- Nắm đợc cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vậttrong câu chuyện với quê hơng, với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân quen - Tranh minh họa bài h
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2009
Ngày giảng: 19/10/2009
Tuần 10 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
Tập đọc – kể chuỵện Giọng quê hơng
- Hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải trong bài: Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi,
- Nắm đợc cốt chuyện và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vậttrong câu chuyện với quê hơng, với ngời thân qua giọng nói quê hơng thân quen
- Tranh minh họa bài học
III Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại những bài tập đọc
đã học
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm quê hơng
- Cho HS quan sát tranh
- GV đa đầu bài ghi bảng
- HS tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm: Luôn miệng, vui lòng, nénnỗi xúc động,
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Đọc tiếp nối câu lần 2
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn trong bài
- HS giải nghĩa một số từ( chú giải)+ Đôn hậu: Hiền từ, thật thà
+ Thành thực: Có tấm lòng chân thật+ Bùi ngùi: Cảm giác buồn, thơng nhớ lẫnlộn
+ Qua đời: đồng nghĩa với chết nhng thểhiện thái độ tôn trọng
+ Mắt rấn lệ: Rơm rớm nớc mắt, hình ảnhbiểu thị xự xúc động sâu sắc
+ Xin lỗi,//tôi quả thật cha nhớ ra/ anhlà //( kéo dài từ là)
+ Nhấn giọng: Dạ, không! Bây giờ tôi mới
đợc biết 2 anh Tôi muốn làm quen
Trang 2- Theo dõi hớng dẫn các nhóm đọc cho
? Bầu không khí trong quán nh thế nào?
? Thái độ của mọi ngời trong quán ăn nh
thế nào?
-Đoạn 2:
? Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên?
? Thái độ của ngời trả tiền nh thế nào?
? Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và
Đồng?
?Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Gọi HS đọc đoạn 3
? Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha
thiết của các nhân vật đối với quê hơng?
? ý đoạn 3 nói lên gì?
? Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng
quê hơng?
=> Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn
bó , thân thiết cuả các nhân vật trong câu
chuyện , với quê hơng, với ngời thân qua
giọng nói quê hơng thân thuộc.
1 GV nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu
chuyện
2 Hớng dẫn HS kể theo tranh
- Yêu cầu HS nêu sự việc trong tranh
- HS từng nhóm 4 đọc và góp ý cho nhau vềcách đọc
- Lớp đọc đồng thanh 3 đoạn nhẹ nhàng,cảm xúc
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi-> Cùng ăn trong quán có 3 thanh niên-> Vui vẻ lạ thờng
1 Sự vui vẻ của mọi ngời trong quán ăn
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời-> Lúc Thuyên đang lúng túng vì quên tiềnthì một trong ba thanh niên đến gần xin đợctrả giúp tiền ăn
-> Đôn hậu, thành thực, dễ mến
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời-> Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợicho anh thanh niên nhớ đến ngời mẹ thânthơng quê ở miền Trung
2 Cuộc gặp gỡ bất ngờ của Thuyên,
Đồng và anh thanh niên
- HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
-> Ngời trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môimím chặt, lộ vẻ đau thơng
-> Thuyên và Đồng im lặng nhìn nhau, mắtrớm lệ
3 Tình cảm tha thiết của các nhân vật
đối với quê hơng
- 3 HS nối tiếp 3 đoạn của bài
- HS thảo luận nhóm rồi phát biểu:
