần kinh tế (Trang 22)
Bảng 2.13: Tình hình hoạt động bảo lãnh tại NHTMCPCT-CN TP Hà Nội - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.13 Tình hình hoạt động bảo lãnh tại NHTMCPCT-CN TP Hà Nội (Trang 23)
Bảng 2.14: Phân tích lợi nhuận tín dụng XNK - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.14 Phân tích lợi nhuận tín dụng XNK (Trang 24)
Bảng 2.17: Chỉ tiêu doanh số cho vay tín dụng XNK - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.17 Chỉ tiêu doanh số cho vay tín dụng XNK (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w