Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả lại cảnh vật một buổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy Gạch chân dưới những từ láy ấy... Trường THCS[r]
Trang 1Phân phối chương trình lớp 5 vào lớp 6
1 Hệ thồng Tiếng Việt: Từ và cấu tạo từ
2 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ
3 Ôn luyện phần: Nghĩa của từ
4 Ôn tập phần từ loại
5 Ôn tập phần câu theo cấu trúc ngữ pháp
6 Liên kết câu
7 Dấu câu
8 Văn miêu tả
9 Văn kể chuyện
10 Luyện tổng hợp
Trang 2Thứ 5 ngày 2 tháng 08 năm 2012
Buổi 1: Hệ thống kiến thức phần tiếng việt: Từ và câu
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức phần Tiếng Việt ( Nội dung chính)
- Ôn luyện phần Từ và cấu tạo từ
B Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Hệ thống chương trình TV lớp 5
1 Phần từ:
a Cấu tạo từ: Từ đơn và từ phức
b Nghĩa của từ: chia thành 4 dạng nhỏ
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
c Từ loại gồm: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ…
2 Phần câu:
Câu chia theo cấu trúc ngữ pháp
Câu chia theo mục đích nói
Liên kết câu
Dấu câu
3 Phần Tập làm văn:
Văn miêu tả
Văn tự sự
Hoạt động 2: Ôn tập phần từ và cấu tạo từ
? Ví dụ trên có mấy từ? Từ đó em hiểu thế nào
gọi là từ?
? Quan sát ví dụ trên, em hãy cho biết đơn vị
nào cấu tạo nên từ?
? Trong TV từ được phân loại như thế nào? Căn
cứ vào đâu người ta có thể phân như thế?
? Từ đơn là những từ cố đặc điểm như thế nào?
Lấy ví dụ minh họa?
? Từ phức có số lượng tiếng ra sao? Cho ví dụ
minh họa?
? Từ phức được tạo nên bằng cách nào?
1 Khái niệm từ:
Ví dụ:
Sáng nay, em đi học ở trường -> có 6 từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để dặt câu
Đơn vị cấu tạo nên từ là tiếng
Căn cứ vào tiếng
Từ đơn là những từ được tạo bởi 1 tiếng
Từ phức là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên
Trong từ phức người ta chia thành 2 loại là từ
Trang 3Vì những lý do trên, người ta chia từ phức ra
thành những loại ntn? Trình bày những đặc
điểm của các loại từ phức mà em biết?
GV: Ngoài những đặc điểm trên thì có một số
từ có hai tiếng nhưng giữa các tiếng không có
quan hệ về mặt ý nghĩa và ngữ âm thì được gọi
là từ ghép ngẫu kết hoặc một số tài liệu lại cho
rằng đó là từ đơn đa âm tiết
VD: mặc cả, bồ hòn, dã tràng, tắc kè, bồ
hóng,…
ghép và từ láy
+ Từ ghép là những từ có 2 tiếng trở lên cấu tạo nên dựa theo quy tắc ngôn ngữ nhất đinhhj là quan hệ chính phụ hay quan hệ đẳng lập để tạo nên một nghĩa chung VD: long lanh, thầy cô,
Điện thoại di động…
+ Từ láy: Là một kiểu từ phức được tạo ra từ các tiếng có quan hệ về mặt ngữ âm ( Lặp lại về
âm hoặc vần) Dựa vào đặc trưng ấy người ta chia từ lấy thành các loại như: láy âm, láy vần, lấy tiếng VD: Xanh xanh, nhỏ nhắn, ấp ủ, lao xao…
? Từ ND bài học em hãy vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV?
Cấu tạo từ TV
Từ Đơn ……Từ Phức Từ ghép: Đẳng lập và Chính phụ
Từ láy: Âm và vần
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Cho đoạn văn “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi
phới…Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà
như nhảy nhót”
? Hãy xác định từ đơn và từ ghép có trong đoạn
văn trên?
Bài 2:
Lập bảng phân loại từ đơn, từ phức theo tiêu chí
đã học trong ví dụ sau:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ ông Cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Bài 3: Phân các từ ghép sau thành 2 loại: Từ
ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ?
Sách vở, học vẹt, anh cả, anh em, bạn học
Bài 4: Từ các từ sau: Xanh, trắng, nóng hãy tạo
Bài 1: Từ đơn: Mưa, những, rơi, mà như
Từ ghép: Mùa xuân, hạt mưa, bé nhỏ
Từ láy: xôn xao, phơi phới, mềm mại, nhảy nhót
Bài 2:
GV gợi ý cách làm dùng bút gạch chéo để phân biệt sau đó kể bảng 2 cột và liệt kê các từ đó vào trong bảng đã lập
Mình/ về/ với/ Bác/ đường xuôi Thưa /rằng /Việt Bắc/ không/ nguôi/ nhớ/ Người
Nhớ/ ông Cụ /mắt/ sáng ngời
áo nâu/ túi vải/ đẹp tươi/ lạ thường Nhớ/ Người /những/ sáng /tinh sương Ung dung/ yên ngựa/ trên/ đường /suối/ reo Bài 3:
Từ ghép đẳng lập: sách vở, anh em
Trắng Trắng tinh,
trắng xóa ,
Trắng trẻo, trăng trắng,…
Trang 4ra các từ ghép và từ láy?
GV: muốn tạo ra các từ ghép và từ láy ta cần
xét mối quan hệ giữa các tiếng Nếu giữa các
tiếng có mói quan hệ về mặt ngữ nghĩa ( qh
đẳng lập, qh chính phụ ) thì đó là từ ghép; Nếu
giữa các tiếng có mqh ngữ âm lập lại về âm và
vần tạo nên sự luyến lấy gợi hình gợi cẩm mà
không có quan hệ về mặt nghĩa thì đó là từ láy
Bài 5: Phát hiện và phân tích hiệu quả diễn đạt
của các từ láy trong những ví dụ sau:
1 Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông
2 Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên
Bài 6: Hãy tìm 5 từ gép và 5 từ láy nói về tình
cảm, phẩm chất của con người Đặt 1 câu với 21
trong số những từ đã tìm được?
bài 7:
Phân biết nghĩ của 3 từ láy sau bằng cách đặt
câu với mỗi từ?
Nhỏ nhắn, nhỏ nhẹ, nhỏ nhen
Bài 8: Viết một đoạn văn ngắn tả mẹ em hoặc
một nghệ sỹ hài mà em yêu quý Gạch chân
dưới các từ ghép và từ láy có trong đoạn văn
trên?
xanh um, Xanh xanh, xanh xao,…
nóng ran,…
nóng nảy, nóng nực,… Bìa 5:
Phát hiện ra các từ láy Hiệu quả:
+ Tính tạo hình: Lập lòe gợi hình ảnh của màu
đỏ hoa lựu dưới ánh trăng khi ẩn, khi hiện khi lóe khi mờ đi liên tiếp tạo về đẹp bí ẩn, kì diệu của những đóa lựu dưới ánh trăng
Từ “ xối xả” gợi hình ảnh những trận mưa to liên tiếp với cường độ mạnh
=>Các từ lấy có tác dụng gợi ra 1 cách sinh
động, cụ thể về sự vật -> Tính họa trong văn chương
+ Tính nhạc:Nhừ các từ láy mà ngôn ngữ diễn
đạt trở nên mềm mại, uyển chuyển, nhịp nhàng hơn Đó chính là tính nhạc của văn chương Bài 6:
HS tìm được các từ ghép và từ láy Yêu thương, hiếu thảo, lễ phép, gan dạ…
Chăm chỉ, sạch sẽ, gọn gàng, nết na, nền nã… Bài 8: khi viết đoạn văn cần nói rõ:
Đó là ai?
Có đặc điểm gì nổi bật?
Tính cách nhân vật mà em giới thiệu?
Đoạn văn phải đảm bảo cách dùng từ đặt câu trong sáng, diễn đạt có hình ảnh, gợi được ấn tượng tốt cho người đọc…
Hoạt động4: Hướng dẫn về nhà
Làm lại bài tập số 8 tả đối tượng còn lại trong bài mà em chưa làm
********************************************************************
Thứ 7 ngày 4 tháng 08 năm 2012
Buổi 2: ôn luyện phần nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
Trang 5- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập
B Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
? Nhắc lại cách hiểu của em về từ đồng nghĩa?
Bài tập nhanh
? Dựa vào đặc điểm của từ đồng nghĩa người ta
chia từ đồng nghĩa thành mấy loại? Đó là
những loại nào?
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa có trong VD sau
và cho biết tác dụng của việc sử dụng các từ
đồng nghĩa trong các ví dụ ấy?
Buổi lao động hôm nay kết thúc nhanh vì các
bạn làm tích cực nên chóng xong
Thay các từ gạch chân dưới đây bắng các từ
đồng nghĩa hoặc gần nghĩa
Quê tôi có dãy lèn Rỏi dài hàng cây số; có
dòng sông Con nước trong bốn mùa
Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bạc” ( không
nhớ ơn, không biết ơn…)
1 Từ đồng nghĩa:
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Phân loại:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Ngô - Bắp Bát ngát – mênh mông, Ba – bố
Sắc thái ý nghĩa như nhau và có thể dùng thay thế cho nhau trong lời nói
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: Sắc thái ý nghĩa khác nhau nên khi dùng chúng ta phải cân nhắc, lựa chọn để sử dụng từ cho phù hợp với nội dung giao tiếp: Chết- mất, toi, bỏ mạng,
hy sinh…
BT:
1 Tránh hiện tượng lập từ ngữ trong khi nói hay viết
2 Trùng điệp, chạy dài, trong vắt, trong xanh, trong veo…
3 Bạc bẽo, tệ bạc, bội bạc, bạc tình, bội nghĩa,
Hoạt động 2: Từ trái nghĩa
? Những kiến thức nào cần nắm về từ trái nghĩa?
Khái niệm:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa:
Làm nổi bật gây ấn tượng về sự vật, sự việc, hành động, trạng thái… đối lập nhau làm cho cách diến đạt thêm phong phú, sinh động
Bài tập:
Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về chuyện học hành Đặt câu với 1 trong 3 cập từ trái nghĩa ấy
Chăm chỉ – lười biếng
Trang 6Sáng dạ - Tối dạ
Cẩn thận – cẩu thả
VD: Đứa bé sáng dạ nên tiếp thu nhanh
Nó tối dạ nên chậm hiểu
Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ “ Siêng năng”?
+ Đồng nghĩa: Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó…
+ Trái nghĩa: Lười biếng, nhác nhớn, lười nhác…
Bài 3: Tìm các từ trái nghĩa với các nét nghĩa của từ “Lành”
Lành ( nguyên vẹn): Rách, vỡ nát,
Lành ( Không có hại cho sức khỏe): độc, độc hại, …
Lành (Hiền từ): ác, dữ
Lành ( không đau ốm): bệnh, đau, ốm,…
Bài 4: Đặt câu có chứa cập từ trái nghĩa
VD: Nó mà khóc xong thì cười ngay chẳng giận ai bao giờ
Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Bài 1: Tìm những cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm tương phản về thời gian, không gian và kích thước
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa với : tối mịt, đơn sơ, nhanh, sung sướng, lầy lội, trên, ngang
Bài 3: Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình Hãy viết bài văn miêu tả nhằm bộc lộ tình cảm của em với cảnh đó trong đó có sử dụng từ trái ngĩa và từ đồng nghĩa
*************************************************************************
Thứ 7 ngày 4 tháng 08 năm 2012
Buổi 3: ôn luyện phần nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ đồng nghĩ, từ đồng âm, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa, tác dụng của việc sử dụng các loại từ này
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập
B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
? Nhắc lại khái niệm về từ đồng âm?
Hãy chỉ ra sự tinh tế trong việc sử dụng từ đồng
I Từ đồng âm:
KN: Là những từ giống nhau về âm nhưng khác
xa nhau về nội dụng ý nghĩa
Trang 7âm trong ví dụ sau:
Chàng cóc ơi! chàng cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc khó bôi vôi
Bài tập: Trong các trường hợp sau trường hợp
nào sử dụng dạng từ đồng âm?
a.Bà em đang bó những bó rau muống đầu mùa
đem ra chợ bán
b.Năm nay, đào nở hoa muộn
Bố em đang đào đất
c.Ông em đã già rồi
Phải tôi thật già thép mới cứng
d Lúa xanh quá
Nước da của nó hơi xanh
? Trình bày cách hiểu của em về dạng từ nhiều
nghĩa?
BT1:
Hãy chỉ rõ nghĩa của từ “ Xuân” trong các
trường hợp sau:
a Xuân này kháng chiến đã năm xuân
b Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán
So với ông Bành vẫn thiếu niên
c Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
BT2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào
từ “ cứng” được dùng với nghĩa chuyển?
Bạn ấy học cứng
Giải quyết công việc hơi cứng
Tác dụng:
Trong sáng tác thơ văn, người ta dùng từ đồng
âm để chơ chữ, tạo ra những cách nói nhiều nghĩa gây ấn tượng bất ngờ, thú vị cho người
đọc hoặc người nghe ( tạo niềm vui ý nhị, thâm thúy)
VD: Trong bài thơ HXH đã sử dụng thành công lối chơi chữ dựa trên hiện tượng từ đồng âm Chàng – Chàng trai trẻ DT chỉ người hay cũng
được hiểu là con chẫu chàng DT chỉ vật Bén là mến, kết ĐT hay Nhái ben DT; Chuộc là chuộc lại hay con chẫu chuộc
BT:
a,b là hiện tượng từ đồng âm c,d là hiện tượng từ nhiều nghĩa
II Từ nhiều nghĩa:
Kn: Là từ có 1 nghĩa gốc và 1 số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liện hệ với nhau.Trong đó:
Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu làm cơ sở hình thành các nghĩa khác
Nghĩa chuyển là ngĩa được hình thành trên cơ
sở của các nghĩa gốc
BT1:
a xuân1: chỉ mùa xuân là 1 mùa trong năm xuân2: chỉ năm ( Lấy bộ phận chỉ toàn thể)
b xuân: trẻ trung, tràn đầy sức sống
c Xuân: sự tươi trẻ đầy triển vọng
BT2:
Trường hợp gỗ lim cứng là nghĩa gốc còn các trường hợp còn lại là nghĩa chuyển
Học chắc, vững, giỏi; cứng nhắc không linh
Trang 8Dáng đi cứng.
Lạnh cứng cả hai chân
Gỗ lim cứng như sắt
BT3: Giải nghĩa của từ “ Bò” trong các văn
cảnh sau;
1.Em bé đang tập bò
2.Rắn trong lỗ bò ra
3.Dây khoai lang bò trên luống
Tìm từ đồng âm với từ bò trong các trường hợp
trên?
BT4: Hãy chỉ ra sự khác nhau về nghĩa của các
từ “ thắng” trong những trường hợp sau:
Quê tôi có nhiều danh lam thắng cảnh
Chiến thắng vĩ đại
Thắng nghèo nàn, lạc hậu.
Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.
BT5: Giải thích ngĩa của từ “ chân trơi” trong
các trường hợp sau:
a, Cỏ non xanh tận chân trời
b, Những chân trời kiến thức đang rộng mở
trước mắt chúng ta
hoạt; không mềm mại; không cử động được, tê buốt
BT3:
1 Di chuyển bắng hai tay và hai đầu gối
2 Động vật không có chân di chuyến bằng cách đi sát bụng xuống đất
3 Thực vật phát triển mọc lan trên mặt đất
* Từ đồng âm với từ “ bò” là:
Bố mua về hai con bò rất đẹp
BT4:
Quê tôi có nhiều danh lam thắng cảnh
cảnh đẹp
Chiến thắng vĩ đại
giành được phần hơn
Thắng nghèo nàn, lạc hậu.
vượt qua, khắc phục được khó khăn, gian khổ
Thắng bộ quần áo mới để đi chơi.
mặc, chưng diện
BT5:
a Đường giới hạn tầm m,ắt ở nơi xa tít.trong tưởng tượng bầu trời tiếp liền với mặt đất
b Giới hạn cao xa của kiến thức, phạm vi rộng lớn của hoạt động tri thức
Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Bài 1: Đặt câu với từ “tối” và “dẻo” được sử dụng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển?
Bài 2: Từ đoạn văn sau:
Cảnh vật trưa hè ở đây yên tĩnh, cây cối đứng im lìm, không gian vắng lặng,không một tiếng động nhỏ Chỉ một màu nắng chói chang
Dựa vào nội dung đoạn văn trên kết hợp với sự tưởng tượng của mình, em hãy tả lại cảnh vật một buổi trưa hè trong đó có sử dụng 1 số từ láy ( Gạch chân dưới những từ láy ấy)
*************************************************************************
Trang 9Thứ 2 ngày 6 tháng 08 năm 2012
Buổi 4: ôn tập phần từ loại
A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các khái niệm về từ loại như: Danh từ, động từ, Tính từ, Đại từ, Quan
hệ từ
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập
B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Bài mới
? Nhắc lại khái niệm về DT,ĐT,TT?
? Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt
DT, ĐT, TT?
Lấy ví dụ minh họa?
I Phân biệt DT,ĐT,TT:
HS trình bày cách hiểu về DT,ĐT,TT
Để phân biệt DT,ĐT,TT ta dựa vào các tiêu chí sau:
1.Dựa vào ý nghĩa:
- Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm -> Danh từ
- Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật -> Động từ
- Chỉ tính chất, mức độ, quy mô của sự vật -> Tính từ
2.Dấu hiệu ngữ pháp:
- Đặt trước các từ như: Này, kia, ấy, nọ -> DT
- Đặt sau các từ như: Hãy, đừng, chớ, nên, phải,
đã, đang, sẽ… -> ĐT
- Đặt sau các từ như: Rất, hơi, … -> TT
3 Dựa vào chức năng ngữ pháp trong câu:
- Thường làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong câu -> DT
- Thường làm vị ngữ -> ĐT
- Thường làm vị ngữ , định ngữ, bổ ngữ -> TT
VD: Mẹ em / đang gặt lúa
BN
Sách vở /là bạn đồng hành của người họa sinh.
Mặt ông/ hồng hào, tóc/ xõa bạc trắng xuống vai gầy BN ĐN
Trang 10BT1, xác định từ loại của các từ có trong những
thành ngữ sau:
Nhìn xa trông rộng Nước chảy bèo trôi Đi ngược về xuôi
BT2, Xác định từ loại và chức vụ ngữ pháp của
những câu sau:
Mùa xuân, cây gạo/ gọi đến bao nhiêu là chim
DT
Nóng/ dễ chịu hơn lạnh
TT
Khóc/ là nhục
ĐT
Hiếu động, kiên cường, quả cảm/ là thói thường
TT
của kẻ mới lớn và sung sức
BT3:
Xếp các từ sau đây thành 3 nhóm là danh từ,
động từ và tính từ
Lung linh, ánh sáng, giúp đỡ, tích cực, rượt
đuổi, học tập, trường học, bạn bè, vàng cốm,
thánh thót, đất đai, chùa chiền, chim chóc, chim
muông, đường sá, nuôi nấng, đón nhận, nghĩa
tình, đùm bọc, sách vở, tâm sự, cọc cạch, mù
mịt, thủy chung, phì nhiêu, ồn ào, sum suê
II Luyện tập:
từ
Động từ
Tính từ
Đi ngược về xuôi Đi, về ngược,
xuôi Nhìn xa trông
rộng Nhìn, trông Xa, rộng Nước chảy bèo
trôi Nước, bèo chảy, trôi
BT4:
Một buổi tới trường em bỗng nghe tiếng ve kêu râm ran hoặc bỗng nhìn thấy những chùm hoa phượng nở đỏ báo hiệu mùa hè đến Em hãy tả
và ghi lại cảm xúc của em trong thời điểm đó bằng một bài văn ngắn xác định 3 loại từ loại
đã học mỗi loại 4 từ có trong bài văn ấy
HS tự viết – GV chấm bài
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
Tự tìm các từ loại đã học có trong văn bản em được đọc hoặc do em viết
*************************************************************************
Thứ 4 ngày 8 tháng 08 năm 2012
Buổi 5 : Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
A Mục tiêu cần đạT: Giúp HS
- Nắm chắc kiến thức các thành phần cấu tạo nên câu
- Ôn luyện kỹ năng nhận định đề và giải bài tập
B.Tiến hành các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