-> Giọng quê hơng tha thiết, gần gũi-> Giọng quê hơng gợi nhớ những kỉ niệmsâu sắc với quê hơng, với ngời thân
-> Giọng quê hơng gắn bó những ngời cùngquê
- HS phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời từng nhân vật
- HS đọc bài, nhóm bàn phân vai: Ngời dẫn chuyện; anh thanh niên; Thuyên
- Thi đọc chuyện phân vai
- Bình chọn lớp nhóm đọc hay
- HS nêu yêu cầu: Dựa vào 3 bức tranh minh hoạ ứng với 3 đoạn của câu chuyện,
kể lại nội dung chuyện
- HS quan sát từng tranh minh hoạ, ứng với
3 đoạn của câu chuyện, 1 HS giỏi nêu nhanh sự việc đợc kể trong từng tranh+ Tranh 1: Thuyên và Đồng bớc vào quán
Trang 3- Yêu cầu HS kể
3 Củng cố dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình
về câu chuyện
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS
đọc bài tốt, kể chuyện hay
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho ngời thân
- Chuẩn bị bài tập đọc sau: “ Th gửi bà”
ăn, trong quán đã có 3 thanh niên đang ăn+ Tranh 2: Một trong 3 thanh niên( anh áo xanh) xin đợc trả tiền bữa ăn cho Thuyên
và Đồng và xin đợc làm quen+ Tranh 3: 3 ngời trò chuyện Anh thanh niên xúc động giải thích lí do vì sao muốn làm quen
- Từng cặp HS nhìn tranh, tập kể 1 đoạn
- 3 HS tiếp nối nhau kể theo 3 tranh
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS phát biểu:
- Giọng quê hơng có ý nghĩa đối với mỗi ngời, gợi nhớ quê hơng, đến ngời thân, đến những kỉ niệm thân thiết
Toán
Thực hành đo độ dài
I Mục tiêu:
- HS biết dùng bút và thớc thẳng để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc Đo độ dài bằng
th-ớc thẳng và ghi lại số đo đó
- Rèn Kn đo độ dài đoạn thẳmg
II Đồ dùng dạy - học:
GV : Thớc cm- Thớc mét
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
- HD vẽ: Chấm một điểm đầu đoạn thẳng
đặt điểm O của thớc trùng với điểm vừa
chọn sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn
thẳng trên thớc, chấm điểm thứ hai, nối 2
điểm ta đợc đoạn thẳng cần vẽ
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Đọc yêu cầu?
- HD đo chiếc bút chì: Đặt một đầu bút
chì trùng với điểm O của thớc Cạnh bút
chì thẳng với cạnh của thớc Tìm điểm
cuối của bút ứng với điểm nào trên thớc
Đọc số đo tơng ứng với điểm cuối của bút
a) Chiều dài cái bút của em
b) Chiều dài mép bàn học của em
c) Chiều cao chân bàn học của em
Trang 4- Nhận xét, cho điểm.
* Bài 3:
- Cho HS quan sát thớc mét để có biểu
t-ợng chắc chắn về độ dài 1m
- Ước lợng độ cao của bức tờng lớp bằng
cách so sánh với độ cao của thớc mét
b) Chân tờng lớp em dài khoảng 4m
c) Mép bảng lớp em dài khoảng 250dm
- HS thi vẽ nhanh vào phiếu HT
Đạo đức Tiết 8: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Vở bài tập đạo đức, phiếu học tập, các câu chuyện tấm gơng, ca dao, tục ngữ đã su tầm
II Hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao cần chia sẻ vui buồn cùng bạn?
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho hs
liên hệ và tự liên hệ trong nhóm
- Gvkl: Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thông chia sẻ vui buồn cùng nhau.
3 Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên.
- Hs làm bài tập trên phiếu, viết chữ đ vàobài tập đúng, chữ s vào bài tập sai
- Vài hs đọc chữa bài
- Hs giải thích vì sao việc làm e lại sai
- Hs tự liên hệ trong nhóm các nội dung:+Em đã biết chia sẻ với bạn bè trong lớp,trong trờng khi vui khi buồn cha? chia sẻ nhthế nào?
+ Em đã bao giờ đợc bạn bè chia sẻ vui buồncha? hãy kể lại cho bạn nghe, em cảm thấythế nào?
- 1 số hs trình bày, lớp theo dõi nhận xét
- Hs trong lớp lần lợt đóng vai phóng viên vàphỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi cóliên quan đến chủ đề bài học
Trang 5-Học trò chơi “nhanh lên các bạn ơi”
II Địa điểm, phơng tiện
Sân trờng chuẩn bị còi kể đờng đi, kẻ sân cho trò chơi
III Hoạt động dạy học
Toán
Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đo độ dài, đo chiều cao Đọc viết số đo độ dài So sánh số đo độ dài
- Rèn kĩ năng đo độ dài đoạn thẳmg
- GD HS chăm học để liên hệ thực tế
Trang 6II Đồ dùng dạỵ - học:
GV : Thớc cm, Thớc mét
HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức:
2/ Thực hành:
* Bài 1:
- GVđọc mẫu dòng đầu
- Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?
- Muốn biết bạn nào cao nhất ta làm ntn?
+ ứơc lợng chiều cao của từng bạn trong
nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại, sau đó viết vào bảng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn Minh cao 1 mét 25 xăng- ti- mét
- Bạn Nam cao 1 mét 15 xăng- ti- mét
- So sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau
- Đổi tất cả các số đo ra đơn vị xăng- ti- mét
và so sánh
Bạn Minh cao : 125cmBạn Nam cao : 115cmBạn Hơng cao: 132cm Bạn Nam cao: 120cmBạn Hằng cao: 120cmBạn Tú cao: 120cm
- HS thực hành so sánh và trả lời:
+ Bạn Hơng cao nhất ( 132cm)+ Bạn Nam thấp nhất (115cm)Vài em nêu nhận xét
- Tranh minh họa bài học
- 1 phong bì th và một bức th của một HS gửi một ngời thân
III Hoạt động dạy - học:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “ Giong quê hơng” và
TLCH nội dung bài
=> Giong quê hơng là đặc trng cho mỗi
miền quê và rât gần gũi ,thân thiêt với
nh-ng nh-ngời ở vùnh-ng quê đó,nó còn gợi cho con
ngời ta nhở đến nơi chôn rau cắt rốn với
những kỉ niệm thân thuơng của cuả cuộ
đời Quê hơng giúp nhng ngời cung quê
thêm găn bó, gần gũi nhau hơn
- GV nhận xét đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu nội dung của bài
+ Đoạn 1: Mở đầu th( 3 câu đầu)
+ Đoạn 2: Nội dung chính( Dạo này ánh
? Đức viết th cho ai?
? Dòng đầu bức th bạn viết nh thế nào?
=> Đó chính là quy ớc khi viết th, mở
đầu th ngời viết bao giờ cũng viết địa
điểm và ngày gửi th.
- Gọi HS đọc tiếp bài
- HS nghe giới thiệu
- HS nhắc lại nội dung, tên bài
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối từng câu lần 1
- HS đọc thầm: Lâu rồi, dạo này, khóc,
- HS đọc tiếp nối lần 2, mỗi HS một câu
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc từng đoạn:
Hải Phòng,/ ngày 6/ tháng11/ năm2004( Đọc rõ các số)
Dạo này bà có khoẻ không ạ?( Giọng âncần) Cháu vẫn nhớ năm ngoái đợc về quê,/thả diều cùng anh Tuấn trên đê,/ và đêm
đêm/ ngồi nghe bà kể chuyện cỏ tích dới
->Phần đầu th: Hải Phòng, ngày 6 tháng
11 năm 2003; ghi rõ nơi và ngày gửi th
- 1 HS đọc
Phần chính th
-> Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà: Bà có
Trang 8=> Sức khỏe là điều cần quan tâm nhất
đối với nỏe cời già, Đức hỏi thăm đến sức
khỏe cuả bà một cách ân cần, chu đáo,
điều đó cho thấy bạn rất quan tâm và yêu
=> Khi viết th cho ngời thân ,bạn bè, sau
khi hỏi thăm tình hình cuả họ, chúng ta
cần thông báo tình hình của gia đình và
bản thân cho ngời đó biết
- Gọi HS đọc đoạn cuối th
? Tình cảm của Đức dành cho bà nh thế
nào?
=> Đức là ngời cháu rất kính trọng và
yêu quí bà, hứa với bà sẽ học giỏi chăm
ngoan để bà vui; chúc bà mạnh khoẻ,
sống lâu, mong chóng đến hè để đợc về
quê thăm bà
? Bài văn viết th gồm mấy phần?
? Phần đầu th viết gì?
?Phần chính th viết gì th viết gi?
?Phần cuôi gì th viết gi?
? Bài tập đọc nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc, viết th
chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
khoẻ không ạ?
-> Tình hình gia đình, bản thân: Đợc lên
lớp 3, đợc 8 điểm 10, đợc đi chơi cùng bố ẹnhững ngày nghỉ Kỉ niệm năm ngoái vềquê, đợc đi thả diều cùng anh Tuấn, đợcnghe bà kể chuyện cổ tích dới ánh trăng
- 1HS đọc đoạn cuối th, lớp theo dõi vàTLCH:
Phần đầu: Địa điểm, thời gian viết thPhần chính: Nội dung chính của th
- Thăm hỏi Thông báo tình hình gia đình, bản thân…Phần cuối: Lời chúc, lời hứa, ký tên
=>Tình cảm gắn bó với quê hơng, quí mến
bà của ngời cháu
- 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bộ bức th
- HS đọc nối tiếp từng đoạn th trong nhóm
- Thi đọc th trớc lớp( Tập diễn tả tình cảmchân thành qua bức th gửi ngời thân)
+ Đầu th ghi nơi viết, ngày, tháng, năm+ Phần chính: Kể về gia đình, bản thân, hỏithăm sức khoẻ
+ Cuối th: Lời hứa, chúc, kí tên
Trang 9- Đọc bài, chuẩn bị bài: “ Đất quí, đất
yêu”
Chính tả ( nghe viết )
Quê hơng ruột thịt
I.Mục tiêu:
- Nghe- viết chính xác bài quê hơng ruột thịt
- Làm đúng các bài tập chính tả: tìm từ chứa tiếng có vần oai/ oay và thi đọc nhanh, viết
đg tiếng có phụ âm đầu l/n hoặc thanh hỏi/ ngã
II.Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8
- Bài tập 2 chép lên bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
- Bài văn có mấy câu?
- Trong bài văn có những dấu câu nào
đ-ợc sử dụng?
- Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa
* HD viết từ khó
- Yêu cầu hs nêu các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu hs đọc và viết lại các từ vừa
- Bài văn có 3 câu
- Dấu chấn, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Chị " Tứ " phải viết hoa vì là tên riêng củangời chữ đầu câu phải viết hoa chữ "Quê"
là tên bài phải viết hoa
- Hs viết bảng con- 2 hs lên bảng viết nới,trái sai, da dẻ, ngày xa, quả ngọt
Trang 10+ Oay: xoay, gió xoáy, ngó ngoáy, khoáy
đầu, loay hoay
- 1 hs đọc yêu cầu SGK
- Hs luyện đọc trong nhóm, sau đó cử đạidiện thi đọc
- Hs trong nhóm thi đọc nhanh
- 3 hs lên bảng thi viết, hs dới lớp viếtvào bảng con
- Phân biệt đợc gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
II.Đồ dùng dạy - học:
-Các hình trong SGK phóng to
- HS mang ảnh chụp gia đình mình
Trang 11- Giấy, bút vẽ
III Hoạt động dạy - học:
1 ổn định T.C:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
- Tìm hiểu nội dung
a) Tìm hiểu về gia đình
- Trong gia đình em, ai là ngời nhiều tuổi
nhất? Ai là ngời ít tuổi nhất?
- KL: Nh vậy trong mỗi gia đình chúng ta có
nhiều ngời ở lứa tuổi khác nhau cùng chung
sống VD nh: Ông bà, cha mẹ, anh chị em
và em
- Những ngời ở các lứa tuổi khác nhau đó
đ-ợc gọi là các thế hệ trong một gia đình
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm; GV nêu
nhiệm vụ cho mỗi nhóm trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai? Nêu những ngời đó?
+ Ai là ngời nhiều tuổi nhất? Ai ít tuổi nhất?
+ Gồm mấy thế hệ?
- Bổ sung, nhận xét
- KL: Trong gia đình có thể có nhiều hoặc ít
ngời chung sống Do đó, cũng có thể nhiều
hay ít thế hệ cùng chung sống
b) Gia đình các thế hệ:
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát hình SGK và
TLCH:
+ Hình vẽ trang 38 nói về gia đình ai? Gia
đình đó có mấy ngời? Bao nhiêu thế hệ?
+ Hình trang 39 nói về gia đình ai? Gia đình
đó có bao nhiêu ngời? Bao nhiêu thế hệ?
- Nghe giới thiệu, nhắc lại đề bài
- 5 HS trả lời:
+ Trong gia đình em có ông bà em là
ng-ời nhiểu tuổi nhất+ Trong gia đình em, bố mẹ em là ngờinhiều tuổi nhất, em em ít tuổi nhất
- Nghe giảng
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4: Nhận tranh vàTLCH dựa vào nội dung tranh
- HS dựa vào tranh và nêu:
-> Trong tranh gồm có ông bà em, bố mẹ
em, em và em của em-> Ông bà em là ngời nhiều tuổi nhất, và
em của em là ngời ít tuổi nhất-> Gồm 3 thê hệ
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- Nghe, ghi nhớ
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Nhận n.vụ và T luận TL câu hỏi:
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả+ Đây là gia đình bạn Minh Gia đình có
6 ngời: ông bà, bố mẹ, Minh và em gái
Trang 12- GV tổng kết ý kiến của các cặp đôi
- KL: Trang 38, 39 ở đây giới thiệu về 2 gia
đình bạn Minh và bạn Lan Gia đình Minh
có 3 thế hệ cùng sống, gia đình Lan có 2 thế
hệ chung sống
- Theo em mỗi gia đình có thể có bao nhiêu
thế hệ?
c) Giới thiệu về gia đình mình:
- Yêu cầu HS giới thiệu, nêu gia đình mình
mấy thế hệ chung sống?
- Khen những bạn giới thiệu hay, đầy đủ
thông tin, có nhiều sáng tạo
IV/ Củng có, dặn dò:
- Về nhà vẽ 1 bức tranh về gđ mình
- Học bài, CB bài sau: Họ nội, họ ngoại
Minh Gia đình Minh có 3 thế hệ+ Đây là GĐ bạn Lan, gồm có 4 ngời: Bố
mẹ Lan và em trai Lan GĐ Lan có 2 thếhệ
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổsung
- Nghe giới thiệu
- Có thể có: 2, 3, 4 thế hệ cùng sống,cũng có thể có 1 thế hệ.VD: gia đình 2
vợ chồng cha có con
- HS gt bằng ảnh, tranh
- Các bạn nghe, nhận xét VD:
GĐ mình có 4 ngời: Bố mẹ và mình, em Lan mình GĐ mình sống rất hạnh
phúc
- Củng cố thực hiện nhân chia trong bảng Nhân, chia số có hai chữ số với sôa có một chữ
số Chuyển đổi, so sánh số đo độ dài Giải toán về gấp một số lên nhiều lần
II Hoạt động dạy - học:
- 1 HS nhắc lại cách tính nhân, tính chia
- 4 hs lên bảng
Trang 13- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
- HS thực hành đo và vẽ đoạn thẳng
A 12cm B
C D 3cm
- Biết đợc các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài
- Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong đoạn văn
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn lên bảng
III Hoạt động dạy - học:
- Hỏi: Tiếng ma trong rừng cọ đợc so sánh
với âm thanh nào?
- Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
15
180 6
30
196 7
28
0
6 24
4 24
0 3 03
31 9 3 93