1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT (UNG THƯ) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

42 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 7,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do chưa có phương pháp tầm soát hữu hiệu nên chỉ có tỉ lệ thấp 10 – 15% bệnh nhân đến trong giai đoạn có thể điều trị khỏi... HÌNH ẢNH:- X-quang quy ước, x-quang cắt lớp, xạ hình xươn

Trang 1

UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT

Trang 2

- Do chưa có phương pháp tầm soát hữu hiệu nên chỉ có tỉ lệ thấp (10 – 15%)

bệnh nhân đến trong giai đoạn có thể

điều trị khỏi.

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ (2)

- Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư.

- 1,2 triệu người tử vong hàng năm.

- Mỹ năm 2007: 215.000 ca ung thư mới, 162.000 người tử vong.

- 124.000 người tử vong do cả ba loại: ung thư đại trực tràng, vú và tiền liệt tuyến.

Trang 5

- Tỉ lệ UTPNP thay đổi theo địa dư:

Trang 6

Ung thư tại Việt Nam (Globocan 2002 - IARC)

Trang 7

Mười vị trí ung thư thường gặp tại

Nguyễn Chấn Hùng và cs Giải quyết gánh nặng ung thư cho thành phố Hồ Chí Minh Tạp chí y học TP.HCM,

số đặc biệt chuyên đề ung bướu học Phụ bản số 4, tập 12, 2008: i – vii.

Trang 8

- 85-90% xuất hiện ở người

hút thuốc lá

hợp chất  60-70 chất sinh ung

năm, nguy cơ giảm 50%

Aage Haugen, Steen Mollerup Etiology

of lung cancer Textbook of lung cancer Edited by Hein Hansen 2sd Edition; 2008: 1-9

DỊCH TỄ HỌC VÀ NGUYÊN NHÂN (2)

Trang 9

Tác nhân sinh ung trong thuốc lá

- Nguy cơ cao:

Trang 10

- Hầu hết các bướu phổi là bướu ác.

Trang 11

→ Carcinôm tuyến có chiều hướng gia tăng

Giải phẫu bệnh ung thư phổi (2)

Trang 16

CHẨN ĐOÁN

LÂM SÀNG:

• Triệu chứng khởi đầu: + Ho khan

+ Đau ngực

• Thời gian khởi bệnh: Trung bình 4-5 tháng

• Triệu chứng ung thư xâm lấn:

Trang 17

Chẩn đoán và xếp hạng lâm sàng

Bệnh sử và thăm khám lâm sàng:

Mục đích là tìm các triệu chứng nổi bật và những nghi ngờ xâm lấn tại chỗ hay di căn xa

Trang 18

Triệu chứng Bệnh nhân (%)

Ho Sụt cân Khó thở Đau ngực

Ho ra máu Đau xương Khàn tiếng

45-74 46-68 37-58 27-49 27-29 20-21 8-18

Hyde.L, Hyde CI Chest 1974: 299-306 and Chute CG et al cancer 1985; 56:2107-2111.

Triệu chứng lâm sàng

Trang 20

HÌNH ẢNH:

- X-quang quy ước, x-quang cắt lớp, xạ hình xương

- Bướu: trung tâm, trong phế trường, ngoại vi

- Xẹp phổi, tràn dịch màng phổi

- Di căn: gan, thượng thận

Trang 22

Di căn gan

Di căn não

X- QUANG ĐIỆN TOÁN CẮT LỚP

Xâm lấn trung thất

Trang 23

Công hưởng từ (MRI)

Trang 24

PET (POSITRON EMISSION TOMOGRAPHY)

Trang 25

Ung thư phổi tế bào nhỏ:

Trang 26

Xạ hình xương

Phát hiện những di căn xương

Thiết lập tổng kết đánh giá trong điều trị

Trang 28

Sinh thiết xuyên thành ngực

Cung cấp chẩn đoán mô học đầy đủ, được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan.

Tùy mức độ xa gần từ tổn thương tới thành ngực mà phương pháp này có thể gây tràn khí màng phổi.

Trang 29

Soi lồng ngực

Đánh giá sự xâm lấn của bướu nguyên phát.

Xâm lấn trung thất.

Xâm lấn thành ngực.

Tràn dịch màng phổi.

Trang 30

TẾ BÀO MÔ BỆNH HỌC:

- Khảo sát đờm  tế bào học

- Nội soi phế quản  chải rửa phế quản, tế bào học

 sinh thiết niêm mạc phế quản hoặc xuyên thành

- Chọc hút dịch màng phổi làm tế bào học, sinh thiết màng phổi

- Sinh thiết xuyên thành ngực (bướu ngoại vi)

- Soi màng phổi, sinh thiết phổi

- Sinh thiết hạch cổ di căn

- Soi trung thất, sinh thiết hạch trung thất

Trang 31

TỔN THƯƠNG ĐẠI THỂ:

- Bướu giới hạn rõ, chắc hoặc mềm bở, hoại tử

- Phổi phải: 56%, phổi trái: 35%, hai phổi: 8%

Trang 32

Xếp hạng lâm sàng

Trước 1985 gđ I & II có chỉ định phẫu thuật Gđ III không còn PT Mountain chia 4 gđ: gđ IV  di căn (M1) Và gđ III  IIIA & IIIB.

Xếp hạng lâm sàng 1997 của UICC và AJCC.

Xếp hạng lâm sàng 2002 (6 th edition) của UICC và AJCC.

Trang 33

Xếp hạng giai đoạn lâm sàng

(7th edition)

Giai đoạn IA: T1a-T1b N0 M0

Giai đoạn IB: T2a N0 M0

Giai đoạn IIA: T1a-T2a N1 M0

Giai đoạn IV: Bất kỳ T Bất kỳ N M1a hay M1b.

Goldstraw, P, Crowley, J, Chansky, K, et al The IASLC Lung Cancer Staging Project:

proposals for the revision of the TNM stage groupings in the forthcoming (seventh) edition

of the TNM Classification of malignant tumours J Thorac Oncol 2007; 2:706

Trang 34

ĐIỀU TRỊ:

 Đối với ung thư phổi loại Carcinôm không tế bào nhỏ

Trang 35

Điều trị UTPNP KTBN

Phẫu trị

Liệu pháp trúng đích

Trang 36

Phẫu trị UTPNPKTBN

(N2+)

nhắc cho từng trường hợp

Trang 38

Sơ đồ hạch bạch huyết UTPNPKTBN

Trang 39

Xạ trị UTPNPKTBN

Xạ trị có chỉ định:

- Điều trị triệt để (lựa

chọn thay thế phẫu thuật).

triệu chứng.

Trang 40

Hóa trị UTPNPKTBN

Gđ I / II 16,7%

Gđ III 24,5% Gđ IV

45,1%

Không đánh giá 13,7%

1.ASCO NSCLC Expert Panel J Clin Oncol

1997;15:2996-3018

2 American Cancer Society Cancer facts & figures

2005 Atlanta, Ga: American Cancer Society; 2005

pp 1-60.

3 Ries LAG, et al SEER cancer statistics review,

1975-2002 Available at: http://seer.cancer.gov/csr/

1975_2002 Accessed February 1, 2006.

Sống còn toàn bộ (chung các giai đoạn): 14%

Trang 41

Kết luận

• Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong

hàng đầu cho cả hai giới

• Phần lớn B/N ở vào giai đoạn tiến xa tại chỗ (gđ III, IV)

• Đã có nhiều tiến bộ trong điều trị đa mô thức, nhưng kết quả sống còn toàn bộ thấp (14%)

Trang 42

Kết luận

Chiến lược phòng chống tác hại của thuốc lá

Chiến lược này đã được nhà nước ta triển

khai tích cực ở tầm mức quốc gia Còn phải

mất nhiều công sức và thời gian để thấy được hiệu quả của chiến lược này.

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm