- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình.. Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia [r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 30/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai, 6/ 11/2017
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN _
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
A- Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp học sinh:
- Đọc to, rõ ràng, rành mạch, đọc đúng và hiểu nội dung bài
- Bước dầu biết bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoạitrong câu chuyện
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu : Giúp hs :
- Hiểu một số từ ngữ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê
hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen (Trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3, 4)
B- Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Giúp hs kể đúng nội dung câu chuyện, nói to rõ ràng, diễn đạt trôichảy Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp học sinh “
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại chuyện theo tranh minh hoạ, biết nhận xét, đánhgiá đúng cách kể của mỗi bạn
C- Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quê hương.
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1
của HS về kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ
năng đọc thầm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:(1')
- Treo tranh minh họa chủ điểm quê hương
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
GV: Mỗi một miền quê trên đất nước ta có
giọng nói riêng đặc trưng cho con người
vùng đó và ai cũng yêu quý giọng nói của
quê hương mình Các con sẽ hiểu rõ hơn về
- HS nghe
- HS quan sát tranh, nghe giới thiệu
- HS trả lời nội dung tranh
- Lắng nghe
Trang 2điều này qua bài tập đọc hôm nay: “Giọng
quê hương”
2.2- Luyện đọc(10’)
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài và nêu
cách đọc : Toàn bài với giọng kể chậm rãi,
chấm, dấu phẩy, đọc đúng các câu hỏi và
nhấn giọng ở một số từ ngữ khi đọc câu
+ Lần 2: GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
đoạn GV yêu cầu học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh
2.3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:(10')
- Thuyên và Đồng vào quán để làm gì?
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
+ Đoạn 2: tiếp đến "làm quen": Chú ýngắt hơi, nhấn giọng: rồi // (giọngtrầm xúc động)
+ Đoạn 3: còn lại
- 3 HS đọc đoạn
- Xin lỗi // Tôi ra // anh là // (kéo
dài từ là)
- Dạ, không ! Bây giờ anh.
Tôi muốn làm quen ( giọng nhẹ
nhàng tha thiết)
- Mẹ tôi là Trung // Bà qua đời / đã
(giọng nghẹn ngào xúc động)
- Yêu cầu 3 HS đọc lại giải nghĩa một
số từ ở cuối bài: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi, Trung Kỳ.
- Mỗi nhóm 3 em, mỗi em đọc mộtđoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác
- 2 nhóm thi, mỗi nhóm 3 em, mỗi emđọc một đoạn ( thi 2 lần)
- Đọc đồng thanh
+ Đọc thầm đoạn 1:
- Hỏi đường và ăn cơm cho đỡ đói
- Với ba thanh niên
- Không khí vui vẻ lạ thường
- Lắng nghe
+ Đọc thầm đoạn 2
Trang 3+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
- Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hương?
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng
quê hương
+ Chuyện xảy ra làm Thuyên và Đồngngạc nhiên: một trong 3 thanh niênđến gần được xin trả tiền ăn hộThuyên và Đồng
- Anh muốn làm quen với hai người
- Lắng nghe
+ Đọc thầm đoạn 3
- vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợicho anh thanh niên nhớ đến người mẹthân thương quê ở miền Trung
- chi tiết :đôi môi mím chặt vẻ đauthương, mắt rớm lệ
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn 2-3
- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3
a) GV nêu yêu cầu
b) GV hướng dẫn kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung
+ Tranh 1: Thuyên và Đồng vào quán ăn
Trong quán có 3 thanh niên đang ăn uống
vui vẻ
+ Tranh 2: Anh thanh niên xin phép được
làm quen và trả tiền cho Thuyên và Đồng
+ Tranh 3: Ba người trò chuyện Anh thanh
niên nói rõ lí do mình muốn làm quen với
Trang 4Liên hệ: Mỗi chúng ta ai cũng có quyền có
quê, chúng ta tự hào về giọng nói quê
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho học sinh:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với học sinh như độ dài cáibút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác)
2 Kĩ năng : Rèn cho hs:
- Kĩ năng dùng thước và bút vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Kĩ năng đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với học sinh như độ dài cáibút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học
- Kĩ năng dùng mắt ước lượng đọ dài
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3 (a, b)
