1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tuần 23

24 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 66,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh. Kiến thức: HS lập được bảng chia 3. Nhớ được bảng chia 3. Kỹ năng: Thực hành chia 3. Trình bày bài toán đúng và đẹp. Thái độ: HS yêu thí[r]

Trang 1

*KNS: Ra quyết định Ứng phó với căng thẳng.

3 Thái độ: Ham thích môn học Luôn bình tĩnh khi gặp khó khăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc (ƯDCNTT)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Tiết 1

A Bài cũ : Cò và Cuốc.

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và

trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu:

- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên

chủ điểm của tuần

- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất

bình tĩnh

b) Đọc nối tiếp

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát

hiện lỗi phát âm của các em

- Nhận xét, sửa sai

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xétbài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Chủ điểm Muông thú.

- Theo dõi GV giới thiệu

- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọcmẫu lần 2

- HS đọc bài Một số HS đọc bài cánhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- Từ: rỏ dãi, huơ ,toan, khoan thai, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, chữa giúp,

Trang 2

c) Luyện đọc đoạn

- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia ntn

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và luyện đọc theo nhóm

c) Thi đua đọc bài

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc

tốt

d) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh Đ2

rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan

- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:

Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áochoàng khoác lên người,/ một chiếc mũthêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

- 3 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài

- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số

HS đọc lời của Sói và Ngựa

- 1 HS khá đọc bài

Ti t 2 ế

3 Tìm hiểu bài

- GV đọc lại toàn bài một lần

- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói

khi thấy Ngựa?

- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa

Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng

cách nào?

- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?

- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân

cho Ngựa?

- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng

lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em

hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá

- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầmtheo

- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm rỏ dãi.

- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đikhám bệnh để lừa Ngựa

- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần.Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giảđau, lễ phép nhờ “bác sĩ Sói” khám chocái chân sau đang bị đau

- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa cho Ngựa hết đường chạy

- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Vídụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờkhám bệnh, Sói tưởng đã lừa đượcNgựa thì mừng lắm Nó bèn mon men

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo

luận với nhau để chọn tên gọi khác cho

câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn

- 1 HS đọc bài

- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm

Ví dụ:

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai

nhân vật chính của truyện

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính

của truyện

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì

câu chuyện ca ngợi sự thông minhnhanh trí của Ngựa

- Luyện đọc lại bài

2 Kỹ năng: Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia

3.Thái độ: Ham thích học Toán, cẩn thận khi trình bày.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 4

B Bài mới

1 Giới thiệu:

- Số bị chia - Số chia - Thương

2 Giới thiệu tên gọi của thành phần

và kết quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia?

- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng

ba”

- GV chỉ vào từng số trong phép chia

(từ trái sang phải) và nêu tên gọi:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là

*Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi

viết vào vở (theo mẫu ở SGK)

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia,

HS tìm kết quả của phép tính rồi viết

chia

Sốchia

2222

45910

nhân

Phép chia

Số bị chia

Số chia

Trang 5

SOẠN: 25 / 2 / 2017

Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng phụ để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: Từ ngữ về loài chim.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- Theo dõi, nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu:

Trong giờ học Luyện từ và câu tuần

này, các con sẽ được hệ thống hoá và

mở rộng vốn từ về muông thú Sau đó sẽ

thực hành hỏi và đặt câu hỏi về đặc

điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng

cụm từ “… như thế nào?”

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với

nhau nhờ đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai.

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của

bạn, sau đó đưa ra kết luận

Bài 2

- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo

cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở

+ Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

+ Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

- Thực hành hỏi đáp về các con vật

a) Thỏ chạy như thế nào?

Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./

Trang 6

trước lớp.

- Nhận xét

- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong

bài một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm

gì chung?

Bài 3

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.

- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in

đậm

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn

bên cạnh 1HS đặt câu hỏi, 1HS trả lời

- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó

c) Gấu đi như thế nào?

Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…

d) Voi kéo gỗ như thế nào?

Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…

- Các câu hỏi này đều có cụm từ “như thế nào?”

- HS đọc câu văn này

2 Kỹ năng: Thực hành chia 3 Trình bày bài toán đúng và đẹp

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.Tính đúng nhanh, chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ: Số bị chia - Số

chia-Thương

- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia

tương ứng và nêu tên gọi của chúng

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4

- 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3

Trang 7

- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4

tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn

như trong SGK bằng các tấm bìa có 3

chấm tròn như trên, sau đó cho HS tự

- 24 HS chia đều cho mấy tô’?

- Muốn biết được mỗi tổ nhận được

bao nhiêu bạn HS, chúng ta làm như

Trang 8

*Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để tìm được thương ta làm như thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Yêu cầu HS chữa bài theo cách tiếp

2 Kỹ năng: HS viết đúng chính tả, trình bày đẹp Làm đúng các bài tập chính tả

3 Thái độ: Ham thích môn học.Cẩn thận khi viết bài

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS

viết các từ sau :mở cửa, thịt mỡ, củ cải,

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu: Bác sĩ Sói.

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc

lại

- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc

nào?

- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?

- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viếtvào giấy nháp

Trang 9

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?

- Lời của Sói nói với Ngựa được viết

sau các dấu câu nào?

- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các

chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các

chữ có dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng

con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn

bảng chép

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó cho HS soát lỗi

- Thu và nhận xét một số bài

3 Thực hành:

*Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

- Nhận xét

*Bài 3

- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ

màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau

tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào

tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc

Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

C Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính

Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bịNgựa đá cho một cú trời giáng

- Đoạn văn có 3 câu

- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ôvuông và viết hoa chữ cái đầu tiên

- Viết sau dấu hai chấm và nằm trongdấu ngoặc kép

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và cácchữ đầu câu

- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,…

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thíchhợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống

- Làm bài theo yêu cầu của GV

Đáp án:

- nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.

- HS nhận xét bài của bạn và chữa bàinếu sai

- Một số đáp án: ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…

Trang 10

tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2.

2 Kỹ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt

3 Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (ƯDCNTT)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn

trăm trí khôn.

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu:

Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói

2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh

hoạ điều gì?

- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết

Sói lúc này ăn mặc ntn?

- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

- Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể

lại từng đoạn truyện trong nhóm của

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ

và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến

rỏ dãi

- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeokính, cổ đeo ống nghe Sói đang đónggiả làm bác sĩ

- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dànhNgựa để nó khám bệnh cho Ngựa bìnhtĩnh đối phó với Sói

- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trờigiáng Sói bị hất tung về phía sau, mũvăng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp Cả lớp theo dõi vànhận xét

- Các nhóm trình bày trước lớp

Trang 11

kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…

- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuântheo

3 Thái độ: Ham thích môn học Luôn tuân theo mọi nội quy khi gặp

*GDBVMT: HS đọc bài văn và tìm hiểu những điều cần thực hiện (nội qui) khi đến

tham quan du lịch tại Đảo Khỉ chính là được nâng cao về ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh họa bài tập đọc (ƯDCNTT)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ

được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây

chúng ta sẽ thêm hiểu về một bản nội

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ

sung các từ cần luyện phát âm lên bảng

- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm

đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào

- Cả lớp theo dõi bài trong sgk

- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc

1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hếtbài

Trang 12

- Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài

- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

- Con hiểu những điều quy định nói trên

- Đại diện 3 tổ đọc thi

- Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi

- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều

- HS chia nhóm và thảo luận để trả lờicâu hỏi này Mỗi nhóm 4 HS Sau đó,các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:

+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo

+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng:

+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ:

+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo:

- Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí

vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nóđược bảo vệ, chăm sóc

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy

2 Kỹ năng: Biết viết và đọc 13 Biết thực hành nhận biết 13 trong hình

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, nêu nhanh, chính xác

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Giúp HS nhận biết “Một phần ba”

a) Giới thiệu “Một phần ba”

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành 3 phần

bằng nhau, trong đó có một phần được tô

màu Như thế là đã tô màu một phần ba

hình vuông

- Hướng dẫn HS viết: 31;

đọc: Một phần ba.

- Kết luận: Chia hình vuông thành 3

phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô

màu) đuợc 13 hình vuông

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ: Cuộc sống xung quanh

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài “ Ôn tập: xã hội”

b) Các hoạt động:

v Hoạt động 1: Nói về gia đình, nhà

trường và cuộc sống xung quanh

- Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu

tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu

SGK và huy động vốn kiến thức đã được

học, các nhóm hãy thảo luận để nói về

các nội dung đã được học

- Nhóm 1 - Nói về gia đình

- Nhóm 2 - Nói về nhà trường

- Nhóm 3 - Nói về cuộc sống xung quanh

- GV nhận xét

v Hoạt động 2 : Hãy kể tên:

- Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:

- Hai ngành nghề ở thành phố:

- Ngành nghề ở địa phương bạn:

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến Bạnnhận xét

- Vài em nhắc lại tên bài

- Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đạidiện trình bày

- Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nối tiếp nhau kể trước lớp

Trang 15

-*** -Thứ năm ngày 2 tháng 3 năm 2017

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã họcđể làm đúng các bài tập

3 Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác, cẩn thận khi trình bày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu: Luyện tập

2 Giúp HS thuộc lòng bảng chia 3.

*Bài 1: Tính nhẩm:

- HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở

Chẳng hạn: 6 : 3 = 2

*Bài 2: Tính nhẩm:

- Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân

và chia (tương ứng) trong một cột

- HS tính và viết theo mẫu

Trang 16

Bài giải:

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:

15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 17

- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn nói về nội dung gì?

- Ngày hội đua voi của đồng bào Tây

Nguyên diễn ra vào mùa nào?

- Những con voi được miêu tả ntn?

- Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài có các dấu câu nào?

- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?

- Các chữ đầu câu viết thế nào?

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng

con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm từ

đọc 3 lần

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích

các từ khó cho HS soát lỗi

- Thu và nhận xét một số bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu

cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt

- Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến

- Mặt trời chưa mọc bà con đã nườmnượp đổ ra Các chị mặc những chiếc váythêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc…

- Đoạn văn có 4 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang,dấu ba chấm

- Viết hoa và lùi vào một ô vuông

- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn

- HS viết bảng con các từ này

- Tìm và nêu các chữ: tưng bừng, nục nịch, nườm nượp, rực rỡ,…

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nghe và viết lại bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- Điền vào chỗ trống l hay n?

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- HS nhận xét bài bạn trên bảng lại nếubài bạn sai

- Đọc đề bài và mẫu

- Hoạt động theo nhóm

+ Đáp án:

Ngày đăng: 18/01/2021, 11:31

w