LỜI MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI DNNVV ở nước ta là một bộ phận đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, tận dụng nguồn lực tại chỗ như nguyên liệu, la
Trang 1- -
TRẦN THỊ NGỌC THÁI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201 Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
Trang 2Sinh ngày: 10/06/1989
Quê quán: Phan Thiết, Bình Thuận
Là học viên Cao học: Khóa 2- Đợt 2 Trường Đại học Tài Chính-Marketing Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
Tên luận văn: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại thương– Chi Nhánh Đồng Nai”
Tôi cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của cá nhân
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng, được trích dẫn và phát triển từ các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã được công bố, tham khảo các tạp chí chuyên ngành và các trang thông tin điện tử Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm của cá nhân Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Tác giả
Trần Thị Ngọc Thái
Trang 3Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam– Chi nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở Phòng SME đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế, đóng góp ý kiến cho đề tài của tác giả, xin cảm ơn Phòng Tổng hợp đã hỗ trợ và cung cấp số liệu để tác giả có thể hoàn thành bài luận văn của mình
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Thị
Mỹ Dung, người đã tận tình hướng dẫn suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Và tác giả xin gửi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô trong hội đồng đã giúp đỡ tác giả khắc phục những lỗi còn mắc phải để hoàn thiện hơn đề tài của mình
Xin trân trọng cảm ơn! Học viên: Trần Thị Ngọc Thái
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI .3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
Trang 51.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV 4
1.1.1.1 Khái niệm DNNVV 4
1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 6
1.1.1.3 Vai trò của DNNVV 7
1.1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 9
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV 9
1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV 11
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY 14
1.2.1 Các chỉ tiêu định tính 15
1.2.1.1 Về phía ngân hàng 15
1.2.1.2 Về phía khách hàng 15
1.2.1.3 Về phía nhà nước 15
1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng 16
1.2.2.1 Doanh số cho vay, dư nợ cho vay 16
1.2.2.2 Nợ quá hạn 16
1.2.2.3 Nợ xấu 17
1.2.2.4 Vòng quay vốn cho vay 17
1.2.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn 17
1.2.2.6 Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận 18
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay 18
Trang 61.3 KINH NGHIỆM HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNVV CỦA MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 24
1.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho các DNNVV trên thế giới 24
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 24
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Hoa Kỳ 27
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Vương quốc Anh 28
1.3.1.4 Kinh nghiệm tại các nước khác 30
1.3.2 Kinh nghiệm hỗ trợ cho vay đối với DNNVV của các NHTM trong nước 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với VCB và VCB Đồng Nai .33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG– CN ĐỒNG NAI .36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG 36
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 36
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương tỉnh Đồng Nai 38
2.1.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai .38
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 39
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA VCB
Trang 72.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh đối với DNNVV 44
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV TẠI VCB ĐỒNG NAI 45
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV 45
2.3.1.1 Nợ quá hạn trong cho vay DNNVV 45
2.3.1.2 Nợ xấu trong cho vay DNNVV 47
2.3.1.3 Vòng quay vốn cho vay đối với DNNVV 47
2.3.1.4 Hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay DNNVV 48
2.3.1.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ cho vay DNNVV 49
2.3.2 Những kết quả đạt được 50
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 51
2.3.3.1 Hạn chế 51
2.3.3.2 Nguyên nhân 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG– CN ĐỒNG NAI 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNNVV CỦA VCB ĐỒNG NAI 59
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động của VCB Đồng Nai trong thời gian tới 59
Trang 8DNNVV TẠI VCB ĐỒNG NAI 61
3.2.1 Các giải pháp về phía VCB Đồng Nai 61
3.2.1.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng trưởng dư nợ 61
3.2.1.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay 64
3.2.1.3 Nhóm giải pháp chung 68
3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ từ phía DNNVV 74
3.2.2.1 Đổi mới hoạt động kinh doanh, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi .74
3.2.2.2 Đổi mới mô hình quản lý và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự chuyên nghiệp trong quản lý và hoạt động của doanh nghiệp 75
3.2.2.3 Nắm bắt nhu cầu thị trường, quản lý rủi ro trong kinh doanh .76
3.2.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của DN .76
3.2.2.5 Nâng cao công tác phát triển nguồn nhân lực 77
3.3 KIẾN NGHỊ 78
3.3.1 Kiến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp 78
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức khác 79
3.3.3 Kiến nghị đối với VCB và VCB Đồng Nai 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN CHUNG 84
Trang 9TỪ
VIẾT TẮT
NGHĨA TIẾNG NƯỚC NGOÀI NGHĨA TIẾNG VIỆT
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
NHTM Ngân hàng Thương Mại
NHTMCP Ngân hàng Thương Mại Cổ phần
NVKD Nhân viên kinh doanh
SME Small and Medium
Enterprise Doanh nghiệp nhỏ và vừa
VCB Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
Trang 10HÌNH
1 Hình 3.1
Quy trình cho vay của ngân hàng hiện
đại dành cho DNNVV 68
Trang 113 Biểu đồ 2.3 Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn và nợ
xấu của VCB Đồng Nai từ 2010- 2014 43
4 Biểu đồ 2.4 Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh
của VCB Đồng Nai từ 2010- 2014 45
Trang 12STT THỨ TỰ
1 Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức VCB Đồng Nai 39
Trang 13STT THỨ TỰ
1 Bảng 1.1 Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở
2 Bảng 1.2 Khái quát điểm mạnh DNNVV hiện nay 9
3 Bảng 1.3 Nội dung hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại
4 Bảng 2.1 Tình hình về doanh số cho vay và dư nợ đối
với DNNVV tại VCB Đồng Nai 2010-2014 40
5 Bảng 2.2 Số liệu về nợ quá hạn và nợ xấu tại VCB
Đồng Nai 2010-2014 43
6 Bảng 2.3 Số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh đối
với DNNVV tại VCB Đồng Nai 2010-2014 44
7 Bảng 2.4 Tỉ lệ nợ quá hạn trong cho vay DNNVV 46
8 Bảng 2.5 Nợ xấu trong cho vay DNNVV năm 2014 47
9 Bảng 2.6 Vòng quay vốn trong cho vay DNNVV 47
10 Bảng 2.7 Hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay DNNVV 48
Trang 14cho vay đối với DNNVV tại VCB Đồng Nai Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Ngoại Thương– Khu vực tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ 2010 -2014.Trên cơ sở đó, gợi ý một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần tăng hiệu quả cho vay đối với DNNVV
Tác giả sử dụng phương pháp định tính, trong đó bao gồm các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh được sử dụng để thực hiện nghiên cứu này Phương pháp mô tả về tình hình hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thương- Chi nhánh Đồng Nai Phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tích những số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, doanh
số cho vay, dư nợ cho vay, nợ xấu, v.v của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai trong năm năm qua
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
DNNVV ở nước ta là một bộ phận đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, tận dụng nguồn lực tại chỗ như nguyên liệu, lao động, tạo công ăn việc làm, cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ, thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP
cả nước…Chính vì vậy, trong thời gian qua, Nhà nước ta cũng như các tổ chức trong nước và quốc tế đã dành nhiều quan tâm và có nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các DNNVV nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
Tuy nhiên, trên thực tế phần lớn các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn như cơ hội tiếp cận với các nguồn tài trợ gặp nhiều trở ngại, khoa học công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém, nguồn nhân lực chưa được đào tạo…Trong đó, vấn
đề nguồn vốn hoạt động của các DNNVV là vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất Đây được xem là nguyên nhân cơ bản dẫn đến những khó khăn kiềm hãm sự phát triển của DNNVV Đồng thời các nguyên nhân trên cũng là mục tiêu tiếp cận để phát triển cho vay cũng như dịch vụ của nhiều NHTM, nhất là khi môi trường kinh doanh giữa các NH ngày càng trở nên khốc liệt thì việc nhắm tới các DNNVV như
là một đối tượng khách hàng đầy tiềm năng và là chiến lược phát triển tất yêú của các NHTM Đối với NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai cũng không nằm ngoài xu hướng đó VCB Đồng Nai không ngừng đẩy mạnh tiếp cận các DNNVV trên địa bàn, không những mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH mà còn tạo điều kiện cho các DN phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung
Song mối quan hệ giữa NHTM cũng như VCB Đồng Nai với các DNNVV hiện nay vẫn chưa thực sự được thuận lợi và gắn bó nhau Mặt khác tỷ trọng dư nợ đối với các DNNVV tại VCB Đồng Nai còn thấp, thu nhập chưa cao, chưa khai thác
Trang 16được dịch vụ tăng thêm từ đối tượng này Từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai” để làm luận văn thạc sỹ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay DNNVV của NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại VCB Đồng Nai
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại VCB Đồng Nai
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV?
Các chỉ tiêu nào đánh giá hiệu quả cho vay?
Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay?
Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại VCB Đồng Nai?
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại VCB Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu tại NHTMCP Ngoại Thương- Khu vực tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ 2010- 2014
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp định tính, trong đó bao gồm các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh được sử dụng để thực hiện nghiên cứu này như sau:
Phương pháp mô tả về tình hình hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay đối
với DNNVV tại ngân hàng TMCP Ngoại thương- Chi nhánh Đồng Nai
Trang 17Phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tích những số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh, doanh số cho vay, dư nợ cho vay, nợ xấu, v.v của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đồng Nai trong năm năm qua
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt khoa học, đề tài đã phân tích các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại VCB Đồng Nai Kết quả phân tích có thể là nền tảng giúp phát triển các vấn đề liên quan ở các khóa sau được dễ dàng hơn
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tham khảo hữu ích giúp VCB Đồng Nai nói riêng và các NHTM nói chung lập kế hoạch triển khai và
sử dụng cũng như giám sát, kiểm soát hoạt động cho vay đối với DNNVV một cách phù hợp và hiệu quả nhất
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2:Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai
Chương 3: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai
Trang 18Khái niệm DNNVV được biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ
XX, tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện, giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của từng quốc gia để có thể đưa ra những quy định cụ thể về DNNVV Phương thức phân loại DNNVV thường căn cứ vào số lượng lao động, tổng số vốn, tổng doanh thu, tài sản và thị phần của DN, hoặc kết hợp một số tiêu chí trên để phân loại tùy theo cách thức của mỗi quốc gia Nhưng nhìn chung, hai tiêu chí thường được sử dụng để phân loại DN là số lao động được sử dụng và số vốn.Cụ thể cách phân loại DNNVV của Ngân hàng Thế giới, khối Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản như sau:
Theo quan niệm của NH Thế giới, DNNVV được chia thành hai loại cụ thể căn cứ vào số lao động, vốn và doanh thu Trong đó DN nhỏ có số lao động từ 10 đến dưới 50 người, vốn đăng kí và doanh thu dưới 3.000.000 USD, DN vừa có số lao động từ 50 đến 300 người, vốn đăng kí và doanh thu dưới 15.000.000 USD
Theo khối EU, DNNVV cũng được chia thành hai loại, DN nhỏ có số lao động từ 10 đến dưới 50 người, vốn và doanh thu dưới 10.000.000 Euro, DN vừa có
