- Giúp HS biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình tự hợp lí. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói rõ ràng, viết câu đủ ý. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường. CÁC HOẠT [r]
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I MỤC TIÊU:
A/ Tập đọc:
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương
dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ: sách nỏ, xấu số, nằm xuống
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung và nhânvật trong câu chuyện
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tận số, bùi nhùi
- Hiểu nội dung:
+ Giết hại thú rừng là tội ác Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môi trường
+ GDHS có ý thức yêu động vật và biết bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương và giúp đỡ mọi người
B/ Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào nội dung chuyện và tranh minh hoạ, học sinh nhớ lại và kể đúng nội dungcâu chuyện Lời kể tự nhiên, sinh động, đúng nội dung chuyện Biết phối hợp lời kểvới điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến củacâu chuyện
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể, cách kể củabạn; kể tiếp được lời kể của bạn
2 Rèn kĩ năng nghe
* BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa
trong môi trường thiên nhiên (khai thác trực tiếp)
II.CÁC KĨ NĂNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông;
- Tư duy phê phán; ra quyết định
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Sử dụng tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: (62')
3.1.Giới thiệu bài: (1')
- 2, 3 em đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét
- Quan sát tranh trong SGK, nêu ND
Trang 23.2.Hướng dẫn luỵên đọc: (22')
a Đọc toàn bài - gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ quá thương tâm ?
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
- Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nótức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượncon đang rất cần chăm sóc, )
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu chocon, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lênmiệng con Sau đó, nghiến răng, giậtphắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngãxuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời:
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắnmôi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấybác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phảibảo vệ động vật hoang dã./
- 2 em đọc ý chính
*ý chính: Giết hại thú rừng là tội ác.
Mỗi người phải có ý thức bảo vệ môitrường
- Theo dõi trong SGK
- Lắng nghe
Trang 3- Gọi một số em đọc trước lớp
Kể chuyện(18')
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện Hãy
kể lại câu chuyện bằng lời của người
+Tranh 4: Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy
nỏ và bỏ nghề săn bắn
- Tập kể theo tranh 1, 2
- HS nối nhau thi kể từng đoạn
- 1 HS khá giỏi cả câu chuyện trước lớp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết đặt tính và nhân( chia) số có năm chữ số với( cho) số có một chữ số
2 Kĩ năng: Rèn HS vận dụng vào giải toán có phép nhân( chia)
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : Bảng con
III CÁC HOẠT DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
Trang 4- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần HS giơ bảng
* Củng cố nhân( chia) số có năm chữ
số với( cho) số có 1 chữ số
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- Nhắc lại cách tính diện tích hình
CN
- HD HS giải bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài ra nháp, mời
1 HS lên bảng chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em 1phéptính
21542
3 64626
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Phân tích, tóm tắt bài toán Tóm tắtChiều dài : 12 cm
Chiều rộng : 1/3 chiều dài
Trang 512 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Nêu miệng KQ , giải thích
+ Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3 (vì 8 - 7 = 1)
+ Chủ nhật thứ hai là ngày 8 tháng 3+ Chủ nhật thứ ba là ngày 15 tháng 3 (vì 7 + 8 = 15)
+ Chủ nhật thứ tư là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng làm thành thạo các bài tập liên quan đến rút vềđơn vị
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : SBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2.Hướng dẫn HS giải bài toán (9')
Bài toán:Có 35l mật ong đựng đều vào 7
can Nếu có 10l mật ong thì đựng đều vào
mấy can như thế?
- Hát, báo cáo sĩ số lớp
- 2 HS làm bản lớp, mỗi HS làm 1phép tính Cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét bài của bạn
- HS nghe
Trang 6- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán đã cho cái gì? phải tìm cái gì?
- Giới thiệu tóm tắt bài toán
*HDHS lập kế hoạch giải bài toán:
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong
* Thực hiện kế hoạch giải bài toán:
+Tìm số l mật ong trong mỗi can ?
+ Tìm số can chứa 10 l mật ong?
- Gọi HS trình bày bài giải - GV ghi bảng
- HS trình bày miệng bài giải
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là :
- Gọi HS khác nhận xét 35 : 7 = 5 ( l )
Số can cần có để đựng 10 l mật onglà:
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can + Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn
vị ?
+ Cách giải bài toán này có điểm gì khác với
các bài toán liên quan đến rút về đơn vị đã
+ Vậy bài toán rút về đơn vị được giải bằng
mấy bước ?
+ Giải bằng hai bước:
Bước 1: Tìm giá trị của một phần ( thực hiện phép chia )
Bước 2: Tìm số phần bằng nhau củamột giá trị ( thực hiện phép chia )
- Nhiều HS nhắc lại
3.3 Thực hành: (17')
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Mời 1 HS nêu tóm tắt bài toán, GV ghi bảng
- 2 HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
- HS phân tích bài toán
Tóm tắt:
- HDHS giải bài toán:
+ Muốn tìm xem 15 kg đường đựng trong
mấy túi thì phải tìm cái gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp, mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
40 kg : 8 túi
15 kg : … túi ?+ Tìm số đường đựng trong một túi
Trang 715 : 5 = 3 ( túi ) Đáp số : 3 túi
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán - 2 HS đọc bài , lớp đọc thầm
- HD HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán
- Gọi HS tóm tắt bài toán - GV ghi bảng
- HDHS giải bài toán bằng 2 bước:
+ Mỗi cái áo cần mấy cái cúc?
+ 42 cúc dùng cho mấy cái áo?
Tóm tắt:
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : … cái áo ?
Bài giải
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Số cúc cho mỗi áo là:
- Gọi HS chữa bài trên bảng 24 : 4 = 6 ( cúc )
- GV và cả lớp nhận xét Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là:
42 : 6 = 7 ( áo ) + Củng cố cách giải toán dạng toán có liên
quan đến rút về đơn vị
Đáp số : 7 cái áo
Bài 3 : Cách làm nào đúng, cách làm nào
sai?
- Gọi 1HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá trị
của biểu thức
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- Gv và HS nhận xét
- 1 em nêu yêu cầu bài tập
- 1, 2 HS nêu: Thực hiện tính từ tráisang phải
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS có ý
thức tham gia xây dựng bài
- Về nhà hoạ bài và xem lại các BT đã chữa
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : Bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- GV đọc: rong ruổi, thong dong, trống
giong cờ mở
- Nhận xét
3 Bài mới: (27')
3.1 Giới thiệu bài: (1')
3.2 Hướng dẫn nghe- viết: (20')
a Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc 1 lần bài chính tả
- Gọi HS đọc lại bài
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà mọi DT phải làm
là gì?
- Yêu cầu đọc thầm bài , tự viết những từ
ngữ mình dễ viết sai ra giấy nháp
b Đọc cho viết bài vào vở
- Đọc lại bài chính tả
c Chấm, chữa bài:
- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập: (6')
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn
" Làm nương "
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS làm bài trên bảng phụ
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
hoàn chỉnh
Bài 3a: Đọc và chép lại câu văn sau:
- Mời 1 HS đọc lại câu văn
- Đọc cho HS viết ra giấy nháp, trên bảng
+ Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường,đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật
- Đọc thầm bài chính tả, tập viết những
từ ngữ dễ viết sai ra nháp để ghi nhớ
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- 1em đọc yêu cầu bài tập và câu văn
- 1 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viếtvào VBT
- HS đổi bài kiểm tra Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 94 Củng cố, dăn dò:( 2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà đcọ lại bài chính tả
Ngôi nhà chung( đã viết ở lớp)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS biết tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn
- Biết sử dụng dấu hai chấm điền đúng vào chỗ thích hợp
- Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng sự hiểu biết để làm tốt các bài tập
3 Thái độ: GD HS có ý thức tự giác, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Gọi HS làm miệng bài tập 1, 3 tiết
Bài 1:Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn
(SGK) Cho biết mỗi dấu hai chấm được
dùng làm gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn trong
SGK
- Gọi HS lên bảng làm mẫu: Khoanh
vào dấu hai chấm thứ nhất và cho biết
dấu hai chấm ấy được dùng làm gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm: Tìm
những dấu hai chấm còn lại và cho biết
mối dấu này dùng làm gì
- Trao đổi theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
Trang 10* Kết luận: Dấu hai chấm dùng để báo
hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau
là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc
lời giải thích cho một ý nào đó
Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có một
số ô trống được đánh số thứ tự Theo em
ô nào cần điền dấu chấm, ô nào cần điền
dấu hai chấm?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và xác định
điền dấu câu theo yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Mời HS Nêu kết quả
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
điền đầy đủ các dấu câu
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi “bằng gì?”
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và các câu cần
phân tích
- HDHS làm bài: Gạch dưới bộ phận trả
lời câu hỏi Bằng gì?
- Treo bảng phụ, mời HS lên bảng chữa
bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò :( 2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Dặn HS nhớ tác dụng của dấu hai chấm
để sử dụng đúng khi viết bài
b, Các nghệ nhân đã thêu lên những bức
tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.
c,Trải qua hàng nghìn năm lịch sử,người Việt Nam ta đã xây dựng nên non
sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 11- Giúp HS biết giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị.
- Biết tính giả trị của biểu thức số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi HS nêu tóm tắt bài toán-GV ghi
bảng
- HDHS giải bài toán theo các bước:
+ Tìm mỗi hộp xếp mấy cái đĩa?
+ 30 cái đĩa xếp vào mấy hộp?
- Gọi HS trình bày bài giải
- GV và cả lớp nhận xét
Bài 2:
Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và giải
- Phân tích bài toán
- 1, 2 HS nhìn tóm tắt, nêu lại bài toán
Trang 12Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá trị
của biểu thức nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK rồi
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm công dụng của cuốn số tay; biết cách ứng xử đúng :không tự tiện xem sổ tay của người khác
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ: GD HS ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: Một cuốn sổ tay có ghi chép
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: Người đi săn
và con vượn Trả lời câu hỏi về nội dung
a Đọc mẫu toàn bài- gợi ý cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- 3 em đọc bài và trả lời
- Nhận xét
- Quan sát tranh trong SGK
- Theo dõi trong SGK
56 : 7 : 2 36 : 3 x 3 4 x 8 : 4
Trang 13* Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Giới thiệu cuốn sổ tay đã có ghi chép
- Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong
cuốn sổ tay của Thanh?
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự ý
xem sổ tay của bạn?
- Bài văn giúp chúng ta hiểu điều gì?
- GV hỏi: Các em có dùng cuốn sổ tay
không? Sổ tay giúp gì cho em?
- Nhận xét giờ học
- HS về làm sổ tay ghi chép các điều lí thú
về khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn lần 2, kết hợpđọc chú giải
+ Có những điều rất lí thú như: tên nướcnhỏ nhất, nước lớn nhất, nước có số dânđông nhất, nước có số dân ít nhất
+ Vì sổ tay là tài sản riêng của từng người,người khác không được tự ý sử dụng
- Trong sổ tay người ta có thể chỉ ghinhững điều chỉ cho riêng mình, khôngmuốn cho ai biết Người ngoài tự ý đọc là
tò mò, thiếu lịch sự
Ý chính: Bài văn cho ta thấy công dụng
của cuốn sổ tay ; biết cách ứng xử đúng :không tự tiện xem sổ tay của người khác
- HS tự hình thành nhóm( mỗi nhóm 4HS), tự phân các vai : Lân , Thanh ,Tùng và người dẫn chuyện
- 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Cả lớp và Gv nhận xét , bình chọn
- HS phát biểu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Gọi HS nhắc lại tên riêng và câu ứng
dụng bài trước
- Yêu cầu HS viết : V , Văn Lang.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
3.Bài mới:(28')
3.1.Giới thiệu bài:
3.2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu HS tìm các chữ viết hoa có
trong bài và nêu
- Giới thiệu chữ hoa Đ, X, T
- Viết mẫu lên bảng chữ X, vừa viết vừa
- GV giải thích: Đồng Xuân là tên một
chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi
buôn bán sầm uất nổi tiếng
- Cho HS tập viết bảng con: Đồng Xuân
- Quan sát, chỉnh sửa
c Luyện viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng
- GV giải thích: Đề cao vẻ đẹp của tính
nết con người so với vẻ đẹp hình thức
- Cho HS tập viết bảng con: Tốt , Xấu
- Quan sát chỉnh sửa
3.3 Hướng dẫn viết vào vở
- Nêu yêu cầu viết, nhắc nhở cách cầm
- Quan sát chữ hoa, nhận xét cách viết
- Quan sát GV viết mẫu trên bảng
Trang 15bút, tư thế ngồi viết đúng
- Cho HS viết bài vào vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2 tiết
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- HDHS giải bài toán