MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬPiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNiiiLỜI CAM ĐOANivLỜI CẢM ƠNvMỤC LỤCviBẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTixDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHxMỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu13. Phạm vi nghiên cứu24. Phương pháp nghiên cứu25. Kết cấu báo cáo thực tập2CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM31.1.1 Khái niệm NHTM31.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại31.1.3. Quy định về cho vay của NHTM61.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA81.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa81.2.2 Đặc điểm của DNNVV91.2.3 Vai trò của DNNVV111.2.4 Các hình thức cho vay đối với DNNVV121.2.5 Vai trò hoạt động cho vay đối với DNNVV131.2.6 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa141.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNNVV161.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay161.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNNVV171.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính171.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng181.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay201.3.3.1. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng201.3.3.2. Các nhân tố thuộc về DNNVV221.3.3.3. Các nhân tố khác231.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay241.3.4.1. Đối với ngân hàng241.3.4.2. Đối với DNNVV241.3.4.3. Đối với toàn bộ nền kinh tế24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN262.1 GIỚI THIỆU NHTM CP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SẦM SƠN262.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh262.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch272.1.3 Cơ cấu tổ chức282.1.4 Mô hình cho vay của PGD Triệu Sơn312.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Sầm Sơn phòng giao dịch huyện Triệu Sơn giai đoạn 2011 – 2013312.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DNNVV TẠI NHCT SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN362.2.1 Số lượng khách hàng là DNNVV362.2.2 Dư nợ cho vay382.2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNNVV392.2.4 Tình hình nợ quá hạn432.2.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV452.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV462.3.1. Kết quả đạt được462.3.2 Các rủi ro có thể xảy ra khi cho vay đối với DNNVV472.3.3. Những hạn chế và nguyên nhân482.3.3.1 Hạn chế482.3.3.2 Nguyên nhân49CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN513.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN513.1.1 Định hướng phát triển DNNVV của nhà nước513.1.2. Định hướng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại PGD Triệu Sơn533.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA543.2.1 Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn cho các DNNVV553.2.2 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn và thu nợ quá hạn553.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với DNNVV583.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ593.2.5 Giải pháp về marketing, chăm sóc khách hàng603.2.6 Giải pháp về nguồn nhân lực613.2.7 Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng linh hoạt hiệu quả.633.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ653.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước653.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam653.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Sầm Sơn663.3.4 Đối với DNNVV67KẾT LUẬN69DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO70 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮTSTTCHỮ VIẾT TẮTCHỮ ĐẦY ĐỦ1DNNVVDoanh nghiệp nhỏ và vừa2DNDoanh nghiệp3NHNgân hàng4NHTMNgân hàng thương mại 5NHCTNgân hàng Công thương6TMCPThương mại cổ phần7NHNNNgân hàng nhà nước8PGDPhòng giao dịch9TSĐBTài sản đảm bảo10CBTDCán bộ tín dụng DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHDANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Triệu Sơn33Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn và dư nợ cho vay34Bảng 2.3: Kết quả các hoạt động khác35Bảng 2.4: Tỷ trọng DNNVV trong tổng số khách hàng của PGD36Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng là DNNVV theo thành phần kinh tế37Bảng 2.6 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNNV tại phòng giao dịch38Bảng 2.7 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ theo thời hạn vay40Bảng 2.9 Nợ quá hạn đối với DNNVV43Bảng 2.10 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV45DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Công thương Sầm Sơn.28Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô hình cho vay của PGD Triệu Sơn31DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ của PGD38Biểu đồ 2.2: Dư nợ của DNNVV theo thời hạn40Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế42 MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiSự phát triển ngày càng đa dạng và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu về vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế trong xã hội luôn được đáp ứng kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Đảng và nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để có thể phát huy hết hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp phải không ít những khó khăn, nhất là trong vấn đề tiếp cận các nguồn vốn.Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn, Ngân hàng Công thương Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn đã có những chiến lược nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tượng này. Tuy nhiên, hiệu quả cho vay còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ cho vay, lợi nhuận cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của ngân hàng. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn em đã chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công Thương Sầm Sơn phòng giao dịch huyện Triệu Sơn ” với mong muốn hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chi nhánh nói chung và phòng giao dịch nói riêng sẽ phát triển tốt hơn, tương xứng với vị thế của mình trong quá trình phát triển kinh tế đất nước. 2. Mục đích nghiên cứuBài báo cáo tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối với DNNVV, đặc điểm cũng như vai trò của nó đối với nền kinh tế. Qua đó chỉ ra tầm quan trọng của việc hỗ trợ cho vay đối với các DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay.Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụ DNNVV tại NHCT Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn để nhận ra các mặt còn hạn chế và tồn tại.Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại phòng giao dịch.3. Phạm vi nghiên cứuBáo cáo tập trung vào hoạt dộng cho vay tại NHCT Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn trong những năm gần đây.4. Phương pháp nghiên cứuBáo cáo thực tập sử dụng một số phương pháp sau: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bật mục đích và nội dung nghiên cứu.5. Kết cấu báo cáo thực tậpNgoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:Chương 1: Khái quát về hiệu quả cho vay đối với các DNNVV của Ngân hàng Thương mại.Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Công Thương Sầm Sơn phòng giao dịch huyện Triệu Sơn.Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Công Thương Sầm Sơn phòng giao dịch huyện Triệu Sơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
SẦM SƠN - PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN TRIỆU SƠN
GIÁO VIÊN HD : T.S NGUYỄN XUÂN DƯƠNG SINH VIÊN TH : NGUYỄN THỊ NHUNG
MSSV : 10011243
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hoá, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, số liệu trong bàibáo cáo thực tập tốt nghiệp là trung thực, do em tự thu thập, phản ánh đúng tình hìnhkinh doanh của đơn vị thực tập – Ngân hàng Công thương Sầm Sơn – phòng giao dịchTriệu Sơn
Thanh Hoá, ngày 11 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nhung
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn củagiáo viên hướng dẫn, được phía ngân hàng Công thương Sầm Sơn – phòng giao dịchTriệu Sơn và nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên cứu,
tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài khoá luận: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công Thương Sầm Sơn - phòng giao dịch huyện Triệu Sơn” Kết quả thu được không chỉ do
nỗ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, các cán bộ, nhân viên tạiNHCT Sầm Sơn, gia đình và bạn bè
Em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy T.S Nguyễn Xuân Dương, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này Xinchân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính - Ngân hàng cùng toàn thể cácthầy cô giáo trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị kiếnthức lý luận chuyên ngành cho em trong suốt bốn năm vừa qua
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo vàcán bộ nhân viên NHCT Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn đã tạo mọi điều kiệncho em tiếp xúc với hoạt động thực tế tại chi nhánh để hoàn thành bài báo cáo thực tậpnày một cách tốt nhất
Cảm ơn tất cả bạn bè những người đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trongquá trình thực hiện bài báo cáo thực tập
Mặc dù đã cố gắng nhưng bài báo cáo thực tập không tránh khỏi được nhữngthiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý từ phía thầy cô và bạnđọc để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hoá, ngày 11 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhung
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
MỤC LỤC vi
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu báo cáo thực tập 2
CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 3
1.1.1 Khái niệm NHTM 3
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 3
1.1.3 Quy định về cho vay của NHTM 6
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 8
1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
1.2.2 Đặc điểm của DNNVV 9
1.2.3 Vai trò của DNNVV 11
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với DNNVV 12
1.2.5 Vai trò hoạt động cho vay đối với DNNVV 13
1.2.6 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNNVV 16
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay 16
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNNVV 17
Trang 81.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính 17
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay 20
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng 20
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về DNNVV 22
1.3.3.3 Các nhân tố khác 23
1.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay 24
1.3.4.1 Đối với ngân hàng 24
1.3.4.2 Đối với DNNVV 24
1.3.4.3 Đối với toàn bộ nền kinh tế 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN 26 2.1 GIỚI THIỆU NHTM CP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SẦM SƠN 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 26
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.4 Mô hình cho vay của PGD Triệu Sơn 31
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Sầm Sơn - phòng giao dịch huyện Triệu Sơn giai đoạn 2011 – 2013 31
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁC DNNVV TẠI NHCT SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN 36
2.2.1 Số lượng khách hàng là DNNVV 36
2.2.2 Dư nợ cho vay 38
2.2.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNNVV 39
2.2.4 Tình hình nợ quá hạn 43
2.2.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV 45
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV 46
2.3.1 Kết quả đạt được 46
2.3.2 Các rủi ro có thể xảy ra khi cho vay đối với DNNVV 47
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 48
2.3.3.1 Hạn chế 48
Trang 92.3.3.2 Nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN 51
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN – PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN 51
3.1.1 Định hướng phát triển DNNVV của nhà nước 51
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại PGD Triệu Sơn 53
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 54
3.2.1 Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn cho các DNNVV 55
3.2.2 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn và thu nợ quá hạn 55
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với DNNVV 58
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 59
3.2.5 Giải pháp về marketing, chăm sóc khách hàng 60
3.2.6 Giải pháp về nguồn nhân lực 61
3.2.7 Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng linh hoạt hiệu quả 63
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 65
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 65
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 65
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Sầm Sơn 66
3.3.4 Đối với DNNVV 67
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 104 NHTM Ngân hàng thương mại
5 NHCT Ngân hàng Công thương
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Triệu Sơn 33
Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn và dư nợ cho vay 34
Bảng 2.3: Kết quả các hoạt động khác 35
Bảng 2.4: Tỷ trọng DNNVV trong tổng số khách hàng của PGD 36
Bảng 2.5 Cơ cấu khách hàng là DNNVV theo thành phần kinh tế 37
Bảng 2.6 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ của DNNV tại phòng giao dịch 38
Bảng 2.7 Dư nợ và tỷ trọng dư nợ theo thời hạn vay 40
Bảng 2.9 Nợ quá hạn đối với DNNVV 43
Bảng 2.10 Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với DNNVV 45
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Công thương Sầm Sơn 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô hình cho vay của PGD Triệu Sơn 31
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ của PGD 38
Biểu đồ 2.2: Dư nợ của DNNVV theo thời hạn 40
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển ngày càng đa dạng và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng thươngmại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập Nhờ hoạtđộng của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu về vốn để duy trì và mở rộng quy mô sảnxuất của các thành phần kinh tế trong xã hội luôn được đáp ứng kịp thời, tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và hiệuquả
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vaitrò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước Đảng và nhà nước đã có nhiềuchính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa để có thể phát huy hết hiệu quảhoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại hình kinh tế này Tuy nhiên,doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp phải không ít những khó khăn, nhất là trong vấn đềtiếp cận các nguồn vốn
Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn, Ngânhàng Công thương Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn đã có những chiến lượcnhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tượng này Tuy nhiên, hiệu quảcho vay còn chưa cao, dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉchiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ cho vay, lợi nhuận cho vay doanhnghiệp nhỏ và vừa vẫn còn nhỏ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của ngânhàng Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa hiện nay, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Công thương Sầm Sơn – phònggiao dịch Triệu Sơn em đã chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chovay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Công Thương Sầm Sơn - phònggiao dịch huyện Triệu Sơn ” với mong muốn hoạt động cho vay đối với doanh nghiệpnhỏ và vừa của Chi nhánh nói chung và phòng giao dịch nói riêng sẽ phát triển tốt hơn,tương xứng với vị thế của mình trong quá trình phát triển kinh tế đất nước
2 Mục đích nghiên cứu
Bài báo cáo tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đối vớiDNNVV, đặc điểm cũng như vai trò của nó đối với nền kinh tế Qua đó chỉ ra tầm
Trang 13quan trọng của việc hỗ trợ cho vay đối với các DNNVV trong bối cảnh nền kinh tếViệt Nam hiện nay.
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động tín dụng phục vụ DNNVVtại NHCT Sầm Sơn – phòng giao dịch Triệu Sơn để nhận ra các mặt còn hạn chế vàtồn tại
Tìm ra giải pháp, kiến nghị hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối vớiDNNVV tại phòng giao dịch
3 Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tập trung vào hoạt dộng cho vay tại NHCT Sầm Sơn – phòng giao dịchTriệu Sơn trong những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo thực tập sử dụng một số phương pháp sau: phương pháp phân tích,phương pháp tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh nhằm nêu bậtmục đích và nội dung nghiên cứu
5 Kết cấu báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3chương:
Chương 1: Khái quát về hiệu quả cho vay đối với các DNNVV của Ngân hàngThương mại
Chương 2 : Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng CôngThương Sầm Sơn - phòng giao dịch huyện Triệu Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tạiNgân hàng Công Thương Sầm Sơn - phòng giao dịch huyện Triệu Sơn
Trang 14Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 15/06/2004 có nêu: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệpđược thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạtđộng ngân hàng Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mụctiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàngđầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán khác NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp mộtdanh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch
vụ thanh toán – thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất và đồng thời cũng chịu sựkiểm soát gắt gao nhất của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền so với bất kỳ một tổchức kinh doanh tài chính nào trong nền kinh tế
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
* Huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọngcủa NHTM Huy động vốn của NHTM thực chất là việc ngân hàng nhận tiền gửi củacác cá nhân, tổ chức hay các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi thanh toán,tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác NHTMcòn có thể huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác theo quy định của Pháp luật Huy động vốn của NHTM cũng có thểthực hiện được dưới hình thức các NHTM vay vốn của nhau trên thị trường liên ngân
Trang 15hàng, vay vốn của các tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc vay vốn của Ngân hàng Nhànước dưới hình thức tái cấp vốn.
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ về tổ chức hoạtđộng NHTM thì NHTM được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhận và các tổ chức tín dụng khác dưới cáchình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc NHNN chấpthuận…
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức tín dụng nước ngoài
Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của Luật NHNN Việt Nam
là hoạt động cơ bản nhất, thể hiện đặc trưng của NHTM
Hoạt động cho vay của NHTM có nhiều cách phân loại, theo mỗi tiêu chí khácnhau thì có những cách phân loại khác nhau Dưới đây là một số loại hình cho vay cơbản:
* Căn cứ vào thời hạn cho vay, cho vay được phân loại thành:
Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và chủ yếuđược dùng để tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhànước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhấtđối với các NHTM
Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12tháng đến 60 tháng còn đối với các nước trên thế giới có thể từ 12 tháng đến trên 60tháng, mục đích cho vay để thực hiện đầu tư mua sắm tài sản dài han, cải tiến hoặc đổi
Trang 16mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng, mục đíchcho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xínghiệp mới
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, cho vay được chia thành:
Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay mà khách hàng vay phải có tài sảnthế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và có sự đồng ý của ngân hàng
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chínhmạnh
* Căn cứ vào tiêu thức phương thức cho vay
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
* Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả nợ vay:
Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khảnăng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
* Căn cứ váo tiêu thức hình thái cho vay:
Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc chovay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụngtrả góp,tín dụng thời vụ
Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức ngân hàng chovay bằng tài trợ thuê mua Theo phương thức này NHTM hoặc công ty thuê tài chínhcủa NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê hoàntrả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khi đến hạn
* Căn cứ vào mục đích vay vốn, cho vay có thể được chia thành nhiều loại như:cho vay tiêu dùng, cho vay công nghiệp, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vaythương mại và dịch vụ… Còn nếu căn cứ vào quy mô của khách hàng vay vốn thì chovay được chia thành: cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp lớn, cho vay đối vớiDNNVV và cho vay đối với khách hàng cá nhân
Trang 17Tóm lại, có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hoạt động cho vay củaNHTM Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản, đặc trưng và chiếm tỷ trọng lớnnhất trong doanh thu của các NHTM.
* Hoạt động khác
Ngoài việc thực hiện vai trò trung gian chuyển vốn từ người thừa vốn sang nhữngngười thiếu vốn để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nền kinh tế, các NHTM còntạo ra những công cụ tài chính quan trọng thay thế cho tiền làm phương tiện thanh toán
là thanh toán bằng séc và mở tài khoản thẻ ATM
Ngoài ra, NHTM còn cung cấp các hoạt động khác như:
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để gópvốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theoquy định của pháp luật
Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quyđịnh của NHNN thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lậpcông ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thịtrường quốc tế
Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong cáclĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ chokhách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộcNH
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, bảo quản vật có giá…
1.1.3 Quy định về cho vay của NHTM
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi choNHTM một bộ hồ sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiếtchứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho NHTM NHTM hướng dẫn cácloại tài liệu khách hàng cần gửi tùy theo đặc điểm của cụ thể của từng khách hàng, loại
Trang 18cho vay và khoản vay.
Thông thường, một bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng như giấy phép thành lập,quyết định bổ nhiệm Giám Đốc, điều lệ hoạt động
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh
Các giấy tờ liên quan khác
Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để NHTM cấp tíndụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, thông thường khách hàngvay vốn của NHTM phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
Thứ nhất, sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Việc sử dụng vốn vào mục đích gì là do 02 bên, NHTM và khách hàng, thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận là nhằmđảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này Do vậy, vềphía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn vay, đồng thời giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng.Còn về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìm hiểu kỹ mục đích vay vốn của kháchhàng và kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không Điềunày là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ vay sau này
Thứ hai, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng Hoàn trả nợ gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt độngcho vay của NHTM Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn
mà ngân hàng sử dụng để cho vay Phần lớn nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay
là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền; nên sau một thời gian cho vay nhất định,khách hàng vay tiền phải trả nợ cho ngân hàng để ngân hàng thanh toán cho người gửitiền
Nhà nước ban hành, các điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Trang 19Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ở nước ta hiện nay, hơn 90% doanhnghiệp trong nền kinh tế là các DNNVV, vì thế cho vay đối với DNNVV đang ngàychiếm một tỷ trọng lớn hơn trong hoạt động cho vay đối với nền kinh tế của các ngânhàng thương mại
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV có vai trò to lớn đối với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nướccũng như có số lượng lớn trong cơ cấu doanh nghiệp, vì vậy có một định nghĩa chínhxác về DNNVV là vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng Để xem một doanh nghiệp
có phải là DNNVV không, chúng ta có thể dựa vào hai tiêu chí là định lượng và địnhtính
Theo tiêu chí định tính: tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanhnghiệp như trình độ quản lý, mức độ chuyên môn hoá, mức độ độc lập với các tậpđoàn lớn….Một doanh nghiệp là DNNVV khi nó có trình độ quản lý chưa chuyênnghiệp nhưng lại khó xác định một cách chính xác trên thực tế, mang nặng tính chủquan Do đó tiêu chí này ít được sử dụng trên thực tế
Theo tiêu chí định lượng: có ba chỉ tiêu thường được sử dụng độc lập hoặc kếthợp với nhau để xác định:
Nguồn vốn kinh doanh/ Vốn chủ sở hữu
Số lao động thường xuyên
Doanh thu/ Lợi nhuận
Cũng phải nói thêm rằng, với hầu hết các nước trên thế giới, DNNVV không liênquan đến hình thức sở hữu nhà nước, tư nhân hay nước ngoài cũng như loại hìnhdoanh nghiệp – doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạnhay công ty cổ phần
Ở Việt Nam, DNNVV cũng được phân loại theo tiêu thức định tính, cơ sở pháp
lý của việc phân loại này là nghị định 56/2009/NĐ – CP được Chính phủ ban hànhngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, theo đó “ DNNVV là cơ sở kinhdoanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp:siêu
Trang 20nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sảnđược xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Quy mô
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao
động
Tổng nguồnvốn
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiII.Công
nghiệp và
xây dựng
10ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 ngườiIII.Thương
mại và dịch
vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50người đến
100 người
1.2.2 Đặc điểm của DNNVV
Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:
Thứ nhất, các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều
hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vàcác công ty tư nhân đến các hợp tác xã Trong một thời gian dài, các DN thuộc cácthành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đóảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồngthời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (tronggiao đất, trong vay vốn ngân hàng …)
Thứ hai, đây là những DN có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là những
doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho cácDNNVV gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình
Thứ ba, khả năng quản lý hạn chế: Các chủ DN thường là những lao động phổ
thông, kỹ thuật viên, kỹ sư tự đứng ra thành lập và vận hành DN Họ vừa là ngườiquản lý DN, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản
lý không cao Phần lớn những người chủ DN đều không được đào tạo qua một khóa
Trang 21quản lý chính quy nào, thậm chí có người còn chưa qua một khóa đào tạo nào.
Thứ tư, trình độ tay nghề của người lao động thấp Các chủ DNNVV thường
không đủ khả năng cạnh tranh với các DN lớn trong việc thuê những người lao động
có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính Người lao động ít được đào tạo, đàotạo lại do kinh phí hạn hẹp hoặc người chủ không muốn đào tạo người lao động vì vậytrình độ thấp và kỹ năng làm việc thấp Ngoài ra, sự không ổn định khi làm việc chocác DNNVV, cơ hội để phát triển thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làmcho nhiều lao động có kỹ năng không muốn làm việc cho khu vực này
Thứ năm, khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu
triển khai, nhiều DNNVV cho dù có những sáng kiến công nghệ nhưng không đủ tàichính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới hoặc bịcác doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt trong việcthay đổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ thường thấp và họthường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy mô của mình từ nhữngcông nghệ cũ và lạc hậu
Thứ sáu, các DNNVV Việt Nam thường thuê mặt bằng với diện tích hạn chế và
cách xa trung tâm hoặc sử dụng những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sảnxuất, kinh doanh Vì vậy, các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc mở rộng sảnxuất kinh doanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng
Thứ bảy, khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước
ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mớihình thành, khả năng tài chính cho các hoạt động marketing rất hạn chế và họ chưa cónhiều khách hàng truyền thống Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệpnày thường bó hẹp trong phạm vi địa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới làrất khó khăn
Thứ tám, các DNNVV khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử
dụng nguồn vốn vay từ bạn bè, người thân Nguyên nhân là do các DNNVV thiếu tàisản đảm bảo, sổ sách chứng từ kế toán không rõ ràng, minh bạch, chưa có uy tín trênthị trường
1.2.3 Vai trò của DNNVV
Các DNNVV đang ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Điều đó được thể hiện ở một số điểm chính sau:
Trang 22Thứ nhất, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhanh tỷ lệ thất
nghiệp, góp phần bình ổn xã hội : Các DNNVV có lợi thế ở chỗ dễ thích ứng vớinhững thay đổi của thị trường cộng với số lượng lớn nên có khả năng tạo việc làmmới, phát triển các ngành nghề kinh doanh mới từ đó thu hút một lực lượng lao độngdồi dào trong xã hội
Thứ hai, có vai trò khá quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ dân cư
và phát huy tối đa được các nguồn lực tại địa phương : Số vốn nhỏ dễ thành lập đã tạo
cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư vào các DNNVV Các DNNVV thu hút nguồn vốnnhỏ, tạm thời nhàn rỗi trong dân cư góp phần tăng thêm thu nhập cho dân cư Mặtkhác, với tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán nên các DNNVV có thể đi sâu và các ngõ ngáchbản làng, từ đó tận dụng được lực lượng lao động sẵn có cùng với tiềm năng vềnguyên vật liệu của địa phương
Thứ ba, đóng góp khá lớn vào tăng tưởng, phát triển kinh tế: Số liệu thống kê của
Bộ Kế hoạch - Đầu tư tính đến tháng 09/2013 cho biết DNNVV chiếm trên 95% tổng
số doanh nghiệp trên cả nước, chiếm khoảng 60% GDP, tạo hơn 90% việc làm cho xãhội
Thứ tư, cung cấp đa dạng hóa sản phẩm cho thị trường: DNNVV rất đa dạng về
ngành nghề, sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầutrong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Nước ta có lợi thế về ngành nghề thủ côngtruyềnthống nên các DNVVN phải biết tận dụng sản xuất, gia công chế biến các sản phẩmphục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
-hiện đại hoá, thúc đẩy quá trình đô thị hoá : Trong nền kinh tế thị trường, các DNthường có mối liên quan mật thiết với nhau về nguyên vật liệu, sản phẩm và thịtrường Các DNNVV cung cấp cho các DN lớn các sản phẩm phụ trợ hayphối hợp làmmột hay nhiều công đoạn nào đó của quá trình sản xuất
Thứ sáu, có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương,
khai thác tốt tiềm năng thế mạnh của từng vùng: Mỗi vùng có tiềm năng thế mạnhriêng mà không phải DN lớn nào cũng có khả năng khai thác một cách triệt để, chính
vì vậy, các DNNVV với sự năng động của chính mình là những doanh nghiệp sẽ tậndụng, khai thác tối ưu nhằm phát triển nền kinh tế địa phương
Tóm lại , DNNVV giữ một vị thế rất quan trọng trong nền kinh tế Phát triển khu
Trang 23vực kinh tế này là hướng đi đúng đắn trong điều kiện hoàn cảnh nước ta hiện nay Trêngiác độ ngân hàng, các NHTM cũng cần có những biện pháp hỗ trợ cụ thể giúp cácDNNVV, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung cho nền kinh tế cả nước.
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với DNNVV
Một số hình thức cho vay được quy định riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi giúpcác DNNVVphát triển sản xuất kinh doanh, bao gồm:
Cho vay từng lần : là hình thức cho vay phổ biến của NHTM đối với khách hàng
không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, không được cấp hạn mức thấu chi mà điểnhình là các DNNVV Các doanh nghiệp này thường có nhu cầu vốn thời vụ hay mởrộng sản xuất kinh doanh đặc biệt thì mới vay ngân hàng, tức là nguồn vốn vay chỉtham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng đối với những khách hàng có nhu cầu
vay vốn thường xuyên để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, có uy tín trong quan hệ tíndụng với ngân hàng
Cho vay đầu tư dự án : Đây là loại hình cho vay mới xuất hiện ở Việt Nam, theo
đó các dự án đầu tư để phát triển sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng,dịch vụ đờisống sẽ được các ngân hàng cấp tín dụng với thoả thuận phù hợp với dự án đầu tư Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án - Vốn tự có của chủ dự án – Vốnkhác (nếu có)
Thời hạn vay = thời gian xây dựng cơ bản + thời gian trả nợ.
Lãi suất cho vay: Lãi suất của mỗi hợp đồng vay sẽ được thống nhất với sự thỏathuận của hai bên căn cứ trên quy định của tổng giám đốc NHCT Việt Nam về lãi suấtcho vay
Cho vay hợp vốn: Đối với các khách hàng có nhu cầu vốn lớn quá khả năng đáp
ứng của một NHTM hay dự án có khả năng đem lại rủi ro quá cao đối với một ngânhàng thì hình thức cho vay hợp vốn có thể khắc phục được những nhược điểm đó
Cho vay trả góp: Chủ yếu áp dụng cho cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Căn cứ vào nhu cầu, uy tín của khách
hàng, ngân hàng cam kết sẵn sàng đảm bảo cho khách hang vay vốn trong phạm vi hạnmức giới hạn tín dụng nhất định
Trang 24Nguồn vốn đầu tư tự có.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Nghiệp vụ thấu chi đang ngày càng trở nên phổ
biến trong hoạt động ngân hàng hiện đại, nó cho phép chủ tài khoản có thể chi trội hơn
số dư tiền gửi thanh toán của mình trong một khoảng thời gian nhất định với mức lãisuất khá thấp Mỗi khách hàng sẽ được cấp một giới hạn thấu chi riêng căn cứ vào số
dư tiền gửi của khách hàng, quy định của từng ngân hàng và theo thỏa thuận giữa haibên
Như vậy, đối với từng loại khách hàng cụ thể, các ngân hàng có thể chọn raphương thức cho vay phù hợp nhất có lợi cho cả ngân hàng và các doanh nghiệp trongviệc cung cấp nguồn vốn nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với cácDNNVV hiện nay thì hình thức cho vay từng lần vẫn là phổ biến nhất
1.2.5 Vai trò hoạt động cho vay đối với DNNVV
Đặc điểm của DNNVV là có quy mô vốn nhỏ bé và để mở rộng được hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình, DNNVV cần tiếp cận các nguồn vốn vay từ bên ngoài.Cho vay DNNVV sẽ hỗ trợ DNNVV tái sản xuất, mở rộng sản xuất theo cả chiều sâu
và chiều rộng Nếu chỉ dựa vào nội lực và nguồn lợi nhuận giữ lại để tái sản xuất thì sẽkhông đạt hiệu quả cao nhất, không phát huy tốt nhất cái sẵn có của DN, và mất nhiềuthời gian
Khi DNNVV tiếp cận được nguồn vốn vay, sẽ chớp được thời cơ để tiến hànhsản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, giải quyết vấn đề việc làm, tăng đóng góp vào thunhập quốc dân, giúp thực hiện được những chính sách kinh tế vĩ mô như : giảm lạmphát, thất nghiệp…
Giúp DNNVV có thể thực hiện dịch chuyển vốn đầu tư từ ngành này sang ngànhkhác Việc Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay DNNVV thuộc các ngành, lĩnh vựcsản xuất khác nhau sẽ giúp nền kinh tế phân phối vốn vào các ngành phù hợp với yêucầu sử dụng vốn của ngành, của nền kinh tế một cách hiệu quả, thúc đẩy chuyển dịch
Trang 25cơ cấu công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Tăng sức cạnh tranh giữa các DNNVV với nhau và với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước khác DNNVV sẽ phải có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả,quản lý tài chính tốt, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lao động, có thế mớitiếp cận và sử dụng được nguồn vốn vay một cách hiệu quả, tăng doanh thu, lợi nhuậngiữ lại
Việc tiếp cận được nguồn vốn vay cũng đặt ra cho DNNVV luôn phải có tráchnhiệm với từng đồng vốn vay khi chịu sự giám sát và kiểm tra của Ngân hàng, tổ chứctín dụng … Qua đó thúc đẩy DNNVV kinh doanh lành mạnh, hiệu quả hơn
1.2.6 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM trong việccấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từkhi chuẩn bị hồ sơ đề nghị vay vốn cho đến khi khoản cho vay được thu nợ đầy đủ cảgốc và lãi Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,theo một trình tự chung và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Hiện nay, quy trình cho vay đối với DNNVV cũng tương tự quy trình cho vaychung đối với các loại hình doanh nghiệp, thường bao gồm những nội dung sau: Tiếpnhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định phương án vay vốn; Ra quyết định cho vay; Giảingân; Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ vay vốn: Để có được một quyết định chính xác về việc có cho
vay hay không, NHTM phải phân tích rất nhiều nguồn thông tin có liên quan, vànguồn đầu tiên có được chính là từ hồ sơ đề nghị vay vốn Đây là giai đoạn chuẩn bịnhững điều kiện cần thiết để quan hệ vay vốn được thiết lập Hồ sơ vay vốn của doanhnghiệp thông thường gồm có những loại sau:
Những tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng: giấy phép thànhlập, đăng ký kinh doanh, các quyết định bổ nhiệm, điều lệ hoạt động…
Những tài liệu liên quan đến phương án vay và khả năng trả nợ của khách hàng:phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, các hợp đồng liên quan…
Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tiền vay (nếu có)
Các giấy tờ khác
Giai đoạn này, NHTM bước đầu có những thông tin sơ bộ về khách hàng, để từ
đó bắt đầu tiến hành việc thẩm định cho vay đối với khách hàng
Trang 26Thẩm định phương án vay vốn của khách hàng: là quá trình phân tích khách hàng
dựa trên những dữ liệu do khách hàng cung cấp và những dữ liệu khác mà ngân hàngthu thập được Sau khi nhận được hồ sơ khách hàng đầy đủ, CBTD tiến hành thẩmđịnh khách hàng theo những trình tự sau:
Thứ nhất, kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn: CBTD kiểm tra tính xác
thực, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong danh mục hồ sơ khách hàng vàkiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn
Thứ hai, điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản
xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
Thứ ba, kiểm tra, xác minh thông tin.
Thứ tư, thực hiện phân tích ngành: CBTD thực hiện phân tích và đánh giá triển
vọng trong tương lai của doanh nghiệp với tình hình thị trường hiện tại
Thứ năm, phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: CBTD thẩm định tư cách,
năng lực pháp lý, năng lực điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình
tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp và thực hiện phân tích, đánh giá tình hìnhhoạt động, khả năng tài chính của doanh nghiệp
Thứ sáu, dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt: CBTD
tính toán lãi, và các lợi ích có thể thu được nếu như khoản vay được phê duyệt, dựatrên số tiền giải ngân, thời hạn và lãi suất dự tính
Thứ bảy, phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư:
CBTD tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
Ra quyết định cho vay: Việc ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận một
khoản vay là một công việc rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinhdoanh của NHTM Ngoài các thông tin được chuyển từ các giai đoạn trước thì việcquyết định cho vay còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Các thông tin thu thập được thị trường và các bên có liên quan
Nguồn cho vay của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Tài sản đảm bảo của khách hàng
Giải ngân: là việc giao tiền cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đã cam kết
theo hợp đồng tín dụng Thông thường, giai đoạn này NHTM tiến hành giải ngân theo
Trang 27nguyên tắc: phải có hàng hóa đối ứng, phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tíndụng Để đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, cần phải theo dõi thường xuyên tìnhhình tồn kho của khách hàng và các chứng từ liên quan đến việc trả tiền cho người bánhàng.
Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng vay vốn: Mục tiêu của việc giám sát là
kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Thôngthường, giám sát bao gồm các nội dung sau:
Xem xét khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không
Theo dõi việc thực hiện các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.Kiểm soát mức độ rủi ro của khoản vay thông qua việc kiểm soát sử dụng vốnvay
Theo dõi việc thực hiện quy trình tín dụng áp dụng trong NHTM
Đến thời hạn trả nợ, nếu khoản vay được thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi thì coinhư nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng đã được thực hiện xong NHTM lúc này
sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp hoặc giải tỏa tài sản cầm cố đồng thời tất toánkhoản vay và chuyển hồ sơ khách hàng sang lưu trữ
1.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM ĐỐI VỚI DNNVV
1.3.1 Khái niệm hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay là sự đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về vốn vay phùhợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương, cũng như của nhà nước, đảmbảo sự tồn tại và phát triển vững chắc của Ngân hàng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn chonhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp cũng như tạo tâm lý thoải mái cho doanhnghiệp trước, trong và sau khi giao dịch với Ngân hàng
Hiệu quả cho vay phải được xét ở cả hai mặt là hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội:
Đối với Ngân hàng: Hiệu quả cho vay được xét trên hai phương diện là khả năng
cho vay của Ngân hàng và khả năng thu hồi món vay Khi Ngân hàng thực hiện chovay được nhiều món và khả năng thu hồi nợ từ các món vay đó là cao, tức là Ngânhàng đã nâng cao được hiệu quả cho vay Khi cho vay ít hoặc khả năng thu hồi nợ từcác món vay bi giảm sút cũng có nghĩa là hiệu quả cho vay của Ngân hàng đã bị giảm
Đối với doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng: một khoản vay có hiệu quả phải đảm
bảo các yếu tố vay đủ số lượng, tốc độ giải ngân món vay của Ngân hàng là kịp thời,
từ đó giúp cho hoạt động sản xuất được thực hiện theo đúng tiến độ, kế hoạch đã đặt
Trang 28ra, lưu thông hàng hoá được trôi chảy, giúp doanh nghiệp hoàn thành tốt phương ánsản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận và trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: món vay hiệu quả sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho người lao động, có tác động đến các ngành sản xuất, thúc đẩy sự dịch chuyển vốn
từ ngành này sang ngành khác, mở rộng sản xuất kinh doanh giữa các ngành nghề,khai thác triệt để khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, giải quyết tốt mối tăng trưởnggiữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, góp phần quan trọng cho việc tăngthu ngân sách, tăng thu ngoại tệ nhờ xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Mức độ thỏa mãn của khách hàng
Trước hết ngân hàng cần quan tâm đến sự đánh giá của khách hàng ngay từ khiđến giao dịch với ngân hàng Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc đầu tiên với kháchhàng, qua đó khách hàng sẽ đánh giá thái độ phục vụ của họ, để có cái nhìn trước tiên
về ngân hàng Sau đó là quy trình tín dụng, thủ tục vay, điều kiện cho vay có phức tạphay không, lãi suất có được ưu đãi hoặc ưu đãi có nhiều không, thời gian ngân hàngquyết định cho vay sẽ ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của khách hàng Nếu các bướccho vay đơn giản thuận tiện, thời gian quyết định cho vay nhanh chóng thì nhu cầu củakhách hàng được đáp ứng đầy đủ, kịp thời, khách hàng có thể chớp được thời cơ kinhdoanh tốt, mang lại lợi ích kinh tế, hiệu quả công tác tín dụng sẽ được đánh giá cao.Như vậy, thái độ của cán bộ tín dụng ngân hàng trước, trong và sau khi cho vay, quytrình tín dụng ngân hàng là rất quan trọng cho việc đánh giá, thỏa mãn của khách hàng
Sự tuân thủ các văn bản Pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng
Các ngân hàng, tổ chức tín dụng khi tiến hành, thực hiện hoạt động cho vay củamình, đều phải tuân theo Luật ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng, các quy chế,quy trình nghiệp vụ, chế độ thể lệ tín dụng và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhànước cũng như của Chính phủ trong quá trình thực hiện quy trình cho vay Các vănbản này được thiết lập nhằm phòng chống, hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong hoạt độngcủa ngân hàng, giúp nâng cao hiệu quả của việc cho vay nói riêng và hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng nói chung Việc này càng đặc biệt quan trọng đối với các ngânhàng khi cho vay DNVVN vì cho vay đối tượng này ẩn chứa nhiều rủi ro Mặc dù vậy,việc thực thi các văn bản này còn phụ thuộc vào trình độ năng lực chuyên môn nghiệp
Trang 29vụ của cán bộ tín dụng, cũng như năng lực chỉ đạo, điều hành của cơ quanquản lý
1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
Dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ Ngân hàng ở một
thời điểm nhất định (dư nợ mang tính thời điểm, còn doanh số cho vay lại mang tínhthời kì) Tốc độ tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô hoạt động cho vay của ngân hàngđược mở rộng hay thu hẹp, có hiệu quả hay kém hiệu quả Nhìn vào cơ cấu dư nợ sẽbiết được khách hàng chiến lược, khách hàng tiềm năng, thế mạnh cho vay, rồi nhữnghạn chế cần khắc phục trong cho vay của ngân hàng Dư nợ cho vay đối với DNNVVphản ánh quy mô hoạt động cho vay đối với đối tượng này Để đánh giá hiệu quả hoạtđộng cho vay đối với DNNVV, vừa phải dựa vào dư nợ cho vay DNNVV, vừa phải sosánh dư nợ cho vay đối với các đối tượng khác và so với toàn bộ dư nợ của Ngânhàng
Nếu dư nợ cho vay DNNVV ở mức cao và có tốc độ tăng trưởng cao, ổn địnhchứng tỏ Ngân hàng ngày càng đáp ứng tốt và nhiều hơn nhu cầu vay vốn củaDNNVV, theo đó nâng cao được hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV nói riêng vàhoạt động cho vay nói chung
Nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến
hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng và không được gia hạn nợ Khi một món nợkhông trả được vào kì hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng tín dụng sẽ đượcchuyển thành nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / ∑ Dư nợ.
Nếu như chỉ tiêu dư nợ phản ánh quy mô hoạt động cho vay của Ngân hàng mởrộng hay thu hẹp, thì chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh chất lượng củaviệc mở rộng hay thu hẹp cho vay là tốt hay xấu
Theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ xấu chỉ được phép dưới 3% Trong đó, baogồm :
Nợ xấu: Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và quyết định
18/2007/QĐ – NHNN, ngày 25/4/2007, nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3(nợ dưới tiêu chuẩn), nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / ∑ Dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín
Trang 30khả năng thu hồi nợ giảm xuống, hiệu quả cho vay vì thế mà cũng bị suy giảm.
Vòng quay vốn Tín dụng
Công thức xác định vòng quay vốn tín dụng thực tế (VTDTT):
VTDTT = Doanh số trả nợ trong kì / Mứcdư nợ bình quân trong kì
Khi thực hiện cho vay theo hạn mức, ngân hàng không quy định cụ thể thời hạn
nợ mà chỉ yêu cầu đối tượng vay vốn phải thực hiện được đúng vòng quay vốn tíndụng mà họ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nếu vòng quay vốn tín dụng đượcđảm bảo, thì khả năng thu hồi gốc và lãi của ngân hàng là cao Ngược lại, nếu thựchiện không đúng, hoặc bên vay sử dụng vốn vay sai mục đích, không có hiệu quả hoặckhông tích cực trả nợ, có dấu hiệu chây ỳ thì hiệu quả cho vay của Ngân hàng khi đó
sẽ thấp, khả năng không thu hồi được nợ là khá cao
Để đối mặt, giải quyết và ngăn chặn tình trạng này, khi vào mỗi cuối quý, Ngânhàng sẽ tiến hàng tính vòng quay Vốn tín dụng, nếu như vòng quay vốn tín dụng thực
tế nhỏ hơn vòng quay vốn tín dụng ghi trên hợp đồng thì sẽ xem như Doanh nghiệp(bên vay) trả nợ không đúng hạn, do đó phải chịu tiền phạt quá hạn
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng đối với DNNVV
Hiệu suất sử dụng vốn = Dư nợ cho vay DNNVV / ∑ Nguồn vốn huy động.
Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đối với DNNVV cho biết cứ 1 đồng vốnhuy động được, Ngân hàng sẽ sử dụng bao nhiêu để cho vay DNNVV Hiệu suất sửdụng vốn càng cao, thể hiện ngân hàng càng quan tâm và ưu tiên cho vay đối với đốitượng là các DNNVV Mặt khác, nếu tỷ lệ này quá cao thì rủi ro cho Ngân hàng cũngtheo đó mà tăng lên Vì vậy, việc mở rộng dư nợ đối với các DNNVV cần có biệnpháp kiểm tra, giám sát, thẩm định, quản lý chặt chẽ, phối hợp đồng bộ giữa các phòngban liên quan để hạn chế rủi ro cho ngân hàng, duy trì và nâng cao được hiệu quả chovay của ngân hàng
Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay DNNVV
Tỷ lệ Lợi nhuận từ cho vay DNNVV =
Lợi nhuận từ cho vay DNNVV
Dư nợ cho vay DNNVVĐây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vayDNNVV Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời từ hoạt động cho vay DNNVV, theo đó
Trang 31chỉ tiêu này càng cao thì lợi nhuận từ cho vay DNNVV đóng góp vào lợi nhuận củangân hàng càng lớn và thể hiện hiệu quả cho vay DNNVV càng tốt Hoạt động chovay là một trong những hoạt động mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng, nên thông quachỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay DNNVV không những đánh giá được hiệu quả của hoạtđộng cho vay DNNVV mà còn đánh giá được cả chất lượng của hoạt động tín dụngchung của ngân hàng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả cho vay
1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng
Chính sách tín dụng và quy trình cho vay
Chính sách tín dụng bao gồm các quy định về giới hạn cho vay đối với từngkhách hàng, đối với nhóm khách hàng ; quy định về thời hạn cho vay, TSĐB củakhoản vay, các khoản phí dịch vụ, hình thức xử lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu vànhững vấn đề khác có liên quan đến hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng nếu nhưthể hiện được sự ưu tiên đối với DNNVV: ưu tiên về lãi suất hoặc phí tín dụng, quytrình cho vay đơn giản, thuận tiện cho khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều kháchhàng đến với ngân hàng hơn, qua đó khả năng mở rộng cho vay sẽ tăng lên, doanh sốcho vay, dư nợ cho vay gia tăng, hiệu suất cho vay của ngân hàng đối với DNNVV vàcác đối tượng khác cũng đồng thời được cải thiện
Bên cạnh đó trong quy trình cho vay, các cán bộ tín dụng phải thu thập tốt thôngtin về dự án (phương án) vay vốn, cơ chế, chính sách của ngành, của Nhà nước liênquan đến dự án (phương án) sản xuất kinh doanh, phải sàng lọc, xử lý và tổng hợp tốtthông tin có được, từ đó có cơ sở đánh giá, phân tích, kết luận chính xác về kháchhàng Nếu quy trình cho vay chặt chẽ, thực hiện đúng chuẩn, nghiêm túc thì sẽ hạn chếđược các rủi ro, hạn chế nợ xấu cho ngân hàng, đồng thời nâng cao được hiệu quả chovay
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Việc ngân hàng huy động được bao nhiêu nguồn vốn từ bên ngoài sẽ có ảnhhưởng không nhỏ đến khả năng cho vay DNNVV, đến hiệu quả cho vay Nếu nguồnvốn của ngân hàng dồi dào, thủ tục cho vay không quá chặt chẽ, khó khăn, DNNVV sẽ
có nhiều cơ hội để tiếp cận vốn của ngân hàng Ngân hàng cũng cần phải chứng minhvới khách hàng về uy tín và trình độ phát triển của mình thông qua các sản phẩm bổtrợ cho hoạt động tín dụng như thanh toán, tài trợ thương mại, chuyển tiền…Bên cạnh
Trang 32đó cũng cần phải nhấn mạnh đến hoạt động Marketing ngân hàng Thông qua hoạtđộng này, các ngân hàng sẽ giới thiệu, quảng bá và đưa sản phẩm: thanh toán, thẻ, sổtiết kiệm, các hình thức khuyến mãi hấp dẫn đến tận tay với khách hàng.
Chất lượng cán bộ tín dụng
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, yếu tố con người đóng một vai trò quantrọng, nó quyết định đến chất lượng dịch vụ,chất lượng cho vay, và hình ảnh của ngânhàng, từ đó quyết định đến hiệu quả cho vay Cán bộ tín dụng nếu như không tự làmchủ được bản thân, không có bản lĩnh chính trị vững vàng, rất dễ rơi vào vòng xoáy sangã, ảnh hưởng đến chất lượng công việc, đến hình ảnh của ngân hàng Bên cạnh đó,việc nắm bắt được các chủ trương chính sách của Nhà nước, có năng lực chuyên mônnghiệp vụ tốt sẽ giúp cho cán bộ tín dụng đánh giá, phân tích tài chính khách hàng,thẩm định dự án, phương án sản xuất kinh doanh một cách chính xác, cũng như xử lýtốt các khoản vay trước, trong và sau khi cho vay, qua đó nâng cao được hiệu quả chovay của Ngân hàng
Hiệu quả hoạt động của cơ quan kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Thông qua hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện được những thiếusót trong quá trình cho vay, mức độ nghiêm chỉnh của việc chấp hành các quy định,thể lệ cho vay của cán bộ tín dụng để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, ngăn chặnnhững rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng Giúp ngân hàng chủ động kiểm soát đượctình hình hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toánh của mình Theo dõiđược các giới hạn tín dụng của từng khách hàng một cách chi tiết : giới hạn cho vay,giới hạn bảo lãnh, giới hạn ký quỹ… qua đó kiểm soát tốt hoạt động tín dụng
Yếu tố khoa học công nghệ và cơ sở vật chất của ngân hàng
Một cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ và tiện nghi sẽ đem lại cái nhìn tích cực, đầythiện cảm từ khách hàng, thể hiện được uy tín và khả năng tài chính của ngân hàng.Trong việc thực hiện thu thâp thông tin tín dụng, xử lí và thực hiện quy trình tín dụng,chính sách cho vay, thì yếu tố khoa học công nghệ có vai trò quan trọng Nó giúp choquá trình tìm kiếm thông tin được dễ dàng, nhanh chóng, thuận lợi hơn, giúp cho việcthực hiện các quy trình tín dụng được chính xác hơn, giảm thiểu các sai sót trong quátrình soạn thảo, thư tín Đảm bảo được sự liên lạc tốt với hệ thống liên ngân hàng vàcác chi nhánh ngân hàng
1.3.3.2 Các nhân tố thuộc về DNNVV
Trang 33Nguồn lực cơ sở vật chất, lao động của DN
Khi DN có nguồn lực cơ sở vật chất dồi dào sẽ đáp ứng được những điều kiệnvay vốn của ngân hàng như : giá trị tài sản đảm bảo sẽ cao, theo đó DN có thể vayđược nhiều vốn hơn Cơ sở vật chất tốt làm cho khả năng khai thác và sử dụng vốn vaycủa các DNNVVlinh hoạt hơn và ít có tình trạng máy móc thiết bị không sử dụng đượchoặc nằm im không tham gia vào quá trình sản xuất Do đó, các DNNVV thường cóđiều kiện khấu hao máy móc thiết bị để thu hồi vốn, trả nợ vay ngân hàng
Nguồn lao động đông đảo, trình độ đồng đều và có năng lực sẽ là yếu tố tiênquyết để doanh nghiệp thực hiện hiệu quả các dự án sản xuất kinh doanh, tăng doanhthu, lợi nhuận, đảm bảo nguồn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
Tính hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
Hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng trong việc raquyết định đồng ý hay từ chối cho vay đối với các khách hàng Hiệu quả của dự án(phương án) sản xuất kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp tạo ra được baonhiêu doanh thu, lợi nhuận, một trong những nguồn trả nợ cho ngân hàng Mặc dù cótính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, không để đồng vốn nằm im, nhưng cácDNNVV gặp rất nhiều khó khăn trong việc đáp ứng tốt các điều kiện vay vốn của ngânhàng Vì thế nên các doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng tới hiệu quả của phương ánsản xuất kinh doanh
Khả năng điều hành, quản lý tài chính của DN
Năng lực quản lý điều hành của chủ DN là yếu tố hết sức quan trọng trong việcđánh giá về doanh nghiệp đó.Khi đã có được một dự án (phương án) sản xuất kinhdoanh tốt, thì khả năng điều hành của chủ doanh nghiệp cũng là tiêu chí để thẩm định.Nếu chủ doanh nghiệp quản lý tốt, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành thuận lợi, thể hiện qua việc có được các biện pháp, giải pháp để giảm chi phí sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu, khi đó đồng vốn của Ngân hàngđược đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả, Ngân hàng sẽ thu nợ được đúng hạn
Bên cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng là yếu tố cần chú ý đểđảm bảo khả năng trả lãi và nợ gốc cho Ngân hàng Khi đã có dự án sản xuất hiệu quả,năng lực quản lý điều hành của chủ doanh nghiệp được đánh giá là tốt, nhưng năng lựctài chính hạn chế thì cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn của ngânhàng
Trang 341.3.3.3 Các nhân tố khác
Môi trường kinh tế - xã hội: Một môi trường kinh tế - xã hội phát triển ổn định,
lành mạnh, tình hình chính trị không có nhiều biến động, bạo loạn, khi đó hoạt độngkinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được tiến hành một cáchthuận lợi, trong đó hoạt động của các DNNVV sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quảhoạt động cho vay của ngân hàng Các DN làm ăn có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuậncao sẽ giúp cho ngân hàng thu hồi được vốn nhanh, tăng thu nhập từ phí tín dụng, lãivay, và nâng cao được hiệu quả cho vay của ngân hàng
Môi trường pháp luật: Môi trường pháp luật có ý nghĩa hết sức quan trong trong
quá trình hoạt động cũng như trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, hoạtđộng tín dụng, nó tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng cho các ngân hàng hoạt độngđược an toàn, hiệu quả Việc hoàn chỉnh các cơ chế, thể lệ tín dụng của ngành ngânhàng, phù hợp với chuẩn mực quốc tế, với thực tiễn, với cơ chế thị trường hiện tại làđiều kiện tiên quyết trong việc nâng cao hiệu quả cho vay tại các ngân hàng
Chính sách của Nhà nước, Chính phủ: Nếu Nhà nước có các chính sách nhằm
phát triển, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV thì việc cho vayDNNVV của các Ngân hàng phải được thực hiện theo đúng chính sách, định hướngcho vay của Nhà nước Khi đó DNNVV sẽ có nhiều cơ hội để tiếp cận nguồn vốn ngânhàng Bên cạnh đó cũng phải kể tới yếu tố chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng đến hiệu quảcho vay Khi nền kinh tế trì trệ, kém phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh bị thuhẹp, khi đó hoạt động cho vay cũng sẽ giảm đi Nếu Nhà nước, Chính phủ không cócác chính sách, biện pháp giải quyết kịp thời thì sẽ làm cho hiệu quả cho vay giảmxuống Khi nền kinh tế phát triển, hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh được mởrộng, nhiều dự án đầu tư, lúc đó hoạt động cho vay sẽ sôi nổi hơn, hiệu quả cho vayđược cải thiện
1.3.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả cho vay
1.3.4.1 Đối với ngân hàng
Hiện nay, trong các nghiệp vụ chính của ngân hàng, thì hoạt động cho vay vẫn làhoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận nhất Do đó nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay sẽ đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng :
Nâng cao hiệu quả cho vay cũng đồng nghĩa với việc mở rộng được thị phần cho
Trang 35vay của ngân hàng Cho vay DNNVV mặc dù vẫn còn nhiều rủi ro, nhưng lại đem đếnnhiều tiềm năng, cơ hội và lợi nhuận cho ngân hàng Để thu hút được nhiều DNNVVcũng như doanh nghiệp khác đến với mình, ngân hàng cần đổi mới các chính sách tíndụng, quy trình cho vay đơn giản, thuận tiện hơn, nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn, chặtchẽ và tuân thủ pháp luật, các chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việc làm này sẽtạo ra được sự khác biệt cho ngân hàng.
Tạo ra được sự tươi mới trong hoạt động của các ngân hàng Để nâng cao đượchiệu quả cho vay, các ngân hàng luôn phải chủ động trong việc thực hiện các nghiệp
vụ, luôn có thái độ phục vụ, giao tiếp với khách hàng tốt Đồng thời đẩy mạnhMarketing Ngân hàng, tăng uy tín và chất lượng các món vay
1.3.4.2 Đối với DNNVV
Để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước, và nướcngoài, đặc biệt trong hoàn cảnh hội nhập nền kinh tế như hiện nay, các DNNVV cầnphải đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành, trình độ người laođộng, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Vì thế, nhu cầu vay vốn củaDNNVV là rất lớn và cấp thiết Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sẽ thúc đẩy ngânhàng mở rộng cho vay đối với đối tượng này, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn vay củadoanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, các đối tượng khác nói chung
Trong quá trình cho vay, ngân hàng tiến hành theo dõi sát sao và chặt chẽ cũngtạo ra những áp lực cần thiết cho doanh nghiệp khi sử dụng đồng vốn vay, lành mạnhhóa công tác tài chính trong doanh nghiệp mình, tạo sự ổn định trong cơ cấu tài chínhcủa doanh nghiệp
1.3.4.3 Đối với toàn bộ nền kinh tế
Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, các ngân hàng phải tăng cường nănglực của mình như: cải thiện chất lượng và trình độ cán bộ, thực hiện hiện đại hóa côngnghệ ngân hàng, tăng cường các dịch vụ marketing ngân hàng Qua đó sẽ tự hoàn thiệnhình ảnh cũng như uy tín của các ngân hàng hơn nữa, điều này làm cho hệ thống ngânhàng nói riêng và hệ thống tài chính - tiền tệ nói chung ngày càng phát triển
Nâng cao hiệu quả cho vay sẽ buộc các ngân hàng phải đi theo đúng định hướng,chính sách phát triển của Nhà nước, bởi vậy sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội,đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và tạo
Trang 36sự tăng trưởng kinh tế bền vững Khi hiệu quả cho vay được nâng cao, sẽ tạo điều kiệncho các DNNVV, và các đối tượng khác mở rộng sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tăng đóng góp vào thu nhập quốc dân, gópphần giải quyết các chính sách kinh tế như : lạm phát, thất nghiệp
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SẦM SƠN –
PHÒNG GIAO DỊCH TRIỆU SƠN
2.1 GIỚI THIỆU NHTM CP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SẦM SƠN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn được thành lập
từ năm 1988 Là chi nhánh cấp 2 của Ngân hàng Công thương tỉnh Thanh Hóa theoQuyết định số 168/QĐHĐQT – NHCT 1 ngày 16/6/2006 của Hội đồng quản trị Ngânhàng Công thương Việt Nam Từ tháng 7 năm 2006 chuyển đổi từ chi nhánh cấp 2thành chi nhánh cấp 1 thuộc ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Sầm Sơn
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Tên gọi tắt: VIETINBANK SẦM SƠN
Địa chỉ: Số 02 Đoàn Thị Điểm, phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn, thành phốThanh Hóa
Là một NHTM quốc doanh có thị phần hoạt động chiếm khoảng 2/3 trong hệthống ngân hàng trên địa bàn, trong thời gian qua mặc dù phải đối mặt với rất nhiềuthử thách từ môi trường kinh doanh như: tác động của lạm phát, lãi suất huy động vốnliên tục tăng, tỉ giá hối đoái biến động thất thường, trong khi đó phải chấp hànhnghiêm chỉnh sự điều hành vĩ mô của Chính phủ, của NHNN nhằm thực hiện chínhsách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế làm phát ở mức hợp lý Nhưng với sự quyết tâm cao,
Trang 38thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, luôn thay đổi lớn về công nghệ và tổ chức, tiếp tục cơcấu lại tài sản theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, tiếp tục khẳng định vị thế củamình trong thị trường tài chính, tiền tệ trên địa bàn, đóng góp vào sự thịnh vượngchung của thị xã Sầm Sơn và tỉnh Thanh Hóa, đã có nhiều khách hàng lớn trong toàntỉnh Thanh Hóa tin tưởng lựa chọn chi nhánh là ngân hàng phục vụ cho mình trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của phòng giao dịch
Do yêu cầu của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong nềnkinh tế thị trường và đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế, Phòng giao dịch số 07 cách trungtâm thành phố Thanh Hóa 25 km, cách trụ sở chi nhánh khoảng 45km về phía Đông,được thành lập vào năm 2011
Là phòng giao dịch loại 2 của Ngân hàng TMCP Công thương Sầm Sơn, có trụ
sở tại SN 59 Phố Giắt, TT Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Vị trí địa lý của phòng giao dịch khá thuận lợi,tạo điều kiện cho hoạt động củangân hàng phát triển:
Địa bàn huyện Triệu Sơn là nơi giao thương giữa các huyện miền xuôi và cáchuyện miền núi trong tỉnh, ở đây còn có các mỏ quặng, các khu chế biến lâm sản, hàngthủ công mỹ nghệ xuất khẩu nên các thành phẩn kinh tế đa dạng, thu hút được sự quantâm đầu tư phát triển của nhiều doanh nghiệp, trong tương lai kinh tế của huyện có rấtnhiều tiền đề để phát triển, đây là cơ hội để Vietinbank mở rộng thị phần và phát triểncác sản phẩm dịch vụ
Các dịch vụ ngân hàng với nhiều người dân còn xa lạ, đặc biệt là vùng nôngthôn Do vậy, đây sẽ là thị trường tiềm năng về dài hạn để phòng có thể khai thác
Các tổ chức tín dụng trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt trong việc chiếm lĩnhthị phần, công tác chăm sóc khách hàng cũng rất được coi trọng, từ đó đặt ra một yêucầu thách thức rất lớn đối với phòng là tạo dựng được sự thân thiết và niềm tin yêu củangười dân nơi đây
Địa bàn kinh doanh rộng, địa hình phức tạp, trong khi đó, nhân sự của phòng lạimỏng, không phải là người địa phương, việc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của kháchhàng cũng gặp nhiều khó khăn
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 39Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng Công thương Sầm Sơn.
Nguồn: Phòng Giao dịch Ngân hàng Công thương Sầm Sơn.
Ban giám đốc:
Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT Sầm Sơn.Người đại diện pháp nhân của NHCT Sầm Sơn, chịu trách nhiệm trước NHCT ViệtNam Đồng thời giám đốc trực tiếp quản lý phòng tài chính kế toán, phòng tổ chứchành chính và các điểm giao dịch
Phó giám đốc 1: phụ trách về giao dịch, tín dụng Thực hiện chỉ đạo các công tác
về kinh doanh, tín dụng trong phạm vi của mình Xử lý kịp thời những sai phạm trongcông tác kinh doanh, giải quyết các vấn đề về khách hàng
Phó giám đốc 2: phụ trách về công tác phòng ngừa rủi ro, thu nhập thông tin, tàiliệu và phân tích hoạt động của ngân hàng, tình hình kinh tế xã hội để dự báo rủi ro,
Trang 40rủi ro đến mức thấp nhất.
Phó giám đốc 3: phụ trách về tiền tệ, kho quỹ và nguồn vốn Chịu trách nhiệmtrước giám đốc về tiền tệ, quỹ và nguồn vốn của NHCT Sầm Sơn Lấy các báo cáo từphong tiền tệ kho quỹ, phòng kế toán để lên kế hoạch cho công tác nguồn vốn Thammưu cho giám đốc lĩnh vực của mình
Phòng khách hàng: Chủ yếu làm các công tác về tín dụng (cho vay và bảo lãnh)
và công tác quản lý điều hành nguồn vốn, công tác marketing Phòng khách hàng cóchức năng tham mưu cho ban giám đốc về việc lập kế hoạch kinh doanh hàng năm,quý, tháng của toàn chi nhánh NHCT Sầm Sơn, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theochỉ đạo của ban giám đốc
Thống kê, tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tíndụng đối với các điểm giao dịch và quản lý các hoạt động cho vay
Thực hiện thu hồi nợ (nợ vay và nợ rủi ro)
Phát hành và quản lý các loại hình dịch vụ về thẻ: thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế.Quản lý hoạt động kinh doanh PGD, điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toántheo quy định kế toán của NHCT Việt Nam
Tổ chức hạch toán phân tích hạch toán tổng hợp các tài khoản về nguồn vốn củatoàn chi nhánh
Chỉ đạo công tác kế toán, theo dõi tiền gửi, kiểm tra, duyệt chứng từ thanh toán.Kiểm tra các khoản thu, chi tài chính, thanh toán nợ
Thu nhập xử lý thông tin số liệu về đối tượng, nội dung, chuẩn mực của kế toánngân hàng
Tham mưu cho ban giám đốc về chế độ tài chính kế toán, lập kế hoạch tài chínhhàng năm, quý, tháng làm cơ sở cho cán bộ phần toàn chi nhánh thực hiện
Thực hiện các giao dịch cho khách hàng: nhận tiền, chuyển tiền, giải ngân
Phòng tiền tệ kho quỹ: Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt độngngân quỹ theo quy định, quy chế của NHNN Việt Nam, NHCT Việt Nam
Quản lý, điều hành hoạt động thu nhận, cấp phát về tiền tệ tại trụ sở, phòng giaodịch
Lưu trữ và quản lý hồ sơ về tài sản đảm bảo cảu khách hàng, tổ chức nhập xuấttài sản đảm bảo theo yêu cầu kinh doanh