-Yêu cầu HS đọc thông điệp 5. Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm vụ học tập?. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, [r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 04/9/2020
Ngày giảng: Thứ hai, 7/9/ 2020
HĐTN: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-TIẾNG VIỆT BÀI 1A: a - b (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng âm a, b; đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học, hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh Viết đúng a, b, bá
- Nói được các tiếng, từ hoặc tên các con vật chứa a, b
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ
chữ ba, bá, bả, bã; Mẫu chữ a, b phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động: (5’)
Hoạt động1: Nghe – nói
Hỏi đáp về người trong tranh
- GV đưa tranh bài học cho HS quan sát
+ Bức tranh vẽ gì?
- Gv cho hs thảo luận đóng vai theo bức tranh
bài học
- Hỏi đáp theo nội dung tranh:
- Hs lên bảng hỏi đáp theo cặp
- Nhóm khác lên trình bày
- Gv nhận xét: Các em đã nói đúng, nói
nhanh các tiếng chỉ tên các con vật chứa a, b
Trong các tiếng này, tiếng chứa a là cá, gà;
tiếng chứa b là bò, bê; tiếng chứa b là bò, bê;
tiếng chứa cả a, b là b aba Ngoài ra, trong
tranh, các em có thấy người bà đang ngồi cầu
ao không? Tiếng bà có âm b vần a là nội
dung bài học hôm nay GV viết tên bài
- Hs quan sát tranh + Tranh vẽ có bà, có bé, có các con bò,
cá, gà Bà ngồi trên cầu ao vớt bèo,
bé đang khoanh tay xin phép bà….+ 1 bạn dóng vai bà, 1 bạn vai bé hỏiđáp theo ND tranh
Trang 2GV giới thiệu tiếng “bà” có âm b và âm a,
dấu thanh huyền hôm nay các con đc học
+ GV đưa vào mô hình
- GV: Hôm nay cô giáo giới thiệu với các con
vần a Trong vần a có âm a
- GV:Khi đọc âm a chúng ta quan sát cho cô
giáo miệng hơi mở, và đọc a
+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con âm gì?
+ Vừa rồi cô giáo hướng dẫn âm a Âm a là
âm thứ nhất trong bài
* Dạy âm b:
- Cô thêm âm b trước âm a
- GV đưa “b” vào mô hình
- Nhận biết âm “b”
- Âm thứ 2 học là âm gì?
- Cô thêm âm b trước âm a Được tiếng bà
Gv: Tiếng bà có âm b ghép vần a dấu thanh
huyền
GV: Âm “b” đứng trước đánh vần trước vần
a đứng sau đánh vần sau rồi đến dấu thanh
- Đưa tranh có h/a bà giới thiệu
- Cho HS đọc toàn bài
* Giải lao: Cho hs chơi trò chơi bàn tay kì
Trang 3- Gv giới thiệu các phần trong bảng
- GV và HS làm mẫu 1 tiếng “ba”
- Cho HS lên bảng ghép
- y/c đọc các tiếng trong nhóm đôi
Trò chơi: Tiếp sức ( 2 đội đủ về SL)
GV: GT A a – B b
c) Đọc hiểu (5- 7’)
- GV đưa tranh lên bảng
- GV cho HS nêu ND từng tranh và đưa ra từ
mẫu
- HS đọc nhận biết b, a
- Trò chơi “ Kết bạn” ( 3’)
- Gv phổ biến Cách chơi: (10 hs chơi)mỗi bạn
sẽ có 1 thẻ từ tương ứng với 1 bức tranh Khi
cô giáo hô vd (ba ba) thì bạn có thẻ từ ba ba
*Hướng dẫn HS viết bảng con (5- 6’)
+ GV viết mẫu nêu quy trình viết chữ a, b,
Hoạt động 4: Nghe - nói (13’)
GV: đưa trực quan tranh vẽ (vật thật)
GV: Nêu y/c Hỏi/ đáp về các bức hình trong
HĐ 4
? Đố bạn quả gì?
? Bạn đã ăn quả này chưa?
? Quả này ăn ntn?
+ Bạn hãy nói một câu có chứa a,b
Trang 4- HS trình bày cặp trước lớp.
-GV: nhận xét- Tuyên dương
- TC: Thi nói nối tiếp có vần a, b
- GV nhận xét tuyên dương
- GV y/c HS đọc lại toàn bài
3 Giáo viên nhận xét tiết học(2’)
- Nói tiếng chứa a,b trong trực quantranh
- HS quan sát
- HS đố nhau
- Nhiều cặp lên bảng trình bày
-Dãy 1 nói nối tiếp có âm đầu b
- Dãy 2 nói nối tiếp có vầna
NGHỆ THUẬT -
GIÁO DỤC THỂ CHẤT -
- Biết hỏi-đáp với bạn bè và người than về những con vật có chữ c, o
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ
chữ cad, ca, bò, bỏ; Mẫu chữ c, o phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói (5p)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của HĐ1
và hỏi-đáp về tên các con vật và hoạt động
của chúng được vẽ trong tranh theo nhóm
bàn
- Quan sát tranh và làm việc nhóm đôi+ HS A: Con vật nào đang bay trên bờruộng?
+Hs B: Con cò+ Hs A: Mỏ cò cặp con gì?
Trang 5- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm
làm tốt
- Khi hỏi-đáp, các em có nhắc tới tiếng cò,
cá đó là những tiếng chưa các âm c, o của bài
mới hôm nay
2 Hoạt động khám phá
HĐ2: Đọc(30p)
a) Đọc tiếng, từ (13-15p)
- Giáo viên viết tiếng cá, cò lên bảng, đánh
vần và đọc trơn mẫu cho học sinh: Đánh vần:
b) Tạo tiếng mới(13-15p)
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và yêu
cầu học sinh các nhóm ghép các tiếng khác
- Đính tranh và chữ trên bảng, yêu cầu học
sinh nhìn hình, đọc từ phù hợp với mỗi hình
- Yêu cầu học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đính đúng từ ngữ dưới
- Quan sát, theo dõi
- Đánh vần, đọc trơn tiếng cá (cá nhân,
Trang 61 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng âm c, o đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học, hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh Viết đúng c, o, cò.
- Biết hỏi-đáp với bạn bè và người than về những con vật có chữ c, o
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ
chữ cad, ca, bò, bỏ; Mẫu chữ c, o phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói (5p)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của HĐ1
và hỏi-đáp về tên các con vật và hoạt động
của chúng được vẽ trong tranh theo nhóm
bàn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các nhóm
làm tốt
- Khi hỏi-đáp, các em có nhắc tới tiếng cò,
cá đó là những tiếng chưa các âm c, o của bài
mới hôm nay
2 Hoạt động khám phá
HĐ2: Đọc(30p)
a) Đọc tiếng, từ (13-15p)
- Giáo viên viết tiếng cá, cò lên bảng, đánh
vần và đọc trơn mẫu cho học sinh: Đánh vần:
b) Tạo tiếng mới(13-15p)
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và yêu
cầu học sinh các nhóm ghép các tiếng khác
- Quan sát tranh và làm việc nhóm đôi+ HS A: Con vật nào đang bay trên bờruộng?
+Hs B: Con cò+ Hs A: Mỏ cò cặp con gì?
+Hs B: Con cá
- Đại diện một số nhóm lên bảng thựchiện hỏi-đáp
- Lắng nghe
- Quan sát, theo dõi
- Đánh vần, đọc trơn tiếng cá (cá nhân,
Trang 7- Đính tranh và chữ trên bảng, yêu cầu học
sinh nhìn hình, đọc từ phù hợp với mỗi hình
- Yêu cầu học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đính đúng từ ngữ dưới
hình
HĐ3: Viết(13-15p)
- Hướng dẫn học sinh cách viết chữ c, chữ o;
cách nối ở chữ co và cách đặt dấu huyền trên
+ Người bà trong tranh đi đâu về?
+ Vì sao em biết điều đó?
- Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng và đọc
chậm 2 câu, nghỉ hơi sau mỗi câu
- Đọc trơn 2 câu theo giáo viên
- Học sinh thi đọc trơn theo nhóm
TIẾNG VIỆT BÀI 1C: ô, ơ (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng âm ô, ơ đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học, hiểu nghĩa từ ngữ qua tranh
- Viết đúng ô, ơ, cô
- Biết hỏi-đáp với bạn về lễ chào cờ; hỏi người than về tên vật, tên hoạt động có chứa ô,ơ
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
Trang 83 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và các thẻ
chữ cố, cỗ, bở, bờ; Mẫu chữ ô, ơ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.
2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói(5p)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của
HĐ1 và trả lời các câu hỏi:
+ Các em thấy bức tranh này vẽ cảnh
gì?
+ Các em hãy quan sát kĩ từng chi tiết
của bức tranh và nói về từng chi tiết
của bức tranh đó
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các
nhóm làm tốt
- Giáo viên giới thiệu tiếng cờ, cô là
những tiếng có chứa âm mới của bài
học hôm nay
2 Hoạt động khám phá
HĐ2: Đọc(30’)
a) Đọc tiếng, từ (13-15p)
- Giáo viên chỉ lên tranh và đọc:
+ Tiếng cô đánh vần: cờ-ô-cô; đọc
trơn: cô
+ Tiếng cờ đánh vần:
cờ-ơ-cơ-huyền-cờ; đọc trơn: cờ
- Giáo viên giới thiệu chữ ô,ơ in
thường và in hoa trong sách
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và
yêu cầu học sinh các nhóm ghép các
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Học sinh trả lời cá nhân: Bức tranh
vẽ lễ chào cờ+Học sinh làm việc nhóm bàn
- Đại diện một số nhóm lên bảng chỉvào tranh và nói:
+ Đây là lá cờ đỏ sao vàng Hai bạnđang kéo cờ lên cao Trên sân trường
có thầy cô và các bạn học sinh
- Lắng nghe
- Quan sát, theo dõi
- Cả lớp đọc trơn theo thước chỉ của
giáo viên: cô, cờ
Trang 9- Yêu cầu học sinh hỏi-đáp về 3 hình,
đọc từ ngữ dưới hình
- Yêu cầu học sinh đọc
- Thi Ai nhanh hơn: giáo viên đính
hình lên bảng, đại diện 2 nhóm nhận
- Hướng dẫn học sinh cách viết chữ ô,
chữ ơ; cách nối ở chữ cô và cách viết
số 2
- Nhận xét học sinh viết bài
4 Hoạt động vận dụng
HĐ4: Nghe – nói (20’)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và
trả lời câu hỏi:
+ Các em thấy ai ở trong bức tranh?
- Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng và
đọc chậm: Bố có ba ba
- Thi đọc nối tiếp theo dãy bàn, dãy
nào không có bạn đọc sai hoặc ngắc
- Học sinh lên bảng thi đính từ dướitranh cho phù hợp
- Đọc trơn câu theo giáo viên
- Học sinh thi đọc trơn theo nhóm
- Học sinh đọc cho các bạn ở nhómnghe và sửa lỗi cho nhau
ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
Bài 1: Em giữ sạch đôi tay
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ
gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay
+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay
Năng lực: Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách.
2 CHUẨN BỊ
GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
Trang 10 Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tayngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo
Máy tính, bài giảng PP
HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động(4’)
-GV tổ chức cho HS hát bài “Tay thơm tay
ngoan”
-GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát có bàn
tay như thế nào?
Kết luận: Để có bàn tay thơm, tay xinh em cần
giữ đôi bàn tay sạch sẽ hằng ngày
2 Khám phá (10’)
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ
sạch đôi tay
-GV treo tranh (mục Khám phá) lên bảng để HS
quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh
trong SGK)
-GV đặt câu hỏi theo tranh:
+Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì sẽ xảy
ra?
Kết luận:
-Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức khỏe,
luôn khỏe mạnh và vui vẻ hơn
-Nếu không giữ sạch đôi tay sẽ khiến tay chúng
ta bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm yếu,…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
-GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi:
+Quan sát tranh và cho biết: Em rửa tay theo
các bước như thế nào?
-GV gợi ý em sẽ rửa tay theo các bước sau:
1/Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các ngón
tay vào kẽ ngón tay
4/Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/Làm khô tay bằng khăn sạch
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước rửa
tay để có bàn tay sạch sẽ
-HS tham gia-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe
-HS quan sát-HS suy nghĩ, trả lời-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi-HS lắng nghe, thực hành theo
-HS lắng nghe-HS quan sát tranh-HS thảo luận nhóm
Trang 113 Luyện tập(10’)
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh
đôi tay
-GV treo tranh (mục Luyện tập) lên bảng, HS
quan sát trên bảng hoặc trong SGK
-Chia HS thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm:
+ Các em hãy quan sát các bức tranh và thảo
luận để lựa chọn bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay
-Mời đại diện nhóm chia sẻ
-GV khuyến khích HS minh họa bằng những
hành động cụ thể khi trình bày
-GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ vệ
sinh đôi tay:
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Bạn biết cắt móng tay sạch sẽ
-Bức tranh thể hiện bạn chưa biết giữ vệ sinh
đôi tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ
sinh đôi tay của bạn tranh 1,3; không nên làm
theo hành động của bạn trong tranh 2,4
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm để
giữa vệ sinh đôi tay
-GV treo tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
tranh
-GV đặt câu hỏi: Hành động nào nên làm, hành
động nào không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì
sao?
-GV gợi mở các hành động nên làm để giữ sạch
đôi tay:
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 2: Lau sạch tay bằng khăn khô
+Tranh 4: Cắt móng tay sạch sẽ
-GV gợi mở các hành động không nên làm:
+Tranh3: Dùng tay bốc thức ăn
Kết luận: Em cần làm theo các hành động ở
tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không nên
thực hiện theo hành động ở tranh 3
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn
cách em giữ vệ sinh đôi tay
-HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, chia sẻ về những bạn đã biết giữ vệ sinh đôi tay
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
-HS quan sát tranh-HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trả lời
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
Trang 12-GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có thể
mời HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ
theo nhóm đôi
-GV nhận xét và điều chỉnh cách giữ vệ sinh đôi
bàn tay HS
4 Vận dụng(10’)
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
-GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và
đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
-GV gợi ý HS có thể đưa ra những lời khuyên
khác nhau:
1/Bạn cần rửa tay trước khi ăn
2/Bạn ơi tay bẩn không nên bốc thức ăn như vậy
3/Bạn ơi hãy giữ vệ sinh để có cơ thể khỏe
mạnh
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi ăn để
bảo vệ sức khỏe của bản thân
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày
-GV tổ chức choHS thảo luận các việc làm để
giữ đôi tay luôn sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ hằng
ngày để có cơ thể khỏe mạnh
-Yêu cầu HS đọc thông điệp
5 Củng cố - dặn dò(2’)
-Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động
viên HS
-Về nhà ôn tập và thực hành lại các bước rửa tay
-HS lắng nghe, theo dõi, ghi nhớ
-HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-HS nhớ lại các nội dung đã học, sau
đó đưa ra phương án trả lời-HS đọc thông điệp
- Đóng vai, nói được lời người mua, người bán hàng; biết kể và hỏi người than tên các
con vật, các hoạt động chứa d, đ
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới; Mẫu chữ
d, đ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp
Trang 132 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động
HĐ1: Nghe – nói
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của HĐ1 và
trả lời các câu hỏi:
+ Các em thấy những gì ở bức tranh?
- Từng cặp thay nhau đóng vai người bán,
người mua các thứ đồ da ( túi da, cặp da, trang
- Giáo viên viết chữ da, đá lên bảng:
+ Tiếng da đánh vần: dờ-a-da; đọc trơn: da
+ Tiếng đá đánh vần: đờ-a-đa-sắc-đá; đọc
trơn: đá
- Giáo viên giới thiệu chữ d, đ in thường và in
hoa trong sách
b) Tạo tiếng mới
- Treo bảng phụ và nêu yêu cầu: Theo cách tạo
tiếng mẫu dạ, hãy làm việc nhóm để tạo ra các
tiếng khác nhau trong bảng
- Yêu cầu học sinh đọc
- Thi Ai nhanh hơn: giáo viên đính hình lên
bảng, đại diện 2 nhóm nhận chữ và đính dưới
hình phù hợp Nhóm nào đính nhanh và đúng
thì chiến thắng
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Học sinh trả lời cá nhân: Bức tranh
có người bán hàng, người mua hàng,các thứ đồ da, trang sức
+Học sinh làm việc nhóm bàn
- Đại diện một số nhóm lên sắm vaicho cả lớp xem
- Lắng nghe
- Quan sát, theo dõi
- Học sinh đọc trơn da, đá CN và theo
- Học sinh lên bảng thi đính từ dướitranh cho phù hợp
Trang 14- Nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc
HĐ3: Viết(13-15p)
- Hướng dẫn học sinh cách viết chữ d, chữ đ;
cách nối ở chữ đá, cách đặt dấu sắc trên chữ a
và cách viết số 3
- Nhận xét học sinh viết bài
- Gợi ý học sinh nêu nhận xét sự giống và
- Giáo viên nhận xét câu trả lời và đọc nội
dung các câu để nêu rõ hơn nội dung tranh
- Thi đọc câu, nhóm nào không có bạn đọc sai
hoặc ngắc ngứ thì được khen
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Hai bố con đang nói chuyện vớinhau/ Bố và bạn nhỏ đang nói chuyện
- Đọc trơn câu theo giáo viên
- Học sinh thi đọc trơn theo nhóm
- Học sinh đọc cho các bạn ở nhómnghe và sửa lỗi cho nhau
- Với sự giúp đỡ của người than, viết được tên của bản than
- Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi
2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành nhiệm
vụ học tập
3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, đoàn
kết, yêu thương
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Trang 151 Giáo viên: 8 thẻ chữ ghi tên của HĐ1, bảng phụ thể hiện HĐ tạp tiếng, tranh và chữ
phóng to HĐ2
2 Học sinh: Vở bài tập TV1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động luyện tập
1 Đọc (23’)
a) Tìm bạn có tên mang âm đầu như tôi
(5’)
- Giáo viên hướng dẫn chơi:
+ 4 học sinh cần 4 thẻ chữ ghi tên có âm
đầu B, C, D, Đ
+ Các nhóm nhận các thẻ chữ còn lại, cùng
đọc các chữ cái mở đầu của mỗi tên ghi
trong thẻ
+ Trên bảng có 4 bạn cầm thẻ ghi tên 4
người có mở đầu bằng C-B-D-Đ Bạn nào
có chữ mở đầu giống bạn trên bảng thì
đứng sau bạn đó
b) Tạo tiếng (5’)
- Giáo viên quay bảng phụ và nói: Vừa rồi
trong trò chơi có tên 4 bạn Ban, Cúc,
Dũng, Đan, các em có thể nhớ lại các âm
đã học là b, c, d, đ, a, o, ô, ô, ơ và một số
tiếng được tạo ra từ âm đầu b, c, d, đ và
vần a, o, ô, ơ Với bảng ôn này, các em có
thể tạo ra được nhiều tiếng từ các âm đầu,
- Giáo viên treo tranh và hỏi học sinh:
+ Nhìn tranh, các em thấy bạn nhỏ đi đâu
về?
+ Bạn nhỏ nói gì với người bà?
- Giáo viên đọc lại đoạn hội thoại, chú ý
học sinh cách đọc các từ à, ạ; chú ý ngắt
hơi sau dấu câu
2 Viết (7’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách viết
chữ bơ, đỗ và hướng dẫn cách viết số 4
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Học sinh lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- Học sinh đọc tên của các bạn được ghitrong các thẻ chữ
- Học sinh tạo tiếng trong bảng ôn theothước chỉ của giáo viên
- Học sinh đọc trơn bảng ôn CN, nhóm
- Học sinh đọc CN, nhóm
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi+ Bạn nhỏ đi học về
+ Bạn nhỏ chào bà: Bà ạ!
- Nghe giáo viên đọc mẫu
- Đọc chậm theo giáo viên
- Một vài cặp đọc trơn theo vai
- Theo dõi và viết bảng con
Trang 163 Nghe-nói (10’)
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
câu chuyện Thư của bố và hỏi Các em có
thích nghe cô kể chuyện không? Câu
chuyện mà cô kể hôm nay có lien quan đến
bức thư của một chiến sĩ ở đảo xa gửi cho
hai con nhân ngày khai giảng
- Giáo viên chỉ tranh 1 và kể: Hai anh em
Hải và Hà rát vui sướng khi nhận được
buéc thư của bố gửi từ đảo Trường Sa
+ Hai anh em nhận được thư của ai?
+ Nhìn tranh các em thấy hai an hem thế
nào khi nhận thư bố?
- Giáo viên giải thích: Trường Sa là huyện
đảo, gồm hàng trăm đảo ở Nam Trung bộ
nước ta
- Giáo viên chỉ bức tranh thứ hai và kể
tiếp: Trong thư, bố kể đã đi dự lễ khai
giảng năm học mới của một trường tiểu
học tại Cột mốc chủ quyển trên đảo Bố
khen anh hải đã là học sinh chăm ngoan và
mong cô con gái Hà vào học lớp Một cũng
chăm ngoan như anh Bố muốn lá thư này
như một vật kỉ niệm để mai sau khôn lớn,
các con tự hào vì có bố là chiến sĩ bảo vệ
quần đảo Trường Sa thân yêu của Tổ quốc
+ Trong thư bố viết gì?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơicủa các thành viên trong gia đình Hoa
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
Trang 17- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viêntrong gia đình.
2 Năng lực:
* Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Kể tên được các thành viên trong gia đình và mối quan hệ của mọi người trong giađình
* Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học :
- Biết yêu quý và giúp đỡ và chăm sóc mọi người trong gia đình
*Năng lực giải quyết vấn đề : Quan sát tranh và nói được nội dung của các bức tranh.
* Năng lực giao tiếp hợp tác : kể được tên các thành viên trong gia đình và mối quan hệ
giữa các thành viên trong gia đình
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 1 Mở đầu: Khởi động(5’)
-GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia
đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn
Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới
2 2 Hoạt động khám phá(10’)
a a Hoạt động 1
- - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc
hình phóng to)
-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những
thành viên trong gia đình Hoa
-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và
em trai Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe
Hoa kể những hoạt động ở trường
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được
các thành viên trong gia đình Hoa
b b Hoạt động 2
GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ
ngơi?
-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? )
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của
các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi
- HS hát
HS quan sát-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời-HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
Trang 183 Hoạt động thực hành(10’)
- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS kể cho
nhau nghe về gia đình mình
+Gia đình em có những thành viên nào?
+Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào
thời gian nghỉ ngơi? …)
- GVgọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích
những học sinh có ảnh gia đình
-Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia
đình Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người
thân yêu nhất Mọi người trong gia đình phải
thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng
như các thành viên trong gia đình mình
4 Đánh giá(5’)
GVđánh giá về thái độ: HS yêu quý những người
thân trong gia đình
5 Hướng dẫn về nhà(5’)
HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các
thành viên trong gia đình (nếu có)
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe-HS lắng nghe
TOÁN
TIẾT 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI – TRÁI TRƯỚC SAU Ở GIỮA
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- MT1: Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụthể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ
- MT2: Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ởgiữa để mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
- Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học
- Học sinh nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn