trình bày đẹp, theo chương trình chuẩn( cơ bản). rhgghhản workqwhnnncvbncvnnxcjsdgsdjhfsjkfxjvnsdjhfdjgnvxcmvnjdfhdghrghdfghdfkgndkfgdgfgrrfeuwtejgcjvdjfhfcvkghufgsfgxjvdfjhfxcjghdfgkvnfkgwtrywsadacvm dfvcnbvcnbvcvfgfufhdjxjcnxcsfeuryeuyrugurhgfjgdfjgerutyudfxcjbczn xnbvbdfgdgfdfdfdfdfgdfgdyfgdyfgsduf
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
Chương I MỆNH ĐỀ TẬP HỢP
Bài 1 MỆNH ĐỀ
1 Mục tiêu:
a.Về kiến thức:
- HS biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
- Biết được mệnh đề kéo theo Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
b Về kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được mệnh đề kéo theo
c Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán
chính xác
*Định hướng phát triển năng lực: phát hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế;
năng lực tính toán, hợp tác, giao tiếp
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, đồ dùng học tập…
.3 Tiến trình bài day:
a Kiểm tra bài cũ: (kết hợp thông qua các hoạt động)
ĐVĐ: Ở lớp dưới các em đã học về tập hợp, chương này củng cố , mở rông hiểu biết cho các em về lí
thuyết tập hợp, cung cấp các kiến thức ban đầu về lôgic và các số gần đúng ,sai số tạo cơ sở học tập tốtcác chương sau
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN (10’)
TH1.Qua ví dụ nhận biết khái niệm
(10’)
GV: Nhìn vào hai bức tranh (SGK
trang 4), hãy đọc và so sánh các câu
bên trái và các câu bên phải
Xét tính đúng, sai ở bức tranh bên
Phan-xi-păng là ngọn núi cao
Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi…
1.Mệnh đề:
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
Trang 2nhất Việt Nam là Đúng.
2
9, 86
là Sai
Các câu bên trái là những mệnh đề
GV: Các câu bên phải không thể cho
ta tính đúng hay sai và những câu
GV: Gọi HS đại diện nhóm 1 trình
bày lời giải
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai
HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)
Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau,câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề thì hãy xét tính đúng sai
a Hôm nay trời lạnh quá!
b Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
thêm (hoặc bớt) từ “không” (hoặc từ
“không phải”) vảotước vị ngữ của
HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:
Minh nói: “2003 là số nguyên tố”Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”
Trang 3Hoạt động 3: MỆNH ĐỀ KÉO THEO (16’)
HĐ 4: Hình thành và phát biểu mệnh
đề kéo theo, chỉ ra tính đúng sai của
mệnh đề kéo theo
GV: Cho HS xem SGK để rút ra khái
niệm mệnh đề kéo theo
GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có) và
cho điểm HS theo nhóm
HĐ 5:
GV: Vậy mệnh đề P Qsai khi
nào? Và đúng khi nào?
GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu HS
các nhóm thảo luận tìm lời giả
GV: Gọi HS đại diện nhóm 3 trình
bày lời giải
GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và bổ
sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung (nếu cần) và cho điểm
HS theo nhóm
GV: Lấy ví dụ minh họa đối với
những định lí không phát biểu dưới
dạng “Nếu …thì ….”
HS: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
HS: Phát biểu mệnh đề
P Q: “Nếu ABC là tam giác đều thì tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
Mệnh đề P Qlà một mệnh đề đúng
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi…
Mệnh đề P Qchỉ sai khi P đúng và Q sai Đúngtrong các trường hợp còn lại
HS: Suy nghĩ và thảo luậntheo nhóm để tìm lời giải
HS: Trình bày lời giải …
HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)
*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là
mệnh đề kéo theo, ký hiệu: P Q
Ví dụ: Từ các mệnh đề:
P: “ABC là tam giác đều”
Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”
Hãy phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của mệnh đề
P Q
*Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng
và Q sai.
*Nếu P đúng và Q đúng thì PQ đúng.
*Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.
Định lý toán học thường có dạng:
“Nếu P thì Q”
P: Giả thiết, Q; Kết luậnHoặc P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P
* Phiếu HT 2:
Nội dung;
Cho tam giác ABC Từ mệnh đề:P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng 600”
Q: “ABC là một tam giác đều”
Hãy phát biểu định lí P Q Nêu giả thiếu, kết luận và phát biểu định línày dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ
Trang 4c Củng cố, luyện tập: (5’).
BÀI TẬP Câu 1 Mỗi câu sau, câu nào là mệnh đề:
(a Nếu n là một số tự nhiên thì n lớn hơn không
(b Thời tiết hôm nay đẹp quá!
(c Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài bằng một nửa
độ dài cạnh huyền
(d) Hôm nay học môn gì vậy?
Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
(1) Hãy cố gắng học thật tốt!
(2) Số 20 chia hết cho 6.
(3) Số 5 là số nguyên tố.
(4) Số x là một số chẵn.
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A Các bạn hãy làm bài đi!
B Bạn có chăm học không?
C Anh học lớp mấy?
D Việt Nam là một nước thuộc châu Á
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A Ăn phở rất ngon!
B Hà Nội là thủ đo của Thái Lan
C Số 12 chia hết cho 3
D 2+3=5
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’).
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Đọc trước phần lý thuyết còn lại của bài
- Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 9
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
4
ĐÃ DUYỆT, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TỔ PHÓ
Trang 5Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
Tiết 2 _ Bài 1: MỆNH ĐỀ
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Biết ký hiệu phổ biến và ký hiệu tồn tại
- Biết được mệnh đề đảo và mệnh đề tương đương
b Về kỹ năng:
- Nêu được mệnh đề tương đương
- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
c Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán
chính xác
* Định hướng phát triển năng lực: phát hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế; năng
lực tính toán, hợp tác, giao tiếp
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, câu hỏi trắc nghiệm, …
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…
3 Tiến trình bài dạy:.
a Kiểm tra bài cũ: (4’)
Mệnh đề là gì, cho ví dụ minh họa về mệnh đề và một câu không là mệnh đề
Đáp án
Mệnh đề là những khẳng định có tính đúng hoặc sai ( 4 điểm)
Ví dụ… ( 6 điểm)
Ở tiết trước các em đã được nghiên cứu về khái niệm mệnh đề, phủ định của mệnh đề, mệnh đề kéo
theo Tiết học hôm nay các em sẽ được nghiên cứu về các khái niệm khác của mệnh đề
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG (10’)
thảo luận để tìm lời giải theo
nhóm sau đó gọi HS đại diện
nhóm 6 trình bày lời giải
HS: Thảo luận thoe nhóm
để tìm lời giải…
HS: Trình bày lời giải:
a Q P:”Nếu ABC là một tam giác cân thì ABC
là một tam giác đều”, đây
Hãy phát biểu các mệnh đề Q P
tương ứng và xét tính đúng sai của
Trang 6GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và
bổ sung thiếu sót (nếu có)
GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)
và cho điểm HS theo nhóm
chúng
HĐ 2: Hình thành khái niệm hai
mệnh đề tương đương
GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK
và hãy cho biết hai mệnh đề P và
Q tương đương với nhau khi
nào?
GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề
tương đương: P Q và nêu các
cách đọc khác nhau:
+P tương đương Q;
+P là điều kiện cần và đủ để có
Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …
HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh
đề P Q và Q Pđều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương
GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6
SGK trang 7 và xem cách viết
gọn của nó
GV: Ngược lại, nếu ta có một
mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu
LG: Bình phương mọi số nguyên đều lớn hơn hoặc bằng không
Đây là một mệnh đề đúng
Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
Trang 7thảo luận theo nhóm để tìm lời
giải sau đó gọi một HS đại diện
nhóm 2 trình bày lời giải
HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có)
Ví dụ 8:
Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”
P :”Tồn tại một số thực mà bình
phương bằng 1”
*Phiếu HT 2:
Nội dung: Cho mệnh đề:
P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0”Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0”a.Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên
b Dùng ký hiệu , để viết mệnh đề
P, Q và các mệnh đề phủ định của nó.Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
c Củng cố, luyện tập: (10’)
- Xem và học lý thuyết theo SGK
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1 Xét tính đúng – sai của các mệnh đề sau:
Trang 8RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
-o0o -ĐÃ DUYỆT, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TỔ PHÓ
ĐẶNG TOÀN
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
Tiết 3 LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Nhớ được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa
biến, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
b Về kỹ năng:
Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy rađược mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu , để viết các mệnh đề
và ngựoc lại
c.Về thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác.
*Định hướng phát triển năng lực: phát hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế;
năng lực tính toán, hợp tác, giao tiếp
2 Chuẩn bị của GV HS:
a Chuẩn bị của GV: Câu hỏi trắc nghiệm, bảng phụ.
b Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề,
làm các bài tập trong SGK trang 9 và10)
3 Tiến trình bài day:
a Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra xen kẽ các hoạt động)
Ở tiết trước các em đã được biết về mệnh đề, các loại mệnh đề Tiết này ta sẽ vận dụng các kiến thức
đó để làm các bài tập có liên quan
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 103 Mệnh đề phủ định P của mệnh đề P là
đúng khi P sai và sai khi P đúng
4 Mệnh đề P Qsai khi Pđúng và Q sai
(trong mọi trường hợp khác P Qđúng)
5.Mệnh đề đảo của mệnh đề P Qlà
Q P.6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu
hai mệnh đề P Q và Q Pđều đúng
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là
mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a 3 + 2=5; b 4+x = 3;
c x +y >1; d) 2 - 5 <0
Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh
đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó
b ” 2 là một số hữu tỉ” là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định:
” 2 không là một số hữu tỉ” ;
c ” 3,15"là mệnh đề đúng; mệnh đề phủ định là:” 3,15"
d) ” 125 0”là mệnh đề sai; mệnh đề phủ định là:” 125 0”
Trang 11Yêu cầu HS làm bài tập 5 và
yêu cầu các nhóm thảo luận
và báo cáo
GV ghi lời giải từng nhóm trên
bảng, cho HS sửa và đưa lời
giải chính xác
GV: Ngược lại với bài tập 5 là
bài tập 6 (yêu cầu HS xem
trang 10) Yêu cầu các nhóm
thảo luận và cử đại diện báo
- HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa chữa
- Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + bchia hết cho c (a b c là những sốnguyên)
- Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đềuchia hết cho 5
- Tam giác cân có hai trung tuyến bằngnhau
- Hai tam giác bằng nhau có diện tíchbằng nhau
a Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗimệnh đề trên
b Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sửdụng khái niệm”điều kiện cần”, “điềukiện đủ”
- Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý
- Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.
Trang 12RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
-o0o -ĐÃ DUYỆT, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TỔ PHÓ
ĐẶNG TOÀN
Trang 13Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E Tiết 4 - Bài 2: TẬP HỢP
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
c Về thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy
lạ về quen
*Định hướng phát triển năng lực: phát hiện và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế;
năng lực tính toán, hợp tác, giao tiếp
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
b Chuẩn bị của HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
3 Tiến trình bài học:
a Kiểm tra bài cũ:(5') Bằng kiến thức em đã học ở lớp dưới em hãy nêu 1 ví dụ về tập hợp?
HS trả lời GV nhận xét (không lấy điểm)
Từ kiểm tra bài cũ GV vào bài mới
b.Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: KHÁI NIỆM TẬP HỢP (20’)
đã học, hãy xem nội dung HĐ1
trong SGK và giải các câu đó
theo yêu cầu đề ra
Gọi một HS lên bảng trình bày
a là một phần tử của tập hợp A
ta viết: aA
a là một phần tử không thuộc tập hợp A , ta viết: aA
Trang 14GV nêu lời giải đúng.
Các em biết rằng tập hợp (còn
gọi là tập) là một khái niệm cơ
bản của toán học không định
và lấy ví dụ minh họa
- Như đã biết để biểu diễn một
tập hợp ta thường biễu diễn
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS xem nội dung HĐ2 trong SGK và suy nghĩ trả lời…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Biểu diễn bằng biểu đồ Ven: A
3 Tập hợp rỗng: (xem SGK)
1 .2 3 .4
Trang 15tập hợp rỗng? (vì học sinh đã
được học ở lớp 6)
GV cho HS xem nội dung HĐ4
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV gọi HS nhận xét và bổ sung
(nếu cần)
Vậy với phương trình x2 + x + 1
= 0 vô nghiệm Tập A không
Hoạt động 2: TẬP HỢP CON (10’)
HĐTP (11’): (Củng cố lại kiến
thức tập hợp con)
GV cho HS xem nội dung HĐ5
trong SGK và suy nghĩ trả lời
GV nêu khái niệm tập hợp con
của một tập hợp và viết tóm tắt
lên bảng
GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho
biết tập M có là tập con của tập
N không? Vì sao?
GV giải thích và ghi ký hiệu lên
bảng
Từ khái niệm tập hợp con ta có
các tính chất sau đây (GV yêu
N, vì mọi phần tử của tập M không nằm trong tập N
HS chú ý theo dõi trên bảng …
II Tập hợp con:
A
B
Các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A thì tập B là tập con của tập A
( x M xN) MN
.a .b c z
.x y
( x B xA) BA
.a x
.c t d .
v
,
Trang 16*Các tính chất: (xem SGK)
Hoạt động 3: TẬP HỢP BẰNG NHAU (8’)
HĐTP (7’): (Hình thành khái
niệm hai tập hợp bằng nhau)
GV yêu cầu HS xem nội dung
HĐ6 trong SGK và suy nghĩ
trình bày lời giải
Ta nói, hai tập hợp A và B trong
HĐ 6 bằng nhau Vậy thế nào là
hai tập hợp bằng nhau?
