- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh. Kiến thức: HS lập được bảng chia 3. Nhớ được bảng chia 3. Kỹ năng: Thực hành chia 3. Trình bày bài toán đúng và đẹp. Thái độ: HS yêu thí[r]
Trang 1*KNS: Ra quyết định Ứng phó với căng thẳng.
3 Thái độ: Ham thích môn học Luôn bình tĩnh khi gặp khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiết 1
A Bài cũ : Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên
chủ điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất
bình tĩnh
b) Đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát
hiện lỗi phát âm của các em
- Nhận xét, sửa sai
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xétbài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọcmẫu lần 2
- HS đọc bài Một số HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- Từ: rỏ dãi, huơ ,toan, khoan thai, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, chữa giúp,
Trang 2c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn
được phân chia ntn
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,
đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và luyện đọc theo nhóm
c) Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối
tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân
thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc
tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh Đ2
rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áochoàng khoác lên người,/ một chiếc mũthêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- 3 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số
HS đọc lời của Sói và Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
Ti t 2 ế
3 Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng
lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầmtheo
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đikhám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần.Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giảđau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám chocái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa cho Ngựa hết đường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Vídụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm Nó bèn mon men
Trang 3- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
luận với nhau để chọn tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm
Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai
nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính
của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì
câu chuyện ca ngợi sự thông minhnhanh trí của Ngựa
- Luyện đọc lại bài
2 Kỹ năng: Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
3.Thái độ: Ham thích học Toán, cẩn thận khi trình bày.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 4B Bài mới
1 Giới thiệu:
- Số bị chia - Số chia - Thương
2 Giới thiệu tên gọi của thành phần
và kết quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng
ba”
- GV chỉ vào từng số trong phép chia
(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là
*Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi
viết vào vở (theo mẫu ở SGK)
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia,
HS tìm kết quả của phép tính rồi viết
chia
Sốchia
2222
45910
nhân
Phép chia
Số bị chia
Số chia
Trang 5SOẠN: 25 / 2 / 2017
Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng phụ để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu:
Trong giờ học Luyện từ và câu tuần
này, các con sẽ được hệ thống hoá và
mở rộng vốn từ về muông thú Sau đó sẽ
thực hành hỏi và đặt câu hỏi về đặc
điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng
cụm từ “… như thế nào?”
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với
nhau nhờ đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của
bạn, sau đó đưa ra kết luận
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo
cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở
+ Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
+ Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Thực hành hỏi đáp về các con vật
a) Thỏ chạy như thế nào?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
Trang 6trước lớp.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong
bài một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm
gì chung?
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in
đậm
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn
bên cạnh 1HS đặt câu hỏi, 1HS trả lời
- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó
c) Gấu đi như thế nào?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ như thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ “như thế nào?”
- HS đọc câu văn này
2 Kỹ năng: Thực hành chia 3 Trình bày bài toán đúng và đẹp
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.Tính đúng nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: Số bị chia - Số
chia-Thương
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia
tương ứng và nêu tên gọi của chúng
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3
Trang 7- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4
tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn
như trong SGK bằng các tấm bìa có 3
chấm tròn như trên, sau đó cho HS tự
- 24 HS chia đều cho mấy tô’?
- Muốn biết được mỗi tổ nhận được
bao nhiêu bạn HS, chúng ta làm như
Trang 8*Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tìm được thương ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp
2 Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp Làm đúng các bài tập chính tả
3 Thái độ: Ham thích môn học.Cẩn thận khi viết bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS
viết các từ sau :mở cửa, thịt mỡ, củ cải,
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc
lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viếtvào giấy nháp
Trang 9b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết
sau các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các
chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các
chữ có dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
- Thu và nhận xét một số bài
3 Thực hành:
*Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu
HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
- Nhận xét
*Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
C Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bịNgựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ôvuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trongdấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và cácchữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thíchhợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án:
- nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bàinếu sai
- Một số đáp án: ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
Trang 10tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.
2 Kỹ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
3 Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn
trăm trí khôn.
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói
2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết
Sói lúc này ăn mặc ntn?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?
- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể
lại từng đoạn truyện trong nhóm của
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ
và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến
rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeokính, cổ đeo ống nghe Sói đang đónggiả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dànhNgựa để nó khám bệnh cho Ngựa bìnhtĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trờigiáng Sói bị hất tung về phía sau, mũvăng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp Cả lớp theo dõi vànhận xét
- Các nhóm trình bày trước lớp
Trang 11kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuântheo
3 Thái độ: Ham thích môn học Luôn tuân theo mọi nội quy khi gặp
*GDBVMT: HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện (nội qui) khi đến
tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh họa bài tập đọc (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản nội
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm
đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào
- Cả lớp theo dõi bài trong sgk
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc
1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hếtbài
Trang 12- Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói trên
- Đại diện 3 tổ đọc thi
- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận để trả lờicâu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó,các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng:
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ:
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí
vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nóđược bảo vệ, chăm sóc
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
2 Kỹ năng: Biết viết và đọc 13 Biết thực hành nhận biết 13 trong hình
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, nêu nhanh, chính xác
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Giúp HS nhận biết “Một phần ba”
a) Giới thiệu “Một phần ba”
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 3 phần
bằng nhau, trong đó có một phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần ba
hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 31;
đọc: Một phần ba.
- Kết luận: Chia hình vuông thành 3
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) đuợc 13 hình vuông
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Cuộc sống xung quanh
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài “ Ôn tập: xã hội”
b) Các hoạt động:
v Hoạt động 1: Nói về gia đình, nhà
trường và cuộc sống xung quanh
- Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu
tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu
SGK và huy động vốn kiến thức đã được
học, các nhóm hãy thảo luận để nói về
các nội dung đã được học
- Nhóm 1 - Nói về gia đình
- Nhóm 2 - Nói về nhà trường
- Nhóm 3 - Nói về cuộc sống xung quanh
- GV nhận xét
v Hoạt động 2 : Hãy kể tên:
- Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:
- Hai ngành nghề ở thành phố:
- Ngành nghề ở địa phương bạn:
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến Bạnnhận xét
- Vài em nhắc lại tên bài
- Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đạidiện trình bày
- Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nối tiếp nhau kể trước lớp
Trang 15-*** -Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2017
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã họcđể làm đúng các bài tập
3 Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác, cẩn thận khi trình bày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu: Luyện tập
2 Giúp HS thuộc lòng bảng chia 3.
*Bài 1: Tính nhẩm:
- HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở
Chẳng hạn: 6 : 3 = 2
*Bài 2: Tính nhẩm:
- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân
và chia (tương ứng) trong một cột
- HS tính và viết theo mẫu
Trang 16Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:
15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 17- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Ngày hội đua voi của đồng bào Tây
Nguyên diễn ra vào mùa nào?
- Những con voi được miêu tả ntn?
- Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm từ
đọc 3 lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi
- Thu và nhận xét một số bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu
cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt
- Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến
- Mặt trời chưa mọc bà con đã nườmnượp đổ ra Các chị mặc những chiếc váythêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc…
- Đoạn văn có 4 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang,dấu ba chấm
- Viết hoa và lùi vào một ô vuông
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn
- HS viết bảng con các từ này
- Tìm và nêu các chữ: tưng bừng, nục nịch, nườm nượp, rực rỡ,…
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nghe và viết lại bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Điền vào chỗ trống l hay n?
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
- HS nhận xét bài bạn trên bảng lại nếubài bạn sai
- Đọc đề bài và mẫu
- Hoạt động theo nhóm
+ Đáp án: