Qua việc phân tích bài học và tìm hiểu thực tế ,em hiểu Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a và nêu yêu cầu của bài tập.. -Giáo viên đọc cho học sinh nghe truyện “Bữa ăn của vị giản dị
Trang 1Tiết : 1 Ngày soạn : 22/8/2008.
Bài dạy:
Bài 1 : SOÁNG GIAÛN Dề
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học học sinh:
Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị
2/ Kĩ năng:
Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọikhía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biết xây dựng kếhoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngờisống giản dị
3/ Thái độ:
Hình thành ở hs thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: + Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị
+ Tham khảo SGV, SGK, giáo án
- Chuẩn bị của học sinh : + Đọc tham khảo câu hỏi SGK
+ Tìm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở
nhiều khía cạnh khác nhau
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: ( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài :( 2’)
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi ngời chúng ta, sống giản dị sẽ đợc mọi ngờixung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ
Vậy sống giản dị là sống nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
- Tiến trình bài dạy: (37’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
17’ Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc “Bác Hồ trong
ngày tuyên ngôn độc lập”
-Gọi học sinh đọc diễn cảm
truyện “Bác Hồ trong ngày
-Hai học sinh đọc diễn cảm truyện
-Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũvải đã bạc màu và đi đôi dép caosu
-Bác cời đôn hậu và vẫy chào đồngbào
-Thái độ thân mật nh ngời cha hiền
đối với các con
-Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồngbào có nghe rõ không?
-Bác ăn mặc đơn giản và thái độchân tình đã xoá đi những gì còn xacách giữa Bác với nhân dân
-Nghe
I/ Tìm hiểu truyện đọc: “ Bác Hồ trong ngàyTuyên ngôn độc lập”
-Bác ăn mặc đơn giảnkhông cầu kì
-Thái độ chân tình, cởimở
-Lời nói dễ hiểu, gầngũi, thân thơng với mọingời
Trang 2Thái độ chân tình và lời nói
gần gũi thân thơng với mọi
ngời
? Ngoài những biểu hiện về
lối sống giản dị của Bác
trong truyện vừa đọc, em
hãy nêu một vài biểu hiện
khác thể hiện lối sống giản
dị của Bác mà em đã đợc
nghe kể hoặc xem sách báo?
Giáo viên: Đó là những biểu
hiện về lối sống giản dị của
trờng, trong cuộc sống?
Giáo viên chốt lại: Trong
cuộc sống quanh ta, sự giản
dị đợc biểu hiện ở nhiều khía
+Có những nhu cầu đòi hỏi
về ăn mặc, tiện nghi, vui
chơi vợt quá khả năng kinh
tế cho phép của gia đình và
bản thân
+Mặc bộ quần áo lao động
để đi dự các buổi lễ hội
Giáo viên giúp học sinh
phân tích các hành vi trên
đều thể hiện lối sống không
phù hợp với điều kiện, hoàn
-Bữa ăn chỉ có rau muống, trứngtráng chảy
-Nêu một số tấm gơng mà các embiết đợc
-Nghe
-Sống giản dị sẽ có nhiều thời gian
điều kiện để học hành, đỡ phí tiềncủa cha mẹ vào những chi tiêu chacần thiết
- Nêu một số biểu hiện:
+Đòi mua nhiều quần áo, xin nhiềutiền để ăn chơi…
+Ăn mặc lôi thôi, nhếch nhác
-Học sinh thảo luận và rút ra nhậnxét - đánh giá
-Nghe
Trang 3qua loa, đại khái, cẩu thả,
tuỳ tiện trong nếp sống
Hoạt động 2 :
Rút ra bài học và liên hệ
? Qua việc phân tích bài học
và tìm hiểu thực tế ,em hiểu
Giáo viên cho học sinh đọc
bài tập a và nêu yêu cầu của
bài tập
Cho học sinh đọc câu b
-Giáo viên đọc cho học sinh
nghe truyện “Bữa ăn của vị
giản dị đợc biểu hiện ở nhiều
mặt: ở lời nói, trang phục,
thái độ đối với mọi ngời…
Đó là một phẩm chất đạo
đức cần có ở mỗi ngời và nó
sẽ giúp con ngời đợc mọi
ngời yêu mến, giúp đỡ
Hoạt động 2 :Rút ra bài học và liên hệ
+Không xa hoa, lãngphí
+Không cầu kì, kiểucách
+Không chạy theonhững nhu cầu vật chất
và hình thức bề ngoài.-Sống giản dị sẽ đợcmọi ngời xung quanhyêu mến, cảm thông vàgiúp đỡ
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)
- Nắm kỹ nội dung bài học, làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Trung thực (đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; su tầm tục ngữ, ca dao,truyện kể nói về trung thực)
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
Trang 41/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của trung thực, vì sao phải trung thực
- ý nghĩa của trung thực
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tham khảo sgv,SGK, tranh ảnh thể hiện tính trung thực
+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực; bảng phụ
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc tìm hiểu SGK, su tầm một số mẫu chuyện, câu nói của các danhnhân hay ca dao tục ngữ nói tính trung thực
III/ Hoạt động dạy học:
Ví dụ: Đi học đúng tác phong của ngời học sinh
Trang 5- Những việc em đã làm để rèn luyệ tính giản dị: Chân thật, thẳng thắn trong giao tiếp; tác phonggọn gàng, lịch sự; trang phục, đồ dùng không đắt tiền; sống hòa đồng với bạn bè.
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Trung thực là đức tính cần thiết và quí báu của mỗi con ngời Sống trung thực giúp chúng ta nângcao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
Vậy sống nh thế nào là sống trung thực? Ngời sống trung thực là ngời nh thế nào? Sống trung thực
có ý nghĩa gì? Mỗi ngời cần phải làm gì để trở thành ngời sống trung thực Chúng ta cùng tìm hiểubài học hôm nay: Trung thực
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
nhân chi phối làm mất tính
khách quan khi đánh giá sự
nhau của tính trung thực,
trái với trung thực?
- Gợi ý để học sinh tự liên
hệ thực tế, tìm những ví dụ
chứng minh cho tính trung
thực biểu hiện ở các khía
- Đọc diễn cảm truyện đọc
- Vẫn công khai đánh giá rấtcao Bra-man-tơ và khẳng
định “Với t cách là nhà kiếntrúc Bra-man-tơ thực sự vĩ
đại Không một ai thời cổ cóthể so sánh bằng!”
-Nhận xét, bổ sung
- Ông là ngời sống thẳngthắn
- Công minh chính trực, tôntrọng sự thật
- Trung thực:
+ Trong học tập : ngaythẳng, không gian dối(Không quay cóp, khôngchép bài của bạn, khôngcho bạn chép bài .)
+ Trong quan hệ với mọi
ng-ời : Không nói xấu hay tranhcông, đổ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểmkhi mình có lỗi
+ Trong hành động : Bênhvực, bảo vệ chân lý, lẽ phải
và đấu tranh phê phán nhữngviệc làm sai trái
- Trái với trung thực là dốitrá, xuyên tạc, trốn tránhhoặc bóp méo sự thật, ngợcvới đạo lý, lơng tâm
VD: tham ô, tham nhũng…
VD:Đối với kẻ gian, kẻ địch
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
“Sự công minh, chính trực củamột nhân tài”
- Mi-ken-lăng-giơ là ngời sốngthẳng thắn, luôn tôn trọng và nóilên sự thật
- Khi đánh giá sự việc không đểtình cảm cá nhân chi phối
- Trọng chân lý và công minhchính trực
Ngời có tính trung thực
-Trái với trung thực là dối trá,xuyên tạc, trốn tránh hoặc bópméo sự thật
Trang 610’
Nh vậy, trung thực biểu
hiện ở nhiều khía cạnh
khác nhau trong cuộc sống:
qua thái độ, qua hành
động, qua lời nói của con
nội dung bài học.
? Qua việc tìm hiểu truyện
biểu hiện tính trung thực
Bài tập c/: Giáo viên hớng
dẫn học sinh rèn luyện tính
trung thực từ những việc
làm thông thờng, đơn giản
gần gũi nhất: thật thà với
cha mẹ, thầy cô và mọi
- Nghe
Hoạt động 2 :
Rút ra nội dung bài học.
-Trung thực là tôn trọng sựthật, sống ngay thẳng
- Nhận xét, bổ sung
- Thật thà và dám dũng cảmnhận lỗi khi mình mắckhuyết điểm
II/ Bài học :
- Trung thực là luôn tôn trọng sựthật, tôn trọng chân lý, lẽ phải,sống ngay thẳng, thật thà và dámdũng cảm nhận lỗi khi mình mắckhuyết điểm
- Sống trung thực giúp ta nângcao phẩm giá, làm lành mạnh cácmối quan hệ xh và sẽ đợc mọi ng-
ời tin yêu, kính trọng
III/ Luyện tập :
a/ Hành vi thể hiện tính trungthực: 4,5,6
b/ Hành động của bác sĩ là xuấtphát từ lòng nhân đạo, luôn mongmuốn bệnh nhân sống lạc quan để
có nghị lực và hy vọng chiếnthắng bệnh tật
c/ Dũng cảm nhận khuyết điểmkhi có lỗi
Đấu tranh phê bình khi bạn mắckhuyết điểm
Trang 7- Nhận xét, kết luận toàn
bài: Trung thực là đức tính
quí báu, nâng cao giá trị
đạo đức của mỗi con ngời
Xã hội sẽ tốt đẹp, lành
mạnh hơn nếu ai cũng có
lối sống, đức tính trung
thực
- Nghe, củng cố bài học
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
- Học bài và làm bài tập câu d/
- Chuẩn bị bài “Tự trọng”
+ Tìm hiểu truyện đọc: Một tâm hồn cao thợng
+ Những câu chuyện, tục ngữ, ca dao về tính tự trọng
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………
………
Tiết : 3 Ngày soạn : 5/9/2008 Bài dạy:
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là tự trọng và không tự trọng; vì sao cần phải có lòng tự trọng
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
2/ Kĩ năng:
Giúp học sinh tự biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện của tính tự trọng, học tập những tấm gơng về lòng tự trọng của những ngời sống xung quanh
3/ Thái độ:
Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tham khảo SGV, SGK, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính tự trọng
+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về tự trọng; bảng phụ
- Chuẩn bị học sinh: Đọc kỹ SGK; tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng
Trang 8III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
- Thế nào là trung thực ? Cho ví dụ
- Sống trung thực có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống? Em hãy nêu một số những biểu hiệnkhác nhau của tính trung thực?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dámdũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
Ví dụ: Không quay cóp trong giờ kiểm tra
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ đợcmọi ngời tin yêu, kính trọng
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (1’)
Tình huống: Trong giờ kiểm tra, em không làm đợc bài Trong khi đó, bạn Lan ngồi bên cạnh em
đã làm xong bài và đa bài cho em chép Em sẽ làm gì trong trờng hợp này?
Học sinh trả lời: Em sẽ không chép bài của bạn mà tự mình cố gắng làm bài
Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này thể hiện đức tính trung thực và đó là biểu hiện cao của đứctính tự trọng Vậy tự trọng là gì? Biểu hiện của con ngời sống tự trọng? Tự trọng có ý nghĩa nh thếnào? Để tìm hiểu các vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 3: Tự trọng
- Tiến trình bài dạy:
? Cậu bé Rô-be trong truyện
có hoàn cảnh nh thế nào? Cậu
tiền cho ngời mua diêm - tác
giả câu chuyện?
- Hoàn cảnh: Mồ côi,nghèo khổ đi bán diêm
- Hành động: Cầm tiền
đi đổi lấy tiền lẻ để trả
lại tiền thừa cho ngờimua
Khi bị xe chẹt và bị
th-ơng Rô-be đã nhờ emmình trả lại tiền chokhách
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Vì Rô-be muốn giữ
đúng lời hứa; khôngmuốn ngời khác nghĩmình nghèo mà nói dối
để ăn cắp tiền; khôngmuốn bị coi thờng, danh
- Thực hiện lời hứa bằng bất cứgiá nào
Trang 9Qua việc tìm hiểu câu chuyện
trên ta thấy Rô-be là ngời
sống tự trọng
? Vậy em hiểu tự trọng là gì?
- Nhận xét, giải thích: Chuẩn
mực xã hội là những tiêu
chuẩn xã hội đặt ra để mọi
ngời tự giác thực hiện
là biểu hện của con ngờisống tự trọng
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Đã làm ông thay đổicách nhìn về cậu bé: Từchỗ nghi ngờ, không tin
đến sững sờ, tim se lại vì
hối hận và cuối cùngnhận nuôi em Sác-lây
- Nghe
Hoạt động 2:
Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
- Nghe
Tự trọng là biết coi trọng
và giữ gìn phẩm cách,biết điều chỉnh hành vicủa mình cho phù hợpvới chuẩn mực xã hội
- Nghe, ghi bài
- Hành vi biểu hiện tính
tự trọng: Không quaycóp, giữ đúng lời hứa,dũng cảm nhận lỗi…
- Hành vi không tựtrọng: Sai hẹn, sốngbuông thả, không biếtxấu hổ…
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Sống đàng hoàng, biếtgiữ lời hứa, làm trònnhiệm vụ của mình
- Nghe, ghi bài
- Giúp con ngời có nghịlực vợt qua khó khăn,nâng cao uy tín cá nhân,
đợc mọi ngời quý trọng
- Nghe, ghi bài
II/ Bài học :
- Tự trọng là biết coi trọng vàgiữ gìn phẩm cách, biết điềuchỉnh hành vi của mình cho phùhợp với chuẩn mực xã hội
sự quí trọng của mọi ngời xungquanh
III/ Luyện tập :
Trang 1012’ - Gọi học sinh đọc, làm bài
tập a/11
- Gọi học sinh nhận xét
-Yêu cầu học sinh giải thích
vì sao 2 hành vi đầu biểu hiện
tính tự trọng, 3 hành vi sau
không biểu hiện tính tự trọng
- Cho học sinh làm bài tập
nhanh
Trong các câu tục ngữ dới
đây, câu nào nói lên đức tính
tự trọng?
1) Giấy rách phải giữ lấy lề
2) Đói cho sạch, rách cho
thơm
3) Học thầy không tày học
bạn
4) Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
- Nhận xét
* Củng cố:
Đa tình huống:( Bảng phụ)
Bạn Hơng rủ bạn đến nhà
mình nhng lại dẫn bạn sang
nhà cô chú vì nhà cô chú sang
trọng hơn
? Em có nhận xét gì về Hơng?
Nếu em là bạn Hơng em sẽ
làm gì? Vì sao?
- Nhận xét, sửa chữa cách xử
lí cha phù hợp
- Kết luận toàn bài: Tự trọng
là đức tính tốt đẹp Là học
sinh các em cần hoàn thành
tốt bổn phận của mình với gia
đình, nhà trờng, xã hội, phải
giữ đúng lời hứa, không a dua,
không nịnh hót…
- Đọc, trả lời nhanh bài tập: Đáp án đúng là câu
1, câu 2
- Nghe
- Đọc tình huống, suy nghĩ, trả lời cá nhân
- Nghe, sửa chữa
- Nghe, củng cố bài học
a/ - Hành vi thể hiện tính tự trọng: 1, 2
- Giải thích: Hành vi 1, 2 thể hiện đợc ý chí quyết tâm vợt khó, không đẻ ngời khác xêm thờng mình Hành vi 3, 4, 5 thể hiện cách c xử trái với chuẩn mực, bị ngời khác chê trách , nhắc nhở
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2’)
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài “ Đạo đức và kỉ luật”( đọc, tìm hiểu truyện đọc, tìm những câu chuyện thể hiện
đạo đức và kỉ luật)
IV/Rút kinh nghiệm , bổ sung:
Tiết : 4 Ngày soạn : 12/9/2008 Bài dạy:
Trang 11Bài 4 : Đạo đức và kỷ luật
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật
- ý nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỉ luật
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tham khảo SGV, SGK, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện đạo đức và kỉ luật
+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao danh ngôn nói về đạo đức và kỉ luật; bảng phụ
- Chuẩn bị học sinh: Đọc kỹ SGK; tìm một số câu tục ngữ, ca dao về đạo đức và kỉ luật
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
- Thế nào là tự trọng ? Cho ví dụ
- Sống tự trọng có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống? Em hãy nêu một số những biểu hiện khácnhau của tính tự trọng?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợpvới chuẩn mực xã hội
Ví dụ: Không làm đợc bài, nhng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài bạn
- Sống tự trọng giúp ta có nghị lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá,
uy tín cá nhân của mỗi ngời và nhận đợc sự quý trọng của mọi ngời
Một số biểu hiện của tự trọng: C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm trònnhiệm vụ của mình, không để ngời khác phải nhắc nhở, chê trách
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (2’)
Tình huống: Vào lớp đã đợc 15 phút Cả lớp đang lắng nghe cô giáo giảng bài Bỗng bạn Tiến
hốt hoảng chạy vào lớp và đứng sững lại nhìn cô giáo Em có nhận xét gì về hành vi của Tiến?
Học sinh trả lời: Hành vi của Nam vi phạm đạo đức ( Không chào cô giáo, không xin phép) và viphạm kỉ luật ( Đi học trễ)
Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này đạo đức và kỉ luật Vậy đạo đứclà gì? Kỉ luật là gì? Mối quan
hệ giữa đạo đức và kỉ luật ? Sống có đạo đức và tuân theo kỉ luật có ý nghĩa nh thế nào? Để tìm hiểucác vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Đạo đức và kỉ luật
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10’ Hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc : Một tấm gơng
tận tụy vì việc chung.
- Gọi học sinh đọc truyện
- Đọc truyện “Một tấm gơngtận tuỵ vì việc chung”
-Trèo cây phải khoát lên ngời
đủ thứ: dây bảo hiểm, thừnglớn, ca tay, ca máy
- Nghe
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Một tấm gơng tận tuỵ vìviệc chung
-Chấp hành tốt qui địnhcủa công ty
-Có ý thức trách nhiệm
Trang 12bảo hộ lao động
? Những việc làm nào mà anh
Hùng thể hiện anh là ngời biết
+Muốn hạ cây phải có lệnh
của công ty cho chặt mới đợc
chặt
+Làm việc cẩn thận, thực hiện
nghiêm ngặt kỉ luật lao động
? Qua việc làm của anh Hùng
ứng xử của con ngời đối với
thiên nhiên, môi trờng sống,
đợc nhiều ngời ủng hộ
? Kỉ luật là gì?
- Gọi học sinh nhận xét
? Để trở thành ngời sống có
đạo đức, vì sao chúng ta phải
tuân theo kỉ luật?
-Cây đổ, cành gãy, phải làmviệc suốt ngày đêm trong marét, quần áo ớt sũng để sớmkhắc phục hậu quả, giảiphóng mặc đờng;không đimuộn về sớm, sẵn sàng giúp
đỡ đồng đội, nhận việc khókhăn nguy hiểm
- Ngồi theo 4 nhóm, thảoluận câu hỏi, trả lời
+ Nhóm 1: Đi tha, về chào; lễphép với ngới lớn
+ Nhóm 2: Chửi ngời lớn,
đánh đập em nhỏ, ăn cắp
+ Nhóm 3: Đi học đúng giờ,không nói chuyện riêng tronggiờ học, không đánh bạn
+ Nhóm 4: Không học bài,làm bài; quay cóp, xem tàiliệu trong giờ kiểm tra
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Đạo đức là những quy định,chuẩn mực ứng xử giữa conngời với con ngời, với côngviệc
- Nghe, ghi bài
- Kỉ luật là quy định chungcủa một cộng đồng yêu cầumọi ngời phải thực hiện để
đem lại hiệu quả trong côngviệc
- Nhận xét
- Vì khi có ý thức trong việcchấp hành kỉ luật thì con ngờimới không làm ảnh hởng đến
trong công việc
-Biết chăm lo đến mọi ngờixung quanh
Sống có đạo đức và cótính kỉ luật
II/ Nội dung bài học:
- Đạo đức là những quy
định, chuẩn mực ứng xửgiữa con ngời với con ngời,với công việc,với thiênnhiên, môi trờng sống, đợcnhiều ngời ủng hộ và tựgiác thực hiện
- Kỉ luật là những quy địnhchung của một cộng đồnghoặc của tổ chức xã hộiyêu cầu mọi ngời phải tuântheo nhằm tạo ra sự thốngnhất để đạt hiệu quả trongcông việc
Trang 13- Gọi học sinh nhận xét
- Bổ sung: Giữa đạo đức và kỉ
luật có mối quan hệ chặt chẽ
- Chốt lại : Đạo đức và kỉ luật
có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau Đạo đức tạo ra động cơ
- Gọi học sinh đọc bài tập c
- Gợi ý giải pháp giúp đỡ
việc chung, bị xã hội lên án.Vì
vậy mỗi ngời đều cần phải rèn
đấu tranh nghiêm khắc vớibản thân, tự giác, tự kiểm tracông việc hàng ngày
- Sống thoải mái và đợc mọingời tôn trọng, quý mến
đình và khi vắng trong nhữnghoạt động của lớp đều có báocáo
- Liên hệ bản thân, trả lời
- Nghe, củng cố bài học
- Sống có đạo đức,có kỉluật thì sẽ sống thoải mái,
đợc mọi ngời tôn trọng,quý mến
III/ Luyện tập :
- Bài tập a: Hành vi vừabiểu hiện đạo đức vừa thểhiện tính kỉ luật: 1, 3, 4, 5,
6, 7
- Bài tập c: Tuấn là ngời có
đạo đức có kỉ luật: tranhthủ chủ nhật làm việc giúp
bố mẹ, cân đối việc học vàlao động giúp gia đình vàkhi vắng trong những hoạt
động của lớp đều có báocáo Vì vậy nhận định
“Tuấn là học sinh thiếu ýthức ý tổ chức kỉ luật làsai”
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
- Làm các bài tập còn lại – học bài
Trang 14- Chuẩn bị bài : Yêu thơng con ngời( Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn, chuyện kể về yêu
th-ơng con ngời)
IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tiết : 5 Ngày soạn : 20/9/2008Bài dạy:
Bài 5 : Yêu thơng con ngời
- Chuẩn bị giáo viên: Giáo án (tham khảo sgk, sgv), tranh về lòng yêu thơng con ngời
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc tìm hiểu theo câu hỏi sgk, truyện về yêu thơng con ngời
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi :
- Đạo đức là gì? Kỉ luật là gì?
- Đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ nh thế nào?
Dự kiến phơng án trả lời của học sinh:
- Đạo đức là những qui định, những chuẩn mực ứng xử của con ngời với ngời khác
- Kỉ luật là những qui định chung của 1 cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội yêu cầu phải tuântheo
- Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (1’) Trong cuộc sống, con ngời cần yêu thơng, gắn bó, đoàn kếtvới nhau, có nhvậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu đợc kết quả trong công việc Để hiểu
rõ phẩm chất này, chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Yêu thơng con ngời”
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
và lời nói thể hiện sự quan
tâm, yêu thơng của Bác đối
- Đọc truyện đọc
- Vào tối 30 Tết năm NhâmDần (1962 )
- Bác đến bên các cháu, âu yếmxoa đầu, trao quà tết cho cáccháu Bác hỏi thăm việc làmcủa chị Chín, đến cuộc sống,
đến việc học tập của các cháu
- Yêu thơng quan tâm lo lắngcho mọi ngời
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
“Bác Hồ đến thăm ngờinghèo”
- Bác yêu thơng ân cần hỏihan đến việc học của cáccháu
- Quan tâm, cảm thông đếncông việc làm, đến đờisống của những gia đìnhkhó khăn
Trang 15hoặc của những ngời xung
quanh đã thể hiện lòng yêu
với những niềm vui nỗi buồn
và sự khổ đau của ngời khác
Có yêu thơng ngời khác, ngời
khác mới giúp đỡ ta
? Sống yêu thơng con ngời có
hiện sự yêu thơng con ngời
- Nhận xét kết luận toàn bài:
Yêu thơng con ngời là cơ sở
xây dựng đợc quan hệ xã hội
tốt đẹp, phát triển
- Bác không nói gì chỉ đămchiêu suy nghĩ
- Bác suy nghĩ làm thế nào phảigiúp những gia đình khó khăn
nh chị Chín để có công ăn việclàm
- Nêu nhiều biểu hiện khácnhau thể hiện lòng yêu thơngcon ngời
Hoạt động 2: Rút ra nội dung bài học, liên hệ bản thân.
- Đọc phần nội dung bài học
- Yêu thơng con ngời là quantâm, đối xử tốt, làm điều tốt vớingời khác, sẵn sàng giúp đỡngời khác khi gặp khó khănhoạn nạn
- Sẽ đợc mọi ngời yêu quí, kínhtrọng
Hoạt động 3:
Luyện tập, củng cố:
- Giúp đỡ, chia sẻ khi họ gặpkhó khăn hoạn nạn: Đau ốm,mất mùa
- Nghe
- Viết kịch bản, phân công sắmvai tình huống
- Nghe
Lòng yêu thơng con ngời
II/Nội dung bài học:
- Yêu thơng con ngời là :+ Quan tâm, giúp đỡ, làmnhững điều tốt đẹp cho ng-
ời khác, nhất là ngời gặpkhó khăn hoạn nạn
+ Là truyền thống quí báucủa dân tộc, cần đợc giữgìn phát huy
- Biết yêu thơng mọi ngời
sẽ đợc mọi ngời yêu quí vàkính trọng
III/ Luyện tập:
- Liên hệ bản thân về hành
vi thể hiện sự yêu thơngcon ngời
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 5: Yêu thơng con ngời (tt): Đọc, nghiên cứu kỹ phần bài tập
V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 16Giúp học sinh rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời Biết xây dựng tình
đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến những ngời xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo sgv, sgk, tranh ảnh về lòng yêu thơng con ngời
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ câu phần bài tập, câu chuyện, tình huống về lòng yêu th ơng conngời
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
- Em hiểu thế nào là yêu thơng con ngời?
- Hãy nêu một vài mẩu truyện về Bác Hồ mà em đã học thể hiện lòng yêu thơng con ngời?
Dự kiến phơng án trả lời của học sinh:
- Yêu thơng con ngời là:
+ Quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác, nhất là những ngời gặp khó khăn.+ Là truyền thống quí báu của dân tộc
- Học sinh kể
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài:(1’)
Yêu thong con ngời không phải chỉ dừng lại ở lời nói mà phải thể hiện qua việc làm Hôm naychúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài 5: Yêu thơng con ngời( tt)
- Tiến tình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Yêu cầu học sinh nêu một vài
biểu hiện về lòng yêu thơng con
ngời
Hoạt động 2:
- Cho học sinh đọc, làm bài a
- Cho học sinh thảo luận: Mỗi tổ
- Động viên khi bạn bị điểmkém, thăm nom khi ngời thâncủa bạn bị ốm
Tấm lòng tốt đối với mọi
ng-ời, nhất là trẻ em Giúp đỡkhi không có ngời lớn ở nhà
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà Kính già, già để tuổi cho
- Nhận xét, bổ sung
III/ Luyện tập:
- Bài tập a:
+ Tình yêu thơng, quantâm đến bố mẹ bạn
+ Tấm lòng tốt đối vớimọi ngời, nhất là trẻ em.Giúp đỡ khi không cóngời lớn ở nhà
+ Cha thể hiện tinh thầnquan tâm giúp đỡ bạntrong lúc ốm đau
+ Biết quan tâm, khuyênnhủ bạn khi bạn làm
điều sai trái
- Bài tập b: Ca dao, tụcngữ:
+ Thơng ngời nh thể
th-ơng thân
+ Lá lành đùm lá rách
Trang 17- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập c
(Học sinh có thể đa ra nhiều việc
làm khác nhau thể hiện tình yêu
thơng con ngời)
*Củng cố: Yêu cầu 4 tổ sắm vai
tình huống về yêu thơng hoặc
không yêu thơng con ngời
- Gọi các tổ nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận toàn bài: Yêu
thơng con ngời là truyền thống quý
báu của dân tộc cần đợc phát huy
- Nghe
- Giúp đỡ ngời hàng xóm;
gặp ngời bị tai nạn xe trên ờng nếu không có ngời thân,giúp họ vào bệnh viện
hộ sách vở, đồ dùng họctập để giúp đỡ các bạn
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)
- Hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng đạo
- Biết đợc lí do vì sao phải tôn s trọng đạo
2/ Kĩ năng:
Học sinh biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo
3/ Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo
- Em hiểu thế nào là yêu thơng con ngời?
- Em hãy kể về những tấm gơng đã giúp ngời khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyềnthống “Lá lành đùm lá rách”
Dự kiến phơng án trả lời:
- Yêu thơng con ngời là:
+ Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác,
+ Là truyền thống quí báu của dân tộc, cần đợc phát huy và giữ gìn
+ Biết yêu thơng mọi ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quí và kính trọng
- Học sinh nêu
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Trang 18“Tôn s trọng đạo” là truyền thóng quý báu của dân tộc ta từ xa đến nay, là biểu hiện lòng biết ơnsâu sắc với những ngời đẫ có công dạy dỗ ta nên ngời.Vậy tôn s trọng đạo là gì? Có biểu hiện ra sao?
Có ý nghĩa nh thế nào? Để tìm hiểu chúng ta sang bài 6: Tôn s trọng đạo
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và
trò trong truyện có điều gì
đặc biệt về thời gian?
? Chi tiết từng học sinh kể
lại những kỷ niệm thầy trò
việc làm thể hiện truyền
thống quí báu của dân tộc
ta: Tôn s trọng đạo
? Em đã làm gì thể hiện
lòng biết ơn đối với thầy cô
giáo đã dạy em?
- Xa cách bốn mơi năm
- Nhận xét
- Khi thấy đến mọi ngời đều chạy
đến vây quanh thầy, chào hỏithắm thiết; tặng thầy những bóhoa tơi thắm; thầy trò tay bắt mặtmừng, nhoè lệ
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Tình cảm yêu thơng thầy, biết
ơn những gì thầy đã dạy dỗ; thờigian xa cách vẫn nhớ đến thầy
- Nghe
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung bài học.
- Tôn s trọng đạo là: Tôn trọng,kính yêu và biết ơn đối với nhữngngời làm thầy giáo, cô giáo (đặcbiệt là đối với những thầy, cô giáo
đã dạy mình) ở mọi nơi, mọi lúc
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
“Bốn mơi năm vẫn nghĩanặng tình sâu”
-Tôn kính, biết ơn thầygiáo đã dạy mình
ơn đối với những ngờilàm thầy giáo, cô giáo(đặc biệt là đối vớinhững thầy, cô giáo đãdạy mình) ở mọi nơi,mọi lúc
- Coi trọng những điềuthầy dạy và làm theo đạo
lí mà thầy đã dạy cho
Trang 19s trọng đạo?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét
? Tôn s trọng đạo có ý nghĩa
nh thế nào?
? Em hiểu nh thế nào câu
tục ngữ: Không thầy đố mầy
làm nên?
- Nhận xét
? Trong thời đại ngày nay
câu tục ngữ đó còn đúng na
không?
- Bổ sung: Ngày nay đề cao
vai trò của cả thầy và trò
Bên cạnh sự chỉ dạy của
thầy trò phải tự mình tìm
hiểu, nỗ lực học tập thì mới
đạt đợc kết quả cao
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn học sinh luyện
tập, củng cố
- Gọi học sinh đọc, làm bài
tập a
- Yêu cầu học sinh giải thích
lí do vì sao
- Hớng dẫn học sinh làm bài
tập c
- Nhận xét
*Củng cố:
Tổ chức cho học sinh thi
hát bài hát về thầy cô giáo
- Nhận xét, kết luận: Chúng
ta khôn lớn là nhờ vào sự
chăm sóc, dạy dỗ của bố
mẹ, thầy cô giáo Thầy cô
giáo giúp chúng ta về trí tuệ,
giúp ta đạo làm ngòi Do đó
chúng ta phải làm tròn
nhiệm vụ của mình
- Coi trọng và làm theo những
điều thầy dạy
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Là truyền thống quý báu của dân tộc, làm cho quan hệ giữa con ngời với con ngời ngày càng gắn bó
- Vai trò to lớn của ngời thầy đối với sự phát triển của mỗi cá nhân
- Nghe
- Câu tục ngữ chỉ đúng một phần vì bên cạnh vai trò của thầy cần
có sự nỗ lực của học sinh
- Nghe
Hoạt động 3 :
Luyện tập, củng cố
- Đọc, làm bài tập a
+ Hành vi thể hiện thái độ tôn s trọng đạo: (1), (3)
+ Hành vi cần phê phán: (2), (4)
- Giải thích
- Câu tục ngữ thể hiện rõ nhất về tôn s trọng đạo: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Nghe
- Hát các bài hát về thầy cô giáo
- Nghe, củng cố bài học
mình
- Tôn s trọng đạo là một truyền thống quí báu của dân tộc, làm cho quan hẹ của con ngời trở nên tốt
đẹp hơn
III/ Luyện tập :
- Bài tập a:
+ Hành vi thể hiện thái
độ tôn s trọng đạo: (1), (3)
+ Hành vi cần phê phán: (2), (4)
- Bài tập c:
Câu tục ngữ thể hiện rõ nhất về tôn s trọng đạo: Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
- Học bài, làm bài tập b trang 20 SGK
- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết , tơng trợ.( Đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; câu chuyện, tục ngữ, ca dao, mỗi tổ xây dựng tình huống về đoàn kết, tơng trợ)
IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tiết : 8 Ngày sọan: 9/10/2008 Bài dạy :
Bài 7 : ĐOàN KếT, TƯƠNG TRợ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ
Trang 20- ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ trong quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống.
- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời
3/ Thái độ:
Giúp học sinh có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo SGK, SGV;tranh ảnh, mẩu truyện về đoàn kết, tơng trợ
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc - tìm hiểu theo câu hỏi SGK, liên hệ thực tế về đoàn kết, tơng trợtrong cuộc sống
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi :
- Thế nào là tôn s trọng đạo? Nêu câu tục ngữ nói về tôn s trọng đạo
- Em hãy liên hệ việc làm nói lên những tình cảm, lòng biết ơn của mỗi em đối với thầy, cô giáo
cũ ở tiểu học?
Dự kiến phơng án trả lời:
-Tôn s trọng đạo là tôn trọng, kính yêu và biết ơn đối với những ngời làm thầy,cô giáo ở mọi nơi,mọi lúc
Câu tục ngữ, ca dao: Không thầy đố mầy làm nên
- Học sinh liên hệ bản thân, trả lời
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Đặt vấn đề: Em hiểu nh thế nào câu ca dao : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Đoàn kết tạo nên sức mạnh giúp ta thành công Để tìmhiểu rõ hơn chúng ta sang bài hôm nay: Đoàn kết, tơng trợ
- Tiến trình bài dạy: (35’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’ Hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện: Một buổi lao động.
- Gọi học sinh đọc phân vai
truyện đọc: Một buổi lao
-Gặp phải khu đất khó làm, cónhiều mô đất cao; nhiều rễ câychằng chịt
- Nghe
- Lớp trởng 7B chạy sang tìmgặp lớp trởng 7A
- “Lớp 7A ngừng tay sang lớp7B ăn mía, ăn cam rồi cả hailớp cùng làm
- Nhận xét, bổ sung
- Lớp trởng 7A xúc động danghai tay ôm lớp trởng 7B lắcmạnh và reo lên
- Nhận xét
- Lớp trởng 7B lo lắng cho lớp7A còn nhiều công việc; rủsang ăn mía rồi cùng làm; hailớp trởng ôm nhau – Lớp 7Blấy mía, cam đa cho các bạnlớp 7A
Trang 21? Em hãy liên hệ những câu
chuyện trong lịch sử, trong
- Yêu cầu học sinh giải
nghĩa của câu ca dao, danh
- Nghe, rút ra bài học
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung bài học.
- Đoàn kết, tơng trợ là hợp sứcgiúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- Nghe, ghi bài
- Sống đoàn kết, tơng trợ sẽgiúp chúng ta dễ dàng hoànhập, hợp tác với mọi ngờixung quanh và sẽ đợc mọi ngờiyêu quí; giúp chúng ta tạo nênsức mạnh để vợt qua đợc khókhăn
- Giúp đỡ nhau trong học tập;
Chung sức, chung lòng đa lớp
+ Nhóm 3, 4: Không tán thànhviệc làm của Tuấn Vì Tuấnlàm nh vậy là hại bạn - bạnkhông chăm lo học càng ngàycàng lời và mất kiến thức cơ
bản
+ Nhóm 5, 6: Đó là việc làmthiếu trung thực, gian lận tronghọc tập
- Sống đoàn kết, tơng trợ sẽgiúp chúng ta dễ dàng hoànhập, hợp tác với mọi ngờixung quanh và sẽ đợc mọingời yêu quí Đây là truyềnthống tốt đẹp của dân tộc ta
III/ Luyện tập:
- Bài tập a:
Chép bài và giảng choTrung hiểu nội dung bàihọc Đến thăm và động viênTrung
- Bài tập b:
Không tán thành việc làmcủa Tuấn Vì Tuấn làm nhvậy là hại bạn - bạn khôngchăm lo học càng ngàycàng lời và mất kiến thức cơbản
- Bài tập c:
Đó là việc làm thiếu trungthực, gian lận trong học tập
Trang 22hợp tác với các quốc gia,
tăng cờng khối đoàn kết toàn
dân
- Liên hệ bản thân, trả lời
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
- Học bài và làm hoàn chỉnh các bài tập
- Ôn tập kỹ các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung :
- Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn: Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp, ủeà,ứ ủaựp aựn + bieồu ủieồm
- Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh: Hoùc baứi, giaỏy, buựt
III/ Hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1/ OÅn ủũnh tỡnh hỡnh lụựp:(1’)
Kieồm tra sú soỏ lụựp
2/ Kieồm tra baứi cuừ: Khoõng kieồm tra
3/ Giaỷng baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng 1:(40’)
- Giaựo vieõn phaựt ủeà ( moọt ủeà/ 1 hoùc sinh), yeõu caàu hoùc sinh laứm baứi nghieõm tuực
- Hoùc sinh nhaọn ủeà, laứm baứi nghieõm tuực
Hoaùt ủoọng 2:(2’)
- Giaựo vieõn thu baứi, ủeỏm toồng soỏ, nhaọn xeựt tieỏt kieồm tra
- Hoùc sinh noọp baứi, nghe nhaọn xeựt
4/ Hửụựng daón hoùc sinh chuaồn bũ ch tieỏt hoùc tieỏp theo:(2’)
Chuaồn bũ baứi 8: Khoan dung (ẹoùc tỡm hieồu caõu chuyeọn muùc ủaởt vaỏn ủeà, tỡm nhửừng caõuchuyeọn, taỏm gửụng veà khoan dung)
* Thoỏng keõ chaỏt lửụùng:
Trang 23Lụựp Súsoỏ Gioỷi Khaự
Họ và tên: Thời gian: 45 phút
Lớp :
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái của câu trả lời đúng.
Câu 1: Biểu hiện nào dới đây là sống giản dị?
A Tính tình dễ dãi, xuề xòa B Nói năng đơn giản, dễ hiểu
C Không bao giờ chú ý đến hình thức bề ngoài D Sống hà tiện
Câu 2: Nối cột A với cột B cho phù hợp:
Câu 3: Hành vi nào thể hiện tính kỷ luật?
A Luôn giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn B Không nói chuyện riêng trong lớp
C Hối hận khi làm điều gì sai trái D Cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra
Câu 4: Điền từ, cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho phù hợp với nội dung đã học:
Tự trọng là biết phẩm cách, biết điều chỉnh cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
Yêu thơng con ngời là quan tâm, , làm những điều nhất cho ngờikhác, nhất là ngời gặp hoạn nạn khó khăn
II/ Tự luận: (7 điểm).
Câu 1: Thế nào là đoàn kết, tơng trợ? Cho ví dụ.
Câu 2: Tùng và Huy là đôi bạn thân học chung lớp Tùng học giỏi còn Huy học kém Mỗi khi kiểm
tra Huy luôn chép bài của Tùng và Tùng vui vẻ đa bài cho Huy chép
Em có tán thành với việc làm của hai bạn không? Vì sao?
Câu 3: Nêu ba việc làm của em thể hiện em là ngời biết yêu thơng con ngời.
Trang 24Câu 4: Học sinh cần làm gì để mình trở thành ngời sống tôn s trọng đạo? Liên hệ việc làm của bản
- Vớ duù: Hoùc sinh coự theồ cho nhieàu vớ duù khaực nhau Chaỳng haùn: ẹi ủửụứng, gaởp ngửụứi khaực
bũ ngaừ xe ta giuựp hoù ủụừ xe daọy (0,5 ủieồm)
Câu 2: (2 điểm)
- Không tán thành việc làm của hai bạn (0,5 điểm)
- Yêu cầu học sinh dựa vào bài Đoàn kết tơng trợ giải thích:
+ Đoàn kết, tơng trợ theo đúng nghĩa của nó thì phải giúp nhau tiến bộ (0,5 điểm)
+ Trờng hợp này, Huy lợi dụng tình bạn để làm điều xấu (0,5 điểm)
+ Tùng nể nang, bao che làm bạn không tiến bộ đợc (0,5 điểm)
Câu 3: (1,5 điểm)
Nêu đợc 3 việc làm thể hiện trung thực (mỗi việc làm 0,5 điểm) Ví dụ:
- Không quay cóp trong giờ kiểm tra
- Không đổ lỗi cho ngời khác
- Nhặt của rơi, trả lại cho ngời bị mất
Câu 4: (1,0 điểm)
- Rèn luyện đạo đức: Sống giản dị, trung thực, tự trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô, yêu
th-ơng con ngời (0,5 điểm)
- Rèn luyện kỷ luật: Tuân thủ nội qui của trờng, lớp, gia đình, cộng đồng Sống, làm việc theoHiến pháp, pháp luật (0,5 điểm)
Trang 25Tiết : 10 Ngày soạn: 23/10/2008
Bài dạy:
Bài 8 : KHOAN DUNG
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là khoan dung và thấy đó là phẩm chất cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời có lòngkhoan dung
- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ, danh ngôn, câu chuyện, tình huống
về việc làm thể hiện lòng khoan dung hoặc thiếu khoan dung
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài và trả lời câu hỏi SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:(2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(2’)
Giáo viên đa câu tục ngữ: Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh ngời chạy lại
Em hiểu câu tục ngữ này nh thế nào?
Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Đó là biểu hiện của con ngời sống khoan dung Vậykhoan dung là gì? Có ý nghĩa ra sao? Để tìm hiểu ta sang bài 8: Khoan dung
- Tiến trình bài dạy:(38’)
8’ Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em.
- Gọi học sinh đọc phân vai
truyện: Hãy tha lỗi cho em
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối
với cô giáo nh thế nào?
- Nhận xét
? Cô giáo Vân đã làm gì trớc
thái độ của Khôi?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Bổ sung: Sau đó cô Vân kiên trì
tập viết, tha lỗi khi Khôi nhận lỗi
? Về sau thái độ của Khôi có sự
thay đổi nh thế nào? Vì sao có
Hãy tha lỗi cho em
- Coi thờng cô giáo, vô lễ vớicô giáo
- Đứng lặng ngời, mắt chớpchớp, mặt đỏ rồi tái dần, rơiphấn
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Về sau cảm thấy mình có lỗinên xin cô tha lỗi Vì chứngkiến cảnh cô tập viết và biết đ-
ợc nguyên nhân cô viết xấu là
do tay cô bị đau
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Cô Vân là ngời kiên trì, cótấm lòng khoan dung độ lợng
Còn Khôi thì đã biết ăn năn,hối hận và biết sửa chữa
I/Tìm hiểu truyện đọc :
Hãy tha lỗi cho em
- Khôi lúc đầu vô lễ vớicô Vân , sau đó ân hận
và xin lỗi cô
- Cô Vân không giận
mà kiên trì tập viết vàvui vẻ tha lỗi cho Khôi
=> Cô Vân là ngờikhoan dung, độ lợng
Trang 26- Tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm: Giao cho mỗi nhóm thảo
luận một câu hỏi
+ Nhóm 1: Vì sao cần phải biết
lắng nghe và chấp nhận ý kiến
bạn trong việc thực hiện nhiệm
vụ của trờng, lớp?
- Bổ sung: Cần phải sống đoàn
kết, thân ái, không định kiến,
hẹp hòi
+ Nhóm 3: Phải làm gì khi có sự
hiểu lầm, bất hoà trong tập thể?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
+ Nhóm 4: Khi bạn có khuyết
điểm ta nên xử sự nh thế nào?
- Nhận xét, bổ sung; Cần tránh
thái độ định kiến, hẹp hòi
? Qua những trờng hợp thể hiện
lòng khoan dung, em hãy cho
biết đặc điểm của lòng khoan
dung là gì?
? Khoan dung có ý nghĩa nh thế
nào?
- Mở rộng: Nội dung của phẩm
chất khoan dung trong thời đại
hội nhập ngày nay đã mở rộng:
Hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau;
chấp nhận ngời khác (cá tính sở
thích, thói quen, mọi sự khác
biệt đa dạng ) ngay cả khi họ
+ Nhóm 1: Vì có nh vậy mớikhông hiểu lầm, không gây bấthòa
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
+ Nhóm 2: Phải tin bạn, chânthành, cởi mở, lắng nghe ýkiến, chấp nhận ý kiến đúng,góp ý chân thành
- Nghe
+ Nhóm 3: Phải ngăn cản, tìmhiểu nguyên nhân, giải thích,giảng hòa
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
+ Nhóm 4: Biết giúp đỡ bạnnhận ra khuyết điểm và thathứ
- Nghe
- Khoan dung có nghĩa là rộnglòng tha thứ Ngời có lòngkhoan dung luôn tôn trọng vàthông cảm với ngời khác, thathứ cho ngời khác khi họ hốihận và sửa chữa lỗi lầm
- Giúp cho cuộc sống, quan hệgiữa mọi ngời trở nên lànhmạnh, thân ái, dễ chịu
II/ Nội dung bài học:
- Khoan dung có nghĩa
là rộng lòng tha thứ.Ngời có lòng khoandung luôn tôn trọng vàthông cảm với ngờikhác, tha thứ cho ngờikhác khi họ hối hận vàsửa chữa lỗi lầm
- Khoan dung là một
đức tính quí báu củacon ngời Ngời có lòngkhoan dung luôn đợcmọi ngời yêu mến, tincậy và có nhiều bạn tốt.Nhờ có lòng khoandung, cuộc sống vàquan hệ giữa mọi ngờivới nhau trở nên lànhmạnh, thân ái, dễ chịu
- Chúng ta hãy sống cởi
mở, gần gũi với mọi
ng-ời và c xử một cáchchân thành, rộng lợng,
Trang 27hiện lòng khoan dung của em,
một việc làm thiếu khoan dung
của em đối với bạn?
nghĩa to lớn Nó giúp con ngời
dễ dàng sống hòa nhập, nâng cao
vai trò, uy tín của cá nhân trong
xã hội; giúp cá nhân, xã hội phát
triển
- Chúng ta hãy sống cởi mở,chân thành, tin tởng, biết tôntrọng và chấp nhận ngời khác
- Tự liên hệ bản thân, trả lời
- Nghe
Hoạt động 3:
Hớng dẫn học sinh luyện tập, củng cố.
- Đọc, làm bài tập b
Hành vi thể hiện lòng khoandung: 1, 3, 5, 7
III/ Luyện tập:
- Bài tập b:
Hành vi thể hiện lòngkhoan dung: 1, 3, 5, 7
- Bài tập d:
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(2’)
- Học bài, làm các bài tập còn lại vào vở.
- Su tầm thêm nbhững câu chuyện về lòng khoan dung
- Chuẩn bị bài 9: Xây dựng gia đình văn hoá( Đọc, tìm hiểu truyện đọc: Một gia đình văn hóa,tìm hiểu về một số gia đình văn hóa ở địa phơng)
IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Trang 28Tiết : 11 Ngày soạn: 30/10/2008 Bài dạy:
Bài 9 :
Xây dựng gia đình văn hoá
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung của gia đình văn hóa
- Thấy đợc bổn phận, trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc xây dựng gia đình văn hóa.2/ Kĩ năng:
- Biết giữ gìn danh dự gia đình; tránh xa các thói h tật xấu
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa
3/ Thái độ:
Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quí trọng gia đình, mong muốn tham giaxây dựng gia đìnhvăn minh, hạnh phúc
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV soạn giảng; tranh ảnh về gia đình; bảng phụ
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc câu chuyện trong SGK và trả lời các câu hỏi ; tìm hiểu về các gia
- Thế nào là khoan dung?
- Khoan dung sẽ có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống ?
- Em hãy liên hệ bản thân đã làm những gì để thể hiện lòng khoan dung?
- Học sinh liên hệ bản thân, trả lời
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh là mục tiêu mà cả xã hội, Đảng, Nhà nớc đâng
nỗ lực và phấn đấu không ngừng Và mục tiêu này có thực hiện đợc hay không là phụ thuộc mộtphần rất lớn vào các gia đình - tế bào của xã hội Vì vậy xây dựng gia đình văn hóa trở thành mụctiêu của mỗi một gia đình Vậy gia đình văn hóa là gì? Bổn phận, trách nhiệm của các thành viêntrong gia đình ra sáo? Để tìm hiểu chúng ta sang bài hôm nay: Xây dựng gia đình văn hóa
Trang 29- Tiến trình bài dạy: (35’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
ngời luôn chia sẻ, giúp đỡ nhau
trong công việc Không khí gia
đình luôn đầm ấm vui vẻ Cô
chú luôn là tấm gơng sáng cho
con và rèn cho con những thói
? Em hãy liên hệ nêu một số
gia đình để minh hoạ? (tại địa
- Nhận xét
- Nỗ lực phấn đấu về mọi mặt
Cô Hoà hoàn thành tốt mọicông tác ở cơ quan, vừa quánxuyến việc nhà, chăm sóc,nuôi dạy con chu đáo Ngoàigiờ làm việc cô chú lo tăng giasản xuất, cải thiện đời sống
Đồ đạt trong nhà đợc xếp gọngàng, đẹp mắt Mọi sinh hoạttrong gia đình đều có giờ giấcnhất định Mọi ngời yêu thơngnhau Không sa vào các tệ nạnxã hội
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh rút ra bài học, liên hệ bản thân.
- Gia đình văn hóa là gia đìnhhòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ,thực hiện kế hoạch hóa gia
đình
- Để xây dựng gia đình vănhóa, mỗi ngời cần thực hiện tốtbổn phận, trách nhiệm củamình với gia đình; sống giản
dị, không ham những thú vuithiếu lành mạnh, không sa vào
- Mọi thành viên tronggia đình nổ lực phấn đấu
về mọi mặt
- Không khí luôn đầmấm
II/ Nội dung bài học:
- Gia đình văn hóa là gia
đình hòa thuận, hạnhphúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoạch hóa gia đình,
đoàn kết với xóm giềng
và làm tốt nghĩa vụ côngdân
- Để xây dựng gia đìnhvăn hóa, mỗi ngời cầnthực hiện tốt bổn phận,trách nhiệm của mình vớigia đình; sống giản dị,không ham những thúvui thiếu lành mạnh,không sa vào tệ nạn xãhội
Trang 30Mối quan hệ gắn bó giữa đời
sống vật chất và đời sống tinh
thần của gia đình - nhấn mạnh
vai trò quan trọng của đời sống
tinh thần văn hoá và vai trò của
các thành viên trong gia đình
Xây dựng gia đình văn hoá
phải thực hiện kế hoạch hoá gia
đình (sinh ít con và biết quản lý
lành mạnh, con cái ngoanngoãn, chăm học, chăm làm
- Tiếp tục kể về một số loại gia
đình:
- Gia đình văn hoá: đời sốngvăn hoá - tinh thần Các thànhviên trong gia đình thực hiệntốt bổn phận, trách nhiệm
Sống lành mạnh không sa vàocác tệ nạn Phải tích cực lao
động tuỳ theo sức lực
- Qui mô gia đình nhỏ (ít con)mới có điều kiện nâng cao chấtlợng
Hoạt động 3:
Luyện tập, củng cố:
- Đọc và làm bài tập b
+ Nhận xét: Gia đình đôngcon, đời sống vật chất và tinhthần sẽ thiếu thốn, không đầy
đủ; gia đình giàu có nhng concái ăn chơi đua đòi thì thiếu đi
đời sống tinh thần; gia đình cóhai con đều ngoan ngoãn chămhọc, chăm làm thì đời sống vậtchất và tinh thần đợc đảm bảo
+ Không phải bao giờ gia đìnhgiàu có thì hạnh phúc, tiến bộnếu các thành viên trong gia
đình không biết quan tâm chia
sẻ, giúp đỡ nhau và có lối sốngthiếu lành mạnh
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Đọc và làm bài tập c: Tronggia đình, mỗi ngời đều có thóiquen và sở thích khác nhau
Theo em, để gia đình có đợc sựhòa thuận và không khí đầm
ấm, hạnh phúc thì mỗi thànhviên cần phải có sự tôn trọngthói quen và sở thích của nhau,
điều chỉnh thói quen và sởthích cho phù hợp với nề nếp,gia phong của gia đình
đình giàu có nhng concái ăn chơi đua đòi thìthiếu đi đời sống tinhthần; gia đình có hai con
đều ngoan ngoãn chămhọc, chăm làm thì đờisống vật chất và tinh thần
đợc đảm bảo
+ Không phải bao giờ gia
đình giàu có thì hạnhphúc, tiến bộ nếu cácthành viên trong gia đìnhkhông biết quan tâm chia
sẻ, giúp đỡ nhau và cólối sống thiếu lành mạnh
- Bài tập c:
Trong gia đình, mỗi ngời
đều có thói quen và sởthích khác nhau Theo
em, để gia đình có đợc sựhòa thuận và không khí
đầm ấm, hạnh phúc thìmỗi thành viên cần phải
Trang 31*Củng cố: Nêu những tiêu
chuẩn cụ thể của gia đình văn
hoá ở địa phơng em?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, kết luận toàn bài:
Xây dựng gia đình văn hóa trở
thành mục tiêu của mỗi gia
đình trong thời kỳ đổi mới Và
để làm đợc điều này cần phải
có sự nỗ lực phấn đấu của tất
cả các thành viên trong gia
hội
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, củng cố bài học
đình
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
- Về nhà học bài, hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị tiết thứ hai bài 9: “Xây dựng gia đình văn hóa” (Tìm hiểu kỹ phần nội dung bài học, bàitập của phần còn lại, mỗi tổ chuẩn bị một tình huống thể hiện gia đình văn hóa hoặc gia đình thiếuvăn hóa)
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Tiết : 12 Ngày soạn: 10/11/2008 Bài dạy:
Bài 9 :
Xây dựng gia đình văn hoá (TT) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa
- Thấy đợc bổn phận, trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng gia đình văn hóa
2/ Kĩ năng:
- Biết giữ gìn danh dự gia đình; tránh xa các thói h tật xấu
- Có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa
3/ Thái độ:
Hình thành ở học sinh tình cảm yêu thơng, gắn bó, quí trọng gia đình, mong muốn tham giaxây dựng gia đìnhvăn minh, hạnh phúc
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV soạn giảng; tranh ảnh về gia đình; bảng phụ
- Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu về vai trò của gia đình đối với sụ phát triển của xã hội; chuẩn
bị tình huống về gia đình văn hóa, không văn hóa
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
Trang 32- Gia đình văn hóa là gia đình nh thế nào? Cho ví dụ.
- Để xây dựng gia đình văn hóa các thành viên trong gia đình cần phải làm gì? Cho ví dụ cụthể
Dự kiến phơng án trả lời:
- Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình,
đoàn kết với xóm giềng và làm tốt nghĩa vụ công dân
Ví dụ: Gia đình trên thuận, dới hòa; có hai con chăm ngoan, học giỏi; vợ chồng đồng lòngchung sức
- Để xây dựng gia đình văn hóa mỗi ngời cần thực hiện tốt bổn phận,trách nhiệm của mình vớigia đình; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội
Ví dụ: Con cái chăm ngoan, học giỏi bố mẹ vui lòng, gia đình vui vẻ
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh là mục tiêu mà cả xã hội, Đảng, Nhà nớc đâng
nỗ lực và phấn đấu không ngừng Và mục tiêu này có thực hiện đợc hay không là phụ thuộc mộtphần rất lớn vào các gia đình - tế bào của xã hội Vì vậy xây dựng gia đình văn hóa trở thành mụctiêu của mỗi một gia đình Vậy xây dựng gia đình văn hóa có ý nghĩa nh thế nào? Bổn phận, tráchnhiệm của học sinh trong gia đình ra sao? Để tìm hiểu chúng ta sang bài hôm nay: Xây dựng gia
đình văn hóa (tt)
- Tiến trình bài dạy: (35’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15’
20’
Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
tiếp nội dung bài học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
? Gia đình có vai trò nh thế nào
đối với mỗi ngời; đối với xã
hội?
- Goi học sinh nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung: Gia đình
là nơi con ngời chia sẻ niềm
vui, nỗi buồn
? Xây dựng gia đình văn hóa
? Vì sao con cái h hỏng là nỗi
bất hạnh lớn nhất của gia đình?
- Nhắc lại nội dung bài học đã
học: Tiêu chuẩn của gia đìnhvăn hóa; trách nhiệm của mỗithành viên trong việc xây dựnggia đình văn hóa
- Nghe, ghi bài
- Học sinh góp phần xây dựnggia đình văn hoá bằng cáchchăm ngoan, học giỏi; không
đua đòi ăn chơi, không làm
điều gì tổn hại đến danh dự gia
Con cái có vai trò quyết định
II/ Nội dung bài học:(tt)
- Xây dựng gia đình vănhóa là góp phần xâydựng xã hội văn minh,tiến bộ
- Học sinh góp phần xâydựng gia đình văn hoábằng cách chăm ngoan,học giỏi; kính trọng, giúp
đỡ ông bà, cha mẹ, yêuthơng anh chị em; không
đua đòi ăn chơi, khônglàm điều gì tổn hại đếndanh dự gia đình
III/ Luyện tập:(tt)
- Bài tập đ:
Trang 33hiện tình huống vè gia đình văn
hóa, không văn hóa đã chuẩn
bị
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, kết luận toàn bài:
Xây dựng gia đình văn hóa trở
thành mục tiêu của mỗi gia
đình trong thời kỳ đổi mới Và
để làm đợc điều này cần phải
có sự nỗ lực phấn đấu của tất
cả các thành viên trong gia
+ Gia đình có bố mẹ bất hòa:
Con cái chán nản dễ tham giavào tệ nạn xã hội, xã hộikhông bình yên
+ Gia đình có bố mẹ thiếu
g-ơng mẫu: Con cái bắt chớc, gia
đình không êm ấm, hạnh phúc
+ Gia đình có con cái h hỏng:
Bố mẹ buồn rầu, gia đìnhkhông hạnh phúc
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Các tổ thể hiện tình huốngcủa tổ mình đã chuẩn bị
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, củng cố bài học
Con cái có vai trò vôcùng quan trọng đối vớicuộc sống tinh thần củagia đình
- Bài tập e:
+ Gia đình có bố mẹ bấthòa: Con cái chán nản dễtham gia vào tệ nạn xãhội, xã hội không bìnhyên
+ Gia đình có bố mẹthiếu gơng mẫu: Con cáibắt chớc, gia đình không
êm ấm, hạnh phúc
+ Gia đình có con cái hhỏng: Bố mẹ buồn rầu,gia đình không hạnhphúc
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
- Về nhà học bài, hoàn thành các bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ (Đọc, tìmhiểu truyện đọc SGK; tìm hiểu về một số ngành nghề truyền thống của địa phơng, của đất nớc)
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 34
Tiết : 13 Ngày soạn: 19/11/2008 Bài dạy:
Bài 10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ và ýnghĩa của nó; hiểu bổn phận, trách nhiệm của mỗi ngời trong việc giữ gìn và phát huy truyền thốngtốt đẹp của gia đình, dòng họ
2/ Kĩ năng:
- Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy và những tập tục lạchậu cần xóa bỏ
- Biết phân biệt đợc hành vi đúng hay sai đối với truyền thống của gia đình, dòng họ; biết tự
đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc tìm hiểu nội dung SGK, tìm hiểu về truyền thống gia đình
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi:
- Xây dựng gia đình văn hóa là trách nhiệm của ai trong gia đình? Vì sao?
- Em đã làm gì để xây dựng gia đình mình trở thành gia đình văn hóa?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Xây dựng gia đình văn hóa là trách nhiệm của tất cả các thành viên trong gia đình vì nếu mộttrong các thành viên không thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình thì gia đình không thể trởthành gia đình văn hóa
- Em đã chăm ngoan học giỏi, phụ giúp bố mẹ những công việc vừa sức với mình; không đua đòi
ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến gia đình
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Mỗi gia đình, dòng họ có một truyền thống riêng Làm thế nào để kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 10: Giữu gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Tiến trình bài dạy:(35’)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Gọi học sinh đọc truyện
“Truyện kể từ trang trại”
? Sự lao động cần cù và quyết
tâm vợt khó của mọi ngời
trong gia đình ở truyện đọc
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Truyện kể từ trang trại
- Cha và anh trai kiên trìphát cây, cuốc đất để trồngcây công nghiệp và cây ănquả, nuôi gia súc gia cầm
- Nhân vật “Tôi” giữ gìn
và phát huy truyền thốngtốt đẹp gia đình bằng việc
Trang 35nghiệm sản xuất, tri thức khoa
học nh kinh nghiệm trồng lúa
nớc, kinh nghiệm chữa bệnh
bằng cây thuốc nam
+ Truyền thống đạo đức bao
hàm các chuẩn mực trong các
mối quan hệ của con ngời đối
với bản thân, đối với ngời
+ Nhóm 2: Vì sao phải giữ gìn
và phát huy truyền thống của
- Học sinh nêu một số truyềnthống ở gia đình, dòng họ
+ Truyền thống văn hoá baogồm cách giao tiếp, trangphục tập quán…
+ Truyền thống nghệ thuậtbao gồm các thành tựu thuộccác loại hình nghệ thuật khácnhau nh tranh dân gian làng
hồ, múa rối nớc, các làn điệudân ca…
- Trả lời theo cá nhân
- Nghe
Thảo luận nhóm, trả lời:
+ Nhóm 1: Truyền thống làsức mạnh thúc đẩy các thế hệsau không ngừng vơn lên đểtiếp nối làm rạng rỡ thêm
+ Nhóm 2: Phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đìnhdòng họ là thể hiện lòng biết
ơn những ngời đi trớc và sốngxứng đáng với những gì hởng
Đồng thời góp phần làmphong phú, tăng thêm sứcmạnh của truyền thống, bảnsắc dân tộc Việt Nam
+ Nhóm 3: Cần trân trọng, tựhào, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ;
phảI sống lơng thiện, khonglàm điều gì tổn hại đến thanhdanh của gia đình, dòng họ
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài
- Đọc truyện: “Ngời nghệnhân làng Vác”
- Phải có ý thức trách nhiệmtrong việc giữ gìn phát triển
nuôi gà
II/ Nội dung bài học:
- Nhiều gia đình dòng họ
có truyền thống tốt đẹpcần đơc giữ gìn và pháthuy
- Muốn phát huy truyềnthống gia đình dòng họ tr-
ớc hết ta phảI hiểu truyềnthống đó
- Giữ gìn, phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình,dòng họ là tiếp nối pháttriển và làm rạng rỡ thêmtruyền thống ấy
- Phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng họ
là thể hiện lòng biết ơnnhững ngời đi trớc và sốngxứng đáng với những gì h-ởng Đồng thời góp phầnlàm phong phú, tăng thêmsức mạnh của truyềnthống, bản sắc dân tộcViệt Nam
- Chúng ta cần trân trọng,
tự hào, phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình,dòng họ; phảI sống lơngthiện, khong làm điều gìtổn hại đến thanh danh củagia đình, dòng họ
Trang 3610’ Hoạt động 3:
Hớng dẫn học sinh luyện tập,
củng cố.
- Câu a yêu cầu các em về nhà
tìm hiểu hôm sau trình bày
- Gọi học sinh đọc, làm bài tập
truyền thống của nhà trờng,
của bao thế hệ thầy cô, học
sinh để xây dựng trờng chúng
ta đẹp hơn
nghề truyền thống của làng vàcủa gia tộc
Hoạt động 3:
Hớng dẫn học sinh luyện tập, củng cố.
- Nghe
- Đọc, làm bài tập b: Không
đồng ý với cách nghĩ của Hiênvì có nghèo thì vẫn phải yêuquý, tự hào về gia đình, quê h-
+ Vì dù có nghèo thì vẫnphải yêu quý, tự hào về gia
đình, quê hơng của mình
- Bài tập c:
Đồng ý với các ý kiến:+ Gia đình, dòng họ nàocũng có những truyềnthống tốt đẹp
+ Giữ gìn truyền thống tót
đẹp là thể hiện lòng biết
ơn cha, mẹ, ông, bà, tổtiên
+ Giữ gìn và phát huytruyền thống của gia đìnhgiúp ta có thêm sức mạnhtrong cuộc sống
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị ch tiết học tiếp theo:(3’)
- Học bài và làm các bài tập cha làm ở lớp.
- Chuẩn bị bài 11: Tự tin( Đọc ,tìm hiểu truyện đọc SGK, tìm những tấm gơng thể hiện tính tự tin)
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 37
3/ Thái độ:
Hình thành ở học sinh tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời có tính
tự tin, ghét thói a dua, ba phải
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Đọc, tham khảo SGV, SGK, xây dựng giáo án tiết dạy
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu và trả lời câu hỏi SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp:(1’)
2/ Kiểm tra bài cũ:5’
Câu hỏi:
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
- Em đã làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài:(1’)
Để giúp con ngời có thêm sức mạnh, niềm tin, nghị lực, làm nên thành công trong cuộc sống thìcần có lòng tự tin Vậy tự tin là gì? Nó đợc biểu hiện nh thế nào? Làm thế nào để rèn luyện đợctính tự tin? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 11: Tự tin
- Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và
chuyến du lịch Xin-ga-po”.
- Goi học sinh đọc truyện đọc
? Bạn Hà đã học tiếng Anh trong
điều kiện và hoàn cảnh nh thế
cũ; không có điều kiện để học
I/ Truyện đọc:
Trịnh Hải Hà và chuyến du lịch Xin- ga-po.
- Hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn nên chủyếu là Hà tự học:
Trang 38- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe
Học trong sách giáokhoa, sách nâng cao,trên ti vi
- Luyện nói tiếngAnh với ngời nớcngoài
=> Hà là ngời tự tin
Hoạt động 2 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung bài học.
? Qua tìm hiểu truyện đọc em
hiểu thế nào là tự tin?
- Giúp học sinh nắm rõ khái
hợp tác với ai Em có đồng ý với
ý kiến nh vậy không? Vì sao?
+ Nhóm 5, 6: Trong hoàn cảnh
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu nội dung bài học.
- Tự tin là tin tởng vào khả năng
của bản thân chủ động trong mọiviệc
- Nghe
- Tự tin giúp con ngời có thêmsức mạnh, nghị lực và sáng tạolàm nên sự nghiệp lớn
- Bằng cách chủ động tự giác họctập và tham gia các hoạt độngcủa tập thể
- Nghe
- Kể lại một số trờng hợp bảnthân đã hành động một cách tựtin
- Nghe
+ Tự cao, tự đại, tự ti, rụt rè, baphải là những biểu hiện lệch lạc,tiêu cực, cần phê phán và khắcphục
+ Ngời tự tin cần sự hợp tác, giúp
đỡ Điều đó càng giúp con ngời
có thêm kinh nghiệm và sứcmạnh
II/ Nội dung bài học:
- Tự tin là tin tởng
vào khả năng củabản thân chủ độngtrong mọi việc
- Tự tin giúp con
ng-ời có thêm sức mạnh,nghị lực và sáng tạolàm nên sự nghiệplớn
- Rèn luyện tính tựtin bằng cách chủ
động, tự giác học tập
và tham gia các hoạt
đọng tập thểqua đótính tự tin của chúng
ta đợc nâng cao Cầnkhắc phục tính rụt rè,
tự ti, dựa dẫm, baphải
Trang 39nào con ngời cần có tính tự tin ?
Để có thể suy nghĩ và hành động
một cách tự tin, con ngời cần có
những phẩm chất và đIều kiện gì
Để tự tin con ngời cần kiên trì,tích cực chủ động học tập khôngngừng vơn lên nâng cao nhậnthức và năng lực để có khả nănghành động một cách chắc chắnqua đó lòng tự tin đợc củng cố vànâng cao
? Vì sao con ngời cần phải tự
tin? Em rèn luyện tính tự tin
- Rèn luyện tính tự tin bằng cáchchủ động, tự giác học tập và thamgia các hoạt đọng tập thểqua đótính tự tin của chúng ta đợc nângcao Cần khắc phục tính rụt rè, tự
ti, dựa dẫm, ba phải
- Nghe, củng cố bài học
III- Luyện tập:
- Bài tập b:
Đồng ý với những ýkiến 1, 3, 4, 5, 6, 8
- Bài tập d:
Hân không tự tinbài làm của mình
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị ch tiết học tiếp theo:(3’)
- Học bài và làm các bài tập cha làm ở lớp
- Chuẩn bị bài: Thực hành ngoại khóa về An toàn giao thông
+ Xem sỏch “Giỏo dục trật tự An toàn giao thụng”
+ Liờn hệ cỏc thụng tin An toàn giao thụng hiện nay
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Tieỏt : 15 Ngày soạn: 30/11/2008 Baứi daùy:
Bài 11: THệẽC HAỉNH NGOAẽI KHOÙA VEÀ AN TOAỉN GIAO THOÂNG
I Muùc tieõu:
1 Kiến thức:
- Hiểu tầm quan trọng của hệ thống giao thụng
- Khỏi niệm luật lệ giao thụng
- Cỏc loại biển bỏo hiệu giao thụng
2 Kỹ năng:
Thấy được trỏch nhiệm của HS trong việc thực hiện luật lệ giao thụng
3 Thỏi độ:
Trang 40Nõng cao sự hiểu biết, tớnh tự giỏc trong việc thực hiện nghĩa vụ, chấp hành luật lệ an toàn giaothụng.
II Chuaồn bũ:
- Chuaồn bũ cuỷa giaựo vieõn: Tham khảo sỏch hướng dẫn giảng dạy “GD trật tự an toàn giao thụng”
- Chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh: Xem tài liệu về an toàn giao thụng
III Hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1.Ổn định tỡnh hỡnh lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ:(3’)
Câu hỏi:
- Tự tin là gì? Cho ví dụ
- Tự tin có ý nghĩa nh thế nào? Em đãlàm gì để rèn luyện tính tự tin?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Tự tin là tin tởng vào khả năng của bản thân chủ động trong mọi việc.
- Tự tin giúp con ngời có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo làm nên sự nghiệp lớn Rèn luyệntính tự tin bằng cách chủ động, tự giác học tập và tham gia các hoạt đọng tập thểqua đó tính tự tincủa chúng ta đợc nâng cao Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti, dựa dẫm, ba phải
3.Giảng bài mới:
- Giụựi thieọu baứi:(1’)
Hiện nay, vấn đề an toàn giao thụng đang là vấn đề cấp bỏch cần được giải quyết Do đú, để đảmbảo trật tự an toàn giao thụng, mỗi người phải tự tỡm hiểu phỏp luật, ý thức cao trong tham gia giaothụng để đảm bảo an toàn và hạnh phỳc cho mỗi người, cho toàn xó hội Đú cũng là nội dung củatiết học này
- Tieỏn trỡnh baứi daùy:(38’)
? Để đảm bảo an toàn giao
thụng, nhà nước phải làm gỡ?
… Vớ dụ như ban hành luật giao
thụng đường bộ, đường sắt,
đường biển, đường khụng…
? Vậy, luật lệ giao thụng là gỡ?
Nội dung của luật lệ giao thụng?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tỡm hiểu tầm quan trọng
của hệ thống giao thụng.
? Hệ thống giao thụng cú tầm
quan trọng như thế nào đối với
đời sống con người?
? Giao thụng vận tải và đời sống
xó hội cú quan hệ với nhau như
thế nào?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
Hoạt động 1: Hỡnh thành khỏi
niệm luật lệ giao thụng.
- Ban hành rộng rói về luật lệ
an toàn giao thụng
- Luật lệ quy định sựhoạt động cho cỏc đốitượng tham gia giaothụng phải tuõn theo và
cú cỏc hỡnh thức xử lýhành vi vi phạm
II Tầm quan trọng của
hệ thống giao thụng:
- Giao thụng là huyếtmạch của nền kinh tế, làđiều kiện quan trọng đểnõng cao cuộc sống củamỗi người
- Giao thụng vận tải cúquan hệ chặt chẽ đếnmọi mặt của đời sống