- Biết tính độ dài đường gấp khúc với đơn vị đo độ dài kilômet. -Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ. Đồ dùng: Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ có vẽ các tuyến đường. III.Các hoạ[r]
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2020
Tập đọc Tiết 88- 89: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có vần khó, các âm vần dễ viết sai do phát âm Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy Biết phân biệt giọng người dẫn chuyện và lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Từ: hồng hào lời non nớt, trìu mến, mừng rỡ,
- Nội dung: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở, học hành của cháu Bác luôn khuyên thiếu nhi phải thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu
ngoan BH ( TL được CH1, 3, 4, 5.)
*HSKG TL được CH 2
II Đồ dùng: Phấn màu, bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa Bộ sưu tập ảnh
bác Hồ với thiếu nhi.( nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Hướng dẫn luyện đọc
b Luyện đọc câu
+ Đọc nối tiếp từng câu
c Luyện đọc đoạn+ Đọc từng đoạn trước lớp
* Luyện đọc câu dài:
Thưa Bác,/ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/
nên không được ăn kẹo của
2HS đọc+ Trả lời câu hỏi-Nhận xét
Trang 2+ Đọc từng đoạn trong nhóm+ Thi đọc từng đoạn trong nhóm
-Bác Hồ đã đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
- Tại sao bạn Tộ không dám nhậnkẹo
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
-Yêu cầu HS đọc phân vai
- Bác thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
- Các cháu có vui không?
-Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo
-Vì Tộ biết mình có lỗi, chưa vâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi-8 Học sinh đọc phân vai
- Học sinh đọc
IV.Rút kinh nghiệm
Toán Tiết 146: KI -LÔ- MÉT
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km)
- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet ( km) và mét (m)
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với đơn vị đo độ dài kilômet
-Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ Làm bài 1, 2, 3
II Đồ dùng: Bản đồ Việt Nam hoặc lược đồ có vẽ các tuyến đường.
III.Các hoạt động dạy học
Trang 3- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
*Giới thiệu ki – lô - met (km)
- GV giới thiệu: Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài là m, dm,
cm Trong thực tế, con người thường xuyên phải đo độ dài rất lớn như con đường quốc lộ, con đường lối các tỉnh thành, các miền, con sông Khi đó việc dùng các đơn vị như cm, dm, m cho kết quả rất lớn
và mất nhiều công để thực hiện Vì thế người ta sử dụng 1 đơn vị đo độ dài lớn hơn là ki – lô - met ( kí hiệu là: km)
1 km có độ dài bằng 1000 m(1 km = 1000 m)
Bài 1:Điền số:
1 km = m m = 1 km
1 m = dm dm =1 m
1 m = cm cm = 1 m-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV KT 1 số bài-Nhận xét ,đánh giá
Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi sau:
-Yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc
+ Độ dài quãng đường AB là bao nhiêu ki-lô-mét?
+Độ dài quãng đường từ B đếnD (điqua C) là bao nhiêu ki-lô-mét?
Độ dài quãng đường từ C đến A (đi qua B) là bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 3: Nêu số đo thích hợp (theo mẫu)
-1 HS lên bảng làm, cảlớp làm nháp
-Nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Học sinh nghe
-HS đọc: ki lô mét-HS đọc:
1 km = 1000m
-HS làm vở
2 em lên bảng làmNhận xét
1 km =1000 m
1 m = 10dm
1 m =100 cm
-ABCD-23km
-90 km vì BC dài 42
km, CD dài 48 km-65 km vì CB dài 42
km, BA dài 23 km
Trang 4Thủ công Tiết 30: LÀM VÒNG ĐEO TAY ( T2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Học sinh biết làm vòng đeo tay bằng giấy thủ công
- Làm được vòng đeo tay.Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều
* HSKT: làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp thẳng Vòng đeo
II.Đồ dùng: Qui trình gấp, cắt trang trí, có hình vẽ minh hoạ cho từng bước cho bài.
- Thước kẻ, bút chì, hồ dán, bút màu, kéo
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giới thiệu bài- ghi đầu bài
-Nhắc lại các bước làm vòng đeo tay
- Giáo viên đưa mẫu
+ Cho HS xem sản phẩm của năm trước?
+ Làm vòng đeo tay gồm có mấy bước?
+ Nội dung các bước là gì?
- Chuẩn bị đồ dùng để lên trên bàn
- HS quan sát -Nhận xét
- 4 bước
- Bước 1: Cắt các nan.-Bước 2: Dán nối các nan giấy
Trang 5+ Lấy 2 tờ giấy thủ công khác màu cắt thành các nan giấy rộng 1 ô.
+ Dán nối các nan giấy cùng màu thành nan giấy dài 50- 60 ô, rộng 1
ô, làm 2 nan như vậy
+ Dán đầu của 2 nan như H1 Gấp nan dọc đè lên nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan H2, sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọcnhư H3 Cứ như vậy đến hết nan giấy
Dán phần cuối lại 2 nan được sợi dài H4 Dán 2 đầu sợi dây vừa gấp được vòng đeo tay H5
-GV cho HS thực hành:
- GV hướng dẫn những HS còn lúng túng
- Tổ chức cho các em trang trí, trưng bày sản phẩm
Đánh giá sản phẩm của HS
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chuẩn bị đồ dùng đểcho giờ học sau
- VN làm lại bài
-Bước 3: Gấp các nan giấy
- Nhận xét
Trang 6IV.Rút kinh nghiệm
………
…
Hướng dẫn học KI- LÔ- MÉT
I Mục tiêu:
- Hoàn thành bài tập trong ngày
- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km)
- Hiểu được mối liên quan giữa kilômet ( km) và mét (m)
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với đơn vị đo độ dài ki – lô - mét
- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
II Chuẩn bị: Bảng phụ, VBT Toán (68-69)
III Các hoạt động dạy học:
-GV giới thiệu bài
-Cho HS hoàn thành bài tập trong ngày
- GV quan sát giúp đỡ
-Hát-HS nghe
-HS tự hoàn thành bài tập trong ngày sau đó chữa bài
m = 1km
…cm = 1m
…dm = 1m cm = 1dmBài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng chữa1km =1000 m 100cm = 1m1m = 10dm 1000m = 1km1dm = 10cm 10 dm = 1m1m = 100cm 10cm = 1dm
khúc với đơn
vị đo độ dài
kilômet
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - chữa bài
Trang 7Nội đến Đà Nẵng dài 791kmc) Quãng đường xe lửa từ ĐàNẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài 935km.
Bài 4: Viết dài hơn hoặc ngắn hơn vào chỗ thích hợp:
a) Quãng đường Hà Nội – ĐàNẵng quãng đường Đà Nẵng – Thành phố HCM
b) Quãng đường Hà Nội - Huế quãng đường Nha Trang – Thành phố HCM
- Đọc yêu cầu
- Làm bài - chữaa) Quãng đường Hà Nội – ĐàNẵng ngắn hơn quãng đường
Đà Nẵng – Thành phố HCM.b) Quãng đường Hà Nội - Huế dài hơn quãng đường Nha Trang – Thành phố HCM
Trang 85 phút 3 Phần kết
thúc
và cho HS chơi
-GV quan sát, nhận xét xử lí các tình huống xảy ra
-Cho cả lớp hát và vỗ tay một bài-Hệ thống bài
-Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-Chơi trò chơi theo nhóm
-Hát và vỗ tay
Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2018
Kể chuyện Tiết 30: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại từng đoạn câu chuyện
*HSKG kể lại cả câu chuyện( BT2) kể lại được đoạn cuối theo lời bạn Tộ ( BT3)
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ, SGK.
III Hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
a, Kể lại từng đoạn theo tranh
- Chia nhóm yêu cầu HS kể trong nhóm
- Gọi từng học sinh lên kể
+ Ở trong phòng họp, Bác và các
em thiếu nhi đã nói chuyện gì?
+ Một bạn thiếu nhi đã có ý gì với Bác?
+ Tranh 3: Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui
vẻ khi Bác chia kẹo cho Tộ?
- 3 Học sinh kể
- Học sinh trả lời
- Nhận xét
- Học sinh kể trong nhóm
- 2 nhóm kể
- Nhận xét
- BH đến thăm trại nhi đồng,
- BH đang trò chuyện,hỏi thăm các em HS
- Bác xoa đầu khen Tộ ngoan, biết nhận lỗi
Trang 9b Kể lại toàn chuyện.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
c Kể lại đoạn cuối của chuyện theo lời kể của Tộ
- Yêu cầu HS đóng vai Tộ để kể
(Vì mượn lời của Tộ để kể nên phải xưng hô là tôi)
- 2 học sinh kể
- Thật thà, dũng cảm -HS nghe
IV Rút kinh nghiệm
Toán Tiết 147: MI- LI- MÉT
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đọc, tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm)
- Hiểu được mối liên quan giữa mi-li-mét và xăng-ti-mét, giữa mi-li-mét và mét
- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăng-ti-mét và mi-li-mét trong trường hợp đơn giản
- Bài 1, 2, 4
II Đồ dùng: Thước kẻ có vạch chia mi-li-mét
III.Các hoạt động dạy học.
-Nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Học sinh nghe-HS quan sát và trả lời
Trang 10+ 1 m bằng bao nhiêu cm?
Vậy 1 m = 1000 mm Bài 1:Điền số:
1 cm = m m 10 mm = cm
1 m = mm 5 cm = mm
1000 mm = m 3 cm = mm-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV KT 1 số bài
- Nhận xét Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi:
-Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK tự trả lời câu hỏi-Nhận xét
Bài 4: Viết cm hoặc mm vào chỗtrống thích hợp:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn điền được các em cần ước lượng độ dài của vật được nhắc đến trong mỗi phần
- Học sinh QS
- HS làm bài SGK và TL:Đoạn thẳng MN :60mmĐoạn thẳng AB : 30 mmĐoạn thẳng CD: 70 mm
-Học sinh trả lời
- HS làm bài và nêu kq: a) Bề dày của cuốn sách
"Toán 2" khoảng 10mmb) Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2 mm
c) Chiều dài chiếc bút bi là15cm
IV Rút kinh nghiệm
Thể dục
Trang 11GV chuyên dạy
Chính tả (Nghe - viết) Tiết 59: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
- Yêu cầu HS lên viết bảng lớp:
Cái xắc, đường xa, sa lầy
- Nhận xét -Đánh giá
- Giới thiệu bài-ghi đầu bài
- GV đọc mẫu đoạn viết+ Đoạn văn kể về chuyện gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Yêu cầu HS tìm chữ khó viết
- Yêu cầu HS viết bảng con+Nhận xét sửa sai cho HS
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết chính tả
+Giáo viên đọc +Giáo viên đọc lại+KT một số bài +Nhận xét bài viết HS -Bài 2a:
Điền từ vào chỗ trống
- Yêu cầu HS đọc đề + Yêu cầu HS làm bài + Yêu cầu HS đọc bài làm
- HS viết bảng con
- Nhắc lại tư thế ngồi khi viết
- Học sinh viết bài
- Soát lỗi, HS đổi chéo vở
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- HS nêu: cây trúc, chúc mừng, trở lại, che chở
- nhận xét
IV Rút kinh nghiệm
Trang 12
Hướng dẫn học TẬP ĐỌC – CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU
- Hoàn thiện bài tập trong ngày
- Củng cố kiến thức môn Tiếng Việt tiết 1: Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi
đúng
* Đọc đúng theo vai Làm đúng BT theo Y/C
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vở cùng em học Tiếng Việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS đọc bài : Ai ngoan
- Thi đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Cho HS đổi chéo vở KT kết quả
- GV mời HS nhận xét bài của
-Hát
-HS nghe
-HS tự hoàn thành bài tập trong ngày sau đó chữa bài
- Cho HS đổi chéo vở KT kết quả
Câu 1: ý a Câu 2: ý a
Câu 3: ý c
Trang 13- Cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- Mời đại diện các nhóm trả lời
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét
- Cho HS đọc lại khổ thơ hoànchỉnh
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm vở rồi đổi chéo
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời:
- HS ôn lại các bài hát đã được học trong chương trình
- Rèn cho hs tính bạo dạn, tự tin trước đông người
- Luyện cho hs giọng hát hay, yêu thích văn nghệ
II Chuẩn bị: Nội dung, nhạc cụ
- HS nối tiếp nhau kể:+ Thật là hay
+ Xòe hoa+ Múa vui+ Chúc mừng sinh nhật+ Cộc cách tùng cheng
Trang 14- GV lần lượt cho cả lớp ôn bài hát đã được học
- GV lắng nghe và chỉnh sửa cho HS
- Nx, đánh giá
+ Chiến sĩ tí hon+ Trên con đường đến trường+ Hoa lá mùa xuân
- Lần lượt ôn lại các bài hát
- GV cùng cả lớp vỗ tay độngviên
- HS hát cá nhân + biểu diễn
2 phút 3 Củng cố-
dặn dò
- Nhận xét tiết học:
- Khen những em có giọng hát hay, phong cách biểu diễn
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể biết:
- Biết được những cây cối và con vật vừa sống dưới nước và sống trên cạn
- Học sinh yêu thích sưu tầm, biết bảo vệ cây cối, con vật
* Nêu được đặc điểm khác nhau giữa cây cối( thường đứng yen tại chỗ, có rễ, thân,
lá, hoa) và các con vạt ( di chuyển được, có đầu, mình chân, một ssoos loài có cánh)
II Đồ dùng: Tranh ảnh minh hoạ Tranh ảnh các loại cây, con vật.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 15-Yêu cầu các nhóm thảo luận, mô
tả theo nội dung sau:
Bảng 1: Cây có thể sống ở đâu?
Bảng 2: Các con vật có thể sống ởđâu?
+ Nhóm 1: Trình bày tranh ảnh các cây cối, con vật sống trên cạn
+ Nhóm 2 trình bày tranh ảnh cây cối, con vật sống trên cạn, con vật sống dưới nước
+ Nhóm 3: Trình bày tranh ảnh các cây cối, con vật vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước
+ Nhóm 4: Trình bày tranh ảnh cây cối, và con vật sống trên không
- HS đại diện nhóm trình bày-GV liên hệ việc chăm sóc,bảo vệ cây cối, con vật và tác dụng của việc làm này
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận trả lời
- HS đại diện nhóm trình bày
- HS giới thiệu cây của mình cho các bạn nghe.Nghe - Nhận xét
-HS đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
IV.Rút kinh nghiệm
Hướng dẫn học
KI - LÔ - MÉT MI - LI - MÉT
I MỤC TIÊU :
1 Hoàn thành bài tập trong ngày
2 Củng cố kiến thức môn toán tiết 1
- Nắm được các đơn vị đo độ dài
- Biết thực hiện phép tính có kèm theo tên đơn vị đo độ dài
Trang 163 GDHS yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Vở cùng em học Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS làm bài vào vở
BT, HS nối tiếp nhau nêu miệng
- Cho HS đọc y/c bài
- Cho HS nối tiếp nhau trả lời kết quả
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở BT, HS nối tiếp nhau nêu miệng
1000m= 1km 10mm= 1cm1km = 1000m 1cm = 10mm1000mm = 1m 1m = 1000mm10dm = 1m 10cm = 1dm1m = 10dm 1dm = 10cm100cm = 1m 1m = 100cm
- HS đọc y/c bài
- HS làm bảng con
34km+ 65km= 99 km8km x 5 = 40km
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2018
Tập đọc Tiết 90: CHÁU NHỚ BÁC HỒ
I Mục đích yêu cầu:
1 Đọc: Đọc được trôi chảy cả bài, đọc đúng các từ khó.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm., giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm thương nhớ Bác Hồ
2 Hiểu: Hiểu được ý nghĩa của từ mới: cất thầm, ngẩn ngơ, ngờ.
Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm kính yêu vô hạn của thiếu nhi vùng tạm chiếm đối với Bác Hồ.( TL được các CH 1, 3, 4, thuộc 6 dòng thơcuối)
* HSKG TL được CH2, thuộc cả bài thơ
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi nội dung câu dài cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét đánh giá
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
- Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc giọng tình cảm tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữgợi tả cảm xúc, tâm trạng bâng khuâng, ngẩn ngơ của bạn nhỏ
* Đọc nối tiếp từng câu
* Đọc nối tiếp từng từng đoạn
- GV chia đoạn:
+ Đ1: 8 câu thơ đầu
+ Đ2: 6 câu thơ cuối
* Ngắt giọng một số câu thơ khóngắt: Đêm nay/ bên bến Ô Lâu/
Cháu ngồi cháu nhớ/ chòm râu Bác Hồ// Nhớ hình Bác giữa bang cờ/
Hồng hào đôi má,/ bạc phơ mái đầu.//Càng nhìn/ càng lại ngẩn
Trang 18- Ô Lâu: con sông chay qua các
tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên- Huế
- Vì sao bạn nhỏ phẩi cất thầm ảnh Bác?
- Cất thầm: giấu kín.
* GV: Trong vùng tạm chiếm, giặc cấm nhân dân ta treo ảnh Bác
Hồ, vì Bác là người lãnh đạo nhândân ta chiến đấu giành độc lập, tự
do
- Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8 câu thơ đầu?
Câu 3 : Hình ảnh Bác hiện lên rất
đẹp: đôi má hồng hào, râu, tóc bạc phơ, mắt sáng tựa vì sao, vầng trán rộng
- Những chi tiết nói lên tình cảm kính yêu Bác Hồ của bạn nhỏ?
Câu 4: Đêm đêm, bạn nhớ Bác, mang ảnh Bác ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn
- Ngẩn ngơ: cảm thấy như trong
mớ
- Ngờ: ngỡ là, tưởng là.
- Cho HS luyện đọc
- Học thuộc lòng bài thơ.
-Bài thơ muốn nói với em điều gì?
Ô Lâu
- Vì giặc cấm nhân dân ta cất giữ ảnh Bác
- Hình ảnh Bác hiện lên rấtđẹp: đôi má hồng hào, râu,tóc bạc phơ, mắt sáng tựa
vì sao, vầng trán rộng
-Đêm đêm, bạn nhớ Bác, mang ảnh Bác ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn
-HS luyện đọc HTL trước lớp
-Luyện đọc theo nhóm đôi-1 số HS đọc TL
Trang 19-Chuẩn bị giờ sau
IV.Rút kinh nghiệm
Toán Tiết 148: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực phép tính, giải toán liên quan đến các số đo theo đv đo độ dài đã học
- Biết ding thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đv cm hoặc mm
- Làm bài 1, 2, 4
II Đồ dùng: Thước kẻ học sinh ( có chia vạch mm)
III.Các hoạt động dạy học.
- Yêu cầu HS đọc đề và nêu tómtắt
- Nêu cách tính-Yêu cầu HS làm bài
Nhận xét
-HS nghe
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vở và đổi chéo kiểm tra kết quả-Nhận xét
- Học sinh đọc
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Nhận xét :Người đó đã đi được tất
cả số ki lô mét là:
18 + 12 = 30 ( km) Đáp số: 30 km