1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SEMINAR UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT (UNG THƯ)

19 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn ung thư ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn ung thư bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

1

Trang 2

Mục Tiêu:

1.Tình hình Ung thư phổi hiện nay ở nước ta như thế

nào?

2.Nguyên nhân cũng như yếu tố thuận lợi ra sao?

3. Triệu chứng cơ năng gồm những gì?

4.Khám trên b.nhân sẽ được những tr.chứng thực thể ra sao?

5.Về phương diện bệnh học thì mô tả như thế nào?

6.Phân loại giai đoạn ra sao để có hướng điều trị?

7.Hướng cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đóan xác định?

8.Khi đã xác định được bệnh thì hướng điều trị như thế nào?

9.Tiên Lượng và dự phòng bệnh ra sao?

10.Làm sao để phát hiện được môt Ung thư phổi  Ca lâm sàng cụ thể

2

Trang 3

 Hiện nay có tần suất đang tăng lên một cách đáng

sợ Là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở nam (thống kê ở Hà Nội 1988 phát hiện 1.482 ca ung thư trong đó ung thư phổi chiếm 20,6 % tiếp theo là dạ dày (13,7%) đến gan 10,5%…)

 Tỷ lệ Nam > 5 Nữ

 Tăng theo tuổi

 Thường được chẩn đoán với độ tuổi 35 -75 với đỉnh

cao ở tuổi 55 -65

3

Trang 4

Nguyên nhân: chưa được biết rõ nhưng gần đây những nghiên cứu về di truyền học phân tử đã phát hiện thấy

sự tồn tại của các gen ung thư hoạt hóa trong các tế

bào ung thư phổi

 Yếu tố thuận lợi: Khói thuốc lá, nghề nghiệp và môi

trường sống được xem như yếu tố thuận làm ung thư

phổi phát sinh

 Khói thuốc lá được xem như là yếu tố chính gây ưng thư phổi tỷ lệ thuận với cường độ và thời gian hút thuốc lá.

4

Trang 5

 Thơng thường giai đoạn đầu bệnh nhân khơng cĩ triệu chứng rõ rệt chỉ khi khối u lớn dần mới cĩ triệu chứng chỉ điểm

 Ho khan là triệu chứng quan trọng gợi ý đến ung thư phổi vào tuổi sau 40 nếu cị kèm theo tia máu thì càng

cĩ nghi ngờ nhiều hơn

 Đau tức ngực thường xuất hiện muộn và khĩ thở

thường ở một tư thế nào đĩ

Khàn tiếng: Là tr/chứng đầu tiên, thường do

khối u vùng rốn phổi T xâm lấnø TK quặt ngược

T gây liệt dây thanh âm thở ngắn

5

Trang 6

Triệu chứng ngoài lồng ngực

Do di căn : đau xương, triệu chứng TK trung ương (nhức đầu, buồn nôn, nôn) đau lưng do di căn xương hay chèn ép rễ TK, đau bụng do di

căn tuyến thượng thận và / hay gan

Toàn thân

Tuổi có ảnh hưởng đáng kể đến tr/chứng LS K ở BN < 40tuổi có độ ác tính cao hơn người già

Sụt cân : có ý nghĩa khi  5% trọng lượng,

do trầm cảm, biếng ăn, rối loạn chuyển hóa,  công thở, đau và ho

Không triệu chứng

Không có triệu chứng lúc  X quang phát hiện tình cờ khi khám định kỳ

Trang 7

Những triệu chứng cận ung thư:

Thay đổi da, xương: Da trở nên sạm

từng mảng ở cẳng tay, quanh cổ và phần trên của ngực, thường kèm yếu

cơ và khó cử động,

Triệu chứng thần kinh: Các triệu

chứng yếu chi và không vững khi di

chuyển hay đứng dậy thường có sớm khi phát hiện K.