3 Thái độ: Rèn cho học sinh thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Nêu các đơn vị đo đọ dài đã học?
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS nêu: Chấm một điểm đầu đoạnthẳng đặt điểm 0 của thước trùng với
Trang 5- GV đưa ra chiếc bút chì và yêu cầu HS
nêu cách đo chiếc bút chì
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
( HS làm theo nhóm đôi)
Bài tập 3: (9’) Ước lượng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát lại thước mét
- Yêu cầu HS ước lượng độ cao bức tường
lớp( HD so sánh độ cao này với chiều dài
của thước 1m xem được khoảng mấy thước
- Nhắc HS về xem lại bài, chuẩn bị thước
mét để tiết sau học tiếp
điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số
đo 5cm trên thước, chấm điểm thứ hainối hai điểm ta được đoạn thẳng có độdài cần vẽ
- HS vẽ nháp, 1 HS lên bảng
- HS trao đổi chéo kiểm tra bài
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- HS nêu: đo độ dài của một số vật
- HS nêu : Đặt một đầu bút chì trùngvới điểm 0 của thước Cạnh bút chìthẳng với cạnh của thước Tìm điểmcuối của bút chì xem ứng với điểmnào trên thước Đọc số đo tương ứngvới điểm cuối của bút chì
- Các nhóm làm việc, ghi kết quả vào
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho học sinh:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình
- Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình
- Phân biệt các thế hệ trong gia đình
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng nói về các thế hệ trong một gia dình
- Kĩ năng giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình
- Kĩ năng phân biệt các thế hệ trong gia đình
Trang 63 Thái độ: Giúp cho học sinh rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giớithiệu về gia đình của mình Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giớithiệu về gia đình của mình
- Các phương pháp: Hoạt động nhóm- thảo luận Thuyết trình
* MT: Biết về các mối quan hệ trong gia đình Gia đình là một phần của xã hội Có ý
thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường sạch, đẹp (liên hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gia đình em có những ai ? Hãy kể tuổi, nghề
nghiệp của từng người?
+ Bước 2 : GV gọi một số HS lên kể trước lớp
GV kết luận: Gia đình có nhiều lứa tuổi khác
nhau cùng chung sống gọi là các thế hệ trong một
gia đình
Hoạt động 2 : (10’) Quan sát tranh theo nhóm
+ Bước 1 : Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm quan sát các hình trang 38.39 SGK sau đó
hỏi và trả lời nhau theo gợi ý
- Gia đình bạn Minh, bạn Lan có mấy thế hệ cùng
chung sống, đó là những thế hệ nào?
- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai?
- Bố mẹ bạn Minh, bạn Lan là thế hệ thứ mấy
trong gia đình?
- Đối với gia đình chưa có con chỉ có hai vợ
chồng cùng chung sống thì được gọi là gia đình
Trang 7Hoạt động 3:(10’) Giới thiệu gia đình mình:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giới thiệu với các bạn trong nhóm
+ Bước 2 ; Làm việc cả lớp
- GV cho HS giới thiệu về cuộc sống tình cảm của
gia đình mình
- GV khen HS giới thiệu hay
- Chúng ta có quyền được cha mẹ chăm sóc
không ? Là con chúng ta phải có bổn phận gì đối
với ông bà cha mẹ ?
3 Củng cố dặn dò.(5)
- Nhận xét tiết học.
- GV cho HS về nhà vẽ cảnh gia đình mình ăn
cơm hoặc vui chơi
- Mỗi chúng ta phải tôn trọng,kính yêu, vâng lời ông bà, chamẹ
- Lắng nghe
- Thực hiện
ĐẠO ĐỨC CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho học sinh:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn
- Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: Giúp cho học sinh bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mấtmát người thân của người khác
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn Kĩ năng thể hiện sự cảm thông,chia sẻ khi bạn vui, buồn
- Các phương pháp: Nói cách khác Đóng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Nội dung các tình huống - Hoạt động, Hoạt động 1 - Tiết 1 Nội dungcâu chuyện ”Niềm vui trong nắng thu vàng - Nguyễn thị Duyên - Lớp 11 Văn PTTHnăng khiếu Hà Tĩnh” Phiếu thảo luận nhóm - Hoạt động 1
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ( 5’)
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh làm bài tập
Em hãy viết vào ô trống chữ Đ trước các
việc làm đúng và chữ S trước các việc làm
làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn
bè khi vui, buồn, thể hiện quyền không bị
phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp
đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật
+ Các việc e, h là việc làm sai vì đã không
quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn
bè
* Hoạt động 2(10’) Liên hệ và tự liên hệ.
- GV chia HS hoạt động nhóm đôi
- Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè
trong lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ thế
e, Thờ ơ cười nói khi bạn cóchuyện buồn
g, Kết bạn với các bạn khuyết tật,các bạn nghèo
h, Ghen tức khi bạn học giỏi hơnmình
- Thực hiện
- Lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi
- Suy nghĩ trả lời
Trang 9- Hãy kể lại 1 việc cụ thể ? Khi được bạn
bè chia sẻ vui buồn em cảm thấy thế nào?
- GV cho 1 số HS liên hệ trước lớp
GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải cảm
thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau
Hoạt động 3:(10’) Trò chơi phóng viên
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên
- Bạn đã được bạn bè chia sẻ niềm vui hay
nỗi buồn chưa Hãy kể một trường hợp cụ
thể?
- Bạn sẽ làm gì khi thấy bạn mình phân biệt
đối xử với các bạn khuyết tật, nghèo?
GV kết luận : Khi bạn bè có vui buồn, em
cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân
lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi tre em đều
có quyền được đối xử bình đẳng
3 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ: - Trẻ em có quyền được tự do kết
giao bạn bè, có quyền được đối xử bình
đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng đo, ghi và đọc kết quả đo độ dài
- Kĩ năng so sánh các độ dài
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2
Trang 103 Thái độ: Giúp học sinh rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ :(3’)
- Gọi 2 HS bảng làm bài 2 SGK
- GV nhận xét
2 Bài mới :(28’)
2.1 Giới thiệu bài mới
- Nêu mục tiêu giờ học
Bài tập 1: (14’)
a) Đọc ( theo mẫu)
- GV đọc mẫu dòng đầu
- Yêu cầu HS tự đọc các dòng tiếp theo?
- Yêu HS đọc cho bạn bên cạnh nghe
b) Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đo chiều cao các bạn trong tổ rồi viết kết
quả đo vào bảng
- Về tự đo bạn bè hàng xóm để biết kết quả
đo Luyện tập thêm về so sánh các số đo độ
dài
- 2 HS lên bảng thực hành đo:
a, Chiều dài cái bút của em
b, Chiều dài cái bàn học của em
c, Chiều cao chân bàn học của em
- So sánh chiều cao của hai bạn
Trang 11TIẾNG ANH
( GV dạy chuyên)
CHÍNH TẢ QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT (Nghe - Viết) PHÂN BIỆT OAI / OAY; L/N; DẤU HỎI/ DẤU NGÃ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần oai / oay
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Kĩ năng tìm và viết được tiếng có vần oai/oay (BT2)
- Làm được BT (3) a/b hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
3 Thái độ:
- Giúp học sinh cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
* GDBĐ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường, nhất là môi trường biển, hải đảo(liên hệ)
* BVMT: Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm
yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường (trực tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Tìm các tiếng bắt đầu bằng : r/d/gi
- GV nhận xét.
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài.(2’)
2.2- Hướng dẫn viết chính tả.(25’)
a/Tìm hiểu nội dung bài viết:
- GV đọc bài văn một lượt sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình ?
b/ HD cách trình bày:
- Bài văn có mấy câu?
- Trong bài văn những dấu câu nào được
- Chị Sứ rất yêu quê hương mình vì đó
là nơi chị sinh ra và lớn lên
- Có 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Trong bài có chữ viết hoa: Chị Sứ
(danh từ riêng), Quê, Chính, Và (đầu
câu)
Trang 12- HS nêu các từ khó dễ lẫn khi viết chính
g/ GV chấm và chữa bài: nhận xét về nội
dung, chữ viết và cách trình bày
3- Hướng dẫn làm bài tập.(5’)
Bài tập 2: Tìm 3 từ có chứa vần oay, 3 từ
có chứa vần oai?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm nháp trong nhóm đôi
- Gọi 2 nhóm đọc các từ mình tìm được,
các nhóm có từ khác bổ sung GV ghi
nhanh lên bảng
- GV cùng HS nhận xét
Bài tập 3 (a): GV treo bảng phụ: Tìm các
tiếng có âm đầu l, n?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nhắc HS về làm bài trong vở bài tập
- HS viết bảng con chữ viết hoa và
tiếng khó viết : ruột thịt, nơi, trái sai,
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Củ khoai, nước ngoài, bà ngoại
+ Gió xoay, ngó ngoáy, gió xoáy…
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi
- Các nhóm làm câu a
- HS luyện đọc trong nhóm, sau đó cử
2 đại diện thi đọc
1 Kiến thức : Giúp học sinh:
- Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (bài tập 1, bài tập2)
- Biết dùng dấu để ngắt câu trong một đoạn văn (Bài tập 3)
2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng dùng dấu câu để ngắt câu trong một đoạn văn
Trang 133 Thái độ: Giúp học sinh có yêu thích môn học.
* BVMT: Hướng dẫn Bài tập 2 (Hãy tìm những âm thanh được so sánh với nhau
trong mỗi câu thơ, câu văn), giáo viên gợi hỏi : Những câu thơ, câu văn nói trên tảcảnh thiên nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết,kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương,nơi người anh hùng dân tộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơcủa Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ởNam Bộ Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta (gián tiếp)
* Tư tưởng HCM:
- Chủ đề: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để thựchiện lý tưởng cao đẹp
- Nội dung: Bài tập 2(b): Dựa vào hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Cảnh khuya”, ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn của Bác (thơ Bác là thơ của một thi sĩ-chiến sĩ) Giáo dục học tập tinhthần yêu đời, yêu thiên nhiên, vượt khó khăn, gian khổ của Bác (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: 5p
- HS lên bảng chữa bài
* Câu 1: Hãy nêu lại các sự vật được so sánh
với nhau trong những câu sau:
a.Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một
chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long
lanh
b.Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con
tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn
Tiếng mưa trong rừng cọ ?
Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió
- Bài tập một có mấy yêu cầu?
GV: Cọ với những chiếc lá rất to, rộng
a.Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
- 2 yêu cầu
- HS quan sát hình ảnh cây cọ cây -Tiếng mưa trong rừng cọ được so
Trang 14những âm thanh nào ?
b.Qua sự so sánh trên ,em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao?
- GV treo tranh minh họa rừng cọ và giảng :
Lá cọ to, tròn, xòe rộng, khi mưa rơi vào
rùng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh rất
to và vang động hơn, lớn hơn nhiều so với
bình thường
Bài tập 2: Hãy tìm những âm thanh được so
sánh với nhau trong mỗi câu thơ ,văn dưới
đây :
a Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
b Tiếng suối trong như tiếng hát xa ,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
c Mỗi lúc ,tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu
náo động như tiếng xóc những rổ tiền
đồng .Chim đậu chen nhau trắng xoá trên
những đầu cây mắm ,cây chà là, cây vẹt rụng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV: Mỗi câu phải diễn đạt ý trọn vẹn,
muốn điền dấu chấm đúng các con phải đọc
thật kĩ đoạn văn nhiều lần và chú ý những
chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó là vị trí của
những dấu câu Trước khi đặt dấu chấm phải
đọc lại câu văn một lần nữa xem đã diễn đạt
đầy đủ ý chưa
- Yêu cầu 1 HS làm bảng lớp
- Giáo viên yêu cầu HS chữa
sánh với âm thanh của tiếng thác,tiếng gió
- Tiếng mưa trong rừng cọ nghe rất
+ Tiếng suối trong như tiếng hát
+ Tiếng chim kêu náo động nhưtiếng xóc rổ tiền đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, 1 HSđọc nội dung bài tập, lớp đọc thầmtheo
- Lắng nghe
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bàiVBT
- Chữa bàiTrên nương, mỗi người một việc
Người lớn thì đánh trâu ra cày Các
bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các
cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé
đi bắc bếp thổi cơm
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân tại
chỗ
Chim sơn ca như một tiếng nhạcgiọng hót du dương trầm bổng
Trang 15- Hình ảnh nào được so sánh với nhau?
3 Củng cố - dặn dò
- Bài học hôm nay các con được học những
nội dung nào?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp cho học sinh:
- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo độ dài có một tên đơn vị đơn
2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:
- Kĩ năng nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học
- Kĩ năng đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo độ dài có một tên đơn vị đơn
- Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2, 4); Bài 3 (dòng 1); Bài4; Bài 5a
* Giảm tải : Không làm dòng 2 ở bài 3, không làm ý b bài 5
3 Thái độ: Giúp cho học sinh rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi HS lên làm bài tập