Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài bệnh học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bệnh học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT
Khoa Y – Bộ môn Bệnh học
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
Ung thư gan nguyên phát (HCC: HepatoCellular
Carcinoma) là một trong những bệnh lý ác tính
thường gặp nhất trên thế giới, hàng năm có khoảng một triệu cas mắc bệnh
Ở Mỹ năm 2007 có 19.160 cas mới và 16.780 cas tử vong, tỷ lệ mắc bệnh là 3/100.000 dân Tỷ lệ nam tử vong ở nước có tần suất thấp (Mỹ) 1,9/100.000
dân/năm;
Trang 3Ở những nước có tần suất mắc bệnh trung bình (Áo, Nam Phi) 5,1- 20/100.000 dân/năm; ở những nước có tần suất mắc bệnh cao (Trung Quốc, Hàn Quốc) 23- 150/100.000 dân/năm
Ở Mỹ có khoảng 4 triệu người viêm gan siêu vi C mãn,
10% trong số đó (400.000) bị xơ gan, 5% (20.000) bị
HCC mỗi năm Thêm vào đó có hai yếu tố ảnh hưởng lớn
là viêm gan siêu vi B và nghiện rượu có 60.000 cas HCC mới mỗi năm
Trang 42 CÁC YẾU TỐ BỆNH NGUYÊN
2.1 Xơ gan: là điều kiện thuận lợi gây ung thư gan,
chiếm 75%- 85% ung thư gan trên nền xơ gan
2.2 Viêm gan siêu vi, nhiễm sắc tố sắt, sán lá gan,
chủ yếu là viêm gan siêu vi B, C
2.3 Chế độ ăn uống: độc tố Aflatoxin B1 từ nấm
Aspergillus Flavus có trong ngũ cốc hư mốc là yếu tố gây ung thư rất mạnh, chứng nghiện rượu
Trang 52.4 Chất độc hóa học: đặc biệt là chất độc màu da
cam có chứa dioxin (tetra- chloro 2,3,7,8 dibenzen-p-dioxin) làm hỗn loạn hệ thống men gan tác dụng giống như chất gây ung thư gan
2.5 Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu.
3 GIẢI PHẪU BỆNH
3.1 Đại thể:
3.2 Vi thể:
Ung thư liên bào gan (Hepato Cellullar Carcinoma) HCC 80-90%
Trang 6Ung thư liên bào ống mật (Cholangio Cellullar
Carcinoma) 5-10%
Ung thư liên bào gan- ống mật (Hepato- Cholangioma) 5-10%
Ung thư mô liên kết (sarcoma) 1-2%
4 HƯỚNG LAN
4.1 Tại gan: tế bào ung thư lan qua các phần khác của
gan, khi u to phát triển nhiều nhân và phá vỡ bao
Glisson di căn qua các cơ quan trong bụng
Trang 74.2 Tĩnh mạch: tĩnh mạch trên gan đổ vào tĩnh mạch
chủ dưới đổ vào tim, vào phổi, vào vòng đại tuần hoàn
đi khắp cơ thể, các tế bào ung thư lấp đầy gây tắc mạch
4.3 Bạch mạch: vào hệ bạch huyết cuống gan, trung
thất
4.4 Phúc mạc: phá vỡ bao Glisson tế bào u rơi vãi
trong xoang bụng đến các cơ quan khác trong ổ bụng
Trang 85 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
5.1 Triệu chứng cơ năng:
5.1.1 Đau vùng gan: ít xảy ra trong giai đoạn sớm khi
u còn nhỏ, 60% trường hợp đau tức vùng gan do thâm nhiễm bao glisson
5.1.2 Bụng chướng, chán ăn: 60-70% trường hợp
bệnh nhân thấy ăn uống khó tiêu, không muốn ăn
Trang 95.2 Triệu chứng thực thể:
5.2.1 Khám gan: trong giai đoạn sớm thường không
phát hiện được gan to, chỉ tình cờ phát hiện được qua
khám sức khỏe định kỳ (siêu âm, CT scanner, AFP)…
Thường bệnh nhân đến khám vì có khối u to vùng hạ
sườn phải (50-90%) liên tục bờ sườn, khối u cứng, lổn
nhổn, ấn không đau, di động theo nhịp thở, nghe có thể phát hiện tiếng thổi liên tục do tăng sinh mạch máu hoặc phình to giãn rộng mạch máu
Trang 105.2.2 Khám bụng:
Tuần hoàn bàng hệ cửa- chủ, lách to do tăng áp lực
tĩnh mạch cửa
Báng bụng 30- 60%
5.3 Triệu chứng toàn thân:
Suy kiệt, gầy sút nhanh chóng, teo cơ
Niêm nhợt, da đen sẩm
Vàng da niêm gặp khi u chèn ép ống mật hoặc ung thư
tế bào đường mật
Trang 11Nếu nhân ung thư hoại tử bệnh nhân có sốt 10- 15%.
5.4 Hội chứng cận u:
Hạ đường huyết: xảy ra vào buổi sáng, có thể ngất xỉu, hôn mê do hạ đường huyết, thử thấy đường huyết
<50mg% do u sản sinh chất giống insulin, hạ đường
huyết cũng có thể gặp trong suy gan giai đoạn cuối
Đa hồng cầu 3- 12%
Tăng calci máu
Trang 12Tăng cholesterol máu 10- 40%
Rối loạn Fibrinogen máu
Tăng Globulin gắn Thyroxin
Thay đổi giới tính thứ phát: vú to, teo tinh hoàn, dậy thì sớm
6 TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
6.1 Công thức máu thường không thay đổi hoặc
thay đổi rất ít
Trang 136.2 AFP (Alpha Foeto Protein) bằng phương pháp
miễn dịch khuếch tán (Immuno Diffusion) tăng trong 70% ung thư liên bào gan, 20% ung thư tinh hoàn và buồng
trứng Bình thường AFP< 10ng/ml, trường hợp ung thư
gan nguyên phát có thể tăng trên 1500ng/ml
6.3 Các xét nghiệm sinh hóa về gan có thể bị xáo
trộn:
Men gan AST, ALT
Bilirubin/máu
Albumin/máu (tỷ số A/G)
Tỷ lệ Prothrombin
Trang 146.4 Siêu âm: Phương tiện giúp xác định u gan, vị trí,
kích thước gợi ý chính xác giúp ta sử dụng các phương tiện khác để chẩn đoán xác định
6.5 Chọc xuyên gan qua da theo hương dẫn của siêu âm sinh thiết tìm tế bào lạ giúp chẩn đoán xác
định (ít làm)
6.6 X quang:
Chụp động mạch gan: vùng khối u có nhiều mạch
máu tăng sinh ngoằn ngoèo
Chụp phổi, xương để phát hiện ung thư di căn.
Trang 156.7 Nội soi ổ bụng chẩn đoán: giúp quan sát được
gan và sinh thiết chẩn đoán xác định
6.8 Chụp CT scanner bụng phát hiện các nhân ung
thư nhỏ mà siêu âm không phát hiện được
6.9 PET scanner (Position Emission tomography) rất
hữu ích trong chẩn đoán K gan
7 CHẨN ĐOÁN:
7.1 Chẩn đoán xác định:
Trang 167.1.1 Lâm sàng: phát hiện khối u vùng hạ sườn phải,
cứng, lổn nhổn, không đau
7.1.2 Cận lâm sàng:
Siêu âm
CT scanner
AFP
7.2 Chẩn đoán phân biệt:
7.2.1 Áp xe gan giai đoạn chưa hóa mủ
Trang 177.2.2 Xơ gan thể gan to: gan to, chắc, không đau,
diễn tiến toàn thân chậm, cần các xét nghiệm: siêu âm,
CT scanner, AFP để chẩn đoán phân biệt
8 DIỄN TIẾN VÀ BIẾN CHỨNG
8.1 Diễn tiến: ung thư gan nguyên phát diễn tiến
nhanh, khi phát hiện ung thư đến khi chết không quá 6 tháng, suy kiệt, da bọc xương, bụng báng, vàng da-
niêm, đau nhức, không ăn uống được, hôn mê và chết
Trang 188.2 Biến chứng:
8.2.1. Khối u to có thể vỡ gây xuất huyết nội
8.2.2. Di căn sang các cơ quan khác: màng bụng, phổi, xương…
9 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
9.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối u tốt khi u nhỏ < 2cm chưa
di căn, Child A; tỷ lệ sống sau 5 năm 70- 90%
9.2 Hóa trị liệu khu trú (TACE: Transhepatic Artery
ChemoEmbolization) Doxodubicin …
Trang 19Tỷ lệ sống sau 3 năm 40- 50%.
9.3 Hóa trị liệu toàn thân: tamoxifen, octreotid không
làm cãi thiện khả năng sống còn
9.4. Tiêm alcol vào khối u
9.5 Đốt điện song tần (RFA: RadioFrequency Ablation).
9.6 Ghép gan.