Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk” được thực hiện từ tháng 32018 đến tháng 112018 ” tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk. Nhằm mục đính nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại VietinBank – Chi nhánh Đắk Lắk. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính để thực hiện nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn các nội dung nghiên cứu, cụ thể luận văn sẽ sử dụng cụ thể các phương pháp sau: Phương pháp lịch sử; Phương pháp thống kê, mô tả; Phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp khảo sát khách hàng; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháp tổng hợp. Nghiên cứu được thực hiện với 147 bảng câu hỏi phát ra cho CBNV thu về được 140 bảng với tỷ lệ trả lời đạt 95.2%, trong số 140 bảng có 5 bảng trả lời không hợp lệ do thiếu thông tin, 135 mẫu hợp lệ đã được sử dụng làm dữ liệu cho nghiên cứu; và 250 bảng câu hỏi phát ra cho khách hàng là DNNVV thu về được 235 bảng, trong đó có 15 bảng trả lời không hợp lệ do không trả lời hết các câu hỏi, chỉ có 220 bảng trả lợi hợp lệ để làm dữ liệu nghiên cứu. Tổng số mẫu hợp lệ được dùng để nghiên cứu là 355. Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đánh giá được thực trạng hiệu quả cho vay đối với khách hàng DNNVV tại VietinBank Đắk Lắk, qua đó chỉ ra những mặt đạt được và những hạn chế còn tồn tại. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV. Từ kết quả nghiên cứu ViettinBank Đắk Lắk có thể tham khảo, ứng dụng các giải pháp này để phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng mình. Các chi nhánh khác trong hệ thống cũng có thể tham khảo để rút ra bài học kinh nghiệm cho đơn vị. Luận văn trình bày những Định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay DNVVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk, cụ thể: Nâng cao nhận thức của nhân viên về vai trò của các DNNVV; Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý; Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, ban hành chính sách cho vay cụ thể đối với DNNVV; Xây dựng chiến lược marketing hướng tới DNNVV; Tăng cường cho vay thông qua các tổ chức hiệp hội, ngành nghề của DNNVV. Trong chương này luận văn cũng đã có những kiến nghị đối với VietinBank Việt Nam, đối với tỉnhthành phố, đối với các DNNVV. ABSTRACT The research project The effectiveness of lending to small and medium enterprises at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Dak Lak Branch was implemented from March 2018 to November 2018 at the Joint Stock Commercial Bank Viet Nam Dak Lak Branch. Aiming at researching the effectiveness of lending activities for SMEs at Vietinbank Dak Lak Branch in order to propose measures to improve the efficiency of this activity in VietinBank Dak Lak Branch. In the research process, the thesis uses mainly qualitative research methods to carry out research to ensure the scientific and practical contents of the research, specifically the thesis will use specific methods following: historical method; Descriptive statistics method; Indepth interview method, customer survey method; Methods of analysis and comparison; Integrated approach. The research was carried out with 147 questionnaires distributed to employees who collected 140 pages with a response rate of 95.2%. Among the 140 questionnaires, there were 5 invalid responses due to lack of information, 135 valid samples. used as data for research; and 250 questionnaires sent out to SMEs were collected at £ 235, of which 15 answered incorrectly because they did not answer all questions, with only 220 valid payers for research data. assist. The total number of valid samples used for the study was 355. The research results of the thesis have assessed the efficiency of lending to SMEs in VietinBank in Daklak, thus pointing out the achievements and remaining constraints. It then proposed solutions to improve the efficiency of lending to SMEs. Based on the results of the study, ViettinBank Dak Lak can use these solutions to develop its shortterm lending activities. Other branches in the system can also refer to lessons learned for the unit. The thesis presents the orientations for improving the performance of SMEs at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Dak Lak Branch and proposed some measures to improve the operation of SME loans at the Industrial and Commercial Bank Dak Lak, specifically: Raise staff awareness of the role of SMEs; To build a rational capital structure; Diversification of lending products, issuance of specific lending policies for SMEs; Develop a marketing strategy for SMEs; Strengthening lending through SME associations and trades. In this chapter, there are also proposals for VietinBank Vietnam, for provinces cities, for SMEs. MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN iv TÓM TẮT v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỰC BẢNG BIỂU ii DANH MỤC HÌNH iii Chương 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1. Mục tiêu chung 3 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3 1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5 2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV 5 2.1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 2.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8 2.1.1.3 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế 9 2.1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11 2.1.2.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11 2.1.2.2 Các sản phẩm cho vay của ngân hàng đối với DNNVV 11 2.1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động cho vay đối với DNNVV 13 2.1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14 2.1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay 14 2.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV 15 2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại ngân hàng thương mại 17 2.1.3.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 21 2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan 25 2.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở NHTM trong và ngoài nước 27 2.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài 27 2.3.2 Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại ở Việt Nam 29 2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Vietinbank Đắk Lắk 30 Tóm tắt chương 2 31 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 32 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 32 3.1.2 Thiết kế nghiên cứu 32 3.2. Quy trình nghiên cứu 33 3.3 Tổng mẫu, kích cở mẫu, phân bổ mẫu 34 3.3.1 Tổng thể mẫu 34 3.3.2. Kích cở mẫu và phân bổ mẫu 34 3.4. Công cụ nghiên cứu 34 3.5. Phương pháp thu thập số liệu 35 3.6. Phân tích và xử lý số liệu 36 Tóm tắt chương 3 37 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38 4.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 38 4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Đắk Lắk 38 4.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh Đắk Lắk 39 4.1.3. Sản phẩm dịch vụ của Vietinbank Đắk Lắk 41 4.1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đắk Lắk 42 4.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk 44 4.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Đắk Lắk 44 4.2.1.1 Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 44 4.2.1.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 46 4.2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietinbank Đắk Lắk. 49 4.2.2.1. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 49 4.2.2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV 54 4.3. Kết quả nghiên cứu 60 4.3.1. Mô tả mẫu khảo sát 60 4.3.2. Đặc điểm đối tượng khảo sát 61 4.3.3. Phân tích, thảo luận kết quả nghiên cứu hiệu quả hoạt động cho vay của Vietinbank Đắk Lắk 63 Tóm tắt chương 4 69 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 5.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk 70 5.1.1. Định hướng chung cho hoạt động kinh doanh đến năm 2020 70 5.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 72 5.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk 74 5.2.1 Đảm bảo quy trình tín dụng, đặc biệt là nâng cao chất lượng công tác thẩm định đối với khách hàng là DNNVV 75 5.2.2 Tăng cường biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng 76 5.2.3 Củng cố và hoàn thiện mạng lưới thu thập xử lý thông tin về các doanh nghiệp nhỏ và vừa 78 5.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng 79 5.2.5 Đảm bảo sự bình đẳng thực sự giữa các khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đến xin vay vốn 80 5.2.6 Xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp 81 5.2.7 Đa dạng hoá hình thức tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 81 5.2.8. Tăng cường cho vay thông qua các tổ chức hiệp hội, ngành nghề của doanh nghiệp nhỏ và vừa 82 5.3. Kiến nghị 83 5.3.1 Kiến nghị đối với VietinBank Việt Nam 83 5.3.2 Đối với tỉnhthành phố 84 5.3.3. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 85 5.4. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 86 5.5. Kết luận 87 Tóm tắt chương 5 88 KẾT LUẬN CHUNG 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT i
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
NGUYỄN HỮU THANH
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MAI THỊ TRÚC NGÂN
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Hữu Thanh, xin cam đoan: Những nội dung trong luận văn,
cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối vớiDoanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh ĐắkLắk, cùng những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng này là do tôinghiên cứu và thực hiện, không sao chép nội dung của công trình nghiên cứu nào.Các tài liệu tham khảo để thực hiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ
và rõ ràng
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HỮU THANH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ân đến Quý thầy cô giảng viên của Khoa sau đại học,trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng – những người đã nhiệt tình giảng dạy, truyềnđạt những kiến thức quý báu làm nền tảng để tôi thực hiện luận văn này
Và tôi xin chân thành cảm ơn TS Mai Thị Trúc Ngân đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn, trao đổi
và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè, song cũng không thểtránh khỏi những hạn chế trong nghiên cứu Tôi rất mong sẽ nhận được những ýkiến đóng góp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý thầy cô cùng bạn đọc!
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018
Người thực hiện luận văn
NGUYỄN HỮU THANH
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk” được thực hiện từ tháng 3/2018 đến tháng 11/2018 ” tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk Nhằm mục đính nghiên cứu thực trạng hiệuquả hoạt động cho vay đối với các DNNVV để đưa ra những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động này tại VietinBank – Chi nhánh Đắk Lắk
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiêncứu định tính để thực hiện nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cácnội dung nghiên cứu, cụ thể luận văn sẽ sử dụng cụ thể các phương pháp sau:Phương pháp lịch sử; Phương pháp thống kê, mô tả; Phương pháp phỏng vấn sâu,phương pháp khảo sát khách hàng; Phương pháp phân tích, so sánh; Phương pháptổng hợp
Nghiên cứu được thực hiện với 147 bảng câu hỏi phát ra cho CBNV thu vềđược 140 bảng với tỷ lệ trả lời đạt 95.2%, trong số 140 bảng có 5 bảng trả lời khônghợp lệ do thiếu thông tin, 135 mẫu hợp lệ đã được sử dụng làm dữ liệu cho nghiêncứu; và 250 bảng câu hỏi phát ra cho khách hàng là DNNVV thu về được 235 bảng,trong đó có 15 bảng trả lời không hợp lệ do không trả lời hết các câu hỏi, chỉ có 220bảng trả lợi hợp lệ để làm dữ liệu nghiên cứu Tổng số mẫu hợp lệ được dùng đểnghiên cứu là 355
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đánh giá được thực trạng hiệu quả chovay đối với khách hàng DNNVV tại VietinBank Đắk Lắk, qua đó chỉ ra những mặtđạt được và những hạn chế còn tồn tại Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV Từ kết quả nghiên cứuViettinBank Đắk Lắk có thể tham khảo, ứng dụng các giải pháp này để phát triểnhoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng mình Các chi nhánh khác trong hệthống cũng có thể tham khảo để rút ra bài học kinh nghiệm cho đơn vị
Trang 6Luận văn trình bày những Định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcho DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk vàđưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay DNVVV tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam–Chi nhánh Đắk Lắk, cụ thể: Nâng cao nhận thức củanhân viên về vai trò của các DNNVV; Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý; Đa dạnghóa các sản phẩm cho vay, ban hành chính sách cho vay cụ thể đối với DNNVV;Xây dựng chiến lược marketing hướng tới DNNVV; Tăng cường cho vay thông quacác tổ chức hiệp hội, ngành nghề của DNNVV Trong chương này luận văn cũng đã
có những kiến nghị đối với VietinBank Việt Nam, đối với tỉnh/thành phố, đối với
các DNNVV
Trang 7The research project "The effectiveness of lending to small and mediumenterprises at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - DakLak Branch" was implemented from March 2018 to November 2018 at the JointStock Commercial Bank Viet Nam - Dak Lak Branch Aiming at researching theeffectiveness of lending activities for SMEs at Vietinbank - Dak Lak Branch inorder to propose measures to improve the efficiency of this activity in VietinBank -Dak Lak Branch
In the research process, the thesis uses mainly qualitative research methods
to carry out research to ensure the scientific and practical contents of the research,specifically the thesis will use specific methods following: historical method;Descriptive statistics method; In-depth interview method, customer survey method;Methods of analysis and comparison; Integrated approach
The research was carried out with 147 questionnaires distributed toemployees who collected 140 pages with a response rate of 95.2% Among the 140questionnaires, there were 5 invalid responses due to lack of information, 135 validsamples used as data for research; and 250 questionnaires sent out to SMEs werecollected at £ 235, of which 15 answered incorrectly because they did not answer allquestions, with only 220 valid payers for research data assist The total number ofvalid samples used for the study was 355
The research results of the thesis have assessed the efficiency of lending toSMEs in VietinBank in Daklak, thus pointing out the achievements and remainingconstraints It then proposed solutions to improve the efficiency of lending toSMEs Based on the results of the study, ViettinBank Dak Lak can use thesesolutions to develop its short-term lending activities Other branches in the systemcan also refer to lessons learned for the unit
The thesis presents the orientations for improving the performance of SMEs atVietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Dak Lak Branch
Trang 8and proposed some measures to improve the operation of SME loans at theIndustrial and Commercial Bank Dak Lak, specifically: Raise staff awareness of therole of SMEs; To build a rational capital structure; Diversification of lendingproducts, issuance of specific lending policies for SMEs; Develop a marketingstrategy for SMEs; Strengthening lending through SME associations and trades Inthis chapter, there are also proposals for VietinBank Vietnam, for provinces / cities,for SMEs.
Trang 9MỤC LỤC
Trang 11DANH MỰC BẢNG BIỂU
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang 13Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò rất quan trọng trong nềnkinh tế của một quốc gia Tại Việt Nam, DNNVV hiện chiếm tới 98,1% tổng số DN,đóng góp khoảng 40 – 50% GDP, 33% thu ngân sách nhà nước và tạo ra trên 60%việc làm Đóng góp của DNNVV cho xã hội lớn nhưng họ lại đang rất thiệt thòi nếu
so với DN lớn, DNNN hay DN có vốn đầu tư nước ngoài
DNNVV hiện là khách hàng quan trọng của nhiều ngân hàng, sử dụng nhiềuloại dịch vụ ngân hàng khác nhau như: vay vốn, tiền gửi, thẻ tín dụng, bảo lãnh, baothanh toán, bảo hiểm và đóng góp rất lớn trong tăng trưởng doanh thu và lợinhuận của ngân hàng Bên cạnh đó, DNNVV hoạt động đa dạng ở nhiều lĩnh vựcngành nghề thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau giúp ngân hàng đa dạng hoárủi ro khi cho vay Ngoài ra, số lượng DNNVV trong nền kinh tế rất lớn và biếnđộng mạnh qua các năm nên đây là nguồn khách hàng tiềm năng của ngân hàng,giúp ngân hàng tiếp cận để cho vay và quảng bá thương hiệu Vì thế, sự thành cônghay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào việc ngân hàng có thu hút đượcđối tượng khách hàng này để cung cấp dịch vụ hay không, đặc biệt là dịch vụ tíndụng
Với đặc thù vốn tự có rất ít, trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mớitrong DNNVV còn thấp, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm không cao,khả năng cạnh tranh trên thị trường yếu, quy mô siêu nhỏ là chủ yếu, hầu hết cácDNNVV đi lên từ mô hình hộ kinh doanh, thị trường nội địa là chủ yếu, hạn hẹptrong quan hệ với thị trường tài chính tiền tệ, khả năng huy động bên ngoài hạn chế,không đủ điều kiện tiếp cận thị trường vốn, năng lực tự huy động thấp, vì thế, nhucầu vay vốn từ các ngân hàng khá lớn Mặc dù nhu cầu vốn cao và phương án kinhdoanh khả thi nhưng phần lớn các lãnh đạo điều hành doanh nghiệp đều trưởngthành và đi lên từ thực tiễn, chưa được đào tạo qua trường lớp nên không biết cáchquản lý dòng tiền hoặc quản lý dòng tiền không hiệu quả, báo cáo tài chính của
Trang 14DNNVV thường không trung thực và thiếu minh bạch, thiếu tài sản bảo đảm theoquy định, do đó, khó đáp ứng yêu cầu vay vốn của các ngân hàng Cho đến nay,Chính phủ đã triển khai các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho các DNNVVnhư bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ tín dụng nhưng chỉ 30% DNNVV tiếp cận đượcnguồn vốn ngân hàng và chiếm tỷ lệ rất nhỏ, 3% trong tổng vốn các ngân hàng chovay trong nền kinh tế Việt Nam (VCCI) Hiện có 70% DNNVV phải sử dụng vốn tự
có hoặc vay từ nguồn khác (thường chịu vay ở mức lãi suất cao 15 - 18%)
Nắm bắt được những khó khăn về vốn của DNNVV, nhiều ngân hàng đã đẩymạnh cho vay đối với loại hình doanh nghiệp này, đặc biệt trong bối cảnh môitrường kinh doanh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt thì quan điểmhướng tới đối tượng DNNVV được coi là một chiến lược phát triển tất yếu và đầytiềm năng
Trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đắk Lắk đã đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với DNNVV Đây là lĩnh vựcchiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng, mang lại phần lớn thu nhập chongân hàng, tuy nhiên hiệu quả cho vay chưa cao, còn nhiều tồn tại và hạn chế tronghoạt động cho vay cần được tháo gỡ, cụ thể như: Từ các báo cáo của ngân hàng chothấy lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV khá cao, đóng góp trên 35% tổng lợinhuận của NH (năm 2015 lợi nhận cho vay DNNVV đạt 33,6 tỷ đồng chiếm35,19% trong tổng lợi nhuận của NH, năm 2016 đạt 40,6 tỷ chiếm 38,87% và năm
2017 đạt 45 tỷ chiếm 39,86) Mức sinh lời từ hoạt động cho vay đối với DNNVVtrung bình 2% trong 3 năm 2015 - 2017 Tuy nhiên, từ năm 2015 - 2017 tỷ lệ sinhlời của hoạt động cho vay DNNVV giảm dần qua từng năm (Năm 2015 tỷ lệ sinhlời từ hoạt động cho vay DNNVV 2%, năm 2016 là 1,95% và đến năm 2017 giảmcòn 1,66%)
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh cho mình,
với mong muốn tìm ra những giải pháp mang lại hiệu quả trong hoạt động cho vay
Trang 15đối với ngân hàng và DNNVV.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với các DNNVV tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Đắk Lắk đểđưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại VietinBank – Chinhánh Đắk Lắk
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVVcủa VietinBank – Chi nhánh Đắk Lắk
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV củaVietinBank–Chi nhánh Đắk Lắk
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối vớiDNNVV của VietinBank–Chi nhánh Đắk Lắk
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần trả lời các câu hỏi sau:
- Cần có những chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNNVVcủa NHTM?
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng DNNVV của VietinBank
- CNĐL?
- VietinBank - CNĐL cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động chovay đối với DNNVV?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV.
- Khách thể nghiên cứu: Ban Lãnh đạo NH, CB, NV và khách hàng là
DNNVV
Trang 16- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Đắk Lắk
Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2015 đến năm 2017
+ Số liệu sơ cấp: phỏng vấn lãnh đạo, khảo sát khách hàng, thực hiện từtháng 6/2018 đến tháng 7/2018
Phạm vi nội dung: Tập trung hoạt động cho vay DNNVV
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đánh giá được thực trạng hiệu quả cho vay đối với khách hàng DNNVV tạiVietinBank Đắk Lắk, qua đó chỉ ra những mặt đạt được và những hạn chế còn tồntại Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đốivới DNNVV Từ kết quả nghiên cứu ViettinBank Đắk Lắk có thể tham khảo, ứngdụng các giải pháp này để phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàngmình Các chi nhánh khác trong hệ thống cũng có thể tham khảo để rút ra bài họckinh nghiệm cho đơn vị
Trang 17Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV
2.1.1 Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới, căn cứ vào quy mô có thể chiaDNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệpvừa Các tiêu chí để phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới chủ yếu dựa vào sốlượng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài
ra, còn đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV (Bảng2.1)
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank Qui mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu hàng năm
Siêu nhỏ <10 < $100,000 < $100,000
Vừa <300 < $15 triệu < $15 triệu
Quy mô vay trung bìnhSiêu nhỏ < $10,000
Nhỏ < $100,000
Vừa < $1 triệu (< $2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến)
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank
Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh tế khác nhau, tùy theo từng giai đoạnphát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau Chẳng hạn tại cácquốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp có sốlượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn 50 triệu euro.Còn tại Châu Mỹ, cụ thể là Mỹ thì DNNVV là những doanh nghiệp có số lượngngười lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác) và
có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đối với đa số các ngành không liênquan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là 35,5 triệu đô la) Tại Châu Á, cácDNNVV tại Hong Kong được phân loại theo ngành sản xuất và số lượng nhân
Trang 18viên Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất có số nhân viên dưới 100người và ngành phi sản xuất có số nhân viên dưới 50 người Bên cạnh đó, từ góc
độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại Hong Kong còn đưa ra việc phân loạidựa vào các tiêu chí như doanh thu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lựctín dụng
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia
Hoa Kỳ <500 (cho phần lớn hoạt động sản
xuất và khai thác)
<7 triệu USD (đối với đa
số các ngành không liênquan tới sản xuất, mức tối
đa là 35,5 triệu USD)
Mexico <500 trong hoạt động sản xuất
<50 trong hoạt động dịch vụ
Thái Lan <200 (ngành sử dụng nhiều lao động)
Bảng 2 3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Trang 19Khu vực
siêu nhỏ
Số lao động/
Tổng nguồn vốn/doanh thu
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
tỷ
Từ 3 tỷđếnkhôngquá 20 tỷ
Từ 10người đến
tỷ
Từ 3 tỷđếnkhôngquá 20 tỷ
Từ trên 10người đến
10 tỷ
Từ 3 tỷđếnkhôngquá 50 tỷ
Từ trên 10người đến
50 người
Từ 50 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 50người đến
100 người
Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP
Như vậy, theo Nghị định này, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí: về mặtpháp lý, phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của pháp luật; vềquy mô, phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn; về vốnđăng ký, phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp; về số lượng lao độngtrung bình hàng năm, phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.Tuy nhiên,đối với ngân hàng, sự khác biệt quy mô, số lượng lao động là không quan trọng,quan trọng là DNNVV thường không tạo ra thông tin quản lý hoặc dự án chấtlượng tốt như doanh nghiệp lớn hơn
Trang 202.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là bộ phận không thể thiếu trong cộng đồng cácdoanh nghiệp của một nền kinh tế, nhóm doanh nghiệp này có những đặc điểm cơbản như:
Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp,đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Theo số liệu được Ủy ban châu Âu (EC)công bố 8/2014, hơn 20 triệu doanh nghiệp vừa và nhỏ ở châu Âu chiếm 99% tổng
số doanh nghiệp Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của Tradeup về tình hìnhtài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Mỹ, nhóm doanh nghiệp này chiếmtới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xã hội, tạo công
ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân Tại Việt Nam, theo ViệnPhát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2011),Việt Nam có 543.963 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 97%,đóng góp hơn 40% GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao động xã hội
Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trongviệc tiếp cận với nguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Điềunày là một cản trở không nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học,công nghệ mới vào hoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trựctuyến nói riêng
Thứ ba, doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công
ty, tập đoàn lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau Trong quá trình hội nhập,các tập đoàn lớn thường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các chinhánh, công ty con ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các doanh nghiệp vừa vànhỏ ở các quốc gia này phải tìm ra những phương thức, công cụ mới trong hoạtđộng kinh doanh
Thứ tư, với nguồn vốn nhỏ hẹp, các doanh nghiệp này thường tập trung vàocác ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng hơn là đầu tư vào các ngành côngnghiệp nặng, sản xuất khai thác cần nhiều vốn Ở Việt Nam, theo Cục xúc tiến
Trang 21thương mại (2012) trong cơ cấu ngành nghề, khoảng 43% doanh nghiệp vừa và nhỏhoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thương mại và phân phối, sốcòn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp.
2.1.1.3 Vai trò doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế
Theo Nguyễn Văn Lê (2014), DNNVV có các vai trò sau:
Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp, tăng thu cho ngân sách Do DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các
ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau Mặtkhác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sửdụng được cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển.Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớnthường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chấtlinh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thịtrường, có thể đứng vững mà không phải cắt giảm nhân công, có thể nhanh chóngthu hút lại lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi
DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao động,giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo…Hàng năm các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tạo ra trên một triệu lao động mới; sửdụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước.Tính đếncuối năm 2013, số tiền thuế và phí mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tư nhân đã nộpcho Nhà nước tăng 18,4 lần sau 10 năm
Thứ hai, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở hầu hết các nền kinh tế, DNNVV là những nhà thầu phụ cho
các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phépnền kinh tế có được sự ổn định Vì vậy, DNNVV được xem như thanh giảm sốc chonền kinh tế trước những biến động lớn Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn laođộng dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm
Trang 22tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp DNNVV cung cấp cho thịtrường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế,tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúcđẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổngsản lượng của nền kinh tế là rất lớn
Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nền kinh tế thường có những vùng kém phát triển,
có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển Nếu nềnkinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị
xã, khu công nghiệp mà thiếu đi DNNVV thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cânđối giữa các vùng, không tận dụng hết nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệuquả hoạt động của nền kinh tế Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổchức gọn nhẹ, dễ khởi sự, DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khaithác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặcbiệt là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến DNNVVcũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển cácngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt Vì vậy, có thể nóiDNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH nông thôngóp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thờithúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế
Thứ tư, DNNVV đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế năng động.
Điều này là do DNNVV có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nền kinh tế sẽ trởnên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biến động thị trường, bắtkịp xu hướng của nền kinh tế thế giới Ngược lại, một nền kinh tế đặt tỉ lệ quá lớnnguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thì nền kinh tế sẽ chậmchạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồng kềnh với các quyết định kinhdoanh chậm chạp
Trang 232.1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1 Khái niệm cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của ngân hàng, để tài trợ cho chi tiêucủa các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ Đối với hầu hết kháchhàng, cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn có
rẻ nhất và linh hoạt nhất Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngânhàng thường là nguồn duy nhất cung cấp dịch vụ tư vấn và nguồn vốn bổ sung.Hoạt động cho vay của các ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình pháttriển kinh tế bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo rasức sống cho nền kinh tế Cho vay là chưc năng kinh tế lâu đời nhất của ngân hàng,
là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng song cũng mang lại nhiều rủi
ro nhất
Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hànhkèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc ngânhàng Nhà nước Việt Nam, cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là một hìnhthức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thoả thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”
2.1.2.2 Các sản phẩm cho vay của ngân hàng đối với DNNVV
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
Tín dụng: là khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứngcác nhu cầu về vốn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổsung nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất, kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêudùng cá nhân Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay củangân hàng, các hình thức cụ thể của cho vay gồm: chiết khấu chứng từ có giá, chovay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thấu chi, bao thanh toán
Tín dụng trung và dài hạn: là khoản cho vay có thời hạn cho trên 12 tháng,tín dụng trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn có
Trang 24thời hạn trên 60 tháng Tín dụng trung dài hạn cho doanh nghiệp chủ yếu phục vụcho việc thực hiện các dự án đổi mới, mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư xâydựng cơ bản mới Do thời hạn dài, loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao, kể
cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Hình thức cho vay trung dài hạn gồm: cho vaytheo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, chothuê tài chính
* Căn cứ vào hình thức đảm bảo
Cho vay có đảm bảo: là việc khách hàng dùng tài sản bảo đảm của mìnhhoặc bên thứ ba làm bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ở ngân hàng, bao gồm các hìnhthức cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba hoặc bảo đảm bằngtài sản hình thành trong tương lai Đối với các DNNVV, cầm cố, thế chấp là cáchình thức tương đối dễ áp dụng trên thực tế và được DNNVV sử dụng thườngxuyên Đây cũng là giải pháp đầu tiên của DNNVV đề cập tới khi nhu cầu về vốnnảy sinh
Cho vay không có bảo đảm: ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạtđộng cho vay sang các tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trunggian cũng có thể đứng ra tín chấp cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trongnhóm bảo lãnh cho thành viên vay, nhất là trong trường hợp không có hoặc không
đủ tài sản thế chấp
* Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng: bao gồm cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thấu chi,cho vay gián tiếp, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, cho thuê tàichính
2.1.2.3 Sự cần thiết của hoạt động cho vay đối với DNNVV
DNNVV ngày càng phát triển mạnh khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mởrộng thể hiện thông qua số lượng DN, hoạt động trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực
từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, là một phận không thểthiếu của nền kinh tế Vì thế, hệ thống NH cần quan tâm nhiều tới cho vay đối với
Trang 25DNNVV và xem đây là phân khúc khách hàng đầy tiềm năng và tăng cường mởrộng hoạt động tín dụng, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Thứ nhất, DNNVV chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai tròquan trọng trong nền kinh tế Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh nghiệpthuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2011), Việt Nam có 543.963doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 97%, đóng góp hơn 40%GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao động xã hội
Thứ hai, DNNVV có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận vớinguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Điều này là một cảntrở không nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mớivào hoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng
Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn lớn
và từ chính các doanh nghiệp với nhau Trong quá trình hội nhập, các tập đoàn lớnthường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các chi nhánh, công ty con ởcác quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gianày phải tìm ra những phương thức, công cụ mới trong hoạt động kinh doanh
Thứ tư, với nguồn vốn nhỏ hẹp, các doanh nghiệp này thường tập trung vàocác ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng hơn là đầu tư vào các ngành côngnghiệp nặng, sản xuất khai thác cần nhiều vốn Ở Việt Nam, theo Cục xúc tiếnthương mại (2012) trong cơ cấu ngành nghề, khoảng 43% doanh nghiệp vừa và nhỏhoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24% trong lĩnh vực thương mại và phân phối, sốcòn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và liên quan đến nông nghiệp
2.1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, hiệu quả hoạt động được định nghĩatheo nhiều quan điểm khác nhau Theo Antonio, Ludger và Vito (2006) thì “Hiệuquả là phép so sánh giữa đầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí Với cùngđầu vào cho trước, hoạt động nào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả
Trang 26hơn” Trong khi đó, theo Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt(PGS.TS Nguyễn Khắc Minh, 2004), hiệu quả là “mức độ thành công mà các doanhnghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng
và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước”
Theo Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hiệu quả cho vay có thể xem là hiệu quảcủa các khoản vay mà NH cung cấp cho KH của mình Những khoản vay của NHđược coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rất nhiều tiêu chí của các chủ thể thamgia hoạt động này, bao gồm: NHTM, các DN và nền kinh tế
Xét trên góc độ của DNNVV, hiệu quả cho vay thể hiện ở việc thỏa mãn cácnhu cầu về quy mô vốn vay, lãi suất và kì hạn vay hợp lí, thủ tục và điều kiện vayđơn giản Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn cần được thỏa mãn về vay vốn mộtcách kịp thời và nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tiếp cậnvốn, giải ngân và thu nợ
Xét trên góc độ của NHTM, một khoản vay có chất lượng tốt thì trước tiênphải có phạm vi, giới hạn và mức độ cho vay phù hợp với điều kiện tài chính củangân hàng, thêm nữa là phải đảm bảo nguyên tắc cho vay cũng như một số quy địnhcủa pháp luật nói chung và của ngân hàng nói riêng Bên cạnh đó, hiệu quả cho vayđối với NHTM là đáp ứng đúng, đủ và kịp thời nhu cầu vay, đem đến sự hài lòngcho khách hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng, đảm bảo khả năng thu hồi được nợ
và khả năng sinh lời của các khoản vay
Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phầnthúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ Khoảnvay hiệu quả còn phải được xem xét ở những yếu tố như công ăn việc làm, lợi ích
xã hội,… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhànước như thay đổi cơ cấu ngành, vùng
2.1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV
Hoạt động cho vay đóng vai trò rất quan trọng, không chỉ đối với NHTM màđối với cả nền kinh tế và đặc biệt là với DNNVV Chính vì thế, việc nâng cao hiệu
Trang 27quả hoạt động cho vay là hết sức cần thiết, đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu của
hệ thống NHTM nhằm khai thác, huy động vốn, sử dụng vốn có hiệu quả theo yêucầu phát triển của nền kinh tế Khi hiệu quả hoạt động cho vay tăng cao sẽ tránhđược những rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng doanh nghiệp, đối với chínhNHTM và toàn bộ nền kinh tế
+ Đối với nền kinh tế: Trước tiên phải khẳng định tầm quan trọng của hệ
thống ngân hàng Nó là hệ thống trung tâm đầu não của nền kinh tế quốc gia Bất kìmột sự biến động nào của hệ thống ngân hàng, với tư cách là một định chế tài chínhtrung gian đều tác động lan tỏa đến mọi ngành nghề, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh trong nền kinh tế Ngược lại, những biến động của nền kinh tế đều có ảnhhưởng đến hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng Chính vì vậy đảm bảo an toàntrong kinh doanh, nâng cao hiệu quả cho vay là yêu cầu tất yếu đặt ra cho hệ thốngNHTM, là tiền đề quan trọng để các NHTM có thể phát huy đầy đủ vai trò tích cựccủa tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Ngày nay, trước xu hướng hộinhập, hệ thống NHTM phát triển với nghiệp vụ kinh doanh ngày càng đa dạng, tốc
độ hội nhập khá nhanh trong xu hướng tự do hóa tài chính, phát triển với quy môngày càng lớn, trở thành tập đoàn đa năng có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn chonền kinh tế thị trường Nhưng nếu mở rộng tín dụng quá mức sẽ gây ảnh hưởng đếnhiệu quả cho vay khi các khoản nợ khó đòi có chiều hướng gia tăng, nguy cơ dẫnđến khủng hoảng tài chính rất cao
+ Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường,
hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh khốc liệt Để có thể đáp ứng tốtnhất các yêu cầu của thị trường, các doanh nghiệp không những cần nâng cao chấtlượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý, chế độ hạch toán kế toán, màcòn phải không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi và
sử dụng vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạtđộng này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư, nhiều khi vượt quá khả năng vốn
tự có của doanh nghiệp Để giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đếnngân hàng xin vay vốn Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng là cầu nối giữa
Trang 28doanh nghiệp với thị trường Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng đối vớiDNNVV, chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay là vô cùng cầnthiết đối với các DNNVV, cũng như các chủ thể kinh tế khác
+ Đối với các ngân hàng thương mại: Phát triển hoạt động cho vay là điều
kiện để ngân hàng bảo toàn vốn của mình Với tư cách là trung gian tín dụng vàtrung gian thanh toán trong nền kinh tế, ngân hàng đi vay để cho vay Đặc biệt trongtình hình hiện nay, tín dụng đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản có củangân hàng, việc phát triển tốt hoạt động cho vay còn là điều kiện để ngân hàng tănglợi nhuận Đây là cơ hội để ngân hàng duy trì được khả năng thanh toán, ổn địnhtình hình tài chính và nâng cao uy tín của mình
Mặt khác, tăng cường hiệu quả của hoạt động cho vay là tiền đề để ngân hàngtăng khả năng trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay được đặt ra như là một nhiệm vụquan trọng hàng đầu của hệ thống NHTM nhằm khai thác, huy động, sử dụng nguồnvốn có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, kích thích và tạo động lực phát triểncho các DNNVV và các chủ thể kinh tế khác, góp phần phát triển kinh tế quốc gia,
• Các chỉ tiêu định tính:
+ Quy mô của hoạt động cho vay: Một ngân hàng có hiệu quả cho vay cao là
phải có được một số lượng khách hàng đông đảo, đa dạng nhiều thành phần Ngânhàng cần mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay đối với các đối tượng DNNVV trongnhững lĩnh vực như sản xuất, chế biến, dịch vụ, xuất nhập khẩu,… Tuy nhiên, việc
Trang 29mở rộng quy mô của hoạt động cho vay còn phải phù hợp với điều kiện và lợi thếcủa từng ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng cần phải duy trì tỷ lệ dư nợ của kháchhàng ở mức hợp lý, đảm bảo tốc độ quay vòng vốn tín dụng phù hợp, giảm thiểu rủi
ro và nâng cao chất lượng của khoản vay
+ Chấp hành nghiêm ngặt các bước cụ thể của quy trình cho vay: Một
khoản vay có hiệu quả phải được ngân hàng thực hiện đầy đủ và đúng với các bướctrong quy trình cho vay Đây là cơ sở pháp lý đảm bảo cho món vay và là cơ sở đểngân hàng giải quyết những vấn đề phát sinh khi khoản vay có nguy cơ rủi ro
+ Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng: Hoạt động cho vay của ngân hàng
phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Chính vì vậy, công tác kiểm soát nội bộ ra đời vớicác cơ chế, chính sách, quy trình cụ thể giúp nhận dạng, đo lường, đánh giá thườngxuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay, qua
đó đề xuất những biện pháp quản lý rủi ro thích hợp, nâng cao chất lượng cho vaycủa ngân hàng
+ Chất lượng nhân sự của ngân hàng: Khi cho vay, nếu cán bộ tín dụng có
tinh thần, đạo đức nghề nghiệp tốt thì trong quá trình tiếp cận phục vụ khách hàng
sẽ tạo ra thiện cảm và một ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng Trong quá trìnhthẩm định cho vay, cán bộ có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm cao thì sẽ đưa
ra những kết quả đúng đắn, giảm thiểu rủi ro ngay từ khâu xét duyệt hồ sơ cho vayvốn
+ Uy tín của ngân hàng: Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách
hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trìnhlâu dài Tâm lý của khách hàng khi thực hiện các giao dịch của mình thường lựachọn những ngân hàng lớn, lâu đời, có hiệu quả kinh doanh tốt Đối với bản thânNHTM, việc chiếm được lòng tin của khách hàng là một thành công lớn trong tiếntrình phát triển, là tiền đề cho việc huy động vốn, từ đó nâng cao chất lượng cho vaynói chung và cho vay đối với DNNVV nói riêng Có thể nói chỉ tiêu định tính là căn
cứ đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV tại NHTM Qua đó, các nhà lãnh đạo có thể
có những nhận định sơ bộ về tình hình và hiệu quả hoạt động cho vay của DNNVV
Trang 30của ngân hàng Từ đó đề ra những giải pháp khắc phục kịp thời, phù hợp với thựctrạng phát triển của ngân hàng Tuy nhiên, để có được những kết luận chính xác hơnthì phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể, liên quan trực tiếp vàphản ánh xác thực nhất về hoạt động cho vay DNNVV
• Các chỉ tiêu định lượng:
Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của khoản vay, thông qua việcphân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh DNNVV cũng là một trong các loại hìnhdoanh nghiệp nên việc đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV cũng sẽ căn cứ vào cácchỉ tiêu như khi đánh giá hiệu quả cho vay DN Có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệuquả, luận văn đưa ra các chỉ tiêu về hiệu quả cho vay gồm:
+ Tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền NH cấp cho nền kinh tếtại thời điểm Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của NH yếu kém, không có khảnăng mở rộng, khả năng tiếp thị NH kém, trình độ cán bộ thấp Mặc dù vậy, không
có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả cho vay càng cao bởi vì đằng saunhững khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà NH phải gánh chịu
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của NH, uy tín của NH đối với
DN Tổng dư nợ cao và tăng trưởng qua từng thời kỳ cho thấy NH đã tạo được uytín đối với khách hàng, đã và đang mở rộng thị phần và có khả năng tiếp thị kháchhàng tốt Đồng thời, tổng dư nợ của NH tăng đồng nghĩa với việc mang lại nhiềuthu nhập cho NH
Cơ cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ NHthường đánh giá cơ cấu dư nợ theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), cơ cấu
dư nợ theo ngành nghề, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế (DNNN, DN tư nhân,
cá nhân ) Phân tích cơ cấu dư nợ sẽ giúp NH biết được NH cần đẩy mạnh cho vaytheo loại hình nào để cân đối với thực lực của NH Cơ cấu dư nợ khi so sánh với cơcấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất Cơcấu dư nợ của mỗi NH phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt phụ thuộc vào cơ cấunguồn vốn huy động, định hướng hoạt động kinh doanh của NH
Trang 31Khi đánh giá chỉ tiêu dư nợ cho vay DNNVV, luận văn phân tích dư nợ chovay DNNVV trong tổng dư nợ, đánh giá cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thờihạn, so sánh với các loại hình DN khác để cho thấy quy mô NH đầu tư cho vay loạihình DNNVV là cao hay thấp, NH đang tập trung cho vay theo thời hạn nào.
+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn (%) = Tổng dư nợ cho vay
x 100% Tổng nguồn vốn huy động
Phân tích dư nợ cho vay trong tổng nguồn vốn là việc xem xét đánh giá tỷtrọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân NH cũng như đòi hỏi
về vốn của nền kinh tế Nếu tỷ lệ này quá thấp chứng tỏ NH đang lãng phí nguồnvốn, tức nguồn vốn chưa được sử dụng một cách tối ưu, nếu NH sử dụng vốn chovay quá mức (tức hiệu suất sử dụng vốn quá cao) thì phải chịu rủi ro thanh khoản.Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NH, phản ánh
NH đã sử dụng hết khả năng của mình hay chưa Trên cơ sở đó NH có thể quyếtđịnh quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo antoàn vốn cho vay, vừa có thể mở rộng cho vay thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.Cho vay DNNVV có hiệu quả hay không cần xem xét tỷ trọng dư nợ cho vayDNNVV trong tổng nguồn vốn NH và tỷ trọng dư nợ cho vay trong nguồn vốn huyđộng từ DNNVV
+ Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV:
Mức độ sinh lời từ hoạt động cho vay và tỷ lệ lợi nhuận thu được từ hoạt độngnày trong tổng lợi nhuận của NH là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánhhiệu quả cho vay đối với DN Khi xem xét hoạt động cho vay của một NH có hiệuquả hay không người ta thường xem xét trước tiên đến các chỉ tiêu này Chỉ tiêumức sinh lời và tỷ lệ lợi nhuận được tính như sau:
Tỷ lệ sinh lời (%) = Lợi nhuận cho vay DNNVV x 100%
Trang 32Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn dư nợ cho vay thì sinh ra được baonhiêu đồng lợi nhuận cho NH Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là lợi nhuận thu về từhoạt động cho vay của NH là cao, hiệu quả cho vay là tốt
Tỷ lệ lợi nhuận (%) = Lợi nhuận cho vay DNNVV x 100%
Tổng lợi nhuận của NH
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng lợi nhuận thu được từ cho vay trong tổng lợinhuận của NH
Chỉ tiêu về lợi nhuận sẽ phản ánh hiệu quả trong thời gian gần nhất của hoạtđộng cho vay Các chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ lợi nhuận từ hoạt động cho vayđối với DNNVV là tốt
2.1.3.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Nhân tố thuộc về ngân hàng:
Quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn của ngân hàng: Quy mô nguồn vốn
cho thấy khả năng cho vay của ngân hàng Nguồn vốn huy động được sau khi đảmbảo về dự trữ bắt buộc và dự trữ cho vay sẽ được ngân hàng sử dụng đầu tư và chovay theo một tỉ lệ phù hợp Như vậy, nếu quy mô vốn nhỏ thì khả năng cho vay sẽgiảm Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ phải lựa chọn các khoản cho vay đủ điều kiện theoquy định và do đó có thể sẽ bỏ lỡ những khoản vay đem lại lợi nhuận tốt cho ngânhàng Ngược lại, nếu quy mô nguồn vốn lớn thì khả năng cho vay sẽ cao hơn, từ đóngân hàng có thể tận dụng các cơ hội trên thị trường
Nhân tố nhân sự: Nhân tố nhân sự trong ngân hàng ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả của các khoản vay Con người là một yếu tố hết sức quan trọng quyết định đến
sự thành bại trong quản lý vốn vay cũng như trong hoạt động của ngân hàng Xã hộingày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đối phó kịp thời
Trang 33với các tình huống khác nhau có thể xảy ra, việc tuyển chọn nhân sự có đạo đứcnghề nghiệp tốt và chuyên môn giỏi sẽ giúp cho ngân hàng ngăn ngừa được nhữngsai phạm khi thực hiện chu trình của một khoản vay.
Chính sách cho vay: Chính sách cho vay của ngân hàng, mà đặc biệt là quy
trình cho vay sẽ có tác động lớn đến quy mô cũng như hiệu quả của khoản vay.Chính sách cho vay là yếu tố quyết định đến hoạt động cho vay, nó xác định thànhcông hay thất bại của một NHTM Một chính sách cho vay phù hợp sẽ thu hút đượcnhiều khách hàng đến với ngân hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động chovay trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật Bất cứ một NHTM nào muốn cóhiệu quả trong hoạt động cho vay đều phải có một chính sách cho vay rõ ràng, phùhợp với bản thân ngân hàng mình Trong đó, quy trình cho vay chặt chẽ đóng vai tròchủ chốt Chính sách cho vay của ngân hàng còn đưa ra các tỉ lệ cho vay theo tàisản bảo đảm, quy định hạn mức cho vay đối với từng trường hợp khác nhau,… tất
cả đều tác động đến quy mô và hiệu quả của khoản vay
Thông tin hoạt động cho vay: Thông tin hoạt động cho vay là yếu tố cơ bản
trong quản lý hoạt động cho vay theo nghĩa rộng Nhờ có thông tin, ngân hàng cóthêm cơ sở để đánh giá uy tín, năng lực thực sự của khách hàng Thông tin càngnhanh càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro trong hoạt độngkinh doanh càng tốt Những món vay thiếu cơ sở và thông tin sẽ có khả năng gặp rủi
ro cao Thông tin có thể thu thập được từ rất nhiều nguồn như từ trung tâm thông tincủa NHNN, từ phòng thông tin của các NHTM, qua báo chí, các cơ quan chức năng
và bộ phận liên quan, Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong tương lai, sựlớn mạnh trong hoạt động và sự hợp tác mạnh mẽ giữa các ngân hàng thì việc khaithác và xử lý thông tin sẽ đem lại kết quả tích cực đối với các hoạt động cho vaycủa ngân hàng
Công tác tổ chức ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hóa và sắp
xếp một cách có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc chovay đã quy định cả về huy động vốn lẫn cho vay, quản lý tài sản nợ, tài sản có củangân hàng; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng, ban trong
Trang 34từng ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như giữa ngân hàng với các
cơ quan khác như cơ quan tài chính, cơ quan pháp lý, Từ đó, ngân hàng sẽ đápứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, quản lý sát sao các khoản huy động vốn cũngnhư các khoản vốn cho vay Do hoạt động này có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả cácloại hình kinh doanh khác nên sự phối hợp này cần hiệu quả hơn nữa, đây là cơ sởtiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh
Công nghệ ngân hàng: Để có thể quản lý và theo dõi hoạt động cho vay, song
song với việc nâng cao hiệu quả công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chứcquản lý ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá trình cho vay, công tác thông tin,kiểm soát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình này.Công nghệ ngân hàng tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và quy môhoạt động sẽ giúp cho ngân hàng phục vụ kịp thời, chính xác yêu cầu của kháchhàng về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, ) với chi phí mà cảhai bên cùng chấp nhận được Bên cạnh đó, nó giúp cho các cấp quản lý của NHTMkịp thời nắm bắt tình hình hoạt động cho vay để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp vớitình hình thực tế, nhằm thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Marketing ngân hàng: Chiến lược marketing là quá trình quảng bá sản phẩm
trong từng thời kì như khuyến mại, quảng cáo, Điều này trực tiếp tác động vàotâm lý của khách hàng và thu hút khách hàng đến với ngân hàng Từ đó giúp ngânhàng mở rộng quy mô, hình thức và đối tượng cho vay
* Nhân tố thuộc về khách hàng
Các nhân tố thuộc về khách hàng như nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngânhàng, khả năng sử dụng tiền vay, đạo đức khi đi vay,… có ảnh hưởng lớn đến hiệuquả cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, các nhân tố này ngân hàng không thể kiểmsoát được mà chỉ có khả năng dự báo và từ đó đưa ra các chính sách phù hợp trongtừng thời kì
Nhu cầu của khách hàng: Trong từng thời kì thì nhu cầu của khách hàng
cũng khác nhau, là một nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
Trang 35Khi kinh tế càng phát triển thì nhu cầu vay vốn cũng tăng theo cả về số lượng cũngnhư chất lượng Tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu của khách hàngcũng càng đa dạng hơn, đòi hòi ngân hàng phải đáp ứng ngay cả trong phong cáchphục vụ, quy mô vốn vay, biện pháp bảo vệ TSĐB kèm theo,… Do đó, ngân hàngcần phải nghiên cứu và dự báo được nhu cầu của khách hàng để kịp thời đáp ứngcũng như cạnh tranh với các ngân hàng khác trong việc cung ứng dịch vụ
Khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn cho vay của ngân hàng: Mặc dù, nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về
vay vốn càng tăng Nhưng để đáp ứng các yêu cầu hạn chế rủi ro, ngân hàng buộcphải đưa ra các điều kiện đối với từng loại cho vay và đối tượng vay khác nhau Vìcác điều kiện này không phải khách hàng nào đến với ngân hàng cũng có thể đápứng được nên điều này sẽ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cũng như quy mô chovay của ngân hàng Nếu như khả năng của khách hàng là tốt thì chất lượng khoảnvay tốt, quy mô cho vay lớn Càng nhiều khách hàng như vậy thì hiệu quả cho vay
sẽ cao Ngược lại, nếu khả năng của khách hàng kém, nếu ngân hàng vẫn cho vaythì rủi ro mất vốn là rất cao
Khả năng của khách hàng trong việc quản lý, sử dụng vốn vay: Hồ sơ xin
vay ban đầu của khách hàng là có hiệu quả và có tính khả thi cao nhưng trong quátrình thực hiện, do trình độ quản lý còn thấp nên năng suất, chất lượng, hiệu quảkhông đạt được như kế hoạch Khi thị trường biến động lại không có biện pháp xử
lý kịp thời nên không ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ khó khăn dẫnđến không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng
*Nhân tố thuộc về môi trường
Môi trường kinh tế: Nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng.
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển được nếu thiếu các ngân hàng và ngược lại cácngân hàng cũng không thể tồn tại được trong nền kinh tế phát triển thiếu sự ổn định
Do đó một nền kinh tế xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động củangân hàng trong đó có hoạt động cho vay
Trang 36Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho DNNVV phát triển Nhà nước với cơ chế quản lý của mình; những chính sách
hỗ trợ với những ưu tiên về vốn tín dụng cho DNNVV, ưu đãi về lãi suất hay chế độthuế, chính sách đất đai cho các DNNVV sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại vàphát triển của DNNVV, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV của ngânhàng
Môi trường xã hội: Đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro và tăng trưởng tín
dụng trên một số khía cạnh như trình độ dân trí, thói quen tập quán, ý thức xã hội Tăng trưởng tín dụng có thể bị giảm sút khi bản thân DNNVV chưa hiểu biết đúngđắn bản chất hoạt động ngân hàng nói chung cũng như hoạt động tín dụng nói riêng,chưa có thóiquen tốt trong việc nhận tín dụng và hoàn trả vốn vay, không phát huyhiệu quả các chức năng, các phương tiện tín dụng
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan
Trong quá trình tìm kiếm các tài liệu, công trình trình nghiên cứu trước cóliên quan để thực hiện nghiên cứ này, tác giả đã đọc và tham khảo được một số côngtrình nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” - Luận án tiến sĩ - Học viên chính trị quốcgia Hồ Chí Minh
Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tín dụng, nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trong nước vềhiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM Luận án ứng dụng môhình kinh tế lượng – hồi quy tuyến tính, sử dụng chương trình Eviews 6.0 để ướclượng các hệ số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng củaNHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tíndụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ, hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệuquả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng Trong phần đánh giá chungnhững hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tế chất lượng tín
Trang 37dụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộ tín dụng Luận áncũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, kết hợpcho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế nơi địa bàn mà chinhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH.
- Đặng Thị Thanh Mai (2015), “Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ,Tài chính ngân hàng – Đại học Kinh tế Ðề tài sử dụng phương pháp thống kê,phương pháp phân tích kinh tế, so sánh – đối chiếu, phân tích - tổng hợp số liệu,thống kê mô tả để nghiên cứu các vấn đề đặt ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thậpđược tại Ngân hàng BIDV Việt Nam Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa cácvấn đề lý luận về cho vay đối với DNNVV, đánh giá thực trạng họat động cho vaycủa Ngân hàng BIDV Việt Nam đối với DNNVV Trên cơ sở đó đưa ra các giảipháp nâng cao hiệu quả như cần chú trọng công tác marketing, xây dựng quy chếcho vay dành riêng cho các DNNVV và nhiều giải pháp khác mang tính thực tiễn.Tuy nhiên những giải pháp phát triển cho vay DNNVV tác giả nêu ra còn một sốhạn chế do các phân tích, đề xuất của luận văn mang tính chung chung, chưa đivào chi tiết và thực tiễn, chưa thực sự đáp ứng được yếu tố cần và đủ để tăng tínhcạnh tranh cho Ngân Hàng
- Nguyễn Thị Hải (2014), “Nâng cao hiệu quả cho vay với doanh nghiệp nho
và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long”, Luận văn thạc sỹ, Kinh tế Tài chính - Ngân hàng - Trường Đại
học Kinh tế Quốc Dân Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quảhoạt động cho vay của ngân hàng thương mại với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuấtnhững kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng đối vớiDNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Thăng Long Tác giả đã đưa ra nhóm giải pháp hướng đến khách hàng như:Tăng cường các hoạt động marketing, đa dạng hóa đối tượng khách hàng, cải tiếnquy trình cho vay doanh nghiệp để phù hợp với từng đối tượng khách hàng Ngoài
ra, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp trong nội bộ ngân hàng như tăng cường
Trang 38công tác quản lý rủi ro và kiểm tra kiểm soát nội bộ, nâng cao trình độ nhân sự vàmột số giải pháp bổ trợ khác…
Nguyễn Thị Hiền (2017) “Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận hiệu quảnguồn vốn tín dụng ngân hàng”, đăng trên tạp chí tài chính ngày 26/7/2017, tácgiả đã đề xuất Về phía ngân hàng: tiếp tục nỗ lực nghiên cứu, tìm kiếm các sảnphẩm phù hợp, tạo điều kiện cho khu vực DNNVV tiếp cận được nguồn vốn vay
Cụ thể, các ngân hàng cần có quy trình cấp tín dụng riêng với những thủ tục đơngiản; Đẩy mạnh thiết kế các gói sản phẩm tín dụng tín chấp riêng phù hợp đối vớinhóm đối tượng là DNNVV; Phát triển hoạt động cho vay khép kín từ khâu vaythu mua, sản xuất đến khâu chế biến và xuất khẩu cho các nhóm DNNVV có liênkết với nhau theo cùng một chuỗi
Tóm lại, các nghiên cứu trên các tác giả dựa trên cơ sở thực trạng hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cũng đã đánh giá được thực trạng hoạt động cho vay, từ
đó tìm ra nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối vớiDNNVV Trên cơ sở đó các tác giả có những đề xuất giải pháp như cần chú trọnghơn công tác huy động vốn, cải tiến quy trình nghiệp vụ theo hướng tin gọn hơn,tăng hường công tác tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch, tư vấn tín dụng… Tuynhiên, những giải pháp còn mang tính chung chung, tập trung ở tầm vĩ mô phù hợpvới môi trường kinh doanh của ngân hàng bán buôn nói chung nhưng chưa phùhợp với môi trường kinh doanh cho các ngân hàng Chưa có những giải pháp theohướng cụ thể nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV Các nghiên cứu hiện tạichưa có một công trình nào nghiên cứu về “hiệu quả” hoạt động cho vay đối vớiDNNVV ở tỉnh Đắk Lắk và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm giúp ngân hàng nânghiệu quả hoạt động cho vay đới với DNNVV
2.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở NHTM trong và ngoài nước
2.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài
2.3.1.1 Nhật Bản
Trang 39DNNVV của Nhật Bản, theo định nghĩa trong lĩnh vực sản xuất là doanhnghiệp có số vốn dưới 3 triệu USD, hoặc số công nhân ít hơn 300, chiếm hơn 90%
số công ty tại Nhật Bản 70% số nhân công Nhật làm việc cho những công ty này,giá trị sản xuất chiếm một nửa tổng giá trị ngành sản xuất Hoạt động của họ tậptrung vào sản xuất hàng điện tử, kỹ thuật và hoá học Một số doanh nghiệp đã cóthâm niên hoạt động vài thế kỉ
Nhận rõ tầm quan trọng của các DNNVV đối với sự phát triển của nền kinh
tế trong nước, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành thành thành lập Cục Phát triểnDNNVV, Chính phủ Nhật Bản đã ban hành các chủ trương chính sách, biện pháp vềtài chính nhằm định hướng và hỗ trợ phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác DNNVV trong ngành công nghiệp nhẹ, tạp hoá, thực phẩm nhằm đáp ứng nhucầu tiêu dùng của người dân Nhật Bản trước đây phỏng theo mô hình công nghiệphoá cổ điển của các nước Âu – Mỹ, tập trung phát triển công nghiệp ở khu vực đôthị, nhưng trong quá trình phát triển đã có những nét sáng tạo, xuất phát từ đặc thùđất chật người đông của một nước nông nghiệp: các xí nghiệp công nghiệp NhậtBản không chỉ tập trung hết vào các thành phố lớn, thu hút lao động nông thôn bỏruộng, bỏ làng, ồ ạt di cư vào thành phố, mà đã xây dựng ngay từ đầu một hệ thống
xí nghệp công nghiệp hài hoà giữa quy mô lớn, vừa và nhỏ từ đô thị đến nông thôn
để tận dụng các loại lao động nông thôn một cách hợp lý và kinh tế nhất
Trong suốt những thập kỉ qua, DNNVV Nhật Bản đã đóng một vai trò quantrọng trong việc phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản nhờ sự năngđộng sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh của mình Các DNNVV Nhật Bản đãtạo nên nguồn sống cho nền kinh tế Nhật Bản góp phần tạo công ăn việc làm chohàng triệu lao động, đóng góp quan trọng vào GDP và tăng trưởng kinh tế, thu hútmột lượng lớn vốn đầu tư từ nước ngoài, thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường Hiệnnay, Nhật Bản có khoảng 6,5 triệu DNNVV, Chính phủ Nhật đã tiến hành nhiềubiện pháp để duy trì sự ổn định về môi trường kinh tế xã hội, cải thiện điều kiện hạtầng kinh doanh, khuyến khích đổi mới kinh doanh, tạo điều kiện thực hiện các ýtưởng sáng tạo của các DNNVV Để phát triển loại hình DNNVV góp phần vàocông cuộc phát triển đất nước, Chính phủ Nhật đã tăng cường thu hút, bổ sung
Trang 40nguồn vốn cho các DNNVV thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng Các ngânhàng tư nhân của Nhật có những chính sách cho vay rất thông thoáng với nhiều ưuđãi, đồng thời các hình thức hỗ trợ tín dụng ra đời như: thành lập các công ty bảolãnh tín dụng, hiệp hội bảo lãnh tín dụng để DNNVV dễ dàng hơn trong việc tiếpcận với nguồn vốn vay ngân hàng, khuyến nghị các trung tâm đổi mới doanh nghiệp
do các chính quyền địa phương thành lập hoặc của các phòng thương mại côngnghiệp địa phương hoặc hiệp hội các ngành nghề
Trước đây vài chục năm, khi phát triển lực lượng DNNVV, các trình độ tàichính kế toán của các DNNVV cũng như các doanh nghiệp Việt Nam bây giờ Kinhnghiệm của Nhật Bản là giải quyết bằng nhiều cách như tăng cường năng lực quản
lý, tạo ra các khuôn khổ chính sách rõ ràng về tín dụng cho DNNVV và điều quantrọng là hệ thống tài chính của Nhật Bản đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu tíndụng rủi ro Hệ thống này là một kho các thông tin số liệu tài chính, số liệu phi tàichính, số liệu nợ đọng, khả năng thanh toán, độ rủi ro tín dụng của các DNNVVđược cập nhật theo thời gian Hiện nay, hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng rủi ro ởNhật Bản có hơn 200 tổ chức tín dụng tham gia và thu thập thông tin của hơn 2 triệuDNNVV
2.3.1.2 Trung Quốc
Trung Quốc hiện nay với hơn 1,4 tỷ người là nước có số dân đông nhất thếgiới Ngay trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế, Trung Quốc đã ápdụng nhiều biện pháp chính sách khuyến khích, phát triển các DNNVV Tính đếncuối năm 2007, nước này đã có hơn 4.3 triệu DNNVV, đóng góp 60% cho tổng sảnphẩm quốc nội và giải quyết 40% việc làm cho người lao động thành thị Để cóđược những thành tựu to lớn trên thì vai trò của tín dụng ngân hàng là không hềnhỏ Trung Quốc đã thi hành chính sách để mở rộng tín dụng đối với DNNVV
Nhận thức được những khó khăn của các DNNVV trong việc thế chấp tài sảnvay vốn ngân hàng, đến nay hầu hết các tỉnh thành Trung Quốc đều đã lập quỹ hỗtrợ DNNVV Ngoài ra, nước này còn có hơn 3000 cơ quan bảo lãnh tín dụng choDNNVV, với số tiền bảo lãnh lên tới hơn 500 tỷ Nhân dân tệ (tương đương hơn 65
tỷ USD) Bên cạnh đó, Trung Quốc còn áp dụng nhiều biện pháp khác như: giảm lãi