Kĩ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời; Biết xây dựng
Trang 1TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Ngày soạn: 12/ 08 /10
Ngày dạy: 15/ 08 /10
Tiết 1: Sống giản dị
A-
Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị; Tại sao cần phải sống giản dị.
2 Thái độ: Quí trọng sự giản dị, chân thực; Xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.
3 Kĩ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời
nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời; Biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị
B- Tài liệu, ph ơng tiện, ph ơng pháp.
1 Tài Tài liệu, phơng tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tranh GDCD
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập
2 Phơng pháp: Thảo luận nhóm, sắm vai, nêu và giải quyết vấn đề.
C-
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Giới thiệu chủ đề bài mới: GV treo tranh HS nhận xét vào bài mới.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hđ 1: Phân tích truyện đọc
? Đọc truyện đọc SGK ( 3,4) ?
? Tìm những chi tiết biểu hiện cách
ăn mặc, tác phong, lời nói của Bác?
( Nhóm 1,2 )
? Nhận xét về cách ăn mặc, tác
phong, lời nói của Bác? ( Nhóm 3 )
? Trang phục,tác phong,lời nói của
? Nêu những tấm gơng sống giản dị
mà em biết? ( ở lớp, ở trờng qua ti vi)
? Cử đại diện thi viết bảng nhanh:
? Tìm những biểu hiện giản dị?
- Đọc
- Quần áo ka ki, mũ vải bạc màu,dép cao su, cời đôn hậu,vẫy tay chào, thái độ thân mật, câu nói đơn giản
- Ăn mặc giản đơn, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất n-
ớc, thái độ chân tình cởi mở, lời nói đễ hiểu, thân thơng
- Nhân dân yêu quí, kính trọng, cảm phục Bác
- Ăn cá bống, cà, rau muống, cháo hoa.ở nhà sàn Nói, viết ngắn gọn Lội xuống ruộng, đạp guồng nớc
- Đọc thơ, hát
- Giản dị là cái đẹp bên ngoài và bên trong biểu hiện ở lời nói,ăn mặc, việc làm, suy nghĩ, hành
động
- Cần để có thời gian để học hành, tiết kiệm tiền cho gia đình
- Kể
-Trình bày
- Thi viết bảng nhanh
Tiết 1 Sống giản dị
I Truyện đọc:
Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập
* Bài học: Sống giản
dị để đợc mọi ngời yêu quí
II Nội dung bài học.
Trang 2TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
chiếc áo quăn tít Mẹ nhắc A thay áo
A bảo “ mặc thế mới giản dị” Nhận
xét?
? Thế nào là sống giản dị? Biểu hiện?
? ý nghĩa của sống giản dị?
? Em có phải là ngời sống giản dị
không? Tại sao?
? Nhận xét xem những ngời xung
quanh em đã sống giản dị cha?
Hđ 4: Luyện tập
? Quan sát tranh bài tập a, nhận xét?
? Chia 4 nhóm thảo luận bài tập b, c,
bài, hoàn thiện bài tập, xây dựng kế
hoạch sống giản dị Chuẩn bị bài 2
- Giản dị không có nghĩa là qua loa đại khái, cẩu thả, luộm thuộm, tuỳ tiện, nói cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn trống rỗng
- Chốt ý a nội dung bài học SGK- 4
- Chốt ý b nội dung bài học SGK- 5
III Bài tập
a Giản di: 3 vì phù hợp với lứa tuổi
b Biểu hiện giản dị: 2,5
c Biểu hiện: - Ăn chơi, đua đòi, bôi son phấn đi học
- Ăn đạm bạc, không
đua đòi
d Học sinh không tham lam, so sánh,
đua đòi, thơng bố mẹ
Ngày soạn: 19/ 08 /10
Trang 3TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Ngày dạy: 22/ 08 /10
Tiết 2 :Trung thực
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là trung thực, biểu hiện, vì sao phải trung thực.
2 Kĩ năng: Giúp HS biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc
sống hằng ngày; Biết tự kiểm tra hành vi của mình và có biện pháp rèn luyện tính trung thực
3 Thái độ: Quí trọng ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối những hành vi thiếu trung thực.
B
- Tài liệu, ph ơng tiện, ph ơng pháp.
1 Tài liệu, phơng tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở bài tập.
2 Phơng pháp: Thảo luận nhóm, sắm vai, nêu và giải quyết vấn đề.
C
- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu những biểu hiện của sống giản dị, kể tấm gơng sông giản dị
2 Giới thiệu chủ đề bài mới: TH: B ngủ dậy muộn nên viết giấy xin phép nghỉ ốm Nhận xét? Vào bài
mới
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
?Thế nào là trung thực? Cho ví dụ?
? Tìm những biểu hiện trung thực
trong học tập?
? Tìm những biểu hiện trung thực
trong quan hệ với mọi ngời?
? Tìm những biểu hiện trung thực
trong hành động?
? Thi viết bảng nhanh tìm những biểu
hiện trái với trung thực?
- Sợ danh tiếng bạn lấn át mình
- Công khai đánh giá cao bạn mình:
Thẳng thắn, tôn trọng sự thật, đánh giá
đúng sự việc, không để tình cảm chi phối
- Trung thực, tôn trọng sự thật, chân lí, công minh chính trực
- Sống trung thực để nhận đợc những
điều tốt đẹp
- Đổ lỗi cho ngòi khác, nói sai sự thật, dối trá
- Chốt ý a nội dung bài học ( SGK- 7 )
- Không quay cóp, không xem bài bạn, không dối trá
- Không nói xấu, không tranh công, không đổ lỗi, dũng cảm nhận lỗi
- Bênh vực bảo vệ lẽ phải, chân lí, đấu tranh phê phán việc làm sai
- Dối trá, xuyên tạc, bóp méo sự thật…
- Nhận xét bổ sung
- Nghe
- Không đồng tình, lên án, phê phán
Tiết 2 Trung thực
I Truyện đọc.
* Bài học: Cần
sống trung thực
để đợc mọi ngời yêu quí, tin tởng
Trang 4TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
? Trung thực có phải là thấy gì nói
? Sắm vai thể hiện nội dung bài học?
GV đọc cho HS nghe nội dung truyện
- Không nói sự thật với kẻ địch Đó là biểu hiện của tinh thần cảnh giác cao, lòng yêu nớc
- Đợc yêu quí, kính trọng
- Xã hội lành mạnh
III Bài tập.
a Hành vi trung thực: 4,5,6
b Hành vi của bác sĩ là nhân đạo giúp bệnh nhân lạc quan, có nghị lực và hi vọng chiến thắng bệnh tật
c Hành vi:
- Tự giác nhận lỗi
- Nói dối bố mẹ…
d Rèn luyện tính trung thực:
Thật thà, ngay thẳng với mọi ng-
ời, học tập không gian dối, dũng cảm nhận khuyết
điểm, phê phán việc làm xấu
Ngày soạn:26/ 08 /10
Ngày dạy: 29/ 08 /10
Tiết 3: Tự trọng
Trang 5TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
- Tài liệu ph ơng tiện, ph ơng pháp.
1 Tài liệu phơng tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án
b Học sinh:SGK, vở ghi, vở bài tập.
2 Phơng pháp:
Thảo luận nhóm, diễn giảng, sắm vai
C- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
? Nếu em lỡ tay làm vỡ lọ hoa của mẹ em nên làm gì? Vì sao? Trung thực là gì? Biểu hiện?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới:
Trung thực chính là biẻu hiện cao nhất của tự trọng
GV: Gặp chuyện khụng may vẫn giữ
đỳng lời hứa Đỏng khõm phục
?Vì sao Rô-be lại nhờ em mình trả
tiềncho ngời mua diêm? Em có
giữ đúng lời hứa đáng khâm phục
? Nêu bài học rút ra từ truyện đọc?
? Em hiểu thế nào là chuẩn mực xã
- Nghe
- Muốn giữ lời hứa, không muốn ngời khác nghĩ mình nghèo nên nói dối để lừa tiền và bị coi thờng, mất lòng tin, danh
dự bị xúc phạm Hành động đúng đắn, sáng suốt
- Tự trọng: TG từ chỗ nghi ngờ không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và nhận nuôi Sác- lây
- Có ý thức, có trách nhiệm cao, giữ
đúng lời hứa, tôn trọng ngời khác và tôn trọng mình, tâm hồn cao thợng dù cuộc sống nghèo
- Cần sống tự trọng
- XH đề ra các chuẩn mực để mọi ngời
tự giác thực hiện: Danh dự, lơng tâm, nghĩa vụ, lòng tự trọng, nhân phẩm
- Nghe
- Nhận xột
- Chốt ý a nội dung bài học SGK- 11
- Khụng quay cúp, giữ lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, núi năng lịch sự
Tiết 3
Tự trọng
I Truyện đọc:
Một tõm hồn cao thượng
* Bài học: Cần cú
lũng tự trọng dự cuộc sống nghốo khổ
II Nội dung bài học.
1 Khỏi niệm.
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết
điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
2, Biểu hiện:
C xử đàng hoàng,
đúng mực, biết giữ
Trang 6TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
trọng?(Nhóm2)
- GV phát phiếu bài tập: Lòng tự
trọng có ý nghĩa nh thế nào trong
cuộc sông gia đình cá nhân xã hội?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV thu một số phiếu bài tập của
+ B là thủ quý lớp thiếu tiền mua áo
B trích tiền quĩ lớp ra mua
học bài hoàn thiện bài tập, chuẩn bị
bài 4: Đạo đức và kỉ luật
- Sai hẹn, khụng biết ăn năn, khụng xấu
hổ, nịnh bợ, bắt nạt người khỏc, khụng trung thực
- Cỏ nhõn: Nghiờm khắc với bản thõn, cú chớ tự hoàn thiện; GĐ: hạnh phỳc, bỡnh yờn, khụngảnh hưởng đến thanh danh;
- Thiếu nghị lực để vượt qua khú khăn
- Khụng hoàn thành nhiệm vụ, để mất lũng tin
- Nõng cao uy tớn, phẩm giá được quớ trọng
- Chốt ý b nội dung bài học SGK- 11
uy tín cá nhân, đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến
II Bài tập.
a Hành vi tự trọng: 1,2 vỡ biết giữ lời hứa
b Một số việc:
- Lan giữ đỳng lời hứa đến nhà bạn học nhúm
- Hằng hoàn thành nhiờm vụ được giao
- Dũng thường mải chơi để bố mẹ nhắc nhở
d Học sinh kể
e Học sinh trỡnh bày
Ngày soạn: 2/ 09 /10
Ngày dạy: 5/ 09 /10
Tiết 4: Đạo đức và kỉ luật
Trang 7TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là đạo đức và kỉ luật
- Mối quan hệ giữa đạo đcs và kỉ luật
- Ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật đối với mỗi người
2 Kĩ năng:
Biết tự đánh giá xem hành vi của bản thân, của một cá nhân hoặc một tập thể theo chuẩn mực đạo đức, kỉ luật
3 Thái độ:
Sống có đạo đức, tôn trọng kỉ luật, phê phán thói tự do vô kỉ luật
B Tài liệu phương tiện, phương pháp
1 Tài liệu phương tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
C Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những biểu hiện của tự trọng? Ý nghĩa của tự trọng?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới
H học lớp 9 nhà khá giả nên đã lấy xe máy đến trường Nhận xét về hành vi của H? Bài mới
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
? Đọc truyện đọc SGK – 12, 13?
? Nêu những việc làm chứng tỏ anh Hùng
là người có tính kỉ luật cao?
? Nêu những việc làm của anh Hùng thể
hiện anh là người biết chăm lo đến mọi
người và có trách nhiệm cao?
? Theo em anh Hùng là người như thế
? Theo em việc đứng lên hay ngồi xuống
không nhường chỗ cho người già thuộc
hành vi đạo đức hay pháp luật?
? Nhận xét về những hành vi sau:
- A thường hay cãi lời bố mẹ
- B hay quát mắng và đánh em
- Qua huấn luyện kĩ thuật ATLĐ ,
có đủ dây bảo hiểm, thừng lớn, cưa tay, cưa máy
- Không đi muộn về sớm, vui vẻ hoàn thành nhiệm vụ, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp, nhận việc khó khăn nguy hiểm
- Vi phạm đạo đức: Bất hiếu với bố
mẹ, không yêu thương em
- Trình bày
- Đoàn kết, siêng năng kiên trì, biết
ơn, yêu thương con người
- Vi phạm nội qui của trường, lớp
II Nội dung bài học:
1.Đạo đức:
- Những quy định chung
-Nhữngchuẩn mực chung
- Mọi người tự giác thực hiện
2 Kỉ luật: Những
quy định chung yêu cầu mọi người tuân theo
3 Mèi quan hệ:
Chặt chẽ
Trang 8TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
? Kỉ luật là gì?
? Biểu hiện?
? Nêu những biểu hiện vi phạm đạo đức
và kỉ luật?
? Thái độ của em với những ngưòi thiếu
đạo đức, vô kỉ luật?
? Nêu nội qui của trường THCS LVC?
? Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật?
? Ý nghĩa của việc tự giác thực hiện
những chuẩn mực đạo đức?
? Đọc một bài ca dao có nội dung khuyên
nhủ con người sống có đạo đức?
? Đọc nội dung bài học SGK – 13, 14?
HĐ3: Luyện tập
? Làm phiếu bài tập a, d ( SGK- 14)?
? Thảo luận nhóm bài tập b, c ( SGK- 14)?
? Yêu cầu các nhóm trình bày?
? Nhóm khác nhận xét, bổ sung?
GV nhận xét lết luận
HĐ4: Củng cố
? Sắm vai thể hiện nội dung bài học?
? Nêu những nội dung cần nắm?
HĐ5: Hướng dẫn học tập
Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, chuẩn
bị bài 5: Yêu thương con người
- Trình bày
- Đi học đúng giờ, không quay cóp
- Không vâng lời cha mẹ, thầy cô, hút thuốc lá, không đeo khăn quàng, nhuộm tóc đỏ vàng
- Không đồng tình lên án, phê phán
- Trình bày
- Chốt ý c nội dung bài học
- Chốt ý c nội dung bài học
kỉ luật: Sống không trung thực, bắt nạt bạn, đánh bạn, hút thuốc, cãi lời thầy
cô Đi học muộn, mất trật tự, đánh nhau
- HS không ngoan, bạn bè, thầy cô không yêu quí, tin tưởng
c.Không đồng tình:
Thỉnh thoảng T mới nghỉ nhưng đều xin phép và nghỉ có lí
do chính đáng Cần tranh thủ giúp
Trang 9TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
B Tài liệu phương tiện, phương pháp.
1 Tài liệu phương tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, truyện đọc.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, sắm vai.
C Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu những biểu hiện tôn trọng đạo đức và kỉ luật? Ý nghĩa?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới
GV đọc một số câu tục ngữ, ca dao nói về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam Bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
? Đọc truyện đọc?
? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào thời
gian nào? Thời gian ấy có gì đặc biệt?
? Vì sao Bác lại chọn đến thăm gia đình chị
Chín?
? Tìm chi tiết thể hiện sự yêu thương sự quan
tâm của Bác tới gia đình chị Chín?
? Trước sự quan tâm của Bác chị Chín đã có
cảm xúc như thế nào?
? Ngồi trên xe về phủ chủ tịch thái độ của Bác
như thế nào? Theo em Bác nghĩ gì?
? Nếu bạn em bị đau tay không thể chép bài
được em sẽ làm gì? Vì sao?
? Theo em Bác là người như thế nào? Em dành
tình cảm như thế nào cho Bác?
? Em rút ra bài học gì từ truyện đọc?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là yêu thương con người?
GV chia 2 nhóm thảo luận:
? Tìm những biểu hiện yêu thương con người
và không yêu thương con người?
- Âu yếm xoa đầu cháu, trao quà tết, hỏi han→quan tâm tới toàn thể nhân dân “ Tôi thương tất cả mọi người nhưng thương nhất là người nghèo khổ”
- Xúc động
- Đăm chiêu suy nghĩ, đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm tới cuộc sống người nghèo
- Giúp bạn chép bài→ Yêu thương con người
- Yêu thương con người→ yêu quí, kính trọng
I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm người nghèo.
* Bài học: Cần
quan tâm, giúp đỡ mọi người lúc gặp khó khăn để cuộc sống có ý nghĩa, được tin yêu, kính trọng
II Nội dung bài học.
1 Khái niệm:
- Quan tâm
- Giúp đỡ
Trang 10TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
hiện yêu thương con người?
? Kể những việc làm của nhân dân ta hướng về
đồng bào lũ lụt?
? Kể tấm gương yêu thương con người?
? Thái độ của em đối với những biểu hiện
không yêu thương con người?
? Đã bao giờ em hành động trái với yêu thương
con người chưa? Sau đó em cảm thấy như thế
nào?
? Vì sao phải yêu thương con người?
? Ý nghĩa của yêu thương con người?
? Đọc nội dung bài học SGK – 16?
? Phân biệt yêu thương con người với thương
hại?
? Theo em những hành vi nào sau đây giúp em
rèn luyện lòng yêu thương con người?
1 Quan tâm giúp đỡ mọi người’
2 Biết ơn chăm sóc bố mẹ
3 Đánh trẻ em
4 Chế giễu người tàn tật
HĐ4: Củng cố? Giải thích câu ca dao:
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
? Nêu những nội dung cần nắm trong nội dung
bài học?
GV chốt ý chính
HĐ5: Hướng dẫn học tập
Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, chuẩn bị bài:
Y£U TH¦¥NG CON NG¦êI (tiÕp theo)
- Thương hại: Động cơ vụ lợi
cá nhân→ hạ thấp giá trị con người
2 Ý nghĩa:
- Là truyền thống quí báu của dân tộc
- Được yêu quí, kính trọng
III Bài tập.
a Nhận xét:
- Hành vi của Nam, Long, Hồng
là yêu thương con người
- Hành vi của Nam là không yêu thương con người
b Câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn:
- “ Nhiễu điều phủ
gương cùng”
- “ Bầu ơi thương giàn”
- “ Một con ngựa đau cỏ”
c Việc làm:
Nấu cháo cho mẹ khi mẹ ốm, nhường chỗ cho người già
Ngµy so¹n: 16/ 09 /10
Ngµy dạy: 19/ 09 /10
TiÕt 6 - Bµi 5: Y£U TH¦¥NG CON NG¦êI (tiÕp theo)
A Môc tiªu bµi häc:
Trang 11TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những hành vi
độc ác đối với con ngời
B Chuẩn bị:
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội dung yêu thơng con ngời
- Tập tranh GDCD bài 5
2, HS: - Xem trớc bài tập
- Gơng tốt về yêu thơng con ngời
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới: Giới thiệu bài:
Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm nay chúng ta luyện tập
để khắc sâu về vấn đề này
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng
3, Theo em, hành vi nào sau đây
giúp em rèn luyện lòng con
ng-ời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ,
gần gũi những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
- Yờu thương xuất phỏt từ tấm lũng, chõn thành, vụ tư, trong sỏng→ nõng cao giỏ trị con người
- Thương hại: Động cơ vụ lợi cỏ nhõn→ hạ thấp giỏ trị con người
- HS trình bày suy nghĩ của mình
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời GV bổ sung các câu ca
Lòng yêu thơng
- Xuất phát từ tấm lòng vô t trong sáng
- Nâng cao giá trị con ngời
Thơng hại
- Động cơ
vụ lợi cá nhân
- Hạ thấp giá trị con ngời
* Trái với yêu thơng là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con ngời sống với nhau mâu thuẩn, luôn thù hậnIII, Bài tập:
a Đáp án:
- Hành vi của Nam, Long
và Hồng là thể hiện lòng yêu thơng con ngời
- Hành vi của Hạnh là không có lòng yêu thơng con ngời Lòng yêu thơng con ngời là không đợc phân biệt đối xử
Trang 12TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng
dao, danh ngôn, tục ngữ đã chuẩn bị
- HS làm bài tập d: Kể về những tấm gơng có lòng yêu thơng con ngời
V, Dặn dò:
- Học kỹ bài
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
Ngày soạn: 26/ 09 /10
- Kớnh trọng biết ơn thầy cụ giỏo
- Biết phờ phỏn những thỏi độ hành vi vụ ơn với thầy cụ giỏo
B Tài liệu phương tiện, phương phỏp.
1 Tài liệu phương tiện:
a Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, truyện đọc.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
2 Phương phỏp: Thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề.
C Cỏc hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
? Trờn đường đi học về em thấy một em nhỏ bị ngó xe đạp, chõn chảy mỏu cỏc bạn khỏc đều vỗ tay cười
Em sẽ làm gỡ ? Vỡ sao?
? Thế nào là yờu thương con người?í nghĩa?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới
A khụng thuộc bài cụ giỏo kiểm tra miệng bị điểm kộm A tỏ ra tức tối, lẩm bẩm một mỡnh Nhận xột về hành vi của A?
3 Bài mới.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Tỡm hiểu truyện đọc? Đọc
truyện đọc SGK- 17, 18?
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trũ cú gỡ
đặc biệt về thời gian?
Trang 13TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
? Những chi tiết nào chứng tỏ sự biết
ơn, kớnh trọng của học trũ đối với
? Nờu những hành vi khụng tốt thường
gặp ở cỏc học sinh trong trường, lớp ta
trong cỏch ứng xử với thầy, cụ?
HĐ2: Tỡm hiểu nội dung bài học
? Thế nào là tụn sư trọng đạo?
? Giải thớch cõu tục ngữ: “ Khụng thầy
đố mày làm nờn”?
? Trong thời đại hiện nay cõu tục ngữ
cũn đỳng khụng? Vỡ sao?
? Tỡm cõu tục ngữ, ca dao, danh ngụn
núi về tụn sư trọng đạo?
? Chia 2 nhúm tỡm những biểu hiện
tụn sư trọng đạo và khụng tụn sư trọng
- Cụ giỏo gọi A khụng đứng dậy
- An xộ bài kiểm tra được điểm 2
- Hà gặp thầy giỏo chỉ nhỡn khụng
chào
? Thỏi độ của em đối với những bạn
khụng tụn sư trọng đạo?
? í nghĩa của tụn sư trọng đạo?
? Những biểu hiện của tụn sư trọng
đạo hiện nay?
? Quan điểm của mọi người về truyền
thống tụn sư trọng đạo?
? Đọc nội dung bài học?
HĐ3: Luyện tập:
? Làm phiếu bài tập a?
- Võy quanh thầy, chào hỏi, tặng hoa, bắt tay, nhắc lại kỉ niệm
- Lũng biết ơn, trõn trọng những
kỉ niệm, tỡnh cảm thầy trũ→ tụn
sư trọng đạo
- Cần biết ơn thầy cụ giỏo
- Ngoan ngoón, lễ phộp, học tốt, nhận lỗi, sửa sai, hỏi thăm thầy cụ
- Nghe
- Vụ lễ, khụng chào, cói lời, núi leo, vào lớp khụng xin phộp, núi xấu thầy cụ
- Chốt ý a nội dung bài học-19
- Thầy cụ dạy cho HS kiến thức, cỏch làm người
- Đỳng vỡ bất kỡ ai muốn thành tài đều phải qua giỏo dục
- “ Nhiệm vụ của cỏc thầy cụ giỏo rất nặng nề nhưng cũng rất
vẻ vang”- Hồ Chớ Minh; “ Tiờn học lễ, hậu học văn”
- Chia nhúm
- Làm thầy cụ vui lũng, làm những điều hay, nghe lời thầy cụ, hành động đền ơn đỏp nghĩa; Vụ
lễ, hỗn lỏo, xấc xược
- Nhận xột, bổ sung
- Khụng tụn trọng thầy cụ giỏo,
vụ ơn, thiếu lễ độ
- Lờn ỏn, phờ phỏn, khụng đồng tỡnh
- Chốt ý b nội dung bài học SGK- 17
- Kớnh trọng thầy cụ, chăm học, võng lời
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Tôn s: Tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc
- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầy dạy trọng đạo lí làm ngời
2, Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo
- Hành động đền ơn đáp nghĩa
- Làm những điều tốt
đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo
3, ý nghĩa:
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
Thể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáo cũ
- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó, thân thiết
III Bài tập
a- Hành vi tụn sư trọng đạo: 1,3 vỡ tụn
trọng, biết ơn cụ
- Hành vi cần phờ phỏn: 2,4 vỡ cú lối, hỗn lỏo
b Ca dao, tục ngữ, danh ngụn về tụn sư trọng đạo:
- Ca dao:
“ Muốn sang thỡ bắc cầu Kiều Muốn con hay chữ thỡ yờu lấy thầy”
- Tục ngữ:
“ Khụng thầy đú mày
Trang 14TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
? Thảo luận nhóm bài tập: b, c?
học sinh biết tôn sư trọng đạo?
GV đọc cho HS nghe mẩu truyện: Học
trò biết ơn thầy
( SGV- 45)
HĐ5: Hướng đẫn học tập
Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập,
chuẩn bị bài 7: Đoàn kết tương trợ
c Câu rõ nhất về tôn
sư trọng đạo:
“ Muốn sang thì bắc cầu Kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
- Tự rèn luyện để trở thành người biết đoàn kết tương trợ
- Biết tự đánh giá mình và mọi người về biểu hiện đoàn kết tương trợ với mọi người
- Thân ái giúp đỡ mọi người, bạn bè, hàng xóm, láng giềng
3 Thái độ:
Có ý thức đoàn kết giúp đỡ mọi người trong cuộc sống hàng ngày
B Tài liệu phương tiện, phương pháp.
1 Tài liệu phương tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tranh lịch sử.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, sắm vai.
C Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
? Tìm những câu tục ngữ, danh ngôn nói về tôn sư trọng đạo? Ý nghia?
? Thế nào là yêu thương con người?Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới
? Giải thích câu tục ngữ: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công
GV: Sức mạnh của đoàn kết:
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
? Đọc phân vai truyện đọc?
? Khi lao động san sân bóng lớp 7A đã
- Làm giúp lớp 7A
Tiết 8: Đoàn kết tương trợ
I Truyện đọc:
Một buổi lao động.
Trang 15TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
lớp 7B đó làm gỡ?
( Nhúm 2)
? Tỡm những cõu núi, hỡnh ảnh thể hiện sự
quan tõm, giỳp đỡ lẫn nhau của cả 2 lớp? (
? Tỡm những cõu tục ngữ, ca dao, danh
ngụn núi về đoàn kết tương trợ?
TH: A học giỏi nhưng khụng bao giờ giỳp
đỡ bạn bố khi cú bài tập khú bạn hỏi thỡ A
mắng bạn là “dốt” theo em cỏc bạn sẽ
dành tỡnh cảm như thế nào cho A? Vỡ sao?
? Nếu em là A em sẽ cư xử như thế nào?
Vỡ sao?
? Truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh với
chiến thắng của Sơn Tinh núi lờn điều gỡ?
? Nhõn dõn ta đó chiến thắng trong 2 cuộc
khỏng chiến vĩ đại chống Phỏp và Mĩ là
do đõu?
? Nờu những biểu hiện của đoàn kết tương
trợ?
? Trỏi với đoàn kết tương trợ là gỡ? Hậu
quả? Thỏi độ của em đối với những biểu
hiện đú?
TH: A và B là bạn thõn B học yếu mụn
Toỏn nờn A thường giỳp B bằng cỏch cho
B chộp bài trong giờ kiểm tra Nhận xột?
? í nghĩa của đoàn kết tương trợ?
? Kể một tấm gương đoàn kết tương trợ?
? Phải làm gỡ để trở thành một tập thể
đoàn kết tương trợ?
? Đọc nội dung bài học?
- “ Cỏc cậu nghỉ tay ăn mớa”
Bỡnh, Hũa khoỏc vai nhau, cảm
ơn nhau
- Đoàn kết, giỳp đỡ,tương trợ
- Cần học tập cỏc bạn sống đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau trong mọi việc
- Đoàn kết chống hạn hỏn, lũ lụt, ngoại xõm, giỳp đỡ nạn nhõn vụ sập cầu Cần Thơ
- Khụng yờu quớ vỡ A ớch kỉ, khụng quan tõm, giỳp đỡ bạn bố
- Vui vẻ, giỳp đỡ bạn cựng tiến
bộ để được yờu quớ
- Đoàn kết tương trợ cú thể chống lại thiờn tai
- Yờu nước, đoàn kết chiến đấu
Cựng làm việc, động viờn, giỳp đỡ lẫn nhau
- Khụng đoàn kết, gõy mõu thuẫn, chia rẽ→ khụng đồng tỡnh, lờn ỏn, phờ phỏn
- A sai vỡ làm thế là hại bạn khiến bạn ỷ lại, khụng tiến bộ, thiếu trung thực
- Chốt ý b nội dung bài học
II Nội dung bài học.
1 Đoàn kết tương trợ:
- Được yờu quớ
- Tạo sức mạnh
- Là truyền thống quớ bỏu
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảo mọi thắng lợi thành công
III Bài tập.
a Nếu là Thủy em sẽ giỳp Trung ghi bài, đến thăm giỳp làm việc nhà, giảng bài
Trang 16TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
HĐ3: Luyện tập
? Thảo luận nhúm bài tập: a, b, c?
? Yờu cầu cỏc nhúm trỡnh bày?
? Nhúm khỏc nhận xột, bổ sung?
GV nhận xột, kết luận
HĐ4: Củng cố ( 5’)
? Sắm vai thể hiện nội dung bài học?
? Thi kể chuyện tiếp sức?
? Nờu những nội dung cần nắm?
HĐ5: Hướng dẫn học tập
Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập, ụn tập
kĩ để kiểm tra 45’ được tốt
c Việc làm của 2 bạn
là sai vỡ thiếu nghiờm tỳc, thiếu trung thực trong kiểm tra
d Việc làm: Chộp bài cho bạn bị ốm, giỳp bạn làm việc nhà
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: SGK, SGV, giỏo ỏn, đề đó phụ tụ.
2 Học sinh: ễn tập bài kĩ, chuẩn bị bỳt.
C Cỏc hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, nhắc nhở học sinh làm bài nghiờm tỳc
2 Ma trận đề.
A Biết thế nào là giản dị, trung thực Câu 1 TN
1 điểm )
B Nêu đợc những biểu hiện Yêu thơng
D Vận dụng những kiến thức đã học
để giải thích những trờng hợp liên
quan đến nội dung các bài đã học:
Sống giản dị, Trung thực, Yêu thơng
con ngời, Tôn s trọng đạo, Tôn trọng
kỉ luật, Biết ơn.
Câu 4 TL ( 2 điểm )
Trang 17TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Đ Hiểu tôn s trọng đạo là gì, ý nghĩa,
kể đợc những biểu hiện tôn s trọng
đạo.
Câu 5 TL ( 1,5 điểm ) Câu 5 TL ( 1,5 điểm )
E Xây dựng tình huống thể hiện nội
3 Nội dung kiểm tra:
I- Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm ).
Cõu 1 ( 1 điểm )
Hóy điền những cụm từ cũn thiếu vầo cỏc cõu sau sao cho đỳng:
a Giản dị là phẩm chất đạo đức .( 1 ) người sống giản dị sẽ được ( 2 ) xung quanh ( 3 ) cảm thụng ( 4 )
b Trung thực là luụn ( 1 ) tụn trọng chõn lớ ( 2 ) sống ngay thẳng ( 3 ) và dỏm ( 4 ) khi mỡnh mắc khuyết điểm
Cõu 2 ( 1 điểm ).
Điền những biểu hiện tương ứng với nội dung cỏc bài đó học vào cột B:
1 Yờu thương con người
2 Xin phộp nghỉ ốm để đi chơi b Khụng sống giản dị
3 Đũi bố mẹ mua nhiều quần ỏo đẹp c Khụng cú đạo đức và kỉ luật
5 Không tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn
II- Tự luận ( 7 điểm ).
b Nờn nhờ chị làm hộ bài Văn để dược điểm cao
c Hứa đến nhà bạn học nhúm nhưng nếu cú bạn khỏc rủ đi chơi vui hơn thỡ nờn đi
d Nếu bạn vi phạm kỉ luật thỡ cú thể đỏnh bạn
đ Khi bị điểm kộm học sinh cú thể tỏ ra bực bội, khú chịu
Trang 18
TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
e Nờn tặng hoa điểm 10 cho cỏc thầy cụ giỏo
g Học sinh khụng cần ủng hộ đồng bào lũ lụt
h Nờn tặng hoa cho mẹ nhõn dịp 20- 10
Cõu 5 ( 3 điểm ). Tụn sư trọng đạo là gỡ? í nghĩa của tụn dư trọng đạo? Kể những biểu hiện tụn sư trọng đạo?
6 Xây dựng tình huống thể hiện nội dung bài Trung thực ( 2 điểm )
* Đáp án và biểu điểm:
I- Trắc nghiệm khách quan ( 3 điểm ).
Cõu 1 ( 1 điểm )
Mỗi ý đúng đợc 0,25điểm Yêu cầu điền đúng:
a (1) Cần có ở mỗi ngời; (2) Mọi ngời; (3) Yêu mến; (4) Và giúp đỡ
b.(1) Tôn trọng sự thật; (2) Chân lí, lẽ phảI; (3) Thật thà; (4) Dũng cảm nhận lỗi
Cõu 2 ( 1 điểm ).
Trang 19TRƯỜNG THCS Lương Văn Chỏnh
Điền những biểu hiện tương ứng với nội dung cỏc bài đó học vào cột B HS có thể nêu nhiều biểu hiện khác nhau mỗi biểu hiện đúng đợc 0,5 điểm:
1 Yờu thương con người Quyên góp ủng hộ ngời nghèo, giúp đỡ
ng-ời già, giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn
A: S Vì không sống giản dị, không sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của của gia đình, HS
B: S Vì không trung thực, lừa dối thầy cô, học không tiến bộ
C: S Vì không tự trọng, không giữ chữ tín
D: S Vì không yêu thơng con ngời, thiếu kỉ luật
Đ: S Vì không biết ơn, không tôn s trọng đạo, vô lễ, thiếu đạo đức
E: X Vì có đạo đức, biết ơn, tôn s trọng đạo
G: S Vì thiếu đồng cảm, thiếu quan tâm, chia sẻ, không yêu thơng con ngời
H: X Vì hiếu thảo, biết ơn mẹ
Cõu 5 ( 3 điểm ).
- Trả lời ý a, b nội dung bài học bài 6 ( SGK- 19 ).( 1,5 điểm )
- Biểu hiện: Kính trọng, lễ phép, vâng lời thầy cô, học tốt.( 1,5 điểm )
6 Xây dựng tình huống thể hiện nội dung bài Trung thực ( 2 điểm ).
Yêu cầu xây dựng tình huống đúng nội dung lời thoại rõ ràng, phù hợp
Trang 20TRƯỜNG THCS Lương Văn Chánh
- Ý nghĩa của khoan dung trong cuộc sống?
- Cách rèn luyện để trở thành người có lòng khoan dung
2 Kĩ năng:
- Lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ
- Cư xư tế nhị với mọi người
- Sống cởi mở, thân ái, nhường nhịn
3 Thái độ:
Biết quan tâm, tôn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi
B Tài liệu phương tiện, phương pháp.
1 Tài liệu phương tiện:
a Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
b Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, sắm vai.
C Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ : 0 kiểm ra.
2 Giới thiệu chủ đề bài mới ( 2’)
A vô tình làm rơi vở B xuống đất, mặc dù A đã nhặt lên và xin lỗi B nhưng B vẫn mắng A thậm tệ Nhân xét?
GV: Năm 1995 Liên hợp quốc lấy làm năm quốc tế về lòng khoan dung→ Bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
? Đọc phân vai truyện đọc?
? Thái độ của Khôi đối với cô giáo
như thế nào? Về sau có sự thay
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay
đổi đó? ( Nhóm 1 )
? Cô Vân có thái độ việc làm như
thế nào trước thái độ việc làm của
Khôi? ( Nhóm 2)
? Nhận xét về việc làm, thái độ
của cô Vân? ( Nhóm 3 )
? Em rút ra được bài học gì qua
câu chuyện trên?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học
TH: trên đường đi học A đi sau B
vì trời mưa, đương trơn A trượt
chân ngã khiến B ngã theo A đã
hết lời xin lỗi B nhưng B vẫn
- Lặng người, thay đổi nét mặt→ tập viết→ tha lỗi cho Khôi
- Kiên trì, độ lượng, vị tha, khoan dung
- Không nên vội vàng định kiến về người khác, cần biết tha thứ
-Khó tính, thiếu vị tha→ làm sứt mẻ tình bạn
- Chốt ý a nội dung bài học SGK- 25
- Cần để không gây hiểu lầm, bất hòa→ tin tưởng, chân thành, cởi mở→ bước đầu của lòng khoan dung
- Ngăn, tìm hiểu nguyên
II Nội dung bài học.
1.Khoan dung:
Rộng lòng tha thứ