Tăng kích thích tố tạo nên

những bệnh về nội tiết :

o Tăng ACTH: tăng trọng lượng béo phì ngực, mặt, vai,yếu cơ,

o Tăng ADH : biếng ăn,buồn nôn , ói,.

o Tăng canxi máu : khát nước, nôn ói, biếng ăn , táo bón,

Trang 8

 Ngịai những triệu chứng kể trên khi khối u đã lớn và xâm lấn di căn đến cơ quan nào thì kèm theo các triệu chứng chỉ điểm của các cơ quan bị tổn thương ví dụ

như:

Di căn TK và Não :

o Nhức đầu trầm trọng khi di chuyển và ho

o Yếu 1 phần cơ thể

o Đi đứng không quân bình

o Thay đổi tính tình

o Nôn và ói

o Rối loạn thị giác …

Di căn xương,tủy sống,…

8

Trang 9

Hội chứng đặc biệt: Pancoast - Tobias:

- TC rễ TK: xh sớm: đau nhói, dữ dội: trên

xương đòn, bả vai, mặt trước ngực, mặt trong cánh tay  mất ngủ

- TC giao cảm: sụp mi mặt, co đồng tử, rối loạn vận

mạch  nửa mặt bên đau phù nề, tiết nhiều mồ hôi

-Dấu hiệu X quang: đỉnh phổi có một bóng mờ, rộng,

mật độ không điều bờ tương đối rõ

Hội chứng cận ung thư

9

Trang 10

 Từ những triệu chứng cơ năng trên tùy thuộc vào vị trí tổn thương ta sẽ thăm khám kỹ cơ quan bị tổn

thương để góp phần chẩn đoán chính xác bệnh, cũng như có những biến chứng kèm theo để ta có hướng

đề nghị cần lâm sàng phù hợp tránh lãng phí cho

bệnh nhân

 Ngòai ra chúng ta cũng cần phải thăm tổng trạng

của bệnh nhân đánh giá dư hậu tiên lượng trong điều trị

10

Trang 11

PHÂN LỌAI:

VI THỂ: Loại ung thư phổi thường gặp

nhất là UNG THƯ KHÔNG PHẢI TẾ

BÀO NHỎ,thường gặp trong ung thư

bào gai và tế bào vẩy , thường gặp hơn

UNG THƯ TẾ BÀO NHỎ.

ĐẠI THỂ:

- Phổi phải thường gặp hơn phổi trái

- Thùy trên nhiều hơn thì dưới

- Hướng trung tâm nhiều hơn dẫn dến nhiều biến chứng nên thường phát hiện

ung thư phổi là trễ.

- Ngòai phân loại trên người ta còn phân loại ung thư theo giai đoạn của ung thư

như có biệt hóa hay không,có di căn hay

không…  có ý nghĩa trong điều trị

11

Trang 12

Theo TNM : T (Tumor) khối u nguyên phát;

N (Nodule) Hạch; M (Metastase) di căn

T (Tumor) khối u nguyên phát

o Tx:Có tế bào ung thư trong đàm

o To:chưa có bằng chứng về u nguyên

phát

o Tis: ung thư tại chỗ ở phạm vi tế bào

(insitu)

o T1: khối u có kích thước bằng hoặc

dưới 3cm

•chưa xâm lấn.cách xa gốc carina chia ra làm 2

- T1a: u có nhỏ hơn 2cm

- T1b: u có kích thước 2-3 cm 12

Trang 13

T2: u có kích thước 3-7 cm và có yếu tố

xâm lấn vào màng phổi tạng chưa lấn qua màng phổi thành cách CARINA trên 2 cm chỉ

gây tắc nghẽn một phần hoặc xệp một phần của thùy phổi,không gây đau Chia ra làm 2 :

T2a: u có kích thước 3-5 cm

T2b: u có kích thước 5-7 cm

T3: u có kích thước lớn hơn 7cm ngòai ra kích thước khối u bất kì kèm theo có xâm lấn vào

phế quản gốc cách gốc carina trong vòng 2 cm,

xâm lấn lá thành,hoăc xệp phổi tòan

bộ.Ngòai ra có những nốt vệ tinh

T4: khối u bất kỳ nếu đã xâm lấn sâu trung

thất, tim và mạch máu lớn,thân đốt sống hoặc

gốc carina hay di căn phổi cùng bên (nốt

Trang 14

N (Nodule) Hạch

No: chưa có di căn vào hạch vùng.

N1: di căn quanh phế quản rốn

phổi OR quanh rốn phổi cùng bên

N2: hạch trung thất cùng bên,hạch

dưới gốc Carina

N3: Hạch đối bên,hay hạch thượng

đòn.

M (Metastase) di căn

Mo: chưa có di căn

M1: có di căn xa ngòai phổi gan thận,xương…

M1a: tràng dịch màng phổi ác tính, di căn phổi đối bên.

Trang 15

GIAI ĐOẠN

GĐ Ia: To,T1 chưa có di căn hạch

GĐ Ib: 5 cm trở xuống chưa có di

căn hạch.

Gđ IIa: N1 và T2a trở xuống.(< 5

cm,có di căn hạch cùng bên) (> 5cm chưa di căn xa,hạch )

GĐ IIb: T3 và No,N1 và T2b (5cm

>),T3 chưa di căn hạch,di căn hạc

cùng bên nhưng có kích thước 5-7cm

GĐ IIIa: T4 và N1 Trở xuống, T3 và N2 trở xuống

GĐ III b: chỉ cần có N3 ( hạch đối

bên),T4 và N2 trở lên

GĐ IV: T bất kỳ,N bất kỳ,M1,M1a.Di Căn Xa

Trang 16

No

M1/

M1a

Trang 17

XQ_PHỔI: Thường qui

CT SCAN VÀ MRI xác định chính xác vị trí tổn

thương và di căn của khối u

 CT-SCAN Hữu hiệu khi khối u cạnh cơ hòanh và màng phổi,còn

 MRI phân tích cao các tổ chức mạch máu mà không cần dùng chất cản quang nhưng có điều MRI không thể

phát hiện được các hạch đóng vôi.

NỘI SOI PHẾ QUẢN VÀ SINH THIẾT

phương pháp chẩn xác nhất ngòai ra còn tìm

dấu ấn ung thư như CYFRA 21-1 trong dịch rửa

phế quản rất nhạy với khối u di căn vào trung thất;

Ngoài ra ta còn làm thêm các xét nghiệm

thường qui khác như Công thức máu,sinh hóa, men gan, soi tìm BK trong đàm,siêu âm,… 17

Trang 18

1. Ung thư không phải ung thư tế bào nhỏ không biệt

hoá: phẩu thuật là phương pháp hữu hiệu nhất, áp

dụng cho các giai đoạn ung từ IIIA trở xuống cần kết hợp với xạ trị và hóa trị liệu

2. Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá: Đây là loại ung

thư phát triển nhanh, di căn sớm và nhiều ngay khi bệnh có vẻ khu trú, do đó mọi cố gắng cắt bỏ đều vô hiệu, nên đa hoá trị liệu và xạ trị liệu là chính

3. Điều trị biến chứng kèm theo nếu có cũng như nâng

đỡ tổng trạng bệnh nhân sau điều trị giúp ca điều trị được thành công hơn

18

Trang 19

 Tiên lượng xấu nếu từ sau giai đoạn IIIA cũng như từ giai đoạn IIIA mà có kèm bệnh lý nội khoa nguy hiểm khác

- Cũng như kết quả điều trị phẩu thuật còn rất hạn chế: cho thời gian sống sau 5 năm là 5-7% sau mổ nếu có điện xạ trị và hóa trị thì kết quả lâu dài sẽ tốt hơn

 Phòng bệnh:

- Tuyên truyền tác hại của thuốc lá trên các phương tiện truyền thông đại chúng để vận động mọi người bỏ thuốc lá

- Chống ô nhiễm môi trường trong nhà, môi trường nghề nghiệp

19

Ngày đăng: 03/03/2021, 13:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w