Tìm VD chứng minh cho tính trung thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành Tìm các biểu hiện trái với trung thực - HS thảo luận theo 4 nhóm.. Việc làm nào
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 1
Bài 1 Tiết 1: SốNG GIảN Dị
A- Mục tiêu bài học:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng
- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị
2, HS: Đọc kĩ bài trong sgk
D- Tiến trình lên lớp:
I- ổ n định tổ chức
II- Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2’)
III- Bài mới:
1, Giới thiệu bài(2’): Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuynhiên cái đẹp để cho mọi ngời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sốnggiản dị Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
2, Triển khai bài (28’)
Trang 2? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác?
- GV chốt lại những nội dung chính
2.2, Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực tế để
thấy đợc những biểu hiện đa dạng,
phong phú của lối sống giản dị
? Em hãy nêu những tấm gơng sống
giản dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay
trong SGK mà em biết?
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn
của vị Chủ tịch nớc
- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh
ta, giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía
2.3, Hoạt động 3 (5’): Thảo luận nhóm
để tìm ra những biểu hiện trái với giản
dị
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái
- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào
- Thái độ: Thân mật nh cha với con
- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nớc
- Thái độ chân tình, cởi mở, khônghình thức, không lễ nghi
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơngvới mọi ngời
Trang 3- HS trình bày ý kiến thảo luận
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có
nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ
tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng
*, Trái với giản dị:
- Sống xa hoa, lãng phí
- Phô trơng về hình thức
- Học đòi ăn mặc
- Cầu kì trong giao tiếp
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bảnthân, gia đình và xã hội, biểu hiện:Không xa hoa, lãng phí, không cầu kìkiểu cách, không chạy theo những nhucầu vật chất và hình thức bề ngoài
2, ý nghĩa: Giản dị là phẩm chất đạo
đức cần có ở mỗi ngời
Ngời sống giản dị sẽ đợc mọi ngờixung quanh yêu mến, cảm thông vàgiúp đỡ
III Bài tập:
1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dịcủa học sinh khi đến trờng?
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làmsau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổchức rất linh đình
IV Củng cố (4’):
? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?
Trang 4- GV khái quát nội dung bài học.
V H ớng dẩn học ở nhà (3’):
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sốnggiản dị
- Nghiên cứu bài 2: Trung thực
-Ngày soạn: Ngày giảng:
- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực
2, HS: Xem kĩ bài học ở nhà
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II Kiểm tra bài củ (4’ ):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài (2’): Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đãkhông làm đợc bài nhng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở vàxin lỗi cô giáo
việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài họchôm nay GV ghi đề
2, Triển khai bài (33’):
Trang 5HOạT ĐộNg CủA GV Và HS
2.1, Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc giúp học sinh
hiểu thế nào là trung thực
? Tìm VD chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học
tập, quan hệ với mọi ngời, trong hành
Tìm các biểu hiện trái với trung thực
- HS thảo luận theo 4 nhóm
N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với
trung thực?
N3,4: Ngời trung thực thể hiện hành
động tế nhị, khôn khéo nh thế nào?
- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận
NộI DUNG KIếN THứC
I Truyện đọc:
Sự công minh, chính trực của mộtnhân tài
- Không a thích, kình địch, chơi xấu,làm giảm danh tiếng, làm hại sựnghiệp
- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơnối tiếp lấn át mình
- Oán hận, tức giận
- Công khai đánh giá cao Bra-man-tơ làngời vĩ đại
- Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sựthật, đánh giá đúng sự việc
- Ông là ngời trung thực, tôn trọngcông lý, công minh chính trực
*, Biểu hiện của tính trung thực
- Trong học tập: Ngay thẳng, khônggian dối (không quay cóp, chép bàibạn )
- Trong quan hệ với mọi ngời: Khôngnói xấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngờikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm khimình có lỗi
- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai
*, Trái với trung thực là dối trá, xuyêntạc, bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí
Trang 6- GV nhận xét, ghi điểm.
GV tổng kết: Ngời có những hành vi
thiếu trung thực thờng gây ra những
hậu quả xấu trong đời sống xã hội hiện
nay: Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên
không phải điều gì cũng nói ra, chổ nào
cũng nói Có những trờng hợp có thể
che dấu sự thật để đem lại những điều
tốt cho xã hội, mọi ngời VD: Nói trớc
kẻ gian, ngời bị bệnh hiểm nghèo
2.4, Hoạt động 4: (10’)
Rút ra bài học và liên hệ
? Thế nào trung thực?
? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay
Trang 7- Soạn, nghiên cứu bài dạy
- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
- Bút dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trớc bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (3’)
GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài
2, Triển khai bài học: (30’)
Trang 8
HOạT ĐộNG CủA GV Và HS
2.1, Hoạt động 1: (8’)
Phân tích truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai
? Hành động của Rô-be qua câu
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia
thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể hiện
tính tự trọng và không tự trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện
ở mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách
ăn mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền
lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn ngời khác nghĩ mìnhnói dối, lấy cắp
- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ởmình
- Nhận xét:
+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.+ Tôn trọng mình, ngời khác
+ Có một tâm hồn cao thợng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng,nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô,bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biếtxấu hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ,luồn cúi, không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn
Trang 9? Biểu hiện của tự trọng?
III Bài tập:
a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1),(2)
IV, Củng cố (4’)
- GV khái quát nội dung bài
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
V, Dặn dò (2’) - Học bài, làm bài tập c, d vào giấy
- Nghiên cứu bài 4
A Mục tiêu bài học:
Trang 101, GV:
- Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật
- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (2’)
GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáogiảng bài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Côngừng giảng bài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Namlùi lại phía cửa lớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạnNam?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Namthể hiện đức tính gì GV ghi đề
2, Triển khai bài học: (30’)
Hoạt động 1 (9’)
Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận
tụy vì việc chung
? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện
kỉ luật lao động và quan tâm đến mọi
ngời? (1H)
- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS
I Truyện đọcMột tấm gơng tận tụy vì việc chung
- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảo hiểm
- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,
ca máy
- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công
ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốtngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp
- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng
đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;
đ-ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý
- Đức tính: - Có đạo đức
Trang 11? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính
gì?
GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2 (11’)
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3
? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao
chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm
3)
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm
? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn
phải có vuông, muốn vuông phải có
th-ớc” để kết luận phần này
- HS trình bày
- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc
mọi ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn
có quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời
phải tuân theo những quy định chuẩn
mực ứng xử Có những hành vi của con
ngời vừa mang tính kỉ luật, đạo đức
Hoạt động 3: (5’)
Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn
luyện đạo đức và kỉ luật
- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.Nếu vi phạm
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,
XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định
Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao
động, không quay cóp bài
2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:
- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật
- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có
đạo đức
Ví dụ: Siêng năng học tập thờng xuyênthực hiện nội quy
Trang 12B µi 5 : Y£U TH¦¥NG CON NG¦êI
A Môc tiªu bµi häc:
Trang 13I ổ n dịnh tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?
? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?
7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau
8, Không đọc truyện trong giờ học
- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (3’)
Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầygiáo, cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấyngời gặp khó khăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống
đạo lý đó thể hiện lòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hômnay GV ghi đề
2, Triển khái bài: (28’)
? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan
tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớnvừa đi học, vừa trông em, bán rau, bánlạc rang
- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu,trao quà tết, hỏi thăm việc làm, cuộcsống của mẹ con chị
- Xúc động rơm rớm nớc mắt
- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạothành phố quan tâm đến chị và nhữngngời gặp khó khăn
- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời
Trang 14Hoạt động 2: (5’)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc
ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu
thơng con ngời
- HS thi trả lời nhanh
- GV tổng kết ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: (13’)
Tìm hiểu nội dung bài học
HS thảo luận 3 nhóm
N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?
N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con
ngời?
N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- GV tổng kết ghi điểm
II Bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thơng con ngơig là:
+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác
? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
- GV khái quát nội dung bài học
Trang 15Bài 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp theo)
A Mục tiêu bài học:
- Gơng tốt về yêu thơng con ngời
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (2’)
Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hômnay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này
2, Triển khái bài: (30’)
- Xuất phát từ tấmlòng vô t trongsáng
- Nâng cao giá trịcon ngời
Th
ơng hại
- Động cơ vụ lợicá nhân
- Hạ thấp giá trịcon ngời
* Trái với yêu thơng là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ
+ Con ngời sống với nhau mâu thuẩn,
Trang 163, Theo em, hành vi nào sau đây giúp
em rèn luyện lòng con ngời?
a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
những ngời xung quanh
b Biết ơn ngời giúp đỡ
- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời
GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,
- GV: kết thúc bài: Yêu thơng con ngời là đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống
đẹp hơn, tốt hơn Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan,phiền muộn Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này
V, Dặn dò: (2’)
- Học kỹ bài
- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu
Trang 17
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo
- Giấy khổ to, đèn chiếu
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n dịnh tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?
? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (2’)
- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo
2, Triển khai bài (30’)
Trang 18? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
? Những chi tiết nào trong truyện chứng
tỏ sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy
+ Lễ phép với thầy cô giáo
+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào
lớp
+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:
“Em tha thầy,cô”
+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở,
biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau
+ Cố gắng học thật giỏi
+ Tâm sự chân thành với thầy cô
+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ
+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình
II Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
Trang 19? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng
đạo? HS thảo luận nhóm
HS trình bày ý kiến thảo luận
HS quan sát hành động của bạn và cho
biết hành động đó thể hiện ở câu nào?
- Trọng đạo: Coi trọng những lời thầydạy trọng đạo lí làm ngời
3, ý nghĩa:
- Là truyền thống quý báu của dân tộcThể hiện lòng biết ơn của thầy cô giáocũ
- Là nét đẹp trong tâm hồn con ngời,làm cho mối quan hệ ngời-ngời gắn bó,thân thiết
III Bài tập:
- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ củathầy, cô giáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúpchúng ta biết phải sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời Vìvậy chúng ta phải có bổn phận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độvới mọi ngời
IV Củng cố: (5’)
- HS thi hát về thầy cô giáo
- GV khái quát
V H ớng dẫn học ở nhà : (2’)
Trang 201, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ
2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n dịnh tổ chức: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT
- GV nhận xét ghi điểm
III Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (2’)
- GV kể chuyện bó đũa
2, Triển khai bài
Trang 21+ 1HS đọc lời thoại của Bình.
+ 1HS đọc lời thoại của Hoà
? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể
hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp
? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì
của các bạn lớp 7B?
Hoạt động 2: HS tự liên hệ
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử
hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần
- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )
Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp
Trang 22? Giải thích câu tục ngữ:
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và
hậu quả của nó?
- Đợc mọi ngời yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công
- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc
Đoàn kết >< chia rẽ
Tơng trợ >< ích kỉ III Bài tập:
a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trungghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn
b Không đồng tình với việc làm củaTuấn
c Hai bạn góp sức cùng làm bài làkhông đợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy
IV Củng cố:
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta
v-ợt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyềnthống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng
ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học kĩ bài, làm bài tập d (22)
- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”
Ngày soạn:
Trang 23Ngµy gi¶ng:
TuÇn 9
TiÕt 9kiÓm tra viÕt 1 tiÕt
6, Lêi chµo cao h¬n m©m cæ
7, Ngùa ch¹y cã bÇy chim bay cã b¹n
8, Mét con ngùa ®au c¶ tµu bá cá
9, M«i hë r¨ng l¹nh
10, Mét c©y lµm ch½ng nªn non
Ba c©y chôm l¹i thµnh hßn nói cao
B Khoanh trßn nh÷ng c©u nãi vÒ tù träng:
1, Sèng bu«ng th¶
Trang 24Vì sao phải tôn s trọng đạo?
2, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thờng ( Bố mẹHoa đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhng Hoa rất kênh kiệu, ănmặc đua đòi, lại lời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà
Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có
đồng tình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì?(2đ)
- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (1đ)
- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ngời.(1 đ)
- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn thầycô giáo cũ Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan
hệ thầy - trò càng gắn bó, thân thiết (1đ)
Câu 2 (2đ) - Không đồng tình (0,5đ)
- Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm < 0,5; 1; 1,5 > nhng phải có đủ cácý: Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủ Hoa ăn mặc phải phù hợpvới bạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánh Hoa, cần phải giúp đỡHoa
* Lu ý: Bài viết bẩn, chữ viết xấu, sai chính tả trừ 1đ
Trang 25Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 10
Tiết 10 Bài 8: khoan dung
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao
đẹp; hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để cólòng khoan dung
2,Kỹ năng:
- Rèn cho HS biết lắng nghe và hiểu ngời khác, biết chấp nhận và tha thứ, c xử tử
tế với mọi ngời, sống cởi mở, thân ái, biết nhờng nhịn
- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét
- GV ghi điểm vào sổ
III Bài mới: Hoạt động 1
1, Giới thiệu bài:
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >
“ Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêumến Hà ghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nhthế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời
- GV dẫn dắt vào bài mới
Trang 26Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
- HS đọc truyện theo lối phân vai
- HS thảo luận cá nhân
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo nh thế nào?
? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào
trớc thái độ của Khôi?
? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?
? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái
độ của cô Vân?
? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
trên?
- HS thảo luận theo 4 nhóm:
Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe
và chấp nhận ý kiến ngời khác?
Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều
hơn với các bạn trong việc thực hiện
nhiệm vụ ở lớp, trờng
N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng,
- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng
để hớng tới lòng khoan dung là biết
lắng nghe ngời khác Nhờ có lòng
khoan dung cuộc sống trở nên lành
mạnh, dễ chịu
Hoạt động 4:
Tìm hiểu nội dung bài học
I Truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em
1, Thái độ của Khôi:
- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to
2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp,mặt đỏ → tái, rơi phấn, xin lỗi HS
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho HS
- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô
- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến
đúng, góp ý chân thành, không ghenghét, định kiến, đoàn kết với ban bè
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giảithích, tạo điều kiện, giảng hoà
- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý,tha thứ và thông cảm, không định kiến
II Bài học:
Trang 27? Thế nào là lòng khoan dung?
? ý nghĩa của khoan dung?
? Cần phải làm gì để có lòng khoan
dung?
? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy
đi không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế
a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn
b, Khoan dung là nhu nhợc
c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời
e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý
kiến, quan điểm của ngời khác
- Là một đức tính quý báu của con ngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợcmọi ngời yêu mến tin cậy
- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dể chịu
3, Rèn luyện để có lòng khoan dung
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời
- C xử chân thành, cởi mở
- Tôn trọng cá tính, thói quen, sở thíchcủa ngời khác
Trang 28- GV tóm tắt nội dug bài học.
Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?
Gia đình em có phải là gia đình văn hoá không?
Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mốiquan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận vàtrách nhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá
1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân
III Bài mới (32’) Hoạt động 1
1, Giới thiệu bài (2’)
Trang 29- GV nêu tình huống < Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơmtối thì bác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẽ mời bác ngồi, Mai lễ phépchào bác Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhậngia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó.Khi bác tổ trởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hảmẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2 (13’)
Phân tích truyện: Một gia đình văn hoá
- HS đọc thầm truyện
- HS thảo luận nhóm:
N1: Gia đình cô Hoà có mấy ngời?
Thuộc gia đònh nh thế nào?
N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra
sao?
N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào
đối với bà con hàng xóm láng giềng?
N4: Gia đònh cô Hoà đã làm tốt nhiệm
vụ công dân nh thế nào?
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
thảo luận
- HV chốt lại: Gia đình cô Hoà là một
gia đình văn hoá tiêu biểu, thể hiện qua
đời sống gia đình cô, qua c xử và việc
làm của gia đình cô
? Gia đình em có phải là gia đình văn
hoá không?
Hoạt động 3: (17’)
Phát triển nhận thức của HS về quan hệ
giữa đời sống vật chất và đời sống tinh
- Quan tâm giúp đỡ lối xóm
- Tích cực xây nếp sống văn hoá ở khudân c
- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnhtật
- Vận động bà con làm vệ sinh môi ờng
tr Chống các tệ nạn xã hội
* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:
Trang 30+ Gia đình bất hạnh vì nghèo.
+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia
phong
- HS kể và từng loại gia đình
- HS nhận xét
- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá
là nói đến đời sống vật chất và tinh
thần Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên
- Đoàn kết với cộng đồng
- Thực hiện tốt nghiã vụ công dân
? Gia đình em thực hiện tiêu chuẩn của gia dình văn hoá nh thế nào?
V H ớng dẫn học ở nhà: (2’)
- Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng
- Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?
Bài 9 : xây dựng gia đình văn hoá (Tiếp)
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức
2, Kỹ năng
3, Thái độ
B Ph ơng pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm, trò chơi
Trang 31II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
? ở địa phơng em có những tiêu chuẩn nào?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới : Hoạt động 1: <2’>
1, Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình vănhoá Vì sao phải xây dựng gia đình văn hoá và cách xây dựng nh thế nào, chúng tatìm hiểu ở tiết học hôm nay
2, Triển khai bài
Hoạt động 2:
HS tự liên hệ và rút ra bài học rèn luyện
- HS thảo luận theo nhóm bàn:
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng
gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?
? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi
thành viên trong gia đình trong việc xây
dựng gia đình văn hoá?
Con cái có thể tham gia xây dựng gia
đình văn hoá không? Nếu có thì tham
gia nh thế nào? Trong gia đình mỗi ngời
đều có những thói quen và sở thích khác
nhau, làm thế nào để có đợc sự hoà
thuận?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với
từng gia đình và toàn xã hội?
- HS các nhóm trình bày ý kiến thảo
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hịên nghĩa vụ quân sự
- Gia đình là tổ ấm nuôi dỡng con ngời
- Gia đình bình yên, xã hội ổn định
- Góp phần xây dựng xã hội văn minh,tiến bộ
Trang 32HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần
xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
- GV tóm tắt nội dung bài học
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình
là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời SXD gia đình văn hoá làgóp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình cólối sống văn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức
10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
Trang 33A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ và ý nghĩa của nó; hiểu bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trongviệc giữ gìnvà phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
2, Kỹ năng:
- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy
và những tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyềnthống của gia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bảnthân để gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đìnhvăn hoá? Liên hệ bản thân
- GV chữa bài tập b
III Bài mới
Hoạt động 1 (2’)
1, Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ
? Em hãy cho biết những bức ảnh trên nói về điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung và chuyển ý giới thiệu bài
2, Triển khai bài:
Truyện kể từ trang trại
- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên,chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể
Trang 34trong truyện đọc thể hiện qua những
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của
các thành viên trong truyện nói riêng,
của nhân dân ta nói chung là tấm gơng
sống để chúng ta hiểu rằng không bao
giờ ỷ lại hay chờ vào ngời khác mà phải
đi lên từ sức lao động của chính mình
Hoạt động 3: HS liên hệ về truyền thống
của gia đình, dòng họ
? Em hãy kể lại những truyền thống tốt
đẹp của gia đình mình?
- HS phát biểu, GV ghi bảng
? Có phải tất cả các truyền thống cần
phải giữ gìn và phát huy
? Khi nói về truyền thống tốt đẹp của
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm giúp HS
hiểu đợc ý nghĩa của truyền thống và
cách giữ gìn, phát huy truyền thống của
- Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt đầu từchuồng gà bé nhỏ
- Tiếp thu cái mới, gạt bỏ cái lạc hậu,bảo thủ, không còn phù hợp
Trang 35- HS thảo luận theo bàn.
- GV đa bài tập c(32) lên máy chiếu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chúng ta phải trân trọng, tự nối tiếptruyền thống; sống trong sạch, lơngthiện; không bảo thủ lạc hậu, không coithờng hoặc làm tổn hại đến thanh danhcủa gia đình, dòng họ
Luyện tập:
- Đáp án đúng: 1, 2, 5
4, Củng cố (5’)
- HS giải thích câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nớc có nguồn
+ Chim có tổ, ngời có tông
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
? Em hãy kể về truyền thống trờng ta
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng tahôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong tráitim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta phải ra sức họctập tiếp bớc truyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xâydựng trờng chúng ta đẹp hơn
Trang 36Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 14
Tiết 14 Bài
3, Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải
II Kiểm tra bài cũ (5’)
1HS: Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ýnghĩa?
Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em
III Bài mới :
Hoạt động 1 (2’)
1, Giới thiệu bài:
- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”
< Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nảnlòng, chùn bớc
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sựnghiệp lớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài học hôm nay
2, Triển khai bài:
Hoạt động 2: (11’)
Tìm hiểu truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và I Tuyện đọc:Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga
Trang 37chuyến du học Xin - ga - po.
- 1HS đọc diễn cảm chuyện
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều
kiện, hoàn cảnh nh thế nào?
N2: Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do
đâu?
N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận
nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin
con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, họctheo chơng trình trên tivi
- Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớcngoài
2, Bạn Hà đựơc du học là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện
- Nói tiếng Anh thành thạo
- Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngờiXin - ga - po
- Là ngời chủ động và tự tin trong họctập
3, Biểu hiện :
- Tin tởng vào khả năng của mình
- Chủ động trong học tập: Tự học
- Là ngời ham học
II Nội dung bài học:
1, Tự tin là: Tin tởng vào khả năng củabản thân, chủ động trong mọi việc, dám
tự quyết định và hành động một cáchchắc chăn, không hoang mang, dao
động
- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ,dám làm
2, ý nghĩa:
- Tự tin giúp con ngời có thêm sức
Trang 38? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế
nào?
Hoạt động 4: (9’) Luyện tập
GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ
- HS thảo luận theo phiếu cá nhân
Trang 39Ngày giảng:
Tuần 15
Tiết 15
Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phơng
An toàn giao thông đờng bộ
A Mục tiêu bài học:
- Biển báo giao thông đờng bộ
2, HS: - Su tầm biển báo giao thông đờng bộ
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức: (1’) GV nắm sĩ số lớp
II Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS
III Bài mới :
Hoạt động 1 (2’)
1, Giới thiệu bài:
- GV đọc các số liệu thống kê về các vụ tai nạn giao thông đờng bộ
- GV: Để xh yên vui, gia đình hạnh phúc, một trong những việc chúng ta cần quantâm và nghiêm chỉnh thực hiện là an toàn giao thông Để làm tốt nhiệm vụ nàychúng ta cần …
2, Triển khai bài:
đ-* Thực hiện giao thông đờng bộ
- Đi đúng phần đờng của mình
- Tuân thủ các biển báo giao thông
Trang 40ờng bộ cha? Vi phạm nh thế nào?
? Em hãy kể một vài trờng hợp tai nạn
giao thông mà em biết và nêu rõ lý do
gây tai nạn?
- HS trình bày GV nhận xét, kết luận
Việc thực hiện an toàn giao thông là
trách nhiệm của từng ngời Để thực hiện
luật giao thông tốt chúng ta cần nắm
đ-ợc các biển báo giao thông đờng bộ
- HS thảo luận nhóm: Nêu cấu tạo và
nội dung của một số biển báo giao
thông mà em biết? Có thể phân các biển
báo giao thông đờng bộ thành mấy loại
- Nêu vị trí cỉa các biển báo giao thông
Giới thiệu các biển báo giao thông
- GV giới thiệu các biển báo giao thông
Hoạt động 4: Luyện tập
? Để đảm bảo giao thông em cần làm gì
khi tham gia giao thông?
1 Các loại biển báo giao thông:
a Biển báo cấm: Hình tròn, viền đỏ,gạch chéo và nội dung cấm màu đen
b Biển nghuy hiểm: Tam giác viền đỏ,vàng
c Biển hiệu lệnh: Tròn, xanh
2 Vị trí: - Nằm ở phía bên phải đờng
- Trớc, bắt đầu đờng báo hiệu
1 Chở ngời bị thơng đi cấp cứu
2 Lục soát, lấy đồ đạc của ngời bị nạn
3 Báo cho công an hoặc chính quyền địa phơng về vụ tai nạn
4 Xúi dục những ngời bị tai nạn cãi nhau
5 Cung cấp những thông tin cho CSGT
6 Đứng nhìn, không có hành động gì?
7 Tự ý ra xử lý nhằm trục lợi cho mình
8 Giữ gìn vật dụng của ngời bị nạn
9 Gây cản trở cho ngời thi hành công vụ
10 Gọi xe hoặc nhờ ngời đa ngời bị thơng đi bệnh viện
- GV chấm bài tập, nhận xét