GV nêu khái niệm hai tập hợp
bằng nhau
HS suy nghĩ và trình bày lời giải
a.ABvì mọi phần tử thuộc A cũng thuộc B;
b.BAvì mọi phần tử thuộc B cũng thuộc A
HS suy nghĩ và trả lời…
HS chú ý theo dõi…
III Tập hợp bằng nhau:
Nếu tập ABvà BAthì ta nói tập A bằng tập B và viết: A=B
A=B x A xB
c Củng cố, luyện tập: (1’) - Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2 và 3 trong SGK
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(1’)
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;
- Đọc trước bài: Các phép toán tập hợp
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
-o0o -ĐÃ DUYỆT, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TỔ PHÓ
ĐẶNG TOÀN
Trang 17Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
Tiết 5 _ Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Biết dùng biểu đồ Ven để biễu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
c Về thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy
lạ về quen
*Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư duy logic, tái hiện, vẽ biểu đồ
ven
2 Chuẩn bị của GV HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
b Chuẩn bị của HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
3 Tiến trình bài học:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài tập 3 trong SGK trang 13
c.Dạy nội dung bài mới:
HĐ1: Hình thành phép toán giao của hai tập hợp (9’)
HĐTP1 ( 5’ ):(Bài tập để hình
thành phép toán giao của hai
tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội dung HS xem nội dung
I Giao của hai tập hợp:
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B
Ký hiệu C = AB(phần tô đậm ở hình vẽ)
Trang 18HĐ1 trong SGK (hoặc phát
phiếu HT có nội dung tương
tự) và thảo luận suy nghĩ, trả
GV vẽ hình và nêu khái niệm
hiệu của hai tập hợp và ghi ký
vắn tắt lên bảng
GV lấy ví dụ minh họa và yêu
cầu HS suy nghĩ trả lời…
HĐ1 trong SGK và thảo luận suy nghĩ trình bày lời giải …
HS nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trênbảng…
HS suy nghĩ và trìnhbày lời giải…
HĐ2: Phép toán hợp của hai tập hợp (9’)
HĐTP1 ( 4’ ): (Hoạt động
hình thành khái niệm phép
toán hợp của hai tập hợp)
GV yêu cầu HS xem nội dung
phép toán hợp của hai tập hợp)
Dựa và HĐ trên rút ra được
Chú ý theo dõi trên bảng…
II Hợp của hai tập hợp:
AB
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B
GV yêu cầu HS xem nội dung HS xem nội dung
III.Hiệu và phần bù của hai tập hợp:
A B
Trang 19
HĐ 3 trong SGK, thảo luận
theo nhóm đã phân công và cử
đại diện báo cáo
Gọi HS nhận xét nếu cần (nếu
cần)
Vậy tập hợp C các HS giỏi của
lớp 10E không thuộc tổ 1 là:
Minh B, ¶o, C êng, Hoa, Lan
Tập hợp C như trên được gọi
nhưng không thuộc BKhái
niệm hiệu của hai tập hợp A và
B
(GV nêu khái niệm và vẽ hình
viết tóm tắt lên bảng)
HĐ3 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS nhận xét, bổ sung
và ghi chép, sửa chữa
HS chú ý theo dõi trênbảng…
HS suy nghĩ và trả lời…
Hiệu của hai tập hợp
A và B là gồm tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B
HS chú ý theo dõi trênbảng…
A\B
Tập hợp C gồm các phầntử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B
định tập giao, hợp, hiệu của
hai tập hợp)
GV nêu đề bài tập 1 SGK
trang 15 sau đó cho HS thảo
luận tìm lời giải và gọi HS đại
diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 20d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Xem và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại các bài tập đã giải và giải lại các bài tập đã hướng dẫn
- Đọc và soạn trước bài các tập hợp số
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
-o0o -ĐÃ DUYỆT, NGÀY THÁNG NĂM 2017
TỔ PHÓ
ĐẶNG TOÀN
Trang 21Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
Tìm được hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
c Về thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ
về quen
*Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư duy logic, tái hiện, vẽ trục số
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…
b Chuẩn bị của HS: Soạn bài trước khi đến lớp, chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…
b Dạy nội dung bài mới:
Trang 22chỉ khi nào?
- Tập hợp các số không biểu
được dưới dạng số thập phân
hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn,
tức là các số biểu diễn được
dưới dạng số thập phân vô hạn
không tuần hoàn được gọi là tập
- Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:
đoạn, nửa khoảng và hình
biểu diễn các đoạn, khoảng,
nửa khoảng trên trục số)
GV nêu các tập con của tập hợp
các số thực: đoạn khoảng, nửa
của các đoạn, khoảng, nửa
khoảng và biểu diễn trên trục
Trang 23GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 1 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi 4
HS đại diện 4 nhóm lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
HĐTP 2 (10’): (Bài tập về giao
các đoạn, khoảng, nửa khoảng)
GV yêu cầu HS xem nội dung
bài tập 2 trong SGK và cho HS
thảo luận tìm lời giải GV gọi
HS đại diện nhóm 5 và 6 lên
bảng trình bày lời giải bài tập a
c
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác
thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Vẽ hình biểu diển trên trục số…
HS xem nội dung bài tập 2 a c
và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a.[-1; 3];
c.
Vẽ hình biểu diển trên trục số…
HS chú ý theo dõi trên bảng và ghi chép, sửa chữa
- Xem lại và học lý thuyết theo SGK
- Xem lại lời giải của các bài tập đã giải
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
Trang 25
-o0o -Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E
TIẾT 7 : SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO.
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức: HS hiểu về số gần đúng và ý nghĩa của nó
Biết sai số tuyệt đối của một số gần đúng
Nhớ quy tắc làm tròn số đã họ ở lớp 7
b Về kĩ năng: Biết tính sai số tuyệt đối của số gần đúng
Biết cách quy tròn số căn cứ vào độ chính xác
Biết cách quy tròn số trên máy tính bỏ túi
c Về thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết
- Sách giáo khoa đại số lớp 10
- Thước dây, giấy A4, bút viết, thước kẻ, máy tính bỏ túi
Có thể linh hoạt lựa chọn các thiết bị và vật tư phù hợp
* Hình thức hoạt động:
Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 11 - 12 HS
* Mục tiêu:
- Biết đo kích thước và tính diện tích của một số vật thể
- Hiểu được số gần đúng và sai số
* Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin
- Thông tin từ sách giáo khoa: Mỗi thành viên tìm hiểu công thức tính diện tích hình chữ nhật,hình tròn, giải phương trình bậc hai, quy tắc làm tròn số trong sách toán 7
Trang 26- Thông tin từ các nguồn khác: Nhóm trưởng phân công các thành viên tìm kiếm trên internettheo các cụm từ khóa: “sai số và số gần đúng ”; “cách sử dụng máy tính bỏ túi làm tròn số”…
* Hoạt động 2: Xử lý thông tin
Bước 1: Các thành viên trình bày kết quả tìm kiếm được
Bước 2: Cả nhóm thống nhất duyệt các thông tin thu được
* Hoạt động 3: Chuẩn bị dụng cụ đo đạc
Mỗi nhóm chuẩn bị 1 thước dây, 1 kẻ dài 1m2, một thước kẻ dài của học sinh, bút, máy tínhcầm tay, giấy A4
số liệu có sẵn do nhà trường cung cấp
Bước 3: các nhóm báo cáo kết quả và so sánh kết quả đo của mỗi loại dụng cụ với kết quả thuthập được trên giấy tờ
* Hoạt động 5: Thảo luận, trao đổi về kết quả thu được
Bước 1: các nhóm báo cáo kết quả khi đo bằng các dụng cụ khác nhau
Bước 2: Các nhóm nộp bản kết quả thực nghiệm cho Giáo viên
Bước 3:giáo viên khẳng định như vậy trong đo đạc, tinh toán thường chỉ nhận được các số gầnđúng, có thể gt một số kết quả đo bán kính xích đạo, khoảng cách từ mặt trời đến trái đất…
Hoạt động 6: Tổ chức thi sử dụng máy tính bỏ túi để ính toán làm tròn số.
Bước 1: GV yêu cầu HS thực hiên thao tác theo giáo viên làm tròn số của một kết quả tính toán.Bước 2: GV lần lượt tổ chức cho học sinh thi sử dụng máy tính lần lượt làm bài tập 5 SGKtrang 23
Bước 3: GV đánh giá nhận xét, tuyên dương học sinh tìm ra kết quả nhanh nhất
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
* Về sản phẩm:
- Các kiến thức tổng hợp trên giấy A4 đảm bảo chính xác
* Về hoạt động:
- Các thành viên tích cực tham gia thực nghiệm
- Mỗi thành viên đều có sự tham gia thảo luận, trao đổi kết quả thu được
- Cả nhóm thống nhất các kiến thức thu được
Trang 27RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Phương
pháp
Nội dung
Thời gian
Trang 28
Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E Tiết 8: ÔN TẬP CHƯƠNG I
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức cơ bản trong chương: Mệnh đề Phủ định của mệnh đề Mệnh đề kéo theo, mệnh
đề đảo, điều kiện cần, điều kiện đủ, mệnh đề tương đương, điều kiện cần và đủ Tập hợp con, hợp,giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp Khoảng, đoạn, nửa khoảng Số gần đúng Sai số, độ chính xác.Quy tròn số gần đúng
b Về kỹ năng:
- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định líToán học
- Biết sử dụng các ký hiệu , Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu và
- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn
- Biết quy tròn số gần đúng
c Về thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư duy logic, tái hiện, vẽ trục số
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của Gv: Đồ dung dạy học
b Chuẩn bị của Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, đồ dung học tập2
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài dạy
Nhắc lại các nội dung mà ta đã học trong chương I (H/s nhắc lại) Trong tiết học này chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức đã học cũng như làm các bài tập liên quan
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1( 10’ ): (Ồn tập lại các
khái niệm cơ bản của
chương)
GV gọi từng học sinh đứng tại
chỗ hoặc lên bảng trình bày lời
giải từ bài tập 1 đến bài tập 8
SGK
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lơi giải
HS theo dõi các bài tập từ bài tập 1 đến 8 SGK và suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ và rút ra kết quả:
1 A đúng khi A sai, và ngược lại
2.Mệnh đề đảo của A B là BA Nếu A B đúng thì chưa chắc BA đúng
Ví dụ: “Số tự nhiên có tận cùng
0 thì chia hết cho 5” là mệnh đề
1 Xác định tính đúng sai của
mệnh đề phủ định A theo tínhđúng sai của mệnh đề A
2 Thế nào là mệnh đề đảo của
mệnh đề A B? Nếu A Blàmệnh đề đúng, thì mệnh đề đảocủa nó có đúng không? Cho ví dụminh họa
3 Thế nào là hai mệnh đề tương
đương?
4 Nêu định nghĩa tập hợp con
của một tập hợp và định nghĩa haitập hợp bằng nhau
Trang 29đúng… đúng Đảo lại: “Số tự nhiên chia
hết cho 5 thì cóa tận cùng 0” là mệnh đề sai
5 Nêu các định nghĩa hợp, giao,
hiệu và phần bù của hai tập hợp.Minh họa các khái niệm đó bằnghình vẽ
6 Nêu định nghĩa đoạn [a b],
khoảng (a;b., nửa khoảng [a; b.,(a;b], (-∞; b], [a; +∞) Viết tậphợp các số thực dưới dạng mộtkhoảng
7 Thế nào là sai số thuyệt đối
của một số gầnđúng? Thế nào là
độ chính xác của một số gầnđúng?
8 Cho tứ giác ABCD Xét tính
đúng sai của mệnh đề P Q vớia.P: “ABCD là một hình vuông”Q: “ABCD là một hình bìnhhành”
b.P: “ABCD là một hình thoi”Q: “ABCD là một hình chữ nhật”
HĐ 2 (7’): (Liệt kê các phần
tử của tập hợp)
GV gọi một HS nêu đề bài tập
10 SGK, cho HS thảo luận suy
nghĩ tìm lời giải và gọi 1 HS
đại diện trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trên bảng
Bài tập 10( SGK).
HĐ 4: (Bài 11)(3’)
GV cho HS làm bài tập
Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm, :
- Xem lại lời giải các bài tập đã
sửa
HĐ 5 (8’)
GV cho HS làm bài tập
Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm, :
- Xem lại lời giải các bài tập đã
b c
Trang 30c Củng cố, luyện tập: (15’ )- KIỂM TRA 15P
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT MƠN ĐẠI SỐ KHỐI 10 – LỚP 10B.C,D,E
NĂM HỌC 2017 – 2018 I.Phần trắc nghiệm: Hãy khoanh trịn vào đáp án đúng
Câu 1 Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A Ăn phở rất ngon! B Hà Nội là thủ đô của Thái lan
C Số 12 chia hết cho 3 D 2 + 3 = 6
Câu 2 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai :
A Nếu a b thì a 2 b 2 B Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công
C Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
D Nếu một tam giác có một góc 60 0 thì đó là tam giác vuông.
Câu 3 Ký hệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề: “3 là một số tự nhiên”?
Câu 1 Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?
A Ăn phở rất ngon! B Hà Nội là thủ đô của Thái lan
C Số 12 chia hết cho 3 D 2 + 3 = 6
Câu 2 Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề sai :
A Nếu a b thì a 2 b 2 B Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công
C Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
D Nếu một tam giác có một góc 60 0 thì đó là tam giác vuông.
Câu 3 Ký hệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề: “3 là một số tự nhiên”?
A 3 N B 3 N C 3 N D 3 N
Trang 31Câu 4 Các phần tử của tập hợp M = {x R / x 2 – 5x + 4 = 0} là:
Nội dung
Thời gian
Trang 32
Ngày soạn: Ngày dạy Lớp 10A
Ngày dạy Lớp:10B Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E CHƯƠNG II
HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI Tiết 9 - Bài 1: HÀM SỐ
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, hợp tác, tư duy logic, tái hiện, tính giá trị hàm
số tại một điểm, giải phương trình
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)
b Chuẩn bị của Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: ( kiểm tra xen kẽ bài mới)
ĐVĐ: Ở lớp dưới các em đã được biết cách giải PT bậc nhất và PT bậc hai 1 ẩn, trong chương này các
em được củng cố và mở rộng hơn về kiến thức đó!
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1(10’): (Ôn tập về hàm số)
Vào bài: Giả sử ta có hai đại lượng biến thiên
x và y, trong đó x nhận giá trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc D thì có một
và chỉ một giá trị tương ứng y thuộc tập số
GV gọi một HS nêu ví dụ 1 trong SGK, GV
phân tích tương tự như trong sách để chỉ ra
I Ôn tập về hàm số: 1) Hàm số Tập xác định của hàm số:
Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉmột giá trị tương ứng của
y thuộc tập số thực thì
ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.
Ví dụ 1: (SGK)
Trang 33động 1 và suy nghĩ trả lời.
HS chú ý theo dõi…
HS suy nghĩ và trả lời…
Nêu một số ví dụ về hàm sốđược cho dưới dạng bảng như ví dụ 1
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu HS trả lời sai)
HĐTP 2 (6’): (Cách cho hàm số bằng biểu
đồ)
GV gọi một HS nêu ví dụ 2 trong SGK trang
33
Ở hình 13 là hàm số được cho bằng biểu đồ
Với biểu đồ này xác định hai hàm số trên
cho các hàm số đó dưới dạng công thức
y = f(x), ta đã tìm điều kiện để biểu thức f(x)
có nghĩa Tập hợp tất cả các số thực x sao cho
biểu thức f(x) có nghĩa (hay xác định) được
HS chú ý theo dõi…
2 Cách cho hàm số:
a Hàm số cho bằng bảng:(Xem bảng ở trang 32SGK)
b Hàm số cho bằng biểuđồ: (Xem hình 13 SGK)
c Hàm số cho bằng côngthức:
Các hàm số y = ax + b b
= ax2, y =a
x,… là nhữnghàm số được cho bởicông thức
Trang 34Biểu thức 2x 1 có nghĩa khi nào?
Từ điều kiện có nghĩa của biểu thức trên ta có
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu kết quả chính xác (nếu HS làm sai)
GV cho HS xem chú ý trong SGK
GV yêu cầu HS suy nghĩ tính giá trị của hàm
số trong chú ý (như trong hoạt động 6)
HS nêu khái niệm tập xácđịnh
HS chú ý theo dõi và suynghĩ trả lời …
HS trao đổi và rút ra kếtquả:
Tập xác định của hàm số
y = f(x) là tập hợp tất cảcác số thực x sao cho biểuthức f(x) có nghĩa
Ví dụ: Tìm tập xác địnhcủa hàm số sau:
GV gọi HS nêu khái niệm đồ thị của hàm số
GV cho HS xem đồ thị của hai hàm số
f(x) = x +1 và g(x)=1 2
2x trong hình 14 SGK
GV yêu cầu HS dựa vào đồ thị và suy nghĩ trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của hoạt động 7
GV gọi HS đại diện ba nhóm trình bày lời
giải
Gv gọi Hs nhận xét và bổ sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải đúng
HS chú ý theo dõi…
HS thảo luận và suy nghĩ trả lời
HS xem đồ thị của hàm số trong hinh 14
HS thảo luận theo nhóm và suy nghĩ trả lời
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Trang 35g(-2) = 2, g(0) =0,…
b Tìm x sao cho f(x) = 2f(x) = 2 x +1 = 2 x = 1
Tìm x sao cho g(x) = 2g(x) = 2 1 2
2x =2x=±2
- Xem và soạn trước phần còn lại của bài hàm số
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Nội dung
Phương pháp
Thời gian
Trang 36
Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E Tiết 10 - Bài 1: HÀM SỐ (tt)
- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước
- Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản
c Về thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Định hướng phát triển năng lực: quan sát, tái hiện kiến thứcvề hàm số, giao tiếp, hợp tác , trình
bày, tư duy logic
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của Gv: Giáo án, phiếu học tập (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
b Chuẩn bị của Hs: Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: (5')
Nêu khái niệm hàm số
Tìm TXĐ của hàm số 2
5
x y
x
ĐA:Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực
ĐVĐ: GV đưa ra câu hỏi: Cho hàm số y=f(x) xác định trên (a;b Hàm số f(x) đồng biến và nghịch
biến khi nào?
HS nhắc lại
Tiết hôm nay cô và các em cùng nhau ôn tập về sự biến thiên và xét tính chẵn lẻ của hàm số!
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1 (Sự biến thiên của hàm
số)
HĐTP1(8’): (Ôn tập về sự biến
thiên của một vài hàm số và khái
niệm về sự biến thiên của hàm
số)
GV ôn tập lại sự biến thiên của
hàm số y = f(x)= x2.
HS chú ý theo dõi trên bảng…
II Sự biến thiên của hàm số:
1 Ôn tập:
y = x2
f(x1) f(x2)
Trang 37GV vẽ đồ thị hàm số y =f(x) = x2
GV phân tích và hướng dẫn dựa
vào hình vẽ trên bảng
Ta thấy trên khoảng (-∞; 0) đồ
thị “đi xuống” từ trái sang phải
Nếu ta lấy 2 giá trị của x trên đồ
thị thuộc khoảng (-∞; 0) sao cho:
x1<x2 thì giá trị của hàm số
tương ứng như thế nào (f(x1) và
f(x2))?
