Giáo viên nhận xét chung Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả HS đọc yêu cầu bài tập Giáo viên giao việc : Làm bài 2 b.Điền vào chỗ trống ân hay âng.. MÔN:KHOA HỌCBÀI 4 CÁC CHẤT DINH DƯ
Trang 1III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Truyện cổ nước mình
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc bài
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: tuyệt
vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc : Làm bài 2 b.Điền vào chỗ
trống ân hay âng
Cả lớp làm bài tập vào VBT sau đó thi làm
đúng nhanh
HS trình bày kết quả bài tập
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
dâng, dân dâng, vần, sân, chân
HS khác theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm BT 2 a, chuẩn bị tiết học tuần 5
Trang 2ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
ĐẠO ĐỨC - TIẾT 4
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức : Củng cố kiến thức đã được học ở Tiết 1
2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập
- Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần phải làm gì ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập ?
3 - Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Làm việc nhóm ( Bài tập 2 )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập
3 SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tập
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 4
SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tâp 5
- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng
-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những
Trang 4- Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở VÙNG NÚI HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức
Biết dựa vào hình vẽ kể tên thứ tự các công việc trong việc sản xuất ra phân lân.Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên & hoạt động sản xuất của con người
3.Thái độ:
Yêu quý lao động
Bảo vệ tài nguyên môi trường
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?
Mô tả nhà sàn & giải thích tại sao người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn thường làmnhà sàn để ở?
Người dân ở vùng núi cao thường đi lại & chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao?
GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở
hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng
gì trên ruộng bậc thang?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Nhận xét về hoa văn & màu sắc của hàng thổ
cẩm
GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
HS tìm vị trí của địa điểm ghi ởhình 1 trên bản đồ tự nhiên củaViệt Nam
HS quan sát hình 1 & trả lời cáccâu hỏi
Giúp cho việc lưu giữ nước,chống xói mòn
HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểubiết thảo luận trong nhóm theocác gợi ý
Đại diện nhóm báo cáo
HS bổ sung, nhận xét
Trang 6Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai
thác khoáng sản hợp lí?
Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng
sản nào được khai thác nhiều nhất?
Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hỏi
Quặng a-pa-tit được khai thác ở
mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục
vụ nông nghiệp
Củng cố : Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là
nghề chính?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ
Môn: Địa lí
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 7
MÔN : HÁT-Tiết: 4
BÀI: BẠN ƠI LẮNG NGHE
KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC
I MỤC TIÊU :
HS hát đúng và thuộc bài Bạn ơi lắng nghe
Biết bài này là dân ca của dân tộc Ba_Na(Tây Nguyên)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Phần mở đầu:
Giới thiệu nội dung tiết học
Nghe cao độ các nốt Đô, Mi, Son, La
Giới thiệu vài hát Bạn ơi lắng nghe
Khởi động giọng trước khi tập hát
2 Phần hoạt động :
Nội dung 1: Dạy bài hát Bạn ơi lắng nghe
Hoạt động 1: Dạy hát từng câu
Hoạt động 2: Gợi ý co HS nhận xét: Bài hát nhỏ
này gồm 4 tiết nhạc
Tiết 1 và 2 gần giống nhau
Tiết 3 và 4 gần giống nhau
Nội dung 2:
Hoạt động 1: Hát kết hợp gõ đệm hoặc gõ đệm
theo tiết tấu
Hoạt động 2: Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm
theo nhịp, theo phách
Nội dung 3: GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn
trong câu chuyện Tiếng hát Đào Thị Huệ và tìm
hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện này Có thể
dùng một số câu hỏi gợi ý sau:
Vì sao nhân dân lại lập đền thờ người con gái có
giọng hát hay ấy?
Câu chuyện xảy ra ở giai đoạn nào trong lịch sử
Trang 8***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi nhà thơchân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phụccường quyền).
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II – DỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng
những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của
nhà vua và nỗi thống khổ của nhân dân,
khí phách của nhà thơ dũng cảm không
chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối
kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs nêu và trả lời các câu hỏi
trong SGK
-Chốt lại các ý đúng
-Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Chốt ý nghĩa câu chuyện
-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ,đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Kể chuyện theo nhóm và thi kể trướclớp
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 10ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
MÔN:KHOA HỌC
BÀI 4
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN,
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I-MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Sắp xếp các thức ăn thường ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa chất đường bột Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn có chứa chất đường bột
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 10,11 SGK
-Phiếu học tập
Bảng phân loại thức ăn:
Tên thức ăn,đồ uống Nguồn gốc
1.Hoàn thành bảng thức ăn chứa bột đường:
Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường Từ loại cây nào
2.Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu? (Thực vật)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
Bài “Trao đổi chất ở người “(TT)
Trình bày mối quan hệ của các cơ quan :tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết?
Trang 12Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn
-Yêu cầu đọc và trả lời lần lược các câu hỏi
-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
được chứa nhiều ít trong thức ăn đó Theo cách
này có thể chia thành 4 nhóm:
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất
khoáng
Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của chất bột
đường
-Nhìn vào hình 11 em hãy cho biết thức ăn nào
chứa nhiều đường bột
-Chất đường bột có vai trò như thế nào?
-Những thức ăn em thường ăn hàng ngày có
chứa đường bột là gì?
-Trong đó những thứ nào em thích ăn?
-Nhận xét sau mỗi câu hs trả lời rồi rút ra kết
luận:
+Chất đường bột là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột đường có
nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như
khoai, sắn, củ đậu Đường ăn cũng thuộc loại
này
• Hoạt động 3:Xác định nguồn gốc của
các thức ăn chứa nhiều chất bột đường
-Chia nhóm cho hs làm phiếu học tập (kèm
theo)
-Chữa bài làm phiếu của các nhóm
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Trả lời.Hoạt
-Làm việc nhóm các phiếu học tập
-Trình bày kết quả làm việc và bổ sung
Củng cố: Chất đường bột có vai tró như thế nào ?
Trang 13Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
MÔN : KĨ THUẬT - TIẾT: 4
BÀI: KHÂU THƯỜNG
Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch
2 Học sinh : 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Giới thiệu bài:
Bài “Khâu thường”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan
sát và nhận xét mẫu
-Giới thiệu: khâu thường còn gọi là
khâu tới, khâu luôn Cho hs quan sát
mẫu
-Thế nào là khâu thường
*Hoạt động 2:GV hướng dẫn thao
tác kĩ thuật
1.Hướng dẫn thao tác cơ bản:
-Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm
vải và cầm kim
-Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu cách
lên, xuống kim
-Làm mẫu và nêu các bước thực hiện
2.Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu
thường
-Yêu cầu hs quan sát quy trình
-Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường và
khâu theo đường dấu
-Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm
gì?
-Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu
-Nêu lại một số điểm cần lưu ý
-Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm củamũi khâu
Trang 15Nhận xét và nêu những thao tác sai nên tránh.
V.Dặn dò:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 4 : HAI DẤU CHẤM
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau
nó là lời nói của một số nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
2.Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
Giáo viên yêu cầu :
Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về dấu hai
chấm trong câu đó
Giáo viên chốt
Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời
nói của nhân vật
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau
là lời giải thích
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp thực hành viết đoạn vănvào giấy nháp
- 1 số học sinh đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
Dấu hai chấm khác với dấu chấm chỗ nào
Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học các trường hợp dùng dấu hai chấm
Trang 17***
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
2.Phân biệt được từ đơn và từ phức
3.Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
2 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu:
Để giúp các em hiểu thêm về từ và nhằm
nâng cao kiến thức kĩ năng viết văn xuôi
Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn tiếp các em về
từ đơn và từ phức
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có bao
nhiêu từ Lưu ý học sinh mỗi từ phân cách
nhau bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào
có một tiếng, từ nào có hai tiếng
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Nhóm thực hiện thảo luận
- Học sinh đếm và nêu lên
- Học sinh nhận xét
- Nhiều học sinh nhắc lại
- Học sinh nhận xét và nêu theo ý mình
- Nhiều học sinh đọc phần ghi nhớ
Trang 19- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần phần
ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
tập
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng, từ
nào hai tiếng và đọc to từ đó
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và
ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh đặt
câu
Bài tập 3:
HS đặt câu với một từ đơn vàmột từ phức vừa
tìm được
- 1 học sinh đọc
- Nhóm trình bày
Học sinh tra từ điển
HS nối tiếp nhau làm bài của mình
Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
***
Trang 20MÔN : MĨ THUẬT-TIẾT: 4
VẼ TRANG TRÍ : CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
I MỤC TIÊU :
HS tìm hiểu và cảm nhận vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
Biết cách chép được một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
HS yêu quí trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
SGK ; Sưu tầm họa tiết trang trí dân tộc ; Vở thực hành , Bút chì , tẩy , màu vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
-Giới thiệu các hình mẫu hoạ tiết trang trí
dân tộc ở hình 1, yêu cầu hs quan sát
-Các hoạ tiết có hình gì?
-Các hình đó được vẽ như thế nào?
-Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang
trí thế nào?
-Các hoạ tiết đó dúng để trang trí ở đâu?
-Các hoạ tiết trang trí dân tộc là những di
sản quý báu của ông cha để lại ta cần
phải tôn trọng giữ gìn, bảo vệ
Hoạt động 2:Cách chép hoạ tiết
trang trí dân tộc
-Hướng dẫn trên một số hoạ tiết đơn giản
-Yêu cầu hs nêu lại các vẽ hoa lá và liên
hệ cách chép hoạ tiết dân tộc
-Đơn giản và cách điệu
-Hài hoà, cân đối
-Các công trình cổ…
Trang 21Hoạt động 3:Thực hành
-Yêu cầu hs chọn và chép một mẫu
-Lưu ý cách xếp hình chọn cân đối và vẽ
màu cho thích hợp
-Hướng dẫn nếu cần
Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá
-Nêu nhận xét về: cách vẽ đã giống mẫu
chưa; cách vẽ nét có sinh động không;
cách vẽ màu sinh động không
-Tuyên dương những bài tốt
Dặn dò:
Quan sát chuẩn bị cho bài sau
-Thực hành vẽ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bị
phong kiến phương Bắc đô hộ
2.Kĩ năng: Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta
3.Thái độ: Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi
nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc
2 Bài cũ: Nước Âu Lạc
Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? - HS trả lời
Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau?
GV nhận xét
3 Bài mới: