ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐÌNH HOÀNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đàm Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đến nay, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian tác giả học tập, nghiên cứu tại Trường và tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS Đàm Thanh Thủy đã dành nhiều thời
gian, công sức để hướng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn “Nâng
cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh”
Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3 ạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Một số lý luận cơ bản về DNN&V 5
1.1.2 Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thương mại 9
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM 15
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V 23
1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM 27
1.2.1 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long 27
Trang 61.2.2 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng
TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Hà Nội 29
1.2.3 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Phú Thọ 31
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh 32
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 35
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38
2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 38
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 38
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V 39
2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V 39
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH 41
3.1 Khái quát về MHB chi nhánh Bắc Ninh 41
3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh 41
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 42
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MHB chi nhánh Bắc Ninh 44
3.2 Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 52
3.2.1 Quy trình cho vay DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 52
3.2.2 Kết quả và hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012 – 2014 60
Trang 73.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại
MHB chi nhánh Bắc Ninh 68
3.3.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng 68
3.3.2 Các yếu tố thuộc về DNN&V 72
3.4 Những kết quả đạt được và những hạn chế của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 74
3.4.1 Những kết quả đạt được của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 74
3.4.2 Những hạn chế của hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh và nguyên nhân 77
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI MHB CHI NHÁNH BẮC NINH 84
4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của MHB chi nhánh Bắc Ninh 84
4.1.1 Định hướng và mục tiêu chung của MHB 84
4.1.2 Định hướng và mục tiêu của hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MHB Bắc Ninh 88
4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 90
4.2.1 Nâng cao chất lượng quy trình tín dụng 90
4.2.2 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin 93
4.2.3 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh 94
4.2.4 Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 95
4.2.5 Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn 96
4.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ 97
4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 98
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại MHB Bắc Ninh giai đoạn 2012-2014 48 Bảng 3.2 Tỷ trọng nguồn vốn của MHB trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49 Bảng 3.3 Hoạt động cho vay giai đoạn 2012-2014của Ngân hàng MHB
Bắc Ninh 50 Bảng 3.4 Hiệu quả cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 60 Bảng 3.5 Cơ cấu dƣ nợ cho vay DNN&V giai đoạn 2012-2014 63 Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế giai đoạn 2012-2014 66 Bảng 3.7 Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 67 Bảng 3.8 Đội ngũ cán bộ thẩm định tại MHB Bắc Ninh 75
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2012-2014 49
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014 51
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dƣ nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012-2014 52
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo thời hạn giai đoạn 2012-2014 64
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu dƣ nợ DNN&V theo ngành kinh tế 66
giai đoạn 2012 - 2014 66
Biểu đồ 3.6 Cơ cấu dƣ nợ theo nguồn vốn giai đoạn 2012-2014 68
Sơ đồ: Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh 37
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại MHB Bắc Ninh 43
Sơ đồ 3.2 Quy trình tín dụng của MHB 53
Trang 111 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là vấn đề tất yếu đối với tất cả các quốc gia và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Hội nhập đã đem lại rất nhiều
cơ hội nhưng cũng không ít những khó khăn cho các doanh nghiệp trong đó
có doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bởi loại hình doanh nghiệp này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, tạo ra số lượng hàng hóa – dịch vụ thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng, góp phần làm tăng kinh ngạch xuất nhập khẩu, đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn của nền kinh tế và tạo
ra việc làm chủ yếu cho lực lượng lao động ở cả nông thôn và thành thị Để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa đứng vững trên thị trường thì hệ thống ngân hàng thương mại đóng một vai trò không nhỏ
Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng trở thành kênh hỗ trợ vốn quan trọng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tái sản xuất
mở rộng Tuy nhiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn đó và thực tế cho thấy nguồn vốn tín dụng mà ngân hàng đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chưa nhiều Làm thế nào để có vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là một bài toán khó mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn có lời giải Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao hay thấp không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới nhà tài trợ vốn trong đó có các ngân hàng thương mại Để mở rộng cho vay và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay cũng là bài toán khó đối với các ngân hàng
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh” đã được tác giả tiến hành nghiên cứu
Trang 12với việc vận dụng các nguyên lý và các phương pháp khoa học Mục tiêu
nghiên cứu của luận văn này để đánh giá lại thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh, đồng thời tìm ra các nguyên nhân, hạn chế cần bổ sung, từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa chất lượng của các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giúp cho ngân hàng đạt được mục tiêu đã đề ra
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
3
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Bắc Ninh
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Bắc Ninh
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu trong luận văn chủ yếu
được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thực trạng, nội dung, kết quả, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển
nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
4 Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:
- Về lý luận:
+ Luận văn hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận
và thực tiễn trong hoạt động cho vay đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung và Việt Nam nói riêng
- Về thực tiễn:
+ Luận văn đã phân tích, góp phần làm rõ được thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
+ Luận văn đã đánh giá được hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
+ Luận văn đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
Trang 14- Về giải pháp:
+ Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh trong đó: Nâng cao chất lượng quy trình tín dụng; Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống thông tin; Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh; Đa dạng hoá các hình thức, sản phẩm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nâng cao hiệu quả xử lý các khoản nợ quá hạn là những giải pháp mang tính đột phá
Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, nhất là những người làm trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng tại các Ngân hàng có điều kiện tương tự tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Bắc Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Một số lý luận cơ bản về DNN&V
1.1.1.1 Khái niệm về DNN&V
Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng khái niệm DNN&V và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua Định nghĩa về DNN&V, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau
Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này, công văn số KTN ban hành ngày 20/06/1998 về việc định hướng chiến lược và chính sách phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chính phủ chỉ ra rằng DNN&V là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNN&V ở Việt Nam, phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế, tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ Vì vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và
681/CP-vừa đưa ra chính thức định nghĩa DNN&V như sau: “DNN&V là cơ sở sản
xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
Trang 16vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người” Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1
đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ
:
-1.1.1.2 Đặc điểm của DNN&V
DNN&V là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc điểm của một doanh nghiệp Ngoài ra DNN&V còn có đặc điểm riêng sau:
- Các DNN&V là những doanh nghiệp cần vốn đầu tư ban đầu thấp, quy
mô sản xuất kinh doanh nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao Vì loại hình DNNVV có quy mô vừa phải nên yêu cầu về vốn đầu tư sản xuất không quá lớn hơn nữa chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn, vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh Chính vì thế mà quy mô cấp tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này cũng không lớn
- Các DNN&V thường là doanh nghiệp có năng lực tài chính thấp, thực
hiện quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng chỉ bằng số vốn tự có của một hoặc một số cá nhân.Với lượng vốn ít như vậy doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
- Về cơ cấu tổ chức thì DNN&V là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu
tổ chức đơn giản gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nên dễ thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Cơ cấu gọn nhẹ là điều kiện thuận lợi để chủ doanh nghiệp quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình hoạt động kinh doanh của
Trang 17doanh nghiệp, đồng thời làm giảm thiểu sai lệch thông tin do giảm bớt cấp trung gian Vì có tính linh hoạt cao nên các DNN&V có thể nhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu và chiến lược kinh doanh để thích ứng với tình hình thị trường Tuy nhiên tính ổn định trong sản xuất kinh doanh của DNN&V không cao gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thẩm định và theo dõi khoản vay
- DNN&V có khả năng nắm bắt và ứng dụng khoa học công nghệ hiện
đại và thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ để phù hợp với quy mô nhỏ và vừa của mình Trong thời đại bùng nổ khoa học công nghệ như hiện nay thì các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh về sản phẩm, về thị phần tiêu thụ mà còn phải cạnh tranh gay gắt về công nghệ kỹ thuật Việc đổi mới dây chuyền công nghệ của DNN&V đòi hỏi nguồn vốn bổ sung không nhiều lại có thể thu hồi vốn nhanh Lợi thế này giúp cho các DNN&V nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán giúp tồn tại trên thị trường Tuy nhiên do tài chính thấp nên các DNN&V khó có thể tiếp cận được với công nghệ mới, các sản phẩm đưa ra thị trường không có tính cạnh tranh
- Năng lực quản trị điều hành của chủ DNN&V kém, còn thói quen điều
hành quản trị theo kiểu gia đình Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Các chủ doanh nghiệp thường là những người chưa được qua đào tạo về quản lý, phần lớn thiếu hiểu biết về pháp luật Một
số Luật nhiều doanh nghiệp không nắm được như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Xây dựng, Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh Chính vì vậy nhiều doanh nghiệp vi phạm pháp luật mà cán bộ quản lí không biết
1.1.1.3 Vai trò của DNN&V
Ở
)
, kể cả với các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay
Trang 18gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNN&V nhằm huy
: +
khoảng 1,4 triệu người gia nhập lực lượng lao động Vì vậy, lao động và việc làm đang là vấn đề kinh tế, xã hội cấp bách trong khi hệ thống doanh nghiệp nhà nước hiện đang trong quá trình cải cách, không tạo được nhiều việc làm mới, khu vực hành chính nhà nước đang giảm biên chế và tuyển dụng mới không nhiều Khu vực kinh tế tư nhân và các DNN&V chính là nơi thu hút, tạo việc làm mới cho xã hội
+
+ DNN&V là môi trường đào tạo, bồi dưỡng, rèn lu
Trang 191.1.2 Một số lý luận về hoạt động cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận Đây là hoạt động đem loại khoản thu nhập khá lớn cho ngân hàng
Khi định nghĩa về hoạt động cho vay của ngân hàng, có nhiều quan điểm
khác nhau và có thể được định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
Tùy điều kiện và các nhu cầu của các khoản vay mà ngân hàng phân loại hoạt động cho vay theo các tiêu chí sau:
Theo thời hạn vay:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn đế 12 tháng Loại cho vay
thường áp dụng với các nhu cầu về vốn lưu động cho các cá nhân, doanh nghiệp
- Cho vay trung và dài hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn trên 12 tháng Trong đó loại cho vay có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng là cho vay trung hạn trên 60 tháng là cho vay dài hạn Cho vay trung dài hạn chủ yếu để phục vụ
các nhu cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ sở hạ tầng…
Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp): Là loại cho vay hoàn toàn chỉ dựa vào hiệu quả của phương án hoặc từ dự án kinh doanh và mức độ tín nhiệm, uy tín của khách hàng
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay mà khách hàng phải có tài sản bảo đảm của chính mình hoặc tài sản của bên thứ 3 cho các khoản vay, với điều kiện tiên quyết là phương án, dự án kinh doanh phải khả thi và hiệu quả
Theo mục đích vay vốn
Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập khẩu, cho vay theo ngành, cho vay xây dựng cơ bản
Trang 20 Theo phương thức cho vay
Tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, nhu cầu vốn và uy tín của khách hàng đối với ngân hàng, đơn vị cho vay thỏa thuận với khách hàng việc
áp dụng các phương thức cho vay dưới đây:
- Phương thức cho vay từng lần
Cho vay từng lần được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ vay vốn không thường xuyên với ngân hàng, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả trong một giai đoạn nhất định và được ngân hàng đánh giá là khách hàng có đủ uy tín để cho vay theo hạn mức
- Phương thức cho vay theo dự án đầu tư
Đây là hình thức mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng theo các kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn) tùy theo nhu cầu của khách hàng và khả năng tài chính của ngân hàng tại từng thời điểm
- Phương thức cho vay trả góp
Cho vay trả góp là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra
để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Phương thức cho vay hợp vốn
Cho vay hợp vốn là việc ngân hàng cùng với các ngân hàng khác cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Khi
đó ngân hàng có thể tham gia cho vay hợp vốn với tư các là ngân hàng đầu mối hoặc tư các là một ngân hàng tham gia
Trang 21- Phương thức cho vay ủy thác
Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông qua hợp đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên ủy thác trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay theo hạn mức thấu chi là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phù hợp với các quy định riêng của ngân hàng
- Cho vay theo các phương thức khác
Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, ngân hàng thương mại sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật
1.1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay đối với DNN&V của NHTM
a Đối với ngân hàng
Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn đồng thời là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng Các NHTM đang và sẽ chú trọng đến đối tượng khách hàng là các DNN&V Với số lượng đông đảo trong nền kinh tế thì loại hình doanh nghiệp này mang đến cho các ngân hàng rất nhiều cơ hội Việc cấp tín dụng cho DNN&V một cách hợp lý sẽ giúp ngân hàng mở rộng khả năng cho vay, nâng cao uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Ngoài ra, ngân hàng còn có cơ hội để phát triển các sản phẩm dịch
vụ đi kèm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng thu hút nhiều
khách hàng, xây dựng thương hiệu hình ảnh của mình trên thị trường
b Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thúc đẩy các DNN&V phát triển
Với các đặc điểm của DNN&V đã nêu trên, để tồn tại và phát triển tất yếu doanh nghiệp phải khắc phục các mặt hạn chế và phát huy các lợi thế
Trang 22tiềm năng Thực hiện mục tiêu này một yếu tố không thể thiếu được đối với các DNN&V đó là vốn Vốn để đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị; Vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh thường xuyên; Vốn để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng quản lý, tay nghề người lao động; Vốn để chuyển giao công nghệ, nâng cao khả năng tiếp cận với thị trường, tìm đối tác, bạn hàng;…
Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, là cồn cụ quan trọng của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế bền vững Trong đó tín dụng ngân hàng thương mại là kênh cung cấp vốn chủ yếu và có vai trò hết sức quan trọng đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển của DNN&V nói riêng
- Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các DNN&V muốn tiếp tục đứng vững và phát triển thì phải không ngừng cải tiến công nghệ, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Muốn làm được những điều đó thì điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có đủ vốn Nhưng các DNN&V lại có vốn ít, trong khi đó trình độ tổ chức lại yếu kém, lao động có tay nghề không cao, vì thế buộc các doanh nghiệp phải tìm đến tín dụng ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng sẽ đem lại cho doanh nghiệp nguồn lợi ích to lớn với mức lại suất phù hợp đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi Giúp doanh nghiệp thực hiện được mục đích của mình, mở rộng sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị phần
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNN&V
Tín dụng ngân hàng với đặc điểm là buộc người vay phải trả lãi và gốc trong một thời gian nhất định nào đó đã buộc người kinh doanh phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Người đi vay phải tính toán chi phí sản xuất, tốc độ quay vòng vốn để sao cho khi hết thời hạn vay có đủ vốn và lãi để trả nợ ngân hàng và một phần lợi nhuận cho mình Với điều kiện ràng buộc về lãi suất,
Trang 23thời gian và mục đích khi vay, người vay hiểu rõ trách nhiệm của họ trong việc sử dụng vốn vay và phải thúc đẩy sản xuất kinh doanh của mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất Như vậy tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên một trong những mục đích kinh doanh của ngân hàng là mục tiêu lợi nhuận, nên luôn đề cao nhiệm vụ đảm bảo an toàn vốn Cho vay luôn canh cánh một nỗi
lo, liệu nguồn vốn cho vay này có thu hồi được không, có được sử dụng đúng mục đích không, có đem lại lợi nhuận cho ngân hàng hay không? Còn đối với các nhà sản xuất kinh doanh thì lại phải quan tâm xem sử dụng vốn như thế nào để có thể đem lại hiệu quả cao nhất, hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng Nhất là trong giai đoạn hiện nay, không có tình trạng cho vay tràn lan
mà ngân hàng tiến hành cho vay có “chọn lọc” những khách hàng làm ăn thực
sự có hiệu quả DNN&V vốn đã bị nhiều hạn chế trong khi vay vốn tín dụng như cần phải quan tâm hơn đối với hiệu quả từng đồng vốn
Mặt khác, ngân hàng dựa trên những hiểu biết, kinh nghiệm nắm bắt thị trường có thể soạn thảo giúp các đơn vị được vay vốn ngân hàng những dự án đầu tư, tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả thông qua công cụ tín dụng ngân hàng Từ đó hạn chế những rủi ro có thể xảy
ra đối với những doanh nghiệp cũng như bản thân ngân hàng
Như vậy, DNN&V phát triển mạnh nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng đồng thời tạo điều kiện thuận lời về vốn cho khu vực này phát triển thì việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với khu vực này là cần thiết
c Đối với sự phát triển của nền kinh tế
- Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề
Nhà nước đã sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để thực hiện nhiều mục tiêu kinh tế, trong đó hoạt động cho vay của ngân hàng đã và đang
là một công cụ quan trọng Điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, mở rộng ngành
Trang 24nghề truyền thống ngằm khai thác và phát huy lợi thế so sánh là chính sách nhằm thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Nhà nước Thông qua vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đã huy động được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, từ đó tập trung vốn cho các ngành, lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tính linh hoạt và kịp thời vốn có của tín dụng ngân hàng sẽ điều chỉnh tất cả mọi mối quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và DNN&V Chiến lược kinh doanh nói chung và cho vay nói riêng của ngân hàng nằm trong chiến lược chung là điều chỉnh cơ cấu và khuyến khích phát triển DNN&V theo mục tiêu của Đảng và Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó Vì vậy, nền tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò quan trọng trong sự hòa nhập này Với các hoạt động kinh doanh của mình, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng Thông qua các hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với nền tài chính quốc tế
Bên cạnh đó, bằng hoạt động cho vay và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Thông qua việc cung ứng sản phẩm cho vay cho các ngành trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một các có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”
Trang 25Cho vay còn là kênh tài trợ vốn cho nền kinh tế Muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân tức là phải mở rộng quy mô theo chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất
và lưu thông hàng hóa, đầy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế
và muốn làm được điều đó cần thiết phải có vốn NHTM là chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế và thông qua hoạt động tín dụng sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNN&V của NHTM
1.1.3.1 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng Đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Bất cứ ngân hàng nào muốn có được hiệu quả tín dụng cao đều
phải có chính sách phù hợp với điều kiện của ngân hàng và thị trường
- Chất lượng thẩm định
Quá trình tín dụng được bắt đầu từ khi thẩm định, phát tiền vay, kiểm tra
sử dụng vốn vay, xử lý các phát sinh đến khi thu hồi được nợ vay Thẩm định
là khâu quan trọng nhất, quyết định đến chất lượng tín dụng, làm tốt khâu này
sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi, tạo điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển có hiệu quả
Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải tính toán đảm bảo theo đúng quy định của chế độ tín dụng hiện hành để thực hiện đầu tư có hiệu quả Trước khi ký duyệt cho vay phải tính đến sự an toàn của vốn vay, khả năng hoàn trả vốn vay, khả năng sinh lời Thực hiện tốt quy trình tín dụng sẽ hạn chế được rủi ro, nâng cao mức độ an toàn tín dụng
Trang 26Hiệu quả tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước Quy trình tín dụng gồm ba giai đoạn chính sau:
+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay: Trong giai đoạn này hiệu quả tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định của khách hàng về các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tư, thẩm định về phương diện thị trường, thẩm định về phương diện kỹ thuật, thẩm định về phương diện tổ chức, thẩm định về mặt tài chính, thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế xã hội Ngoài ra còn phụ thuộc vào việc chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục tín dụng của ngân hàng
+ Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro: Việc thiết lập hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn
- Khả năng vay vốn
Để nâng cao hiệu quả tín dụng, ngân hàng thương mại cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý cho các doanh nghiệp nói chung và DNN&V nói riêng để doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Với đặc thù hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, các ngân hàng thương mại chủ yếu
sử dụng các nguồn gửi tiết kiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế đáp ứng được nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt
động huy động vốn
- Công tác tổ chức hoạt động ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các chi nhánh trong hệ thống với nhau cũng như với các cơ quan
Trang 27khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng như các khoản tín dụng, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
Để hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải cụ thể hóa và sắp xếp các bộ phận, phòng, ban một cách khoa học trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc quản lý tốt tài sản nợ, tài sản có Từng bộ phận trong ngân hàng cần được phân định
rõ chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là các bộ phận tác nghiệp tín dụng
- Chất lượng cán bộ
Con người có vai trò và là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng nói chung và của hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các phương tiện làm việc tiên tiến, hiện đại nên việc tuyển chọn cán bộ phải đảm bảo có đạo đức, nghiệp vụ chuyên môn để có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng sẽ
trong hoạt động kinh doanh càng lớn
Trang 28- Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Thông qua công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, quy chế và đúng pháp luật Mặt khác, nắm được sai sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, có biện pháp khắc phục kịp thời Thông qua kiểm tra, kiểm soát đảm bảo cho hoạt động ngân hàng thông suốt, có hiệu quả đảm bảo lợi ích của ngân hàng, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ góp phần không nhỏ vào
việc nâng cao chất lượng tín dụng
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
Trang thiết bị cũng là một yếu tố góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng Nó là công vụ, phương tiện phục vụ cho việc tổ chức, quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão cua công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp ngân hàng có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác trên cơ sở đó có quyết định đúng đắn, không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện
nhanh chóng và chính xác
1.1.3.2 Các yếu tố thuộc về DNN&V
- Quy mô và phạm vi hoạt động của các DNN&V
Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng, với các DNN&V các đặc trưng riêng này là nhân tố tạo ra sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng
DNN&V Việt Nam thường có quy mô hoạt động nhỏ, các nhu cầu vốn phát sinh nhỏ lẻ, chi phí sử dụng vốn ngân hàng cao và khó tiếp cận các nguồn vốn ngân hàng Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp thấp
Với quy mô hoạt động nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường yếu, các doanh nghiệp thường bị thiệt về giá khi
Trang 29mua và khi bán Hiệu quả kinh doanh thường thấp Việc thu thập và phân tích thông tin thị trường thường hạn chế, dẫn đến việc tính toán và quyết định đầu
từ thiếu chính xác, đây là nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp và rủi ro tín dụng của ngân hàng
Quy mô kinh doanh sản xuất nhỏ thường dễ bị tổn thương trong cạnh tranh trên thị trường, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Bên cạnh những nhân tố gây ảnh hưởng tiêu cực, thì với quy mô nhỏ, DNN&V với những lợi thế đó là:
Với quy mô kinh doanh nhỏ gọn, phạm vị hoạt động hẹp, tình trạng máy móc thiết bị không quá lớn và phức tạp, giúp cho các doanh nghiệp dễ thích nghi với các thay đổi của thị trường Họ sẽ dễ chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh, thay đổi chủng loại sản phẩm kinh doanh theo nhu cầu thị trường Dẫn đến khả năng khai thác và sử dụng vốn ngân hàng một cách linh hoạt và có hiệu quả hơn, tạo nguồn thu tốt hơn để trả nợ ngân hàng
Các DNN&V hoạt động gắn liền với lợi ích của chính người chủ doanh nghiệp do đó trách nhiệm sử dụng vốn ngân hàng một cách hiệu quả được chú
trọng hơn, tức là người đi vay quan tâm đến trách nhiệm trả nợ ngân hàng hơn
- Năng lực tài chính của DNN&V
Năng lực tài chính thể hiện ở khả năng từ tài trợ vốn, quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, trình độ quản trị tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ tiếp cận dễ dàng hơn đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng và họ sẽ có điều kiện sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn đó Ngược lại, các doanh nghiệp có năng lực tài chính không cao, việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng khó khăn, dẫn đến việc kinh doanh không thuận lợi, sức cạnh tranh trên thị trường thấp
Các DNN&V có quy mô vốn kinh doanh nhỏ, dẫn đến việc quản trị tài chính khó khăn, các doanh nghiệp thường phải sử dụng vốn tự có cho các nhu cầu vốn cố định như: Văn phòng, các trang thiết bị, máy móc…nên việc thiếu vốn lưu động trong kinh doanh luôn thường trực với các doanh nghiệp Khả
Trang 30năng thanh toán nhanh của các doanh nghiệp bị hạn chế Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bất hợp lý, các sức ép về thanh toán dễ dẫn doanh nghiệp đến việc sử dụng vốn vay ngân hàng sai mục đích và đây chính là nguyên nhân
của các rủi ro cho ngân hàng
- Hệ thống quản lý của DNN&V
Đa số các DNN&V thiếu định hướng và chiến lược kinh doanh trung dài hạn, họ thích kinh doanh theo kiểu “đánh nhanh, rút gọn”, tiết kiệm tối đa các chi phí để có lợi nhuận trước mắt, do đó họ ít quan tâm tới các chính sác tạo ra một hệ thống quản lý kinh doanh một cách khoa học và có hệ thống đôi khi thiếu
Trong nhiều DNN&V việc quản lý hệ thống sổ sách kế toán, tài chính không tuân thủ các quy định của Nhà nước, việc này làm cho công tác thẩm định tình hình tài chính rất khó khăn và đôi khi các thông tin sai
sự thật dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Do tiết kiệm các chi phí và tâm lý phân biệt thành phần kinh tế còn tồn
dư ít nhiều ở đội ngũ người lao động, nên các DNN&V thiếu cán bộ chuyên trách có trình độ để làm các dự án, phương án kinh doanh phù hợp với yêu cầu của ngân hàng, do đó họ khó tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng
Hệ thống quản lý tại các doanh nghiệp lỏng lẻo, thiếu khoa học sẽ làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp đi, đôi khi còn chứa đựng các rủi ro không thuộc lĩnh vực kinh doanh Hệ thống quản lý chặt chẽ, có khoa học sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cách nhìn chính xác hơn về thực trạng của chính bản thân, từ đó có những chính sách kinh doanh phù hợp hơn với thị trường tránh được các rủi ro có thể xảy ra do thiếu hiểu biết về chính khả năng của doanh nghiệp mình
Hệ thống quản lý của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá về mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp với ngân hàng, nó là một
trong những nhân tố gián tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của ngân hàng
Trang 311.1.3.3 Các yếu tố khác
Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta được bắt đầu từ năm 1986, tuy nhiên
có thể khẳng định rằng đến đầu năm 2000, sau khi luật doanh nghiệp ra đời thì mới có môi trường bình đẳng hơn cho tất cả các doanh nghiệp Các DNN&V thuộc mọi thành phần kinh tế ngày càng được hưởng các chính sách
ưu đãi và bình đẳng hơn, tình trạng phân biệt đối xử so với các doanh nghiệp Nhà nước giảm nhiều Đặc biệt, ở một số yếu tố quan trọng có tính chất sống còn với sự tồn tại và phát triển của DNN&V như việc tiếp cận với các nguồn vốn, công nghệ, đất đai, lao động, thông tin thị trường đã được mở ra thông thoáng hơn rất nhiều so với những năm trước đây Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, hành lang pháp lý, môi trường kinh doanh như hiện nay chưa đáp ứng được với xu thế phát triển rất đa dạng của DNN&V Điều này
đã trở thành thách thức lớn, thậm chí còn là lực cản trong tiến trình phát triển
của DNN&V giai đoạn hiện nay và những năm tới
- Môi trường kinh tế trong nước
Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo ra các nhu cầu vốn vay từ ngân hàng lớn, ngược lại nền kinh tế suy thoái sẽ làm cho vốn ngân hàng đóng băng Nói cách khác, trạng thái nền kinh tế tác động mạnh mẽ tới các hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng ngân hàng
Nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng sẽ tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, kinh doanh sản xuất phát triển, các sản phẩm dịch vụ sẽ được thanh toán nhanh hơn, các doanh nghiệp có điều kiện hơn trong thu hồi công nợ để trả ngân hàng Nhu cầu vốn và quy mô khoản vay của doanh nghiệp không ngừng tăng lên, đồng nghĩa với việc mở rộng tín dụng và tăng nguồn thu cho ngân hàng Khi nền kinh tế đình trệ, thất nghiệp tăng cao, thu nhập dân cư thấp đi, nhu cầu tiêu dùng bị giảm thiểu, hàng hóa, dịch vụ ứ đọng, các doanh nghiệp thiếu nguồn thu trả nợ ngân hàng dẫn đến các khoản nợ khó đòi của doanh nghiệp và ngân hàng, hiệu quả tín dụng của ngân hàng bị giảm sút, lúc này các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giảm, vốn tại
ngân hàng đóng băng, hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng giảm
Trang 32- Chính sách tín dụng của Nhà nước
Chính sách tín dụng của Nhà nước là công cụ vĩ mô để điều tiết sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của từng ngành nói riêng Các chính sách tín dụng của Nhà nước thông thoáng, thuận lợi giúp cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng và ngân hàng dễ dàng thu hồi được các khoản vốn vay Chính sách tín dụng của Nhà nước chặt chẽ sẽ hạn chế các nguồn cung cấp của ngân hàng ra thị trường, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh, khả năng hấp thụ vốn của ngân hàng kém
đi Tuy nhiên các chính sách tín dụng của Nhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cực tới công việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng Tuy nhiên các chính sách tín dụng của Nhà nước đôi khi được ban hành thiếu hệ thống và chạy theo thị trường đã gây ra những tác động tiêu cực tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn cho vay của ngân hàng
Việc xây dựng, thay đổi các chính sách tín dụng của nhà nước là việc làm cần thiết đối với nền kinh tế, nhưng việc đó phải được tiến hành một cách
có hệ thống, có định hướng và phải được xây dựng theo cơ chế thị trường thì mới mong tránh được các tác động tiêu cực với sự phát triển kinh tế nước nhà, tránh cho ngành ngân hàng những rủi ro do chính sách kinh tế tạo ra
Ngoài những tác động của các chính sách tới công tác tín dụng của ngân hàng, nhất là đối với các DNN&V Các doanh nghiệp khi đi vay vốn ngân hàng thường phải thế chấp tài sản cho các khoản vay, nhất là các DNN&V Tuy nghiên việc bảo đảm đầy đủ các thủ tục của một tài sản thế chấp tại ngân hàng sẽ liên quan đến nhiều cơ quan chức năng, nếu các cơ quan này không
có sự phối hợp chặt chẽ sẽ tạo ra những khó khăn cho doanh nghiệp và ngân hàng trong việc hoàn thiện hồ sơ tài sản bảo đảm cho khoản vay, dẫn đến doanh nghiệp không kịp vay vốn, mất cơ hội kinh doanh, ngân hàng mất thu
nhập từ hoạt động cho vay
Trang 33- Tình hình kinh tế - chính trị quốc tế
Một nền kinh tế nhỏ và mở như nước ta hiện nay, tình hình kinh tế chính trị quốc tế thay đổi sẽ có những ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển kinh tế của nước ta, nhất là đối với các doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực xuất khẩu Trước hết là sự biến đổi về tỷ giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ, điều này phụ thuộc vào chính sách kinh tế mạnh lên, lên giá so với nội tệ, thì các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ có lợi, thúc đẩy được công tác xuất khẩu và khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cao hơn Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc dùng hàng nhập khẩu để sản xuất sẽ chịu thiệt do chi phí sản xuất đầu vào bị tăng cao và sản phẩm bị giảm sức cạnh tranh trên thị trường, khó bán hơn, khả năng trả nợ ngân hàng thấp đi Khi ngoại tệ mất giá so với nội tệ thì các nhà nhập khẩu lợi thế hơn so với xuất khẩu và ngân hàng thường
có nguy cơ rủi ro đối với các nhà xuất khẩu
Nhu cầu tiêu thụ và các chính sách về thuế khóa của các nước khác cũng ảnh hưởng tới thị trường trong nước Nền kinh tế thế giới và các khu vực tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nhập khẩu tăng lên, đó là điều kiện tốt cho các doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh Tuy nhiên khi đó các mặt hàng xuất khẩu của họ cũng có thể bị tăng giá, nhất là các mặt hàng nguyên, nhiên vật liệu sản xuất, điều này ảnh hưởng không tốt đối với các doanh nghiệp nhập khẩu
Ngoài các doanh nghiệp Việt Nam còn chịu thua thiệt do tình trạng độc quyền của các công ty lớn trên thế giới Các doanh nghiệp còn chịu sức ép về giá khi kinh doanh trong nền kinh tế nhỏ của Việt Nam Những điều này có ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng kinh doanh và trả nợ ngân hàng của các doanh nghiệp
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V
1.1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay đối với DNN&V
a) Doanh số cho vay Là số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân
cho khách hàng được tính trong một khoảng thời gian nhất định Đây là vốn
Trang 34ngân hàng giúp doanh nghiệp trong đầu tư, cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động
tín dụng là đang mở rộng hay thu hẹp
Tốc độ tăng doanh số cho vay = ( Doanh số cho vay kỳ này - 1) x 100
Doanh số cho vay kỳ trước
Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng của NHTM, còn tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tư tín dụng qua các thời kỳ Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của NHTM Tuy nhiên, đây mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa thể khẳng định hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM mà
cần phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các tiêu chí khác
b) Doanh số thu nợ Phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được
từ các khách hàng vay vốn trong một thời kỳ nhất định
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNN&V
a) Dư nợ tín dụng Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối giữa doanh số
vay và doanh số thu nợ, nó phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp, nó chỉ ra ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém, thị phần thấp…Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này không nên xem xét trong một thời kỳ riêng lẻ mà phải xem xét trong cả quá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh
một cách có hiệu quả nhất
Tăng trưởng dư nợ tín dụng = ( Dư nợ tín dụng năm sau - 1) x 100
Dư nợ tín dụng năm trước
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm
Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNN&V = Dư nợ tín dụng DNN&V x 100
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đối với DNN&V trong hoạt động tín dụng của ngân hàng đồng thời phản ánh mức độ ảnh hưởng của hiệu
Trang 35quả tín dụng DNN&V đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng nói riêng và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung
b) Tổng dư nợ quá hạn: Khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố quan
trọng nhất để cấu thành hiệu quả của hoạt động cho vay Khi đến hạn trả nợ
mà khách hàng không chủ động trả, trên tài khoản tiền gửi không có tiền hoặc không đủ tiền để thu nợ nếu sau khi xem xét mà ngân hàng thấy nguyên nhân chậm trả là do khuyết điểm chủ quan của khách hàng gây nên thì khoản nợ đó
sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất bằng 150% lãi suất vay vốn
Nợ quá hạn được chia làm hai loại:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là những khoản nợ mà khách hàng
vẫn có khả năng trả được nợ cho ngân hàng Đây là loại nợ quá hạn do định
kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó mà khách hàng chưa thu hồi được khoản tiền bán hàng nên khách hàng chưa trả
được nợ đúng hạn cho ngân hàng và khoản nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Đây là loại nợ quá hạn do
khách hàng vay vốn bị phá sản do kinh doanh thua lỗ hoặc bị lừa đảo hoặc khách hàng vay vốn bị chết không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi đó ngân hàng buộc phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi được khoản vay vốn này là rất ít Thường thì các ngân hàng
sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, nếu tỷ
lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và
Trang 36ngược lại Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một thời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm
Vì vậy, chỉ tiêu này cũng không phản ánh chính xác trong một thời gian dài
Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàng thường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư
nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ Trường hợp không thể giảm được nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kể, các ngân hàng thường tăng tổng dư nợ cho vay tức là tăng quy mô dư nợ cho vay Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn ở các ngân hàng phải dưới 5% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Tuy nine,
có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn không được đánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ
d) Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ trong kỳ
Dư nợ bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng còn được thể hiện qua một số chỉ tiêu định tính như: Việc tổ chức thực hiện các quy chế, cơ chế lãi suất, công tác thẩm định khoản vay
Chỉ tiêu số vòng quay tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được mấy vòng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng
tỏ vốn của ngân hàng luân chuyển càng nhanh Việc đánh giá chỉ tiêu trên thường được so sánh giữa các kỳ khác nhau So với kỳ trước, nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhiều chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn tín dụng trong kỳ
tăng nhanh và ngược lại
e) Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay
Trang 37Đây là chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay Ngân hàng hoạt động với mục tiêu lợi nhuận, do đó ngoài việc đảm bảo an toàn vốn thu đủ gốc cho vay, thì phần lãi vốn vay luôn được ngân hàng quan tâm Chỉ tiêu cho phép ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả đồng vốn cho vay, đánh giá được khả năng sinh lời của hoạt động cho vay Từ đó giúp ngân hàng có những chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình
f) Số lượng khách hàng DNN&V
Các khách hàng doanh nghiệp mang lại lợi ích rất lớn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng từ hoạt động tín dụng cho đến các sản phẩm dịch vụ Chỉ tiêu này phán ánh quy mô khách hàng DNN&V đang được mở rộng, tạo điều kiện quảng bá thương hiệu MHB tới tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu trên đây để đánh giá tình hình hoạt động cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh Đây là cơ sở quan trọng để hoàn thiện quy trình tín dụng và là căn cứ để đề xuất, giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNN&V tại MHB chi nhánh Bắc Ninh
trong thời gian tới
1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của NHTM
1.2.1 Thực tiễn về hiệu quả cho vay đối với DNN&V của Ngân hàng TMCP phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành lập theo quyết định số 769/TTg ngày 18 tháng 09 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ, là một trong năm Ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam
So với các ngân hàng thương mại nhà nước khác, Ngân hàng MHB là ngân hàng trẻ nhất Sau hơn 16 năm hoạt động và phát triển, Ngân hàng MHB đã xây dựng, gặt hái được những thành tựu và khẳng định thương hiệu, vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường tài chính trong nước Mặc dù năm 2014 với rất nhiều thử thách và khó khăn nhưng ngân hàng MHB đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, tổng tài sản năm 2014 đạt khoảng 45.313 tỷ đồng, tăng
Trang 3817,4% so với năm 2013, nguồn vốn huy động đạt khoảng 37.000 tỷ đồng, tăng 14,4%, dư nợ tín dụng đạt khoảng 30.605 tỷ đồng, tăng 14% so với năm
2013, tỷ lệ nợ xấu khống chế ở mức 2,72% tổng dư nợ và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 16,95%
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng MHB gồm cấp tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như cho vay cá nhân và các hộ gia đình Bám sát định hướng chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng MHB đã tiếp tục tăng trưởng tín dụng và tập trung vào hoạt động bán lẻ với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, chủ yếu đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm Song song đó, việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và tích cực thu hồi nợ xấu cũng được chỉ đạo triển khai Với định hướng hoạt động kinh doanh trên và nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn cho các DNN&V, trong năm 2014 ngân hàng MHB đã triển khai các chương trình gói tín dụng cho vay với lãi suất ưu đãi phù hợp các đối tượng khách hàng là DNN&V, cụ thể gói tín dụng 2.000 tỷ đồng “ Ưu đãi cho vay chớp ngay cơ hội”; 2.000 tỷ đồng cho ngư dân vay đóng tàu xa bờ; chương trình ưu đãi lãi suất từ 0,49%/tháng đến 0,69%/tháng cho khách hàng doanh nghiệp đầu tư tài sản cổ định Ngân hàng MHB đã chủ động và linh hoạt xây dựng những chương trình cho vay tạo điều kiện cho các khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn Ngoài chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, Ngân hàng MHB còn triển khai nhiều gói sản phẩm tài chính trọn gói dành cho các doanh nghiệp và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách hàng Với việc tập trung vào thị trường bán lẻ với đối tượng khách hàng chủ yếu là DNN&V, tính đến thời điểm 31/12/2014 dư nợ cho vay đối với DNN&V của ngân hàng MHB đạt khoảng 11.206 tỷ đồng chiếm 36,61% tổng dư nợ tín dụng, tăng 12,73% so với năm 2013 Trong điều kiện tình hình kinh tế nói chung và điều kiện thị trường chưa có nhiều thuận lợi nhưng ngân hàng MHB vẫn tăng trưởng và phát triển ổn định, điều này thể hiện sự quyết tâm và nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên để
Trang 39góp phần xây dựng thương hiệu MHB ngày càng phát triển nhằm mang lại tiện ích và chất lượng dịch vụ cao nhất cho các khách hàng, cũng như hiệu quả kinh doanh tốt cho MHB, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh
mà còn tăng trưởng cả về chất lượng Tỷ lệ đóng góp của DNN&V vào GDP của thành phố tăng lên đến hơn 40% Các DNN&V trên địa bàn luôn biết phát huy những lợi thế của mình để tìm tòi, xác định cho mình hướng phát triên đúng đắn, phát huy tốt tiềm năng, vị thế của mình Thêm vào đó, các DNN&V không ngừng đầu tư, đổi mới thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm Không chỉ bó hẹp trong việc sản xuất kinh doanh những mặt hàng tiêu dùng, chi phí thấp mà nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh những mặt hàng công nghệ cao, đòi hỏi vốn khá lớn và công nghệ hiện đại
Cùng với thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội là trung tâm kinh tế quan trọng của cả nước Với vị trí là thủ đô, Hà Nội là nơi tập trung rất nhiều các cơ quan
Bộ, ngành, các tổng công ty, văn phòng đại diện và là nơi thu hút được lượng lao động có trình độ cao, cùng với đó Hà Nội có nền giáo dục rất phát triển, là nơi tập trung các trưởng đại học hàng đầu của cả nước Mặt khác, Hà Nội có lợi thế về giao thông rất lớn, có vị trí trung tâm của miền Bắc, giao thông thuận tiện, cả về đường bộ, đường hàng không, đường thủy, đường sắt,
là trung tâm quan hệ đối ngoại của Việt Nam Chính vì vậy tiềm năng kinh tế của Hà Nội là rất lớn, và tất nhiên đây là điều kiện rất thuận lợi cho các DNN&V phát triển mạnh mẽ
Trang 40Qua hơn 11 năm hoạt động kể từ ngày thành lập ngày 04 tháng 07 năm
2003, MHB chi nhánh Hà Nội đã từng bước phát triển hoạt động tín dụng trên nền tảng là hoạt động huy động vốn phát triển mạnh mẽ Giờ đây, hoạt động tín dụng đã có thể tự đứng vững và phát triển Số lượng khách hàng là DNN&V tăng lên theo thời gian, tính đến thời điểm 31/12/2014, số lượng khách hàng là DNN&V của MHB chi nhánh Hà Nội là 217 doanh nghiệp và chủ yếu tập trung ở một số quận nội thành như Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Hoàn Kiếm với kết quả này chứng tỏ MHB chi nhánh Hà Nội đã xây dựng được chiến lược tiếp cận khách hàng khá thành công, đã có nhiều doanh nghiệp trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng, tuy nhiên một thực tế là chi nhánh chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn các DNN&V trên toàn địa bàn, chưa tiếp cận tới nhiều doanh nghiệp ở ngoại thành Năm 2014, dư nợ cho vay đối với DNN&V đạt khoảng 284 tỷ đồng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ khoảng 731 tỷ đồng của MHB chi nhánh Hà Nội Chủ yếu các khoản cho vay đối với DNN&V của MHB chi nhánh Hà Nội đều theo phương thức cho vay từng lần, do đó làm chậm tiến
độ kinh doanh của cả doanh nghiệp và ngân hàng, thiếu tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn vay Chỉ một số ít các khách hàng là khách hàng lâu năm của chi nhánh thì mới được cấp hạn mức tín dụng Bên cạnh đó thời hạn các khoản vay đối với DNN&V phần lớn là ngắn hạn, đây là một thực tế không chỉ tổn tại ở MHB chi nhánh Hà Nội mà ở rất nhiều chi nhánh khác, tỷ lệ dư
nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của chi nhánh cũng như toàn hệ thống Tỷ lệ nợ quá hạn trong năm 2014 của MHB chi nhánh Hà Nội chiếm 2,03% tổng dư nợ và nằm trong khả năng kiểm soát Nhìn chung, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại thì thực tiễn cho thấy MHB chi nhánh Hà Nội đã và đang hoạt động tương đối ổn định và hiệu quả MHB chi nhánh Hà Nội luôn định hướng thị trường mục tiêu của hoạt động tín dụng là khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là các DNN&V, điều này phù hợp với định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng và tiềm năng phát triển của các DNN&V trên địa bàn Hà Nội