số lao động từ 50 đến 250 người, vốn dưới 50.000.000 Euro và doanh thu dưới 43.000.000 Euro
Theo Nhật Bản, chỉ tiêu phân loại DNNVV phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh: DN chế tạo, sản xuất có số lượng lao động dưới 300 người, vốn đăng kí dưới
Trang 19100 triệu Yên, DN bán buôn có số lượng lao động dưới 100 người, vốn đăng kí dưới 30 triệu Yên, DN bán lẻ và dịch vụ dưới 50 người và vốn dưới 10 triệu Yên
Riêng ở Việt Nam, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng với yêu cầu cấp thiết trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các DNNVV, Chính phủ
đã ban hành nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 30/06/2010 về trợ giúp phát triển DNNVV Theo đó DNNVV được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là
cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành
ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
I.Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người II.Công
nghiệp và xây
dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người
III.Thương
mại và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người
Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV
Như vậy, DNNVV của Việt Nam có số lao động gần tương đương so với tiêu chuẩn của NH Thế giới và EU nhưng số vốn DNNVV của Việt Nam còn rất nhỏ Hai tiêu chuẩn này của DNNVV Việt Nam tương đương với tiêu chuẩn phân loại của Nhật Bản
Trang 20Tóm lại, DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô DN giới hạn theo các tiêu thức như số lao động, vốn, tài sản hoặc doanh thu hàng năm
1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV
Về vốn: DNNVV có nguồn vốn hạn chế, chủ yếu sử dụng một phần vốn tự
có, cho vay không chính thức như vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội để thực hiện việc khởi sự kinh doanh, mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị…Tuy nhiên, các DN này lại không
đủ điều kiện để vay NH hay tiếp cận các tổ chức tài chính quốc tế, lại khó tham gia vào thị trường vốn (chứng khoán, phát hành cổ phiếu…) nên việc tự huy động vốn
để đầu tư phát triển sản xuất là rất khó khăn
Về lao động: Số lượng và chất lượng lao động thấp Đặc biệt trong các DN
nhỏ nhân công thường là những người trong gia đình hoặc lao động giản đơn, làm việc theo kinh nghiệm, thói quen, không được đào tạo bài bản, trình độ tay nghề tương đối thấp và không đồng đều Giám đốc DN thường là kỹ sư hoặc kỹ thuật viên, người có kinh nghiệm đứng ra thành lập và quản lý DN nên thường phải đảm nhiệm nhiều công việc như điều hành, nhân sự, kỹ thuật, marketing, bán hàng…Phần lớn các DNNVV có quy mô nhỏ, khả năng tài chính thấp nên không đủ hoặc không có khả năng thuê đội ngũ người lao động có trình độ tay nghề thành thạo hay tổ chức đào tạo lại trình độ, kỹ năng cho người lao động cũng như chính các chủ DN Từ đó dẫn đến khuynh hướng phổ biến là các DN hoạt động quản lý chủ yếu trên kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức dẫn đến kinh doanh dễ phát sinh rủi ro
Về công nghệ và máy móc thiết bị: DNNVV có đặc điểm linh hoạt trong việc
thay đổi công nghệ sản xuất do máy móc thiết bị có giá trị thấp, đơn giản, dễ lắp đặt, vận hành, họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy
mô của mình từ những công nghệ cũ, lạc hậu Tuy nhiên tỉ lệ đổi mới trang thiết bị thấp do có nhiều hạn chế về tài chính, nhiều DN ngại đổi mới, hoặc không hiểu
Trang 21công nghệ nào đã có và làm thế nào để tiếp cận, áp dụng công nghệ vào sản xuất do chưa thực sự xem yếu tố công nghệ là yếu tố cạnh tranh, tồn tại sống còn của DN
Về khả năng tiếp cận thông tin thị trường: Phần lớn DNNVV hiện nay trong
tình trạng thiếu thông tin thị trường về sản phẩm, thị trường công nghệ, máy móc thiết bị, khả năng tiếp cận kém, đặc biệt với thị trường nước ngoài do DNNVV thường là DN mới hình thành, uy tín chưa cao, hoạt động marketing còn hạn chế, chưa có nhiều khách hàng, quy mô thường trong phạm vi địa phương, việc mở rộng
ra các thị trường mới rất khó khăn Vì vậy sản phẩm làm ra không hấp dẫn, chất lượng hạn chế, khó cạnh tranh Nguyên nhân xuất phát từ bản thân DN và một phần
do chưa nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan chức trách của Chính phủ
1.1.1.3 Vai trò của DNNVV
o Đóng góp quan trọng vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Với ưu thế số lượng nhiều và phân bố rộng khắp trong các ngành, lĩnh vực
và địa phương, có thể tận dụng được nguồn lao động ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ phù hợp với công việc và nguồn nguyên liệu tại chỗ, Sự phát triển của các DNNVV ở nông thôn sẽ thu hút những lao động chưa có việc làm, lao động thời vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rút dần lao động làm nông nghiệp sang làm công nghiệp hoặc dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mặt khác các DNNVV đóng góp rất lớn vào GDP và thúc đẩy phát triển kinh tế, là nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Tốc độ tăng trưởng sản xuất của khu vực này cũng thường cao hơn các khu vực DN khác
o Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, góp phần đáng kể vào việc giải quyết việc làm, giảm áp lực về tỷ lệ thất nghiệp
Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, quan trọng hơn và ý nghĩa then chốt là tạo công ăn việc làm Ngày nay, các DNNVV xuất hiện ngày càng nhiều ở các thành phố, địa phương và vùng nông thôn, đa số các DN này không đòi hỏi nhân công có trình độ chuyên môn cao mà
Trang 22tận dụng nguồn nhân lực tại địa phương với chi phí lao động thấp, góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư nhàn rỗi trong xã hội, giúp người lao động có điều kiện làm việc, có thu nhập ổn định và có điều kiện cải thiện cuộc sống Đây là lợi thế nhưng cũng là nhược điểm của DNNVV
o Nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế
Sự ra đời của DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Các DN lớn phải chịu sức ép cạnh tranh từ các DNNVV, buộc phải tăng tính mềm dẻo, linh hoạt, tự nâng cao năng lực của mình, đồng thời DNNVV cũng đóng vai trò là vệ tinh cho các DN lớn, làm tăng hiệu quả của chính các DNNVV cũng như các DN lớn Các DN hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các DN phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển Các DN phát triển, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tạo ta một nền kinh tế thị trường đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, bền vững
o Góp phần phục hồi và phát triển các ngành nghề truyền thống cũng như đóng góp vào quá trình đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới
Nhờ sự phát triển của các DNNVV mà các ngành nghề truyền thống được phục hồi và phát triển, đồng thời nhiều ngành nghề mới cũng xuất hiện, lao động thủ công trong các làng nghề thủ công, mỹ nghệ được khôi phục và phát triển, nhiều sản phẩm thủ công, mỹ nghệ được sản xuất để phục vụ nhu cầu xuất khẩu Do áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công Mặc dù chưa tạo ra được những phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng nó là những tiền đề cho sự thay đổi về công nghệ
o Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Các chủ DNNVV với khởi đầu kinh doanh quy mô nhỏ bằng những nguồn lực sẵn có và mang tính chất tự thân vận động, để duy trì hoạt động và kinh doanh hiệu quả họ phải không ngừng rèn luyện, trao dồi kinh nghiệm, tìm tòi sáng tạo
Trang 23dám làm và chấp nhận sự mạo hiểm Sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng DNNVV,
và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động, linh hoạt phù hợp với thị trường
Bảng 1.2: Khái quát điểm mạnh DNNVV hiện nay
Số lượng
DN
Đóng góp vào GDP
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp
Tổng mức bán
lẻ
Tổng lượng vận chuyển hàng hóa
Chiếm 30%
Chiếm 80%
Chiếm 64%
>1 triệu việc làm/năm (trên 50% lao động xã hội)
Nguồn: Tạp chí phát triển và hội nhập – Số 3(13)
1.1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV
a) Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM Hoạt động cho vay của NHTM là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay
và bên đi vay, trong đó các NH, các tổ chức cho vay vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay Bên cho vay chuyển giao tạm thời quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Hoạt động cho vay của NHTM gồm ba nội dung:
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
Trang 24+ Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời, trong một thời gian nhất định được ghi rõ trong hợp đồng
+ Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí, thể hiện ở lãi mà người vay vốn phải trả và các loại phí khác (nếu có)
b) Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM
Có thể nói cho vay là hoạt động lớn nhất, chủ yếu nhất của NHTM Ngay từ khi mới hình thành các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội để thực hiện cho vay, coi
đó như là một chức năng quan trọng nhất của mình Thông thường ở các nước nghiệp vụ này mang lại 2/3 thu nhập cho các ngân hàng Còn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động cho vay mang lại chiếm tới 90% tổng thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên theo những số liệu thống kê cho thấy đây là cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của hệ thống NHTM Việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Vậy làm thế nào để đánh giá được hoạt động cho vay của một ngân hàng là có hiệu quả hay không, để từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay Trước hết phải hiểu thế nào là hiệu quả hoạt động cho vay:
Hiệu quả hoạt động cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ở đây nhà nước, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, và đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu là các DNNVV) về vốn vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của địa phương cũng như nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp và tạo tâm lý thoải mái cho họ trong và sau khi giao dịch với ngân hàng
Một khoản cho vay được coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rất nhiều các tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động nay Tham gia vào quan hệ cho vay của NHTM có ba chủ thể: bản thân ngân hàng thương mại, doanh nghiệp và nền kinh tế + Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ Khoản vay hiệu quả còn phải xem xét thêm ở những yếu tố như: công ăn việc làm, lợi ích
Trang 25xã hội… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhà nước như thay đổi cơ cấu ngành, vùng…
+ Đối với khách hàng: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh cảu khách hàng Khoản vay đó được trả ngân hàng đầy đủ đúng hạn
+ Đối với NHTM, một khoản vay có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu trong từng thời kì của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơ cấu lại cấu trúc khoản cho vay (cấu trúc thời hạn, cấu trúc ngành…) Tuy nhiên điều kiện tiên quyết là khoản vay trước mắt phải đảm bảo hoàn trả đủ gốc và lãi đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoản vay là rất quan trọng Như ta đã biết, nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế Nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Mức
độ an toàn của các khoản vay thể hiện chất lượng khoản vay đó Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì được coi là một khoản vay có chất lượng kém và đương nhiên là không có hiệu quả Một NHTM có nhiều khoản vay kém chất lượng dẫn đến tình trạng ngân hàng đó bị mất vốn, lỗ, mất khả năng thanh toán thậm chí dẫn đến phá sản
1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV Hiệu quả của hoạt động cho vay ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế
xã hội, tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, cũng như của khách hàng vay vốn
* Đối với nền kinh tế xã hội:
Hoạt động cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, tổng sản phẩm của nền kinh tế sẽ gia tăng do hoạt động sản xuất kinh doanh được thúc đẩy, từ đó vấn đề công ăn việc làm của người lao động được giải quyết, đời sống xã hội của người dân được cải thiện
Trang 26Hiệu quả cho vay tốt sẽ giúp ổn định và phát triển cân đối các ngành, các vùng, đặc biệt giúp phát triển các vùng xa xôi hẻo lánh, qua đó nâng cao hiệu quả
Thị trường chứng khoán nước ta vẫn còn non trẻ, có nhiều biến động bất thường nên không phải là kênh huy động an toàn cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, các trung gian tài chính như các công ty tài chính, công ty bảo hiểm chưa phát triển tại nước ta nên kênh huy động vốn thường xuyên hiện nay của các doanh nghiệp là hệ thống NHTM
Không có một DN nào hoạt động sản xuất kinh doanh có thể lo 100% vốn
mà không cần huy động từ bên ngoài Việc phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn cho vay của NHTM Thông qua các khoản vay trung dài hạn của NH giúp cho DNNVV tái sản xuất mở rộng, đầu tư trang thiết bị công nghệ mới, nâng cao sức cạnh tranh, giúp cho DN mở rộng thị phần vươn tới những thị trường tiềm tàng, hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển vươn tới thị trường nước ngoài Ngoài ra cho vay NH còn đóng một vai trò to lớn trong cung cấp vốn cho DN từ khi mới thành lập, đầu tư xây dựng cơ bản cho đến khi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rồi mở rộng sản xuất, phát triển sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, thuận lợi Tuy nhiên, những điều này chỉ thực hiện được khi hoạt động cho vay của NH hoạt động có hiệu quả
Trang 27* Đối với ngân hàng:
Cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của ngân hàng (thường
từ 60% - 70%) Hoạt động cho vay cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Có thể nói rằng, ngân hàng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có hoạt động cho vay Chính vì lẽ đó, việc phải nâng cao hiệu quả cho vay là một tất yếu khách quan mà bất cứ ngân hàng nào cũng cần phải quan tâm để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thị trường
Nâng cao hiệu quả cho vay với DNNVV đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho DNNVV, đồng thời với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện sẽ thu hút được nhiều khách hàng DNNVV Việc phát triển khách hàng DNNVV mang lại cho ngân hàng một số lợi ích sau:
+ Do số lượng khách hàng DNNVV lớn, quy mô từng khoản vay nhỏ, lại đa dạng hoá về lĩnh vực nghành nghề kinh doanh, đa dạng hoá về địa bàn hoạt động nên việc cho vay các đối tượng khách hàng này sẽ giúp ngân hàng đa dạng hoá các danh mục cho vay, phân tán rủi ro
+ Do tổng số giao dịch là lớn nên thu từ dịch vụ của ngân hàng cũng tăng lên Ngoài ra, DNNVV thường có xu hướng sử dụng các sản phẩm trọn gói, tạo cơ hội
để ngân hàng nâng cao và thay đổi cơ cấu thu nhập
+Ngân hàng dễ dàng quản lý do DNNVV thường có quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động hẹp
+ Cho vay DNNVV giúp ngân hàng tối ưu hoá mạng lưới chi nhánh, địa bàn hoạt động rộng khắp
Ngoài ra việc mở rộng cho vay đối với DNVVN hiện nay là cơ hội đối với các NHTM nói chung và NHCT nói riêng; phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng Bởi trong thời gian vừa qua bộ phận DNNVV đã và đang khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Phát triển DNNVV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng Nhà nước ta
Trang 28Nhưng một thực trạng hiện nay là đa phần các DNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ và luôn trong tình trạng thiếu vốn cho mở rộng sản xuất kinh doanh Nhu cầu vốn kinh doanh của bộ phận doanh nghiệp này là rất lớn Nguồn vốn chủ yếu nhất tài trợ cho các hoạt động này là từ nguồn vốn cho vay ngân hàng, nhưng việc tiếp cận với nguồn vốn này cũng không dễ dàng đối với DNNVV Theo Cục phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa- Bộ Kế hoạch và Đầu tu chỉ có 32.28% cac DNNVV
có khả năng tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng
Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả cho vay đòi hỏi các ngân hàng phải tự hoàn thiện mình như hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ cán bộ nghiệp vụ… qua đó giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, góp phần làm cho
hệ thống ngân hàng nói riêng và hệ thông tài chính tiền tệ nói chung ngày càng phát triển ở cỏc địa phương
Khi nguồn vốn cho vay NH đến được với hầu hết các DNNVV sẽ tạo điều kiện cho DNNVV phát triển ổn định, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần cung cấp nhiều hơn sản phẩm chất lượng cho nền kinh
tế, gia tăng xuất khẩu, đóng góp quan trọng vào GDP của vùng, miền và đất nước, góp phần chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế theo định hướng của Nhà nước
Ngoài ra, khu vực DNNVV phần lớn tham gia sản xuất các mặt hàng thủ công truyền thống thu hút nhiều lao động địa phương nên DNNVV phát triển sẽ góp phần tạo nhiều việc làm cho người dân, hạn chế được thất nghiệp và các vấn đề xã hội tiêu cực phát sinh do nạn thất nghiệp gây ra
1.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY
Hiệu quả cho vay được phản ánh quá khả năng cho vay và thu hồi vốn vay của ngân hàng, tới hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ của doanh nghiệp Ta
có các chỉ tiêu sau
Trang 291.2.1 Các chỉ tiêu định tính
1.2.1.1 Về phía ngân hàng:
Thứ nhất, ngân hàng cần phải xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và thực
hiện đúng theo quy trình này không bỏ qua bất kỳ một bước nào Các bước trong quy trình cho vay lần lượt là tiếp xúc khách hàng để thu thập và xử lý thông tin, lập
hồ sơ xin vay, thẩm định hồ sơ, thực hiện quyết định cho vay, ký hợp đồng cho vay, giải ngân, tổ chức giám sát khách hàng vay, và cuối cùng là thu nợ (gốc và lãi)
Thứ hai, kết cấu nguồn cho vay hợp lý Hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại tiềm ẩn rất nhiều những rủi ro Kết cấu nguồn cho vay là rất quan trọng trong việc hạn chế, phân tán rủi ro cho ngân hàng Để làm được điều này ngân hàng cần phải đa dạng các đối tượng khách hàng của mình, làm như vậy ngân hàng vừa
tránh được rủi ro lại vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển một nền kinh tế đa dạng
Thứ ba, thủ tục cho vay, thái độ phục vụ khách hàng, trình độ của cán bộ
ngân hàng, khả năng quản lý của cán bộ cấp cao cũng là những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả cho vay Ngân hàng nào cũng hướng tới một thủ tục cho vay đơn giản với thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình của một đội ngũ cán bộ năng động, trẻ trung và kinh nghiệm
1.2.1.2 Về phía khách hàng:
Để một món vay có chất lượng cao ngoài sự cố gắng từ phía ngân hàng, còn cần tới sự hợp tác của khách hàng xin vay Sự hợp tác này thể hiện ở chỗ, khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác những thông tin liên quan cho cán bộ ngân hàng phân tích như báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp, những thông tin về tình hình vay
nợ trước đó , hoặc sau khi nhận được khoản vay thì sử dụng nó đúng mục đích như
đã thoả thuận
1.2.1.3 Về phía nhà nước:
Các hợp đồng cho vay muốn được thành lập nhanh chóng chỉ khi các giấy tờ, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền, uỷ ban các cấp được giải quyết kip thời Hiện
Trang 30nay ở nước ta, thủ tục giấy tờ còn rất rườm rà, mất thời gian làm ảnh hưởng đến tốc
độ giải ngân, gây thiếu vốn, làm chậm quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.1 Doanh số cho vay, dư nợ cho vay
Doanh số cho vay trong một thời kỳ nhất định (thường tính theo quý/năm)
phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân cho doanh nghiệp là bao nhiêu Con
số và tốc độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động cho vay là mở rộng hay thu hẹp
Dư nợ cho vay phản ánh lượng vốn mà khách hàng sử dụng của ngân hàng
tại một thời điểm cụ thể, là con số này mà tăng trưởng đều và ổn định qua các năm chứng tỏ quy mô hoạt động cho vay tăng lên, điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả cho vay được nâng cao, tình hình hoạt động của ngân hàng tiến triển tốt
1.2.2.2 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ
Tỷ lệ này đánh giá chất lượng của khoản vay, nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa là chất lượng khoản vay là cao và ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng của khoản vay là thấp
Ngân hàng nào cũng phải duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp Chúng ta đều biết ngân hàng là một tổ chức đi vay để cho vay Nếu ngân hàng cho vay mà không đòi được nợ thì sẽ không trả được nợ cho khách hàng gửi tiền cũng như cho những tổ chức, cá nhân khác mà ngân hàng đã vay tiền Điều đó sẽ dẫn tới uy tín của ngân hàng bị giảm sút, việc làm ăn sẽ kém hiệu quả Nếu tình trạng này kéo dài
có thể sẽ dẫn đến việc ngân hàng bị phá sản
Trang 311.2.2.3 Nợ xấu
Nợ xấu (NPL), theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng của TCTD, là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng Nợ xấu/Tổng dư nợ
Đây là một tỷ lệ để đánh giá chất lượng cho vay Cũng giống như Tỷ lệ nợ quá han, tỷ lệ này càng thấp thì chất lương cho vay của ngân hàng càng cao và ngược lại
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên, bên cạnh đó là những khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
1.2.2.4 Vòng quay vốn cho vay
Vòng quay vốn cho vay = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Tỷ lệ này cho ta biết, trong một thời gian nhất định, vốn cho vay quay được bao nhiêu vòng Tỷ lệ này càng lớn càng tốt vì ngân hàng luôn mong muốn tốc độ luân chuyển vốn nhanh vì nó chứng tỏ ngân hàng thu được nợ nhanh và ngân hàng lại có thể sự dụng khoản tiền này để cho doanh nghiệp khác vay, qua đó thu được nhiều tiền lãi, tức là làm gia tăng lợi nhuận Mặt khác, doanh nghiệp trả được nợ trong khoảng thời gian ngắn có nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay có hiệu quả, việc sản xuất kinh doanh tốt
1.2.2.5 Hiệu suất sử dụng vốn
Hệ số này cho hay NHTM đã sử dụng bao nhiêu % vốn huy động được để cho vay Hiệu suất này cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng đang phát triển nhưng ngân hàng cần phải duy trì tỷ số này ở mức ổn định, không được quá cao vì như thế sẽ rất nguy hiểm do ngân hàng cần phải để phòng trường hợp mất
Trang 32khả năng thanh toán của khách hàng Nếu quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến việc kinh doanh của ngân hàng, lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút
1.2.2.6 Lợi nhuận và Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động kinh doanh của NH, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các NH, người ta sử dụng các chỉ tiêu
về tỷ suất lợi nhuận, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của NH càng cao
Tỷ suất LN trên DT thuần= LN trước hoặc sau thuế/ DT thuần
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay
Hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng không những bị ảnh hưởng bởi chính bản thân ngân hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố bên ngoài khác như: sự phỏt triển của nền kinh tế, chế độ chính trị, văn hoá xã hội, môi trường pháp lý, các điều kiện tự nhiên, và đặc biệt là khách hàng đi vay Sau đây ta sẽ đi vào từng nhân tố cụ thể:
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan nằm trong nội tại ngân hàng Đó là các chính sách cho vay,
cơ cấu tổ chức, cách thức quản lý, chất lượng cán bộ ngân hàng, quy trình cho vay, công nghệ và thiết bị ngân hàng Tất cả đều ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay
Chính sách cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của NHTM Chính vì tầm quan trọng của nó, hoạt động này cần phải được thực hiện theo một chính sách rõ ràng,
Trang 33đó là chính sách cho vay “Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ cho vay và các nhân viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.”
Chính sách cho vay bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản cho vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng, hướng giải quyết phần cho vay vượt giới hạn, các khoản nợ vay có vấn đề… Một chính sách cho vay được gọi là thành công nghiã là nó mang lại hiệu quả cho món vay đó Chính sách cho vay cần được xây dựng hợp lý, đúng đắn nhưng rất cần linh hoạt Với mức lãi xuất đa dạng cho từng loại hình vốn vay và kỳ hạn phù hợp với phương
án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm tăng tính hiệu quả của món vay
Quy trình cho vay của NHTM
Quy trình cho vay là quy định các bước cần thiết phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ, bảo đảm an toàn vốn cho vay, được bắt đầu khi phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay và cả vốn lẫn lãi Việc xây dựng và thực hiện quy trình cho vay một cách chặt chẽ, hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng giảm bớt rủi ro đạo đức, quản lý khoản nợ một cách chặt chẽ, thu hồi được nợ đúng hạn, hạn chế rủi ro
về khả năng mất vốn Điều đó có nghĩa là chất lượng của khoản vay được nâng cao, và doanh lợi của ngân hàng cũng được nâng cao
Chất lượng cán bộ NHTM
Con người luôn là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của nền kinh tế và hoạt động ngân hàng không phải là ngoại lệ Đặc biệt trong thời buổi hiện nay, khi hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng, phức tạp, phương tiện máy móc tiết bị ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng hiện đại, nó đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn giỏi, phải có khả năng ứng dụng khoa học
kỹ thuật hiện đại một cách nhanh nhạy, không những thế cán bộ ngân hàng ngoài lĩnh vực ngân hàng còn phải am hiêu những lĩnh vực khác liên quan tới doanh
Trang 34nghiệp cho vay, từ công nghiệp, nông nghiệp tới dịch vụ Có như vậy mới có khả năng đánh giá chính xác, đầy đủ về khách hàng xin vay, về phương án, dự án vay vốn cảu khách hàng, từ đó mới ra quyết định cho vay chính xác, tránh những sai phạm có thể xảy ra Ngoài ra, dưới con mắt khách hàng, các cán bộ cho vay là hình ảnh của ngân hàng Vì vậy phong cách giao tiếp của cán bộ cho vay tạo niềm tin và
sự hài lòng của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến với ngân hàng
Có thể nói, trình độ nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp, khả năng giao tiếp… của cán bộ nhân viên ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng
Thông tin cho vay
Để hoạt động cho vay thực sự có hiệu quả cần nắm bắt được các thông tin cho vay chính xác kịp thời Các thông tin này bao gồm những thông tin tài chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý, thông tin về kinh tế xã hội… Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ của các thông tin sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn với khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng
Thiết bị công nghệ NHTM sử dụng
Nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng liên tục ứng dụng những thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến để có thể cạnh tranh và tồn tại trong thị trường khốc liệt Mọi ngân hàng đều đang cố gắng nỗ lực trong việc cải tiến công nghệ vì công nghệ tiên tiến sẽ giúp ngân hàng nắm bắt được tình hình thị trường cũng như là tình hình khách hàng một cách nhanh nhất để từ đó có thể đưa ra những chiến lược hợp lý, những chính sách phù hợp và kịp thời nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đặc biệt, ngân hàng nào cũng chú trọng phát triển
hệ thống thông tin khách hàng vì thông qua hệ thống này, ngân hàng có thể cập nhật liên tục thông tin liên quan đến khách hàng từ đó loại bỏ được những thông tin dư thừa, hạn chế được rủi ro cho vay và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
Trang 35Cơ cấu tổ chức của NHTM
Tổ chức bộ máy nhằm mục tiêu chủ yếu là tăng hiệu suất công việc, dẫn đến tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Chính vì vậy ngân hàng cần phải tìm ra một bộ máy thích hợp để tránh sự trùng lặp nhiệm vụ giữa các phòng ban, tránh ảnh hưởng không tốt đến hoạt động cho vay của phòng cho vay
Bên cạnh đó, môi trường kinh doanh thay đổi thường xuyên như sự ra đời của các tổ chức tài chính mới, sự xuất hiện của các sản phẩm mới, hay sự thay đổi công nghệ ngân hàng cũng đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng thay đổi tổ chức
bộ máy cho phù hợp
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
Chất lượng cho vay không chỉ phụ thuộc vào việc ngân hàng đã thực hiện nó như thế nào mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố về phía khách hàng vay vốn
* Thiện chí của khách hàng trong việc trả nợ cho ngân hàng:
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của khoản vay Khách hàng phải có thiện chí trả nợ thì lúc đó mới cung cấp đầy đủ và trung thực mọi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, cũng như là sử dụng vốn vay đúng với mục đích như đã thoả thuận trong hợp đồng Chỉ khi doanh nghiệp chịu hợp tác với ngân hàng thì ngân hàng mới đảm bảo chất lượng cho vay, nếu không, dù hợp đồng cho vay có chặt chẽ thế nào thì cũng không đảm bảo được an toàn cho khoản vay của ngân hàng
* Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là doanh nghiệp:
Đây là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của khoản vay Nếu như khách hàng làm ăn thuận lợi thì khả năng trả nợ được cho ngân hàng là rất lớn và ngược lại nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, khả năng không trả nợ được cho ngân hàng là rất lớn, ngân hàng có thể phải gia hạn thêm nợ hoặc phải đưa vào nợ quá hạn, thậm chí là nợ khó đòi Như vậy, ngân hàng luôn chú trọng xem xét tình hình
Trang 36hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định trước khi đưa ra quyết định cho vay
* Năng lực và trình độ quản lý của khách hàng:
Nhà quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh nghiệp, tới sự phát triển của doanh nghiệp Nhà quản lý tài ba sẽ cho ra những quyết định chính xác nên quyết định đầu tư vào đâu, từ đó sẽ cho ra đời những phương án, dự án kinh doanh khả thi với chất lượng tốt Nếu dùng vốn vay ngân hàng để đầu tư cho phương án thì tất nhiên chất lượng của khoản vay sẽ cao Bên cạnh đó nhà quản lý phải là người có khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng, kịp thời và linh hoạt mới giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, tức
là doanh nghiệp có khả năng trả nợ ngân hàng đúng hạn
Nhân tố kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội
* Nhân tố kinh tế:
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của ngân hàng Nếu nền kinh tế ổn định và phát triển nhanh, bền vững, hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ gặp thuận lợi, ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động một cách dễ dàng Các doanh nghiệp có điều kiện phát triển, mở rộng sản xuất, đặc biệt là các DNNVV nhu cầu đi vay sẽ lớn và cấp thiết hơn bao giờ hết Ngược lại, nếu nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc kém phát triển như lạm phát cao, sự thay đổi thất thường, khó dự đoán của lãi suất, thì doanh nghiệp, cũng như các tổ chức kinh tế khác hoạt động không có hiệu quả, nhiều khi bị phá sản, nhu cầu đi vay vốn là không có, chính vì thế khả năng cho vay của ngân hàng bị hạn chế, các khoản đã cho vay đến hạn khó thu hồi lại được, thậm chí ngân hàng có thể bị mất vốn, dẫn đến hiệu quả hoạt động cho vay bị ảnh hưởng
* Nhân tố chính trị:
Cũng giống như nhân tố kinh tế, nền chính trị của một quốc gia ổn định, không có đàn áp, đảo chính sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của các
Trang 37doanh nghiệp ổn định, việc làm ăn thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp trả được nợ ngân hàng, thông qua đó nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay
* Nhân tố văn hóa – xã hội:
Mỗi một nền văn hoá khách nhau sẽ có những ảnh hưởng khác nhau tới hiệu quả của hoạt động cho vay Chẳng hạn như văn hóa kinh doanh khác nhau sẽ khiến cho các ngân hàng có cơ cấu tổ chức khác nhau, dẫn tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng là khác nhau Hay mỗi xã hội khác nhau thì lại có những chính sách phát triển khác nhau, như vậy sẽ ảnh hưởng tới phương hướng hoạt động của các tổ chức kinh tế trong xã hội
Môi trường pháp lý
Hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay của ngân hàng nói riêng đều nằm trong sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống pháp lý do nhà nước đặt ra Hệ thống pháp lý là công cụ giúp nhà nước hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống ngân hàng như phá sản đồng loạt, dẫn tới toàn bộ nền kinh
tế bị ảnh hưởng, cũng như những rủi ro có thế xảy ra đối với hoạt động cho vay của NHTM Mỗi nhà nước đều đang cố gắng hoàn thiện những văn bản pháp quy, như
hệ thống các văn bản luật, nghị định, quy định sao cho phù hợp với thực tiễn, qua
đó có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động cho vay Hiện nay môi trường pháp lý cho ngành ngân hàng còn nhiều vấn đề tranh cãi, nhất là về việc cấp giấy chứng nhận sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và sử lý tài sản thế chấp và giải toả các khoản nợ khó đòi của ngân hàng, tạo kẽ hở để khách hàng vay vốn ngân hàng chày
ỳ không chịu trả nợ ngân hàng khi kinh doanh gặp rủi ro
Bên cạnh đó, việc quản lý của nhà nước có tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp Nếu nhà nước có những chính sách quản lý hợp lý và chặt chữ sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển lành mạnh, qua đó thúc đẩy hoạt động cho vay của NHTM Ngược lại, nếu cơ chế chính sách lỏng lẻo sẽ dẫn tới kinh doanh không lành mạnh, ảnh hưởng tới chất lượng của khoản vay
Trang 38Các điều kiện tự nhiên:
Bên cạnh những nhân tố ảnh hưởng do con người tạo ra thì những nhân tố bất khả khỏng do thiên nhiên mang đến như thiên tai, hạn hán, mất mùa, động đất, dịch bệnh cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của NHTM Những nhân tố này
mà xảy ra thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả khách hàng và ngân hàng do việc kinh doanh của khách hàng bị đình trệ, dẫn tới tổn thất nặng nề, hiệu quả kinh doanh bị giảm sút, các khoản nợ ngân hàng bị trì hoãn, thậm chí là không thể trả được Ngân hàng không thu được nợ của khách hàng cũng sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh
1.3 KINH NGHIỆM HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DNNVV CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho các DNNVV trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
DNNVV tại Nhật Bản chiếm 99,7% (tương đương 4,21 triệu doanh nghiệp) tổng số doanh nghiệp của toàn nền kinh tế, sử dụng 70% lao động của cả nước (24,7 triệu lao động) và tạo ra hơn 50% giá trị gia tăng trong ngành sản xuất (56.000 tỷ yên, tương đương khoảng 721 tỷ USD) Nhật Bản coi DNNVV là xương sống của nền kinh tế Ở Nhật Bản, tỷ lệ các DN mới thành lập và gia nhập thị trường có xu hướng tăng trong những năm gần đây, nhưng kể từ thập niên 80 trở lại đây, tỷ lệ
DN giải thể, rút lui khỏi thị trường vẫn cao hơn tỷ lệ DN gia nhập thị trường Hệ thống các cơ quan hoạch định và thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV ở Nhật Bản rất hoàn thiện và có lịch sử hoạt động lâu đời, được thực hiện trên cơ sở phối hợp với nhau và cơ quan đầu mối chỉ đạo chung là Tổng cục doanh nghiệp vừa và nhỏ (Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp)
Sau khi thành lập Cục DNNVV (METI) vào năm 1948, Chính phủ Nhật Bản tập trung triển khai 03 chính sách trọng tâm tại thời điểm đó: (*) Chính sách khuyến khích DNNVV (tập trung tư vấn cho DNNVV phát triển); (**) Chính sách tín dụng
Trang 39Về hỗ trợ tài chính cho các DNNVV, Nhật Bản có 5 tổ chức chính thực hiện các chương trình hỗ trợ tài chính cho DNNVV, gồm:
- Ngân hàng tín dụng Shinkin (thành lập năm 1951): là tổ chức tài chính trực thuộc Bộ Tài chính do các hội viên góp vốn Đối tượng của ngân hàng chuyên dành cho DNNVV và cá nhân hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng trung ương hiệp hội công thương, Shoko Chukin (thành lập năm 1936): khác với các ngân hàng thông thường, ngân hàng này chịu phần rủi ro nợ xấu và thực hiện cho vay đối với các DNNVV đang bị suy yếu Đồng thời, ngân hàng thực hiện cho vay đối với các hiệp hội và cho các hiệp hội thành viên vay lại
- Tổ chức tài chính nhân dân (thành lập năm 1949): chủ yếu cung cấp vốn vay quy mô nhỏ cho các DN siêu nhỏ để cải thiện kinh doanh, còn gọi là cho vay dưới hình thức Marukei
- Tổ chức tài chính DNNVV– JFC (thành lập năm 1953): thực hiện các chính sách, chương trình hỗ trợ vốn cho DNNVV theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế
- Hiệp hội bảo lãnh tín dụng (thành lập chính thức năm 1965): thực hiện bảo lãnh cho DNNVV vay vốn từ ngân hàng thương mại tư nhân Hiện nay, có 52 Hiệp hội bảo lãnh tín dụng tại 47 địa phương trên toàn quốc
Việc triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV ở Nhật Bản có một số đặc điểm sau đây:
+ Hệ thống cơ quan trợ giúp phát triển DNNVV ở Nhật Bản tương đối hoàn chỉnh và do đó, việc hỗ trợ tài chính cho DNNVV được thực hiện bởi nhiều tổ chức khác nhau, từ cấp quận đến cấp trung ương DNNVV sẽ được tiếp cận đồng thời nhiều tổ chức tài chính để tìm kiếm khoản vay/khoản hỗ trợ phù hợp với nhu cầu
Các tổ chức hỗ trợ tài chính cho DNNVV ở Nhật Bản không chỉ cung cấp các khoản vay bằng tiền cho DNNVV mà còn thực hiện hỗ trợ DNNVV dưới các hình thức khác như cho vay thiết bị (cho DNNVV vay để mua thiết bị hoặc chính quyền địa phương sẽ đầu tư mua thiết bị để cho DNNVV thuê, …), cấp bù lãi suất
Trang 40chênh lệch cho DNNVV khi đi vay ở các tổ chức tín dụng, hoặc trả toàn bộ phần lãi suất cho DN khi vay vốn ở các tổ chức tín dụng, v.v
+ Chính phủ Nhật Bản luôn ban hành kịp thời các chương trình, chính sách
hỗ trợ tài chính cho DNNVV phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế
Việc chính phủ đưa ra những chương trình, chính sách hỗ trợ DNNVV với gói ngân sách tương đối lớn đã mang lại những khởi sắc và bước phát triển tương đối rõ rệt cho DNNVV trong từng giai đoạn Ví dụ như: năm 2008 khi cuộc khủng hoảng kinh tế lan rộng trên toàn thế giới, nhiều chính quyền địa phương đã hỗ trợ DNNVV được vay vốn với lãi suất 0% nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Hoặc sau khi trận động đất và sóng thần xảy ra đầu năm 2011, các chương trình hỗ trợ DNNVV được ban hành nhằm mục đích tái thiết đất nước DNNVV có thể được vay vốn ở các tổ chức tài chính và được chính quyền địa phương trả toàn bộ lãi suất Những năm gần đây, tại Nhật Bản, tỷ lệ phá sản thường cao hơn tỷ lệ thành lập
DN và do đó, mục tiêu trọng tâm của các chính sách kinh tế giai đoạn này là tăng tỷ
lệ khỏi sự DN lên 10% (giai đoạn 2005-2006, tỷ lệ khởi nghiệp là 5%)
+ Tại Nhật Bản, việc cho vay không cần tài sản thế chấp tương đối phổ biến
và hiệu quả: Các tổ chức tài chính Nhật Bản có thể tiến hành cho vay chỉ dựa trên tín chấp hoặc thông qua việc đánh giá phương án sản xuất kinh doanh của DN Bên cạnh đó, chính quyền cấp quận là cơ quan nắm rõ nhất hoạt động thực tế của một
DN trên địa bàn Việc một DN trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ và đúng hạn được coi là bằng chứng hiệu quả chứng minh DN làm ăn tốt và những DN đó
có điều kiện được hưởng ưu đãi của nhà nước
+ Sự liên kết giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ tài chính cho DNNVV rất chặt chẽ
Tại Cơ quan hỗ trợ DNNVV và đổi mới vùng của Nhật Bản (SMRJ): Đối với những dự án được triển khai trong phạm vi một vùng, ngân sách trung ương sẽ cấp vốn cho SMRJ và SMRJ cho địa phương vay lại để cho vay DNNVV Đối với những dự án có quy mô lớn được triển khai trên địa bàn nhiều vùng, SMRJ sẽ tiếp nhận nguồn vốn vay từ chính quyền các vùng để cho vay DNNVV Với cơ chế liên