1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án chuẩn Tuần 28 Lớp 3

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả lại cảnh vật một buổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy Gạch chân dưới những từ láy ấy... Trường THCS[r]

Trang 1

Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6

1 Hệ thồng Tiếng Việt: Từ và cấu tạo từ

2 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

3 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ

4 Ôn tập phần từ loại

5 Ôn tập phần câu theo cấu trúc ngữ pháp

6 Liên kết câu

7 Dấu câu

8 Văn miêu tả

9 Văn kể chuyện

10 Luyện tổng hợp

Trang 2

Thứ 5 ngày 2 tháng 08 năm 2012

Buổi 1: Hệ thống kiến thức phần tiếng việt: Từ và câu

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức phần Tiếng Việt ( Nội dung chính)

- Ôn luyện phần Từ và cấu tạo từ

B Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Hệ thống chương trình TV lớp 5

1 Phần từ:

a Cấu tạo từ: Từ đơn và từ phức

b Nghĩa của từ: chia thành 4 dạng nhỏ

Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

Từ đồng âm

Từ nhiều nghĩa

c Từ loại gồm: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ…

2 Phần câu:

Câu chia theo cấu trúc ngữ pháp

Câu chia theo mục đích nói

Liên kết câu

Dấu câu

3 Phần Tập làm văn:

Văn miêu tả

Văn tự sự

Hoạt động 2: Ôn tập phần từ và cấu tạo từ

? Ví dụ trên có mấy từ? Từ đó em hiểu thế nào

gọi là từ?

? Quan sát ví dụ trên, em hãy cho biết đơn vị

nào cấu tạo nên từ?

? Trong TV từ được phân loại như thế nào? Căn

cứ vào đâu người ta có thể phân như thế?

? Từ đơn là những từ cố đặc điểm như thế nào?

Lấy ví dụ minh họa?

? Từ phức có số lượng tiếng ra sao? Cho ví dụ

minh họa?

? Từ phức được tạo nên bằng cách nào?

1 Khái niệm từ:

Ví dụ:

Sáng nay, em đi học ở trường -> có 6 từ

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để dặt câu

Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng

Căn cứ vào tiếng

Từ đơn là những từ được tạo bởi 1 tiếng

Từ phức là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên

Trong từ phức người ta chia thành 2 loại là từ

Trang 3

Vì những lý do trên, người ta chia từ phức ra

thành những loại ntn? Trình bày những đặc

điểm của các loại từ phức mà em biết?

GV: Ngoài những đặc điểm trên thì có một số

từ có hai tiếng nhưng giữa các tiếng không có

quan hệ về mặt ý nghĩa và ngữ âm thì được gọi

là từ ghép ngẫu kết hoặc một số tài liệu lại cho

rằng đó là từ đơn đa âm tiết

VD: mặc cả, bồ hòn, dã tràng, tắc kè, bồ

hóng,…

ghép và từ láy

+ Từ ghép là những từ có 2 tiếng trở lên cấu tạo nên dựa theo quy tắc ngôn ngữ nhất đinhhj là quan hệ chính phụ hay quan hệ đẳng lập để tạo nên một nghĩa chung VD: long lanh, thầy cô,

Điện thoại di động…

+ Từ láy: Là một kiểu từ phức được tạo ra từ các tiếng có quan hệ về mặt ngữ âm ( Lặp lại về

âm hoặc vần) Dựa vào đặc trưng ấy người ta chia từ lấy thành các loại như: láy âm, láy vần, lấy tiếng VD: Xanh xanh, nhỏ nhắn, ấp ủ, lao xao…

? Từ ND bài học em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV?

Cấu tạo từ TV

Từ Đơn ……Từ Phức  Từ ghép: Đẳng lập và Chính phụ

Từ láy: Âm và vần

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

Cho đoạn văn “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi

phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà

như nhảy nhót”

? Hãy xác định từ đơn và từ ghép có trong đoạn

văn trên?

Bài 2:

Lập bảng phân loại từ đơn, từ phức theo tiêu chí

đã học trong ví dụ sau:

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường

Nhớ Người những sáng tinh sương

Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Bài 3: Phân các từ ghép sau thành 2 loại: Từ

ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ?

Sách vở, học vẹt, anh cả, anh em, bạn học

Bài 4: Từ các từ sau: Xanh, trắng, nóng hãy tạo

Bài 1: Từ đơn: Mưa, những, rơi, mà như

Từ ghép: Mùa xuân, hạt mưa, bé nhỏ

Từ láy: xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót

Bài 2:

GV gợi ý cách làm dùng bút gạch chéo để phân biệt sau đó kể bảng 2 cột và liệt kê các từ đó vào trong bảng đã lập

Mình/ về/ với/ Bác/ đường xuôi Thưa /rằng /Việt Bắc/ không/ nguôi/ nhớ/ Người

Nhớ/ ông Cụ /mắt/ sáng ngời

áo nâu/ túi vải/ đẹp tươi/ lạ thường Nhớ/ Người /những/ sáng /tinh sương Ung dung/ yên ngựa/ trên/ đường /suối/ reo Bài 3:

Từ ghép đẳng lập: sách vở, anh em

Trắng Trắng tinh,

trắng xóa ,

Trắng trẻo, trăng trắng,…

Trang 4

ra các từ ghép và từ láy?

GV: muốn tạo ra các từ ghép và từ láy ta cần

xét mối quan hệ giữa các tiếng Nếu giữa các

tiếng có mói quan hệ về mặt ngữ nghĩa ( qh

đẳng lập, qh chính phụ ) thì đó là từ ghép; Nếu

giữa các tiếng có mqh ngữ âm lập lại về âm và

vần tạo nên sự luyến lấy gợi hình gợi cẩm mà

không có quan hệ về mặt nghĩa thì đó là từ láy

Bài 5: Phát hiện và phân tích hiệu quả diễn đạt

của các từ láy trong những ví dụ sau:

1 Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông

2 Nỗi niềm chi rứa Huế ơi

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên

Bài 6: Hãy tìm 5 từ gép và 5 từ láy nói về tình

cảm, phẩm chất của con người Đặt 1 câu với 21

trong số những từ đã tìm được?

bài 7:

Phân biết nghĩ của 3 từ láy sau bằng cách đặt

câu với mỗi từ?

Nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen

Bài 8: Viết một đoạn văn ngắn tả mẹ em hoặc

một nghệ sỹ hài mà em yêu quý Gạch chân

dưới các từ ghép và từ láy có trong đoạn văn

trên?

xanh um, Xanh xanh, xanh xao,…

nóng ran,…

nóng nảy, nóng nực,… Bìa 5:

Phát hiện ra các từ láy Hiệu quả:

+ Tính tạo hình: Lập lòe gợi hình ảnh của màu

đỏ hoa lựu dưới ánh trăng khi ẩn, khi hiện khi lóe khi mờ đi liên tiếp tạo về đẹp bí ẩn, kì diệu của những đóa lựu dưới ánh trăng

Từ “ xối xả” gợi hình ảnh những trận mưa to liên tiếp với cường độ mạnh

=>Các từ lấy có tác dụng gợi ra 1 cách sinh

động, cụ thể về sự vật -> Tính họa trong văn chương

+ Tính nhạc:Nhừ các từ láy mà ngôn ngữ diễn

đạt trở nên mềm mại, uyển chuyển, nhịp nhàng hơn Đó chính là tính nhạc của văn chương Bài 6:

HS tìm được các từ ghép và từ láy Yêu thương, hiếu thảo, lễ phép, gan dạ…

Chăm chỉ, sạch sẽ, gọn gàng, nết na, nền nã… Bài 8: khi viết đoạn văn cần nói rõ:

Đó là ai?

Có đặc điểm gì nổi bật?

Tính cách nhân vật mà em giới thiệu?

Đoạn văn phải đảm bảo cách dùng từ đặt câu trong sáng, diễn đạt có hình ảnh, gợi được ấn tượng tốt cho người đọc…

Hoạt động4: Hướng dẫn về nhà

Làm lại bài tập số 8 tả đối tượng còn lại trong bài mà em chưa làm

********************************************************************

Thứ 7 ngày 4 tháng 08 năm 2012

Buổi 2: ôn luyện phần nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

Trang 5

- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại cách hiểu của em về từ đồng nghĩa?

Bài tập nhanh

? Dựa vào đặc điểm của từ đồng nghĩa người ta

chia từ đồng nghĩa thành mấy loại? Đó là

những loại nào?

Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa có trong VD sau

và cho biết tác dụng của việc sử dụng các từ

đồng nghĩa trong các ví dụ ấy?

Buổi lao động hôm nay kết thúc nhanh vì các

bạn làm tích cực nên chóng xong

Thay các từ gạch chân dưới đây bắng các từ

đồng nghĩa hoặc gần nghĩa

Quê tôi có dãy lèn Rỏi dài hàng cây số; có

dòng sông Con nước trong bốn mùa

Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bạc” ( không

nhớ ơn, không biết ơn…)

1 Từ đồng nghĩa:

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Phân loại:

+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Ngô - Bắp Bát ngát – mênh mông, Ba – bố

Sắc thái ý nghĩa như nhau và có thể dùng thay thế cho nhau trong lời nói

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: Sắc thái ý nghĩa khác nhau nên khi dùng chúng ta phải cân nhắc, lựa chọn để sử dụng từ cho phù hợp với nội dung giao tiếp: Chết- mất, toi, bỏ mạng,

hy sinh…

BT:

1 Tránh hiện tượng lập từ ngữ trong khi nói hay viết

2 Trùng điệp, chạy dài, trong vắt, trong xanh, trong veo…

3 Bạc bẽo, tệ bạc, bội bạc, bạc tình, bội nghĩa,

Hoạt động 2: Từ trái nghĩa

? Những kiến thức nào cần nắm về từ trái nghĩa?

Khái niệm:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa:

Làm nổi bật gây ấn tượng về sự vật, sự việc, hành động, trạng thái… đối lập nhau làm cho cách diến đạt thêm phong phú, sinh động

Bài tập:

Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về chuyện học hành Đặt câu với 1 trong 3 cập từ trái nghĩa ấy

Chăm chỉ – lười biếng

Trang 6

Sáng dạ - Tối dạ

Cẩn thận – cẩu thả

VD: Đứa bé sáng dạ nên tiếp thu nhanh

Nó tối dạ nên chậm hiểu

Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ “ Siêng năng”?

+ Đồng nghĩa: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó…

+ Trái nghĩa: Lười biếng, nhác nhớn, lười nhác…

Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa với các nét nghĩa của từ “Lành”

Lành ( nguyên vẹn): Rách, vỡ nát,

Lành ( Không có hại cho sức khỏe): độc, độc hại, …

Lành (Hiền từ): ác, dữ

Lành ( không đau ốm): bệnh, đau, ốm,…

Bài 4: Đặt câu có chứa cập từ trái nghĩa

VD: Nó mà khóc xong thì cười ngay chẳng giận ai bao giờ

Hoạt động 3: Bài tập về nhà

Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản về thời gian, không gian và kích thước

Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với : tối mịt, đơn sơ, nhanh, sung sướng, lầy lội, trên, ngang

Bài 3: Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình Hãy viết bài văn miêu tả nhằm bộc lộ tình cảm của em với cảnh đó trong đó có sử dụng từ trái ngĩa và từ đồng nghĩa

*************************************************************************

Thứ 7 ngày 4 tháng 08 năm 2012

Buổi 3: ôn luyện phần nghĩa của từ

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại khái niệm về từ đồng âm?

Hãy chỉ ra sự tinh tế trong việc sử dụng từ đồng

I Từ đồng âm:

KN: Là những từ giống nhau về âm nhưng khác

xa nhau về nội dụng ý nghĩa

Trang 7

âm trong ví dụ sau:

Chàng cóc ơi! chàng cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

Nghìn vàng khôn chuộc khó bôi vôi

Bài tập: Trong các trường hợp sau trường hợp

nào sử dụng dạng từ đồng âm?

a.Bà em đang bó những bó rau muống đầu mùa

đem ra chợ bán

b.Năm nay, đào nở hoa muộn

Bố em đang đào đất

c.Ông em đã già rồi

Phải tôi thật già thép mới cứng

d Lúa xanh quá

Nước da của nó hơi xanh

? Trình bày cách hiểu của em về dạng từ nhiều

nghĩa?

BT1:

Hãy chỉ rõ nghĩa của từ “ Xuân” trong các

trường hợp sau:

a Xuân này kháng chiến đã năm xuân

b Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên

c Mùa xuân là Tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

BT2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào

từ “ cứng” được dùng với nghĩa chuyển?

Bạn ấy học cứng

Giải quyết công việc hơi cứng

Tác dụng:

Trong sáng tác thơ văn, người ta dùng từ đồng

âm để chơ chữ, tạo ra những cách nói nhiều nghĩa gây ấn tượng bất ngờ, thú vị cho người

đọc hoặc người nghe ( tạo niềm vui ý nhị, thâm thúy)

VD: Trong bài thơ HXH đã sử dụng thành công lối chơi chữ dựa trên hiện tượng từ đồng âm Chàng – Chàng trai trẻ DT chỉ người hay cũng

được hiểu là con chẫu chàng DT chỉ vật Bén là mến, kết ĐT hay Nhái ben DT; Chuộc là chuộc lại hay con chẫu chuộc

BT:

a,b là hiện tượng từ đồng âm c,d là hiện tượng từ nhiều nghĩa

II Từ nhiều nghĩa:

Kn: Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liện hệ với nhau.Trong đó:

Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở hình thành các nghĩa khác

Nghĩa chuyển là ngĩa được hình thành trên cơ

sở của các nghĩa gốc

BT1:

a xuân1: chỉ mùa xuân là 1 mùa trong năm xuân2: chỉ năm ( Lấy bộ phận chỉ toàn thể)

b xuân: trẻ trung, tràn đầy sức sống

c Xuân: sự tươi trẻ đầy triển vọng

BT2:

Trường hợp gỗ lim cứng là nghĩa gốc còn các trường hợp còn lại là nghĩa chuyển

Học chắc, vững, giỏi; cứng nhắc không linh

Trang 8

Dáng đi cứng.

Lạnh cứng cả hai chân

Gỗ lim cứng như sắt

BT3: Giải nghĩa của từ “ Bò” trong các văn

cảnh sau;

1.Em bé đang tập bò

2.Rắn trong lỗ bò ra

3.Dây khoai lang bò trên luống

Tìm từ đồng âm với từ bò trong các trường hợp

trên?

BT4: Hãy chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của các

từ “ thắng” trong những trường hợp sau:

Quê tôi có nhiều danh lam thắng cảnh

Chiến thắng vĩ đại

Thắng nghèo nàn, lạc hậu.

Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.

BT5: Giải thích ngĩa của từ “ chân trơi” trong

các trường hợp sau:

a, Cỏ non xanh tận chân trời

b, Những chân trời kiến thức đang rộng mở

trước mắt chúng ta

hoạt; không mềm mại; không cử động được, tê buốt

BT3:

1 Di chuyển bắng hai tay và hai đầu gối

2 Động vật không có chân di chuyến bằng cách đi sát bụng xuống đất

3 Thực vật phát triển mọc lan trên mặt đất

* Từ đồng âm với từ “ bò” là:

Bố mua về hai con bò rất đẹp

BT4:

Quê tôi có nhiều danh lam thắng cảnh

cảnh đẹp

Chiến thắng vĩ đại

giành được phần hơn

Thắng nghèo nàn, lạc hậu.

vượt qua, khắc phục được khó khăn, gian khổ

Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.

mặc, chưng diện

BT5:

a Đường giới hạn tầm m,ắt ở nơi xa tít.trong tưởng tượng bầu trời tiếp liền với mặt đất

b Giới hạn cao xa của kiến thức, phạm vi rộng lớn của hoạt động tri thức

Hoạt động 3: Bài tập về nhà

Bài 1: Đặt câu với từ “tối” và “dẻo” được sử dụng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển?

Bài 2: Từ đoạn văn sau:

Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng,không một tiếng động nhỏ Chỉ một màu nắng chói chang

Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả lại cảnh vật một buổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy ( Gạch chân dưới những từ láy ấy)

*************************************************************************

Trang 9

Thứ 2 ngày 6 tháng 08 năm 2012

Buổi 4: ôn tập phần từ loại

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ loại như: Danh từ, động từ, Tính từ, Đại từ, Quan

hệ từ

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

? Nhắc lại khái niệm về DT,ĐT,TT?

? Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt

DT, ĐT, TT?

Lấy ví dụ minh họa?

I Phân biệt DT,ĐT,TT:

HS trình bày cách hiểu về DT,ĐT,TT

Để phân biệt DT,ĐT,TT ta dựa vào các tiêu chí sau:

1.Dựa vào ý nghĩa:

- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm -> Danh từ

- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật -> Động từ

- Chỉ tính chất, mức độ, quy mô của sự vật -> Tính từ

2.Dấu hiệu ngữ pháp:

- Đặt trước các từ như: Này, kia, ấy, nọ -> DT

- Đặt sau các từ như: Hãy, đừng, chớ, nên, phải,

đã, đang, sẽ… -> ĐT

- Đặt sau các từ như: Rất, hơi, … -> TT

3 Dựa vào chức năng ngữ pháp trong câu:

- Thường làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong câu -> DT

- Thường làm vị ngữ -> ĐT

- Thường làm vị ngữ , định ngữ, bổ ngữ -> TT

VD: Mẹ em / đang gặt lúa

BN

Sách vở /là bạn đồng hành của người họa sinh.

Mặt ông/ hồng hào, tóc/ xõa bạc trắng xuống vai gầy BN ĐN

Trang 10

BT1, xác định từ loại của các từ có trong những

thành ngữ sau:

Nhìn xa trông rộng Nước chảy bèo trôi Đi ngược về xuôi

BT2, Xác định từ loại và chức vụ ngữ pháp của

những câu sau:

Mùa xuân, cây gạo/ gọi đến bao nhiêu là chim

DT

Nóng/ dễ chịu hơn lạnh

TT

Khóc/ là nhục

ĐT

Hiếu động, kiên cường, quả cảm/ là thói thường

TT

của kẻ mới lớn và sung sức

BT3:

Xếp các từ sau đây thành 3 nhóm là danh từ,

động từ và tính từ

Lung linh, ánh sáng, giúp đỡ, tích cực, rượt

đuổi, học tập, trường học, bạn bè, vàng cốm,

thánh thót, đất đai, chùa chiền, chim chóc, chim

muông, đường sá, nuôi nấng, đón nhận, nghĩa

tình, đùm bọc, sách vở, tâm sự, cọc cạch, mù

mịt, thủy chung, phì nhiêu, ồn ào, sum suê

II Luyện tập:

từ

Động từ

Tính từ

Đi ngược về xuôi Đi, về ngược,

xuôi Nhìn xa trông

rộng Nhìn, trông Xa, rộng Nước chảy bèo

trôi Nước, bèo chảy, trôi

BT4:

Một buổi tới trường em bỗng nghe tiếng ve kêu râm ran hoặc bỗng nhìn thấy những chùm hoa phượng nở đỏ báo hiệu mùa hè đến Em hãy tả

và ghi lại cảm xúc của em trong thời điểm đó bằng một bài văn ngắn xác định 3 loại từ loại

đã học mỗi loại 4 từ có trong bài văn ấy

HS tự viết – GV chấm bài

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Tự tìm các từ loại đã học có trong văn bản em được đọc hoặc do em viết

*************************************************************************

Thứ 4 ngày 8 tháng 08 năm 2012

Buổi 5 : Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS

- Nắm chắc kiến thức các thành phần cấu tạo nên câu

- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập

B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:31

w