Vậy giá trị của biến số tăng thì
giá trị của hàm số giảm Khi đó
Kết quả xét chiều biến thiên dựa
vào đồ thị ta có thể minh họa
trong bảng sau (bảng biến thiên)
GV vẽ bảng biến thiên của đồ thị
hàm số y = x2 trên bảng
Vậy để diễn tả hàm số nghịch
biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ
mũ tên như thế nào? Tương tự
câu hỏi đối với hàm số đồng
biến trên khoảng (0;+∞)
Vậy để diễn tả hàm số nghịch
biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ
mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0)
Để diễn tả hàm số đồng biến trên
khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi
lên ( từ 0 đến +∞)
Vậy khi nhìn vào bảng biến
thiên ta có thể hình dung được
đồ thị hàm số đi lên trong
HS chú ý theo dõi và ghi chép
HS nêu trường hợp tổng quát trongSGK trang 36
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS:
Để diễn tả hàm số nghịch biến trênkhoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống
từ +∞ đến 0 và để diễn tả hàm số đồngbiến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên
đi lên từ 0 đến +∞
x1 x2
Hàm số y = f(x) gọi là đồngbiến (tăng) trên khoảng (a; b.nếu:
y 0
Để diễn tả hàm số nghịch biếntrên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũitên đi xuống (từ +∞ đến 0);
Để diễn tả hàm số đồng biếntrên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũitên đi lên ( từ 0 đến +∞)
HĐ2(Tính chẵn lẻ của đồ thị
hàm số)
III Tính chẵn lẻ của hàm số:
Trang 38GV yêu cầu HS các nhóm xem
nội dung nội dung hoạt động 8
trong SGK và tìm tính chẵn lẻ
của các hàm số đó
GV gọi HS đại diện 3 nhóm lên
trình bày lời giải kết quả của
HS chú ý theo dõi trên bảng…
HS các nhóm xem nội dung hoạt động
8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải
HS đại diện các nhóm trình bày lờigiải của nhóm mình như đã phân công
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép
HS thảo luận và cho kết quả:
1)
1
b y x
Vậy hàm số đã cho không phải là hàm
số chẵn, cũng không là hàm số lẻ
HS chú ý và theo dõi trả lời…
1 Hàm số chẵn, hàm số lẻ:
Hàm số y = f(x) với tập xácđịnh D gọi là hàm số chẵn nếu:
Đồ thị của một hàm số chẵnnhận trục tung Oy làm trục đốixứng;
Trang 39GV: Dựa vào đồ thị của hàm số
HS chú ý theo dõi …
Đồ thị của một hàm số lẻ nhậngốc tọa độ O làm tâm đốixứng
+ Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Tổ chức cho học sinh HĐ nhóm 2 bạn cùng bàn làm các câu hỏi trắc nghiêm: câu1, câu 3,câu 8, câu 9 trong phụ lục cuối chương
Phương pháp
Thời gian
Trang 40
Ngày dạy: Lớp:10C Ngày dạy: Lớp:10D Ngày dạy: Lớp:10E Tiết 11 - Bài 2: HÀM SỐ y = ax + b
1 Mục tiêu:
a Về kiến thức:
- Hiểu được sự biến thiên và đồ thị của hàm số bậc nhất
- Hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và đồ thị hàm số yx Biết được đồ thị hàm số yx nhận trục Oy là trục đối xứng
- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.
*Năng lực: quan sát, tái hiện kiến thức: tính giá trị hàm số tại một điểm, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất,
giải phương trình
2 Chuẩn của Gv và HS:
a Chuẩn của Gv: Giáo án, bảng phụ (nếu cần), các câu hỏi trắc nghiệm,…
b Chuẩn của Hs: Nghiên cứu bài và trước soạn các hoạt động.
3 Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong hoạt động 1
ĐVĐ: Các em đã được học sự biến thiên và cách vẽ đồ thị hàm bậc nhất, trong tiết hôm nay chúng ta
cùng nhau khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số yx
b Dạy nội dung bài mới:
HĐ1 (15’): (Hàm số yx )
Chỉ ra tập xác định của hàm số
yx ? Và cho biết hàm số đã
cho đồng biến, nghịch biến trên
khoảng nào? Vì sao?
Dựa vào chiều biến thiên của đồ
HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trả lời…
Vậy: Hàm số yx nghịch
biến trên khoảng (-∞;0) và đồng biến trên khoảng (0;+∞)
HS suy nghĩ và vẽ bảng biến thiên…(lên bảng)
y 0
* Đồ thị: