Kĩ năng: Biết trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ) và giải bài toán có phép trừ. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác... II. Học sinh: Đồ dùng học tập..[r]
Trang 13 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học.
* Điều chỉnh nội dung: Không yêu cầu học sinh thực hiện lập đề án trang trại sản
xuất và tìm cách bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt; có thể cho học sinh kể lại một
số việc đã làm hoặc biết về việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi (theo chương trìnhgiảm tải của Bộ)
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước
và tiết kiệm nước?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: (28')
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng?
- Gv hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Trang 2- Cho cả lớp tham gia chơi.
- GV nhận xét, công bố kết quả
* GV kết luận: Mỗi người đều có thể
yêu thích một cây trồng hay vật nuôi
nào đó Cây trồng , vật nuôi phục vụ
cho cuộc sống và mang lại niềm vui
cho con người
* Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh
vụ nêu đặc điểm , tác dụng về con vật ,cây trồng mình thích Các bạn kháclắng nghe đọc tên con vật, cây trồngđó
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong
VBT, thảo luận theo nhóm
+ Các bạn trong mỗi tranh đang làm gì?
+ Theo em, việc làm của các bạn đó sẽ
đem lại ích lợi gì?
* GV kết luận:
Tranh 1: Bạn đang tỉa cành , bắt sâu
cho cây
Tranh 2: Bạn gái cho gà ăn
Tranh 3: Các bạn đang cùng với ông
trồng cây
Tranh 4: Bạn đang tắm cho lợn
Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang
lại niềm vui cho các bạn vì các bạn
đ-ược tham gia làm những công việc có
ích và phù hợp với khả năng
* MT: Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây
trồng, vật nuôi là góp phần phát triển,
giữ gìn và bảo vệ môi trường
- HS quan sát tranh vẽ thảo luận theonhóm 4 theo các gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày trướclớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
* Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS kể lại một số việc đã làm
hoặc biết về việc chăm sóc cây trồng,
vật nuôi
- GV nhận xét
* Kết luận chung: Cây trồng, vật nuôi
rất cần thiết cho cuộc sống của con
người Vì vậy, em cần bảo vệ, chăm
Trang 3TIẾNG ANH (Giáo viên chuyên dạy)
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
2 Kĩ năng: Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữnhật.Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1 (cột 2, 3); Bài 2; Bài 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế
1 Kiểm tra bài cũ:(4')
- Nêu cách tính tổng của nhiều số
- Cho HS làm vào bảng con ý b
- GV nhận xét sau mỗi lần HS giơ
bảng
* Củng cố cộng các số có năm chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Nhắc lại cách tính chu vi, diện tích
của hình chữ nhật
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài ra giấy nháp
Trang 4- Mời 1 HS lên bảng giải bài toán.
- GV và cả lớp nhận xét
* Củng cố tính chu vi, diện tích HCN
Bài 3: Nêu bài toán và giải bài toán
theo tóm tắt sau:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV kẻ sơ đồ tóm tắt bài toán lên
bảng
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt nêu các
bài toán khác nhau
Con: | | ? kg
Mẹ : | | | |
- Sau khi HS nêu bài toán, cho HS tự
viết vào vở rồi giải bài toán
6 x 3 = 18(cm2) Đáp số: Chu vi 18 cm Diện tích :18 cm2
- Nhận xét, lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài toán
- Dựa vào tóm tắt nêu bài toán
VD: Con cân nặng 17 kg, mẹ cân nặnggấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cânnặng bao nhiêu kg ?
- HS giải bài toán vào vở
- Lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM - BUA
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Nắm được nội dung bài: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc
tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói
17 kg
Trang 5- Dựa vào những gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ýcho trước.
2 Rèn kĩ năng nghe
- Chăm chú nghe bạn kể, học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót,
kể tiếp được lời của bạn
C Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Gọi HS đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục”.Trả lời câu hỏi về ND bài
- Nhận xét
2 Bài mới: (27')
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học
2.2.Hướng dẫn luỵên đọc:
a Đọc mẫu toàn bài- HD cách đọc
- Viết bảng: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca ,
Đến thăm một trường Tiểu học ở Lúc
-xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp
+ Tất cả lớp 6A đều tự giới thiệubằng tiếng Việt, hát tặng đoàn bàihát bằng tiếng Việt, giới thiệu nhữngvật rất đặc trưng của Việt Nam màcác em sưu tầm được, vẽ Quốc kì
Trang 6+ Đặt câu với từ" sưu tầm"
- Vì sao các bạn 6A nói được tiếng Việt
và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
- Các bạn HS Lúc- xăm- bua muốn biết
điều gì về thiếu nhi Việt Nam?
- Cuộc chia tay lưu luyến như thế nào?
- Các em muốn nói gì với các bạn HS
trong câu chuyện này?
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý SGK kể lại
toàn bộ câu chuyện bằng lời của em
2 Hướng dẫn kể chuyện
- Gợi ý HS kể câu chuyện theo lời một
thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam
(kể khách quan như người ngoài cuộc biết
về cuộc gặp gỡ ấy và kể lại)
- Cho HS kể theo nhóm đôi
- Thi kể từng đoạn câu chuyện
- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện
VN , nói được bằng tiếng Việt
- HS đạt câu VD: Chúng tôi sưu tầmđược rất nhiều tem thư
- Đọc thầm đoạn 2 + 3, trả lời:
+ Vì cô giáo của các bạn đã từng ởViệt Nam nên dạy học trò nói tiếngViệt, kể cho các em nghe những điềutốt đẹp ở Việt Nam.Các em còn tựtìm hiểu về VN trên in-tơ-nét
+ Các bạn muốn biết HS Việt Namhọc những môn gì, thích bài hát nào,chơi những trò chơi gì?
+ Các bạn đứng trong làn tuyết bay
mù mịt vẫy tay chào lưu luyến chođến khi xe chúng tôi khuất hẳn.+ HS phát biểu VD: Rất cảm ơncác bạn đã yêu quí VN / Cảm ơntình thân ái, hữu nghị của cácbạn./
* Ý chính: Cuộc gặp gỡ đầy bất
ngờ, thú vị của đoàn cán bộ ViệtNam với HS một trường Tiểu học ởLúc- xăm- bua, thể hiện tình hữunghị, đoàn kết giữa các dân tộc
Trang 7Ngày soạn: 10/4 /2018
Ngày giảng: Thứ 3,17/4 /2018
TOÁN PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
2 Kĩ năng: Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m Thựchiện tốt các bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng: Bài 1; Bài 2; Bài 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định tổ chức: (2')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:
- Cho HS nêu cách đặt tính rồi tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm ra giấy nháp
- GV và cả lớp nhận xét
- Yêu cầu nhắc lại cách cách tính
+ Muốn trừ hai số có nhiều chữ số, ta
Trang 8tính
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét sau mỗi lần HS giơ
bảng
* Củng cố trừ các số trong phạm vi
100 000
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Cho 1 HS làm vào bảng phụ
- GV và cả lớp nhận xét
* Củng cố giải bài toán có phép trừ
gắn với mối quan hệ giữa km và m
Đã trải nhựa : 9850m
Còn : m chưa trải nhựa?
- Làm bài vào vởBài giải:
Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là:
25850 - 9850 = 16000 (m)
16000 m = 16 km Đáp số: 16 km
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ(Nghe - Viết) LIÊN HỢP QUỐC
3 Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong sáng,
đa dạng của tiếng Việt
Trang 9+ Việt Nam trở thành thành viên Liên
hiệp quốc vào lúc nào?
* Luyện viết từ khó
- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con
- Quan sát, sửa lỗi chính tả
b Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại bài cho soát lỗi
Gọi HS đọc yêu cầu của bài và các từ
trong ngoặc đơn
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời1 em lên bảng chữa bài
- Gv và cả lớp nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Viết từ khó ra bảng conLiên hợp quốc, lãnh thổ, thế giới,
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
Bài 2a: Em chọn chữ nào trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
- 1 HS Nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào VBT
* Lời giải a : (chiều/triều)
buổi chiều- thuỷ triều- triều đình chiều chuộng- ngược chiều - chiều
cao
Bài 3 Chọn 2 từ ngữ mới được hoàn
thành ở BT2, đặt câu với mỗi từ ngữđó
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 3, 4 HS đọc KQ Cả lớp nhận xét.VD:
Buổi chiều hôm nay, bố em ở nhà Thuỷ triều là một hiện tượng tự
nhiên ở biển
Cả triều đình được một phen cười
vỡ bụng
Trang 10- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài chính tả
Liên hiệp quốc
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TỰ NHIÊN XÃ HỘI TRÁI ĐẤT - QUẢ ĐỊA CẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết Trái Đất rất lớn và có hình cầu Biết cấu tạo của quả địa cầu
2 Kĩ năng: Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu,Nam bán cầu, đường xích đạo
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Nêu sự giống và khác nhâu giữa động vật
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
và nêu câu hỏi thảo luận:
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm 3
- Quan sát ảnh chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ
em thấy Trái Đất có hình gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
của HS: Trái Đất có hình cầu, hơi dẹt ở hai
đầu
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận theo câu hỏi
+ Hình tròn, hình quả bóng, hìnhcầu
- Lắng nghe
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Y/c HS quan sát quả địa cầu
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái
Đất
- Y/c HS chỉ trên quả địa cầu : quả địa cầu,
giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Y/c HS chỉ vị trí của nước Việt Nam trên
quả địa cầu
Trang 11Bước 1:
- GV chia nhóm
- Y/c HS quan sát hình 2 trong SGK và
thảo luận chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực
Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu
- GV đặt quả địa cầu trên mặt bàn và cho
HS thảo luân xem trục của quả địa cầu
đứng thẳng hay đứng nghiêng so với mặt
bàn
- HS hoạt động theo nhóm
- HS quan sát, thực hành chỉ trênquả địa cầu
-Trục của quả địa cầu đứngnghiêng so với mặt bàn
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên quả
địa cầu theo yêu cầu của GV
- Em có nhận xét gì về màu sắc trên quả địa
cầu
* Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung
được hình dạng, độ nghiêng và bề mặt trái
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nêu ý kiến: trên quả địa cầu cómàu xanh, màu vàng…
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác
Trang 123.1 Giới thiệu bài:
3.2 Giới thiệu các tờ giấy bạc:
20 000đ ; 50 000 đ, 100 000 đồng
- Cho HS quan sát kĩ hai mặt từng tờ
giấy bạc, yêu cầu HS nhận xét về đặc
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
- Nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS Quan sát hình vẽ trong
SGK, nhẩm số tiền có trong mỗi ví
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Gọi 1 HS nêu tóm tắt bài toán- GV
ghi bảng
- Quan sát hình vẽ trong SGK, nhẩm sốtiền có trong mỗi ví
- Nêu miệng kết quả
+ Ví a : 50 000 đồng + Ví b : 90 000 đồng.
Số tiền mẹ trả để mua cặp và bộ quần áolà:
15 000 + 25 000 = 40 000( đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ số tiền là:
50 000 – 40 000 = 10 000( đồng) Đáp số: 10 000 đồng
- Lắng nghe
toán có lời văn
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Bài 3: Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng.Viết
số tiền thích hợp vào ô trống trong bảng:
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
Trang 13- Hướng dẫn HS đọc kĩ bảng để thấy
được giá tiền của 1 cuốn vở là 1200đ
Từ đó tính được số tiền mua 2 cuốn
- Mời 3 HS chữa bài
- HS làm bài vào SGK 1 HS lên bảnglàm bài Cả lớp và GV nhận xét
Số cuốnvở
1cuốn
2cuốn
3cuốn
4cuốnThành
tiền
1200đồng
2400 đồng
3600 đồng
4800 đồng Bài 4: Viết số thích hợp vào trống(theo
mẫu)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quan sát mẫu
- HS làm bài SGK.(HSKG làm cả 4dòng)
- Đổi bài kiểm tra theo nhóm 2
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TẬP ĐỌC MỘT MÁI NHÀ CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: (2') - Hát, báo cáo sĩ số lớp
Trang 142 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Mỗi HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ
* Đọc từng khổ thơ trớc lớp - 6 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- GV hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi - HS nối tiếp đọc lại
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần
- Đại diện 3 nhóm thi đọc, mỗi HS đọc
2 khổ thơ
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
- HS đọc ĐT cả bài
3.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
+ Ba khổ thơ đầu nói đến những mái
nhà riêng của ai?
+ Mái nhà của chim , của cá, của dímcủa ốc của bạn nhỏ
+ Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng + Mái nhà của chim là nghìn lá biếc,yêu?
Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình,Mái nhà của dím nằm sâu trong lòngđấtMái nhà của ốc là vỏ tròn vo bên mình,Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ,hoa giấy lợp hồng
+ Mái nhà chung của muôn vật là gì?
+ Em muốn nói gì với những người
bạn chung một mái nhà?
+ Là bầu trời xanh+ VD: Hãy yêu mái nhà chung/ Hãysống hoà bình dưới mái nhà chung./Hãy gìn giữ, bảo vệ mái nhà chung./
- HS phát biểu
- Bài thơ muốn nói với em điều gì?
3.4 Học thuộc lòng bài thơ.
Ý chính: Mỗi vật có một cuộc sống
riêng nhưng đều có mái nhà chung làTrái Đất Hãy yêu và bảo vệ mái nhàchung
- 3 HS nối tiếp nhau thi đọc lại bài thơ
Trang 15ÂM NHẠC ( Giáo viên chuyên dạy)
Ngày soạn: 12/4/2018
Ngày giảng: Thứ 5,19/4 /2018
TOÁN LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Gọi HS làm bài tập 3 (trang 158)
- Yêu cầu HS dựa vào cách nhẩm
mẫu, nêu miệng KQ các phép tính
100000 - 40000 = 60000b) 80000 - 50000 = 30000
100000 - 70000 = 30000
- Lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào bảng con
- Nhận xét sau mỗi lần HS giơ bảng
* Củng cố về đặt tính và tính
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Nêu tóm tắt bài toán - GV ghi bảng
- HD giải bài toán
- Cho 1 HS làm vào bảng phụ
- Gv nhận xét
* Củng cố giải bài toán có phép trừ.
- Gọi HS đọc yêu cầu phần a,
- Gắn băng giấy viết sẵn NDBT4a,
mời 1 HS lên làm bài và giải thích vì
sao chọn số 9 để điền vào ô trống
- Cả lớp giải bài toán vào vở
- Nhận xét bài trên bảng
Bài giải:
Trại nuôi ong đó còn lại số lít mật ong là:
23560 - 21800 = 1760 (lít) Đáp số : 1760 lít mậtong
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng.(Ý b dành cho HS KG, suy nghĩ
và nêu miệng kết quả)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? ở Bài tập 1
2 Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi bằng gì? trong Bài tập 2; Bài tập 3 Bước đầunắm được cách dùng dấu hai chấm ở Bài tập 4
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế