1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 2 cktkn oke

186 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu 1 học sinh khá đọc lại bài - Giáo viên giới thiệu từ cần luyện đọc đã ghi trên bảng và gọi học sinh đọc.. - Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu cầu học sinh đọc cá

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 08 năm 2010

Tuần 1 Môn : Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc đúng , rõ ràng tồn bài , biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy giữa các cụm từ

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẩn nại mới thành cơng ( trảlời được các CH trong SGK )

HS khá , giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ cĩ cơng mài sắc , cĩ ngày nên kim

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên : Tranh minh họa (SGK)

- Học sinh : SGK

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

- Nhận xét chung

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Gv dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng: Có

công mài sắt, có ngày nên kim

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Đọc to, rõ thong thả, phân biệt giọng nhân vật

- Yêu cầu 1 học sinh khá đọc lại bài

- Giáo viên giới thiệu từ cần luyện đọc đã ghi trên

bảng và gọi học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

* Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài

- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn

trước lớp Giáo viên – lớp theo dõi nhận xét

- Chia nhóm – Học sinh theo dõi đọc theo nhóm

- Học sinh theo dõi đọc thầm

- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo

- 3, 5 học sinh đọc – lớp đọc đồngthanh từ khó: nghuệchngoạc,quyển sách,nắn nót, mảimiết…

- Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếptừng dãy bàn cho đến hết

- 3,5 em đọc cá nhân + đồngthanh Mỗi khi cầm quyển sách /cậu chỉ đọc được chỉ vàihàng/ngáp dài ngáp ngắn / rồi bỏ

Trang 2

* Thi đọc

- Cho học sinh thi đọc đồng thanh, cá nhân

- Giáo viên nhận xét

* cả lớp đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và hỏi:

+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

- Học sinh đọc tiếp đọan 2 và trả lời

+ Cậu nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?

+ Cậu bé có tin thỏi sắt có mài được thành chiếc

kim nhỏ không?

+ Những câu văn nào cho thấy cậu không tin?

* Lúc đầu cậu bé không tin là bà cụ có thể mài thỏi

sắt thành một cái kim nhưng về sau cậu lại tin Bà

đã nói gì để cậu bé tin, chúng ta cùng tiếp bài để

biết điều đó

- Gọi học sinh đọc đoạn 3,4

- Bà cụ giảng giải như thế nào ?

- Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà chưa ? vì sao?

- Qua câu chuyện này khuyên điều gì ?

* Luyện đọc lại toàn câu chuyện

- Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm

4 Củng cố dặn dò

+ Em thích nhất nhân vật nào ?Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà đọc lại truyện ghi nhớ lời khuyên của

truyện

-Chuẩn bị bài sau”Tự thuật”

đi//

- Bà ơi /bà làm gì thế ?

- Thỏi sắt to như thế ? làm sao bàmài thành kim được

Các nhóm cử học sinh thi đọc

- Để làm thành một cái kim

- Cậu không tin

- Cậu bé ngạc nhiên, nói với bàcụ rằng : Thỏi sắt to như thế làmsao bà mài thành kim được ?

- Học sinh đọc đoạn 3,4

- Cậu bé tin lời bà nên cậu quayvề nhà và học hành chăm chỉ ?

- Câu chuyên khuyên ta nên nhẫnnại, kiên trì, không được ngạikhổ…

-2 em đọc lại cả bài

- Em thích bà cụ , vì bà dạy chocậu bé tính nhẩn nại kiên trì./ vìbà là người nhẫn nại, kiên trì

- Em thích cậu bé vì cậu bé biếtnhận ra sai lầm của mình và sửachữa

Thứ tư ngày 225 tháng 08 năm 2010

Tuần 1 Môn : Tập đọc

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh minh họa, sơ đồ vẽ các đơn vị hành chính

- Học sinh : Xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên đọc bài

HS1:đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ Những từ ngữ nào cho thấy cậu bé rất lười

biếng?

HS2: đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi

+ Em hãy nêu nội dung chính của câu chuyện

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mơiù

1 Giới thiệu bài

- GV dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng:

“ Tự thuật”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

* Hướng dẫn phát âm từ khó

- Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu

cầu học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán ,

quận trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên,

Chương Mĩ…

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK

* Hướng dẫn đọc ngắt giọng

- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt

giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày

,tháng , năm

- Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai

* Thi đọc giữa các nhóm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi

+ Em biết những gì về bạn Hà ?

- HS đọc bài và TLCH

- HS đọc bài và TLCH

- Học sinh nhắc lại tựa bài

- 3- 5 học sinh đọc cá nhân , đồngthanh các từ khó

- Học sinh đọc nối tiếp nhau cho đếnhết

- 1 học sinh đọc – Lớp theo dõi

- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từngcâu –Học sinh khác nghe góp ý

- Đại diện nhóm đọc cả lớp nghenhận xét

- Họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, nămsinh, quê quán …

- Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà nên

Trang 4

+ Nhờ đâu em biết về bạn Hà như vậy?

+ Hãy cho biết họ tên em?

- Giáo viên mời 2,3 em lên làm mẫu trước lớp

- Giáo viên nhận xét

+ Hãy cho biết tên địa phương em đang ở?

• Luyện đọc lại :

Giáo viên nhắc nhỡ học sinh đọc rõ ràng, rành

mạch

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi 1 em khá đọc lại toàn bài

- Liên hệ giáo dục

- Chuẩn bị bài sau”Phần thưởng”

- Nhận xét tiết học

em biết rõ thông tin về bạn ấy

- Học sinh nối tiếp nhau nói tên họ

- HS nêu

- Học sinh thi đua nhau đọc

- HS đọc lại bài

Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010

Tuần 2 Môn : Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lịng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt ( trả lời được các CH,1,2,3 )

HS khá , giỏi trả lời được CH3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: tranh minh họa phóng to

HS : xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 5

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh đọc lại bài “Tự thuật” và trả lời câu

- Giáo viên chỉ vào tranh và nói: đây là cô giáo, cô

đang trao phần thưởng cho Na Na không phải là

học sinh giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo

khen thưởng, các bạn quí mến Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu vì sao Na được thưởng

- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp: “Phần thưởng”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài (đọc như mục yêu

cầu)

Hướng dẫn HS đọc – Kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu.

Giáo viên uốn nắn chỉnh sửa phát âm

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ khó

* Đọc từng đoạn trước lớp.

Hướng dẫn đọc ngắt giọng 1 số câu dài, câu khó

ngắt

Một buổi sáng / vào giờ ra chơi / các bạn trong lớp

túm tụm bàn tán điều gì / có lẽ bí mật lắm //

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm.

* Cả lớp lớp đọc đồng thanh.

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

Gọi 1 em đọc lại đọan 1,2 và hỏi:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Bạn Na là người thế nào?

+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?

+ Các bạn đối với Na như thế nào?

+ Tại sao Na luôn được bạn bè quý mến mà lại

buồn?

+ Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm học?

“Yên lặng” nghĩa là gì?

+ Các bạn của Na làm gì vào giờ ra chơi?

- HS đọc bài và TLCH

- Tranh vẽ lễ tổng kết năm học

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lặp lại tựa bài

Theo dõi SGK và đọc thầm

Học sinh đọc từng dãy bàn đọc nốitiếp nhau từng câu cho đến hết.-Từ khó: nửa năm, làm lặng yên,buổi sáng, sáng kiến, trực nhật, tẩy, …

- Học sinh đọc trước lớp 3 – 5 em

Mỗi học sinh trong nhóm đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh.

- Kể về bạn Na

- Na là người tốt

- Na gọt bút chì giúp bạn, làm choMinh nữa cục tẩy, làm trực nhật giúpbạn

- Các bạn rất quý mến Na

- Vì Na học chưa giỏi

- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm …

“yên lặng” là không nói gì

Trang 6

+ Theo em các bạn Na bàn bạc điều gì?

- Giáo viên: để biết chính xác điều bất ngờ mà cả

lớp và cô giáo muốn dành cho Na chúng ta tìm

hiểu tiếp đoạn cuối

+ Em nghĩ Na có xứng đáng nhận phần thưởng

không? Vì sao?

+ Khi Na được nhận phần thưởng những ai vui

mừng? Vui như thế nào?

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi 1HS đọc lại bài và hỏi:

+ Qua câu chuyện này, em học được gì ở bạn Na?

+ Việc làm của các bạn trong lớp đề nghị cô giáo

trao phần thưởng cho Na có nghĩa gì?

+ Chúng ta có nên làm nhiều việc tốt không?

Xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Các bạn túm tụm bàn điều gì đó cóvẻ bí mật

- Các bạn cố đề nghị cô giáo traophần thưởng cho Na vì em là cô bétốt bụng

- Na xứng đáng nhận phần thưởng vì

em là 1 cô bé tốt bụng, rất đáng quý.Nhiều học sinh trả lời

+ Na vui mừng đến mức tưởng làmình nghe nhằm, đỏ bừng mặt

+ Cô giáo và các bạn vui mừng vỗtay vang dậy

+ Mẹ lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắtđỏ hoe

- Tốt bụng, hay giúp đỡ người khác

- Biểu dương người tốt việc tốt

- nên

Thứ tư ngày 01 tháng 09 năm 2010

Tuần 2 Môn : Tập đọc

I.MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ

- Hiểu ý nghĩa : Mọi người , vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui ( trả lời được các CHtrong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: SGK, Tranh minh họa bài đọc

HS: Xem trước bài, SGK…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 7

A.Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3 học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài

Phần thưởng và trả lời câu hỏi

- Kể những việc tốt của Na?

- Theo em các bạn Na bàn bạc với nhau

điều gí?

- Na có xứng đáng nhận phần thưởng

không? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

B.Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài

- Mọi người, mọi vật xunh quanh đều làm

việc, làm việc tuy vất vả nhưng lại đem đến

niềm vui Để biết rõ điều này chúng ta cùng

học bài hôm nay

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa

từ

*Đọc từng câu

- giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Giáo viên đọc trước 1 lần – các từ khó:

quanh , quét , gà trống , trời , sắp sáng ,

việc , tích tắc …

*Đọc từng đọan trườc lớp: chia 2 đoạn.

- Đoạn 1: từ đầu … tưng bừng.

- Đoạn 2: Phần còn lại.

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi

- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Giáo viên uốn nắn sửa sai

*Thi đọc giữa các nhóm.

*Lớp đọc đồng thanh.

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

+ Các vật và con vật xung quanh ta làm

những việc gì?

+ Bé làm những việc gì?

- HS đọc bài theo yêu cầu và TLCH

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lặp lại tựa bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết

- Học sinh đọc 5 – 7 em, lớp đọc đồngthanh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạncho đến hết

- Học sinh giải nghĩa

- Từng học sinh trong tổ đọc

- Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cành hoađua nở làm đẹp mùa xuân

- Con vật: gà trồng, tu hú, chim sâu

- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,chơi với em

Trang 8

+ Khi làm việc bé thấy thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc câu “Cành đào …

tưng bừng”

- “Rực rỡ có nghĩa là gì ”?

- Hãy đặt câu với từ rực rỡ ?

- Tưng bừng nghĩa là gì?

- Hãy đạt câu với từ tưng bừng?

* Luyện đọc lại:

- Cho học sinh luyện đọc lại bài

- Nhắc nhở giọng đọc – bình chọn

4.Củng cố – dặn dò.

- Hỏi lại tên bài

- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài Bạn của Nai Nhỏ

- Nhận xét tiết học

- Bé làm bài…

- Bé thầy bận rộn nhưng rất vui

- Học sinh đọc

- Làm tươi sàng, nổi bật lên

- Mặt trời tỏa sáng vàng rực / những bông hoa rực rỡ sắc xuân …

- Nghĩa là vui nhộn, lôi cuốn nhiều người

- Lễ khai giảng thật tưng bừng

- Làm việc thật là vui

- Mọi vật , mọi người đều làm việc, làmviệc mang lại niềm vui và làm việc giúpmọi người trở nên có ích cho cuôc sống

Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2010

Tuần 3 Môn : Tập đọc

I.MỤC TIÊU

được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình ( BT1) ; nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lầnnghe con kể về bạn ( BT2)

- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1

thực hiện được yêu cầu của BT3(phân vai , dựng lại câu chuyện )

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc, ……

Học sinh : SGK,……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

A.Kiểm tra bài cũ.

- Gọi học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài “

Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi

+HS1: Các con vật xung quanh ta làm những

việc gì?

+ HS2: Bé làm những việc gì?

+ HS3: Câu chuyện có gì vui ?

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1.Giới thiệu bài

-Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang làm

gì ?

-Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu rõ hơn qua bài Bạn của Nai Nhỏ nhé

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo giọng kể

chuyện

-Luyện phát âm từ khó :

* Đọc từng câu

-Hướng dẫn ngắt giọng

Bảng phụ : Có lần,/chúng con gặp một hòn đá to

chặn lối.// Bạn con chỉ hích vai,/ hòn đá đã lăn

sang một bên.//

- Đọc từng đoạn

* Đọc từng đoạn trong nhóm

*Thi đọc theo tổ

* Cả lớp đọc đồng thanh

- Giáo viên nhận xét

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2

+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?

+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?

+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động

nào của bạn mình ?

-Nhận xét

-2 em đọc và TLCH

-1 em đọc cả bài và TLCH

- Sói, 2 con Nai và 1 con Dê Một conNai húc ngã con Sói

- HS nhắc lại tên bài”Bạn của NaiNhỏ.”

-Theo dõi, đọc thầm

-1 em đọc đoạn 1-2

Phát âm : ngăn cản, hích vai, chặn lối,hòn đá.( 3 - 5 em )

-HS đọc từng câu cho đến hết

-HS luyện đọc câu ( 5-7 em )-Chia nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm

-Đồng thanh

- Theo dõi, đọc thầm

- Đi chơi xa cùng bạn

-“Cha không ngăn cản con, nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn củacon”

-Lấy vai hích đổ hòn đá to ngăn chặnlối đi

-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lãoHổ đang rình sau bụi cây

-Lao vào gã Sói dùng gạc húc Sói ngãngửa

Trang 10

- Những hành động tốt đó ở bạn của Nai Nhỏ đã

đem lại niềm tin của cha Nai Nhỏ ra sao, chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3,4 nhé

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4

- Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điều

tốt của tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào ?

- GV giảng thêm : Đó là đặc điểm tốt

của bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng

- Theo em, người bạn tốt là người như thế nào ?

- GV chốt ý : Ngoài ra người bạn tốt cần phải có

thiện chí có uy tín, luôn đem lại niềm tin yêu

cho mọi người

Nhận xét tuyên dương HS trả lời tốt

4 Củng cố – dặn dò

- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha

Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình

đi chơi xa

- Liên hệ GD: nên chọn bạn tốt mà chơi Trong

cuộc sống có bạn thì niềm vui sẽ tăng lên gấp

đôi và nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa

- Xem trước bài “Gọi bạn”

- Nhận xét tiết học

- Theo dõi, đọc thầm

- HS trả lời theo suy nghĩ

- Dám liều mình cứu người khác

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Có sức khoẻ là đáng quý

- Thông minh nhanh nhẹn

- Sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn, đángđược bạn tin cậy

- Chia nhóm thi đọc lại toàn chuyệntheo phân vai : người dẫn chuyện, NaiNhỏ, cha Nai Nhỏ

Vì cha

Thứ tư ngày 08 tháng 09 năm 2010

Tuần 3 Môn : Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ : xa xưa, thưở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt dòng theo nhịp 3-2 hoặc 2-3 3-1-1

- Biết đọc bài với giọng tình cảm : nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng (Bê! Bê!)

- HTL 2 khổ thơ cuối bài

- Hiểu ND:Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng ( trả lời được các CH trongSGK )

II.CHUẨN BỊ

GV : Tranh Gọi bạn Viết sẵn bài thơ

Trang 11

HS : SGK……

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc lại bài “Bạn của Nai Nhỏ” và TLCH

+ HS1: trả lời câu hỏi 1

+ HS2: trả lời câu hỏi 2

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng

“Gọi bạn”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình

cảm

-Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ

* Đọc từng dòng thơ :

-Rèn đọc từ khó : xa xưa, thưở nào,một năm, suối

cạn, lấy gì nuôi, bao giờ, lang thang, nẻo, gọi

hoài(MB)

Thưở, sâu thẳm, hạn hán, cỏ héo khô, nuôi đôi bạn,

quên đường về, thương bạn, khắp nẻo (MN).

* Đọc từng khổ thơ:

- Hướng dẫn đọc ngắt giọng: Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về/

Dê Trắng thương bạn quá

Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Vẫn gọi hoài:/”Bê!// Bê!”//

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc lại khổ 1, 2

+ Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?

+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì ?

+ Vì sao Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!

- Bạn của Nai Nhỏ

-2 em đọc và TLCH

- HS nhắc lại Gọi bạn

-Theo dõi, đọc thầm

-HS nối tiếp đọc từng dòng thơ.-HS phát âm

-HS nối nhau đọc từng khổ thơ.-Đọc từng khổ trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm.( từng khổ,cả bài ) CN, ĐT

-Vì tình bạn thắm thiết, chung thủy,

Trang 12

4 Luyện học thuộc lòng 2 khổ thơ.

- HS đọc đồng thanh lại 2 khổ thơ cuối

- GV xóa dần bảng chừa lại 1 tiếng đầu mỗi dòng

thơ làm điểm tựa

- Luyện HTL theo tổ, cá nhân

- Nhận xét tuyên dương

5.Củng cố – dặn dò :

-Bài thơ gợi lên trong lòng em tình cảm gì?

- Liên hệ GD

- Xem trước bài “Bím tóc đuôi sam”

- Nhận xét tiết học

nhớ thương bạn không quên đượcbạn

-Nhóm thi đọc thuộc bài thơ

- Tình cảm thiết tha của đôi bạn

Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2010

Tuần 4 Môn : Tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS học thuộc lòng bài Gọi bạn

- Nhận xét, cho điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết tập đọc này chúng ta tập đọc bài

Bím tóc đuôi sam Qua bài tập đọc này, các

em sẽ biết cách cư xử với bạn bè như thế nào

cho đúng để luôn được các bạn yêu quý, tình

bạn thêm đẹp

- GV ghi tựa bài lên bảng

- 2 em HTL và TLCH

- nhắc lại tựa bài : Bím tóc đuôi sam

Trang 13

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc

lời người kể chuyện, lời các bạn gái, lời Hà,

lời Tuấn

* Đọc rừng câu

-Hướng dẫn phát âm đúng các từ có vần khó,

từ ngữ dễ phát âm lẫn lộn :

loạng choạng, ngượng nghịu, cái nơ, nắm, vịn

vào nó, một lúc, đẹp lắm, nín hẳn,

bím tóc nhỏ, mệt quá, vì vậy, ngã phịch

xuống đất, òa khóc, khuôn mặt, vui vẻ, gãi

đầu

* Đọc từng đoạn trước lớp :

-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng

đúng:

Khi Hà đến trường./ mấy bạn gái cùng lớp reo

lên ://”Ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//”

Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại

loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống

đất.//Rồi vừa khóc./ em vừa chạy đi mách

thầy.//

Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!//

Giảng nghĩa : bím tóc đuôi sam, tết, loạng

choạng, ngượng nghịu, phê bình

Mở rộng từ : Đầm đìa nước mắt

-Đối xử tốt : nói và làm điều tốt với người

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài

+ Hà đã nhờ mẹ làm gì ?

+ Khi Hà đến trường, các bạn đã khen 2 bím

tóc của em như thế nào ?

+ Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại

khóc ?

-Tuấn đã trêu Hà như thế nào ?

-Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn ?

+ Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào

-Theo dõi, đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.-Học sinh phát âm(nhiều em )

-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài(đoạn 1-2)

-Vài em luyện đọc câu

-Khóc nhiều, nước mắt ướt đẩm mặt

- Làm tốt với người khác

- Đọc cả đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đồng thanh

- HS đọc bài-Tết cho 2 bím tóc

-Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá

-Tuấn sấn đến, trêu Hà

-Tuấn kéo bím tóc của Hà

-Tuấn đùa ác, bắt nạt bạn, không tôntrọng bạn, không biết cách chơi với bạn

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

Trang 14

+ Theo em vì sao lời khen của thầy làm Hà

vui không khóc nữa ?

+ Khi được thầy khen Hà có mừng không ?

Có tự hào về hai bím tóc không ?

+ Tan học Tuấn làm gì ?

+ Từ ngữ nào cho thấy Tuấn xấu hổ vì đã trêu

Hà ?

+ Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm

Nhận xét, khen nhóm đọc tốt theo vai

4.Củng cố – dặn dò

- Bạn Tuấn trong truyện đáng chê hay đáng

khen ? Vì sao ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Xem trước bài ” Trên chiếc bè “

-Vì lời khen của thầy làm Hà tự tin, tựhào về bím tóc của mình

- Hà mừng khi được khen

-Tự hào không bị Tuấn trêu

-Tuấn đến gặp Hà, xin lỗi Hà

-Tuấn gãi đầu ngượng nghịu

- Phải đối xử tốt với bạn gái

-Nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện,Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3-4 bạn đóng vaibạn Hà

-Luyện đọc theo vai trong nhóm -Lần lượt các nhóm trình bày

- Bạn vừa đáng khen, vừa đáng chê:Đáng chê là Tuấn nghịch ác với Hà.Đáng khen là biết nhận ra lỗi của mìnhvà xin lỗi Hà

-Phải đối xử tốt với bạn, đặc biệt là bạngái

Thứ tư ngày 15 tháng 09 năm 2010

Tuần 4 Môn : Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, săn sắt, trongvắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh, băng băng,

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ : ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng

- Hiểu ND: qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy tình bạn đẹpđẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi

II.CHUẨN BỊ

GV: Tranh minh họa bài Trên chiếc bè

HS: SGK, xem trước bài,,,,,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A.Kiểm tra bài cũ

- Tiết trước em tập đọc bài gì ?

- Gọi HS đọc lại bài và TLCH

HS1:Đọc đoạn 1-2

-Vì sao Hà lại khóc ?

HS2: đọc đoạn 3-4

- Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?

- Nhận xét, cho điểm

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài

+ Hỏi : Tranh vẽ gì ?

- Bức tranh này vẽ cảnh đi chơi của hai chú Dế

là Dế Mèn và Dế Trũi Muốn biết cuộc đi chơi

của hai chú dế có gì thú vị, chúng ta cùng đọc

bài Trên chiếc bè để biết được điều đó nhé

- GV ghi tựa bài ” Trên chiếc bè “

2 Hướng dẫn HS luyện đọc.

- GV đọc mẫu bài đọc

- Gọi 1 HS khá đọc lại bài

- GV ghi từ khó lên bảng: lăng xăng, săn sắt,

trong vắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh

* Đọc từng câu

-Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn

* Đọc từng đoạn

-Giáo viên hướng dẫn đọc câu :

Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/

trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới

đáy.//

Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/

nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái

phục nhìn theo chúng tôi.//

Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu

cũng lăng xăng/ cố bơi theo chiếc bè,/ hoan

nghênh váng cả mặt nước.//

Giảng từ

-Âu yếm : thương yêu trìu mến

-Hoan nghênh : đón chào với thái độ vui mừng

-Bím tóc đuôi sam

-2 em đọc ( 1 em đọc đoạn 1-2, 1

em đọc đoạn 3-4) và TLCH

-Hai chú Dế đang đi chơi trên sông

-1 em nhắc tựabài

- HS lắng nghe

- HS đọc bài

- Đọc theo yêu cầu

-Nghe, đọc thầm

-HS luyện đọc câu / Vài em

-Cá nhân- đồng thanh

-Vài em nhắc lại nghĩa trong bài.-2 em nhắc lại âu yếm, hoannghênh

Trang 16

* Đọc theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* Cả lớp đọc đồng thanh

-Nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1, 2

+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ?

+ “Ngao du thiên ha”ï có nghĩa là gì ?

+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì ?

Tranh : Lá bèo sen : Bèo sen còn gọi là bèo lục

bình hay bèo Nhật Bản Loại bèo này có lá to,

cuống lá phồng lên như một chiếc phao có thể

nổi trên mặt nước

- Gọi 1 HS đọc đoạn còn lại

+ Trên đường đi hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra

sao ?

+ Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ trên

sông ?

+ Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của các con vật

đối với hai chú dế

+ Như vậy tình cảm của gọng vó, cua kềnh, săn

sắt, thầu dầu đối với hai chú dế như thế nào ?

Có quý mến không ? Có ngưỡng mộ không ?

- Nhận xét tuyên dương HS trả lời tốt

4.Củng cố- Dặn dò

- Qua bài văn em thấy cuộc đi chơi của hai chú

dế có gì thú vị ?

- Liên hệ giáo dục

- Xem trước bài Chiếc bút mực

- Nhận xét tiết học

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn,cả bài) Cá nhân, đồng thanh

-Đồng thanh (đoạn 3)

- HS đọc đoạn 1-2

-Dế Mèn và Dế Trũi rũ nhau đingao du thiên hạ

-Là đi dạo khắp nơi

-Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lạithành một chiếc bè để đi

-Quan sát lá bèo sen

-HS đọc đoạn còn lại

-Nước sông trong vắt, cỏ cây, lànggần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ,Các con vật hai bên bờ đều tò mò,phấn khởi, hoan nghênh hai bạn.-Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầudầu

-Gọng vó : bái phục nhìn theo.-Những ả cua kềnh : âu yếm ngótheo

-Săn sắt, thầu dầu lăng xăng cố bơitheo, hoan nghênh váng cả mặtnước

-Dân cư trên sông yêu qúy, ngưỡngmộ hai chú dế Hai chú dế đượcxem nhiều cảnh đẹp và được mọingười yêu quý

-Nhận xét chọn bạn đọc hay

-Thấy nhiều cảnh đẹp, mở mangkiến thức, bạn bè hoan nghênh, yêumến, khâm phục

Trang 17

Thứ hai ngày 20 tháng 09 năm 2010

Tuần 5 Môn: Tập đọc

I MỤC TIÊU

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Cơ giáo khen ngợi bạn Mai là cơ bé chăm ngoan , biết giuĩp đỡ bạn ( trả lời được các CH 2,3,4,5 )

HS khá , giỏi trả lời được CH1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “ Trên chiếc

bè “

+ Những từ ngữ nào thể hiện thái độ của các

con vật đối với 2 chú dế?

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV treo tranh và hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Muốn biết chuyện gì đã xảy ra trong lớp học

của các bạn nhỏ Chúng ta cùng tìm hiểu bài

đọc “ Chiếc bút mực “

- GV ghi tựa bài bảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu bài tập đọc: Giọng rõ ràng, phân

biệt lời của nhân vật

- Yêu cầu 1 em khá đọc lại bài

- GV ghi từ khó lên bảng

- Yêu cầu đọc các từ khó, dễ lẫn đã chép lên

bảng

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

HD ngắt giọng

_ Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc các

câu khó ngắt giọng

- Học sinh lặp lại tựa bài

- Lớp theo dõi

- 1 em đọc - lớp đọc thầm theo

- Đọc các từ: lên, lắm, hồi hộp, thế là…

HD luyện phát âm, mỗi em đọc 1 câu cho hết đoạn 2

- Luyện các câu:

Ở lớp 1A/ học sinh / bắt đầu được viếtbút mực /

Chỉ còn mai và Lan vẫn phải viết bít chì

Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì

Trang 18

Hỏi: Hồi hộp nghĩa là gì ?

- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc đoạn 1,2

theo nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* Đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, 2 và hỏi

+ Trong lớp, bạn nào vẫn phải viết bút chì ?

- Gọi 1 em đọc 1 đoạn và hỏi

+ Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong

được viết viết mực

+ Thế là trong lớp còn mấy bạn viết bút chì ?

Chuyển đoạn: Lan đã được viết bút mực còn

Mai thì chưa Vậy chuyện gì đã xảy ra? Chúng

ta cùng học tiếp đoạn còn lại để biết điều đo

nhéù

- Yêu cầu HS dõc đoạn 3,4 và hỏi

+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?

+ Lúc này bạn Mai loay hoay với hộp bút như

thế nào ?

+ Vì sao Mai lại loay hoay như vậy ?

+ Cuối cùng Mai đã làm gì ?

+ Thái độ của Mai như thế nào khi biết mình

cũng được viết bút mực ?

+ Mai nói với cô như thế nào ?

+ Theo em Mai có đáng khen không ?Vì sao ?

* Luyện đọc lại.

- GV gọi HS luyện đọc theo vai

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài và hỏi câu hỏi theo

nội dung

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

_ Gọi 1 em đọc lại toàn bài và hỏi

+ Em thích nhân vật nào nhất ? vì sao ?

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “ Mục lục

sách” Nhận xét tiết học

- Nối tiếp đọc đoạn 1,2 1 em đọc cả 2 đoạn

- Hồi hộp có nghĩa là không yên lòng vàchờ đợi 1 diầu gì đó

- Từng HS đọc trứơc nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sữa lỗi

- Đọc bài

- Bạn Lan và bạn Mai

- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm

- Chỉ còn mình Mai

- Lan quên bút ở nhà

- Mai mở hộp bút ra rồi đóng hộp bút lại

- Vì Mai nữa muốn cho bạn mượn nữa lại không muốn

- Đưa bút cho Lan mượn

- Mai thấy hơi tiếc

- Để Lan viết trước

- Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

- 4 HS đọc phân vai

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc

- Thích Mai vì Mai là người tốt luôn giúp đỡ bạn

- Luôn giúp đỡ mọi người

Thứ tư ngày 22 tháng 09 năm 2010

Trang 19

Tuần 5 Môn: Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch văn bản cĩ tính cách liệt kê

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )

HS khá , giỏi trả lời được CH5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

_ GV: Xem tranh minh hoạ SGK

_ HS: Xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 em lên đọc bài Chiếc bút mực – mỗi em 1

đoạn và trả lời câu hỏi

+ Những TN nào cho biết Mai mong được

viết bút mực

+ Chuyện gì xảy ra với Lan ?

+ Thái độ của Mai lúc Lan quên bút ra sao ?

+ Chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài

GV treo tranh và hỏi

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Để biết xem mục lục sách có ý nghĩa như thế

nào ? lớp mình cùng học bài mục lục sách

- Ghi tựa bài lên bảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc to rõ ràng, rành

mạch

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- Giới thiệu các từ luyện đọc và cho HS đọc * Đọc

từng câu

- Giải thích các từ như SGK – GV giải thích thêm

“ Tác giả “ người viết sách, vẽ tranh, vẽ tượng “ cổ

tích “ chuyện kể về ngày xưa

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo thứ

tự

- 4 HS đọc lại bài và TLCH

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi GV đọc và đọc thầm

- 1 em khác đọc lần 2

- 3  5 em HD đọc cá nhân Lớp đọc đồng thanh các từ: Quang Dũng,cỏ nội, Vương Quốc., nụ cười, phùngquán

- HS nối tiếp nhau từng câu cho đếnhết

Trang 20

- Gọi 2,3 HS đọc lại cả bài.

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài TĐ

+ Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu truyện ?

+ Đó là những truyện nào ?

+ Tuyển tập có bao nhiêu trang ?

+ Tập 4 mùa của tác giả nào ?

- Truyện Bây giờ bạn ở đâu trang nào ?

- Mục Lục sách dùng để làm gì ?

- Kết luận: Đọc mục lục sách chúng ta có thể biết

cuốn sách viết về cái gì, có những tác phẩm nào…để

ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc

- Đưa ra tuyển tập thiếu nhi và yêu cầu HS tra cứu

mục lục theo yêu cầu

- Khen ngợi những HS hiểu bài biết tra cứu

Luyện đọc lại.

- Gọi 3 HS đọc lại bài và hỏi một số câu về nội

dung

- Nhận xét và cho điểm

4 Củng cố – dặn dò

- Tiết TĐ hôm nay các em học bài gì ?

- Muốn biết cuốn sách có bao nhiêu trang? có

những truyện gì ? Muốn đọc từng truyện ta làm gì ?

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Một / Quang Dũng / Mùa quả cọ //Trang7

- Học sinh đọc nối tiếp cho đến hết bài

- Đọc bài

- Có 7 Câu chuyện

- Mùa quả cọ, Hương dồng cỏ nội Bây giờ bạn ở đâu ? Người học trò cũ Bốn mùa Vương quốc vắng nụ cười Như con cò vàng trong cổ tích

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc rõ lờinhân vật trong bài

Trang 21

- Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luơn sạch đẹp ( trả lời được các CH 1,2,3 )

HS khá , giỏi trả lời được CH4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bài dạy, tranh minh hoạ

- HS xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên HTL và trả lời câu hỏi bài “mục

lục sách và TLCH trong SGK

- Nhận xét cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Để trường luôn sạch đẹp chúng ta phải làm

gì ? Bài học hôn nay sẽ giúp các em giải đáp

câu hỏi này

- GV ghi tựa bài bảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

- Gọi 1 em khác đọc lần 2

- GV ghi từ khó lên bảng

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong

bài , sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách yêu cầu

đọc laiï các từ sai

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng đúng câu

khó, câu thể hiện tình cảm sau đó cho lớp luyện

đọc các câu này

*Đọc từng đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn

- Kết hợp giải nghĩa các từ khó

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Gọi 1 em đọc cả bài

* Cả lớp đọc đồng thanh

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm 1 đoạn và hỏi

+ Mẩu giấy nằm ở đâu ? có dễ thấy không ?

- HS trả lời theo suy nghĩ

- HS lặp lại tựa bài

- 1 em đọc – lớp theo dõi đọc thầm

- HS luyện đọc từ khó :Rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa cửa…

- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết

- Tìm cách đọc và luyện đọc

Lớp rộng rãi / sáng sủa / và sạch sẽ / nhưng không biết gì / vứt 1 mẩu giấy / ngay…ra vào //

Lớp…quá // thật đáng khen! //

Nào! // các em … lắng nghe / và cho cô biết / mẩu … gì nhé //

Các bạn ơi! // Hãy …sọt rác //

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết

- Đọc chú giải

- đọc cả bài trước lớp

Trang 22

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.

+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Tại sao cả lớp lại xì xào ?

+ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là mẩu

giấy không biết nói thì chuyện gì xảy ra ?

+ Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì ?

+ Đó có đúng là lời của mẩu giấy không ?

+ Vậy đó là lời của ai ?

+ Tại sao bạn gái nói được như vậy ?

+ Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em cho rác

vào thùng ? Cho rác vào thùng làm cho cảch

quan nhà trường thế nào ?

* Thi đọc lại truyện theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, nhóm nào

đọc hay, đúng là nhóm thắng cuộc

4 Củng cố- Dặn dò

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? tại

sao?

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

cho cô biết mẩu giấy nói gì ?

- Đọc đoạn 3

- Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì

- Một ban gái đã đứng lên nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác

- Bạn gái nói bạn nghe được lời của mẩu giấy nói rằng “ các bạn ơi! Hãy bỏtôi vào sọt rác! “

- Đó không phải là lời nói của mẩu giấy

- Lời của bạn gái

- Vì bạn gái hiểu được điều cô giáo muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào thùng

- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch sẽ

- Thực hành theo vai

- HS trả lời theo suy nghĩ

+ Cô bé Vì cô là người thông minh hiểuđược ý cô giáo lại dí dỏm làm cả lớp được vui

+ Cô giáo vì cô đã dạy cho các em bài học quí một cách nhẹ nhàng

+ Cậu bé Vì cậu bé thật thà hồn nhiên

Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2010

Tuần 6 Môn: Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; bước dầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi

- Hiểu ND : Ngơi trường mới rất đẹp , các bạn HS tự hào về ngơi trường và yêu quý thầy cơ , bạn

bè ,

Trang 23

( trả lời được các CH 1,2 ).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: SGK, tranh minh họa

- HS: SGK, dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh lên kiểm tra và trả lời

câu hỏi bài “mẫu giấy vụn”

+HS1: Tại sao cả lớp không nghe giấy

1 Giới thiệu bài

- Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ

được đến thăm 1 ngôi trường mới Cũng

qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy tình

yêu và lòng tự hào của bạn học sinh khi

được học trong ngôi trường

- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu 1 em khá đọc lại

- GV ghi từ khó lên bảng

- Hướng dẫn luyện phát âm từ khó, dễ

lẫn

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng

câu – sửa lỗi phát âm cho học sinh bằng

cách yêu cầu đọc lại các từ sai

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách yêu

cầu đọc lại các từ sai

- Yêu cầu HS luyện đọc câu dài

- Yêu cầu HS đọc chú giải

* Đọc từng đoạn trước lớp

* Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc bài và TLCH

- Học sinh lặp lại

- Học sinh theo dõi đọc thầm

- Một em đọc lại

- Luyện đọc từ khó: ngôi trường, tường vàng,lấp ló, bỡ ngỡ, xoan đào, trong nắng…

- Mỗi em 1 câu cho đến hết

- HS đọc

- Nhìn từ xa/ những mảng tường vàng ngói đỏ/nhun những cánh hoa lấp ló trong cây// Embước vào lớp // vừa bỡ ngỡ / vừa thấy quenthân // …

- Nối tiếp nhau từng đoạn

+ Đoạn1: Trường mới … trong cây

2: Em bước … mùa thu

3: Dưới mái trường … đến thế ?

Trang 24

* Lớp đọc đồng thanh cả bài.

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài – trả lời

+ Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường

từ xa, hãy đọc đoạn đó

+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp ?

+ Đoạn văn nào trong bài tả lớp học ?

+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như

thế nào ?

+ Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường

mới được thể hiện qua đoạn văn nào ?

- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy

có những gì mới ?

- Theo em bạn HS có yêu ngôi trường của

mình không?

4.Củng cố dặn dò.

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

+ Ngôi trường em học có gì mới ?

+ Em có yêu ngôi trường của mình không

?

- Về nhà xem và đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS đọc đồng thanh cả bài

- Đoạn thứ 2

- Những mảng … lấp ló trong cây

- Tường vôi trắng … nắng mùa thu

- Đoạn văn cuối bài

- Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô giáo

… ấm áp, tiếng đọc bài… đến lạ

- Nhìn ai cũng thấy thân thương, bút chì … yêuhơn

- Bạn HS rất yêu ngôi trường của mình vì cóbạn đã thấy được vẻ đẹp của ngôi trường mới,thấy mọi vật mọi người đều đáng yêu

- HS đọc bài

- HS trả lời

Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010

Tuần 7 Môn: Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiêu# ND : Người thầy thật đáng kính trọng , tình cảm thầy trị thật đẹp đẽ ( trả lời được các

CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: tranh minh hoạ, bài dạy

HS: xem bài trước SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 25

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi:

+ Ngôi trường mới có gì đẹp?

+ Dưới mái trường mới, bạn HS thấy có những

gì mới?

+ Nêu nội dung chính của bài?

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 GTB

- GV dùng lời ngắn gọn giới thiệu và ghi tựa bài

bảng lớp “người thầy cũ”

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 toàn bài

- Gọi 1 HS khá đọc lại bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: nhộn nhịp, bỏ

mũ, chớp mắt, cửa sổ, nhớ mãi

– Kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV: theo dõi – uốn nắn sửa sai

*.Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi, nhấn

giọng 1 số câu

Nhưng…// hình như hôm ấy/ thầy có phạt em

đâu!//

Lúc ấy / thầy bảo// trước khi làm việc gì/ cần

phải nghỉ chứ!/ thôi/ em về đi/ thầy không phạt

em đâu./

.Em nghĩ// bố cũng có lần mắc lỗi,/ thầy không

phạt,/ nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ

mãi

- GV gọi HS giải nghĩa từ mới

+ Xúc động

+ Hình phạt

- GV giảng thêm: lễ phép là có thái độ cử chỉ,

lời nói kính trọng người lớn hơn mình

- Đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lặp lại tựa bài

- HS lắng nghe theo dõi

-HS đọc nối tiếp từng câu

-Cho HS đọc nối tiếp nhau, đọc từng đoạn

- Có cảm xúc mạnh

- Hình thức phạt người có lỗi

Trang 26

* Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

* Thi đọc giữa các nhóm

- GV theo dõi bình chọn HS đọc hay nhất

* Đọc đồng thanh cả bài

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

+ Câu 1: bố Dũng đến trường để làm gì?

+ Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại tìm gặp

thầy ngay ở trường?

+ Câu 2: Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào?

+ Câu 3: Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?

- GV cho HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi

+ Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?

=> Qua tìm hiểu bài em nào có thể rút ra nội

dung bài

- GV nhận xét bổ sung

4 Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em học bài gì?

- Cho HS đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm 4

HS) – người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo

và Dũng

- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- Xem trước “Thời khoá biểu” (SGK T 58)

- GV nhận xét tiết học

-Từng HS trong nhóm đọc – HS khác nghe góp ý

-Đại diện từng nhóm đọc HS khác nhậnxét bình chọn bạn đọc hay nhất

-Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi

-> Tìm gặp lại thầy giáo cũ

-Vì bố Dũng vừa về nghỉ phép muốn đến chào thầy giáo ngay

-Bố vội bỏ mũ lễ phép chào thầy-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời -> lúc còn đi học có lần trèo qua cửa sổ, thầy bảo ban, nhắc nhở, mà không phạt.-> Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lại

- Nội dung: Bài văn cho em thấy hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ

- Người thầy cũ

- nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo

Thứ tư ngày 06 tháng 10 năm 2010

Tuần 7 Môn: Tập đọc

Trang 27

I MỤC TIÊU

- Đọc rõ ràng , dứt khốt thời khĩa biểu ; biết nghỉ hơi theo từng cột , từng dịng

- Hiểu được tác dụng của thời khĩa biểu ( trả lời được các CH 1,2,3 )

HS khá , giỏi thực hiện được CH 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV: giấy khổ to, viết mục lục SGK thiếu nhi ( 10, 12 dòng) để KT bài cũ

Kẻ sẵn trên bảng lớp bài TKB để hướng dẫn HS đọc

HS: SGK, xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐÔÏNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV dán giấy khổ to viết 1 mục lục sách thiếu nhi

- Các em đã biết đọc mục lục sách giúp các em

nắm nội dung chính và tra tìm bài, truyện mình cần

đọc Bài hôm nay sẽ giúp các em biết đọc thời khoá

biểu Thời khóa biểu hôm nay là dành cho các lớp

học 2 buổi trong ngày

- GV ghi tựa bài giảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc TKB, đọc đến đâu chỉ thước đến đấy

- GV hướng dẫn HS đọc

a Luyện đọc theo trình tự

Thứ, buổi, tiết

- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập

- Luyện đọc theo nhóm

- Các nhóm thi đọc

b Luyện đọc theo trình tự buổi, thứ, tiết

- GV giúp HS nắm yêu cầu của BT

- HS đọc bài theo yêu cầu

- HS lặp lại tựa bài.Thời khoá biểu

- 1 em đọc thành tiếng TKB thứ hai theo mẫu SGK

- Nhiều HS lần lượt đọc TKB của các ngày còn lại theo thước của giáo viên -> từng HS trong nhóm đọc

-Cử dại diện nhóm thi đọc-1 HS đọc thành tiếng TKB buổi sángthứ hai các em khác lần lượt đọc các

Trang 28

- Luyện đọc từng nhóm

- Các nhóm thi đọc

c Các nhóm thi tìm “ môn học”

* Cách thi: 1 HS xướng tên 1 ngày

VD: (thứ hai) hay 1 buổi, tiết

VD (buổi sáng tiết 3) ai tìm nhanh đọc đúng nội

dung TKB của ngày, những tiết học của buổi đó là

thắng

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Câu 3:

+ Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài

+ Các em hãy đọc thầm đếm số tiết của từng môn

học – số tiết học chính ( ô màu hồng) số tiết bổ

sung (ô màu xanh) số tiết tự chọn (ô màu vàng) ghi

lại vào vở BT

+ Gọi HS làm bài xong đọc trước lớp

-Nhận xét bổ sung

+ Câu 4: Em cần TKB để làm gì?

4 Củng cố – dặn dò

- Gọi vài HS đọc lại bài

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau “ Người mẹ hiền”

- GV nhận xét tiết học

buổi, ngày còn lại theo tay thước củaGV

-Từng HS trong nhóm đọc -Cử đại diện nhóm thi đọc-HS thi tìm môn học

-Đọc và ghi lại só tiết chính, số tiếthọc bổ sung, số tiết học tự chọn.-Cả lớp đọc thầm đếm số tiết họcchính bổ sung tự chọn ghi vào vở bàitập

-HS đọc số tiết chính là 23 tiết, 9 tiếtbổ sung , 3 tiết tự chọn

-Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhàmang sách, vở đồ dùng học tập chođúng

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Tuần 8 Môn Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Dựa vào 4 tranh minh họa , kể được câu chuyện ngắn cĩ tên bút của Cơ giáo ( BT1)

- Dựa vào thời khĩa biểu hơm sau của lớp để trả lời được các câu hỏi ở BT3

GV nhắc HS chuẩn bị thời khĩa biểu của lớp để thực hiện yêu cầu của BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: bài dạy, tranh SGK phóng to

HS: xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 29

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên đọc bài “ Thời khóa biểu” và

trả lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 GTB

- Trong bài hát cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm

Tuyên có hai câu hát Lúc ở nhà mẹ cũng là cô

giáo Khi đến trường cô giáo như mẹ hiền….cô

giáo trong bài tập đọc các em học hôm naysẽ

cho chúng ta thấy được điều đó

- GV ghi tựa bài bảng lớp

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1(đọc lời rủ rê của Minh ở

đoạn đầu: háo hức, lời của 2 bạn ở đoạn cuối,

rụt rè, hối lỗi, lời bảo vệ: nghiêm nhẹ nhàng;

lời cô giáo: ân cần trìu mến, khi nghiêm khắc

- Gọi 1 HS khá đọc lại bài

* Đọc từng câu

- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- GV hướng dẫn HS đọc đúng từ khó: không

nén nổi, trốn ra sao được, cố lách, lấm lem;

gánh xiếc, vùng vẫy, cổ chân, xấu hổ, nghiêm

giọng hỏi, về chỗ

* Đọc từng đoạn trước lớp

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

-GV hướng dẫn các em đọc nhấn giọng nghỉ

hơi đúng

.Đến lượt Nam cố lách ra/ thi bác bảo vệ vừa

tới/ nắm chặt 2 chân em:// “cậu nào đây?/ trốn

học hả?//

Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò

ở cưa lớp vào/ nghiêm giọng hỏi// “từ nay các

em có trốn học đi chơi nữa không?”//

- Cho HS luyện đọc các từ chú giải

- GV giảng thêm “ thì thầm”, nói nhỏ vào tai

“Vùng vẫy” (cựa quậy mạnh cố thoát)

* HS đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm (cả bài ĐT, CH)

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV hướng dẫn đọc thành tiếng, đọc thầm

- HS đọc bài và TLCH

- HS lặp lại tựa bài

- HS đọc từ khó :Gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò…

-Thì thầm-Vùng vẫy

- HS đọc theo yêu cầu

- HS trả lời

Trang 30

từng đoạn, cả bài, trao đổi trả lời các câu hỏi

tìm hiểu nội dung bài đọc

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?

- Cho vài HS nhắc lại lời thì thầm của Minh

với Nam

- HS đọc đoạn 2 và hỏi:

+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm

gì?

- GV hỏi thêm: việc làm của cô giáo thể hiện

thái độ thế nào?

-HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

+ Lần trước Nam bị bác bảo vệ giữ lại Nam

khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

- GV cho HS luyện đọc phân vai

- Thi đọc toàn truyện

- GV nhận xét uốn nắn

4 Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em học bài gì?

- Vì sao trong bài cô giáo được gọi là “ người

mẹ hiền”

- Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài sau “bàn tay dịu dàng”

- Nhận xét tiết học

- Minh rủ Nam trốn học ra phố xem xiếc

- Chui ra chỗ tường thủng

- Cô nói với bác bảo vệ:

“Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là

HS lớp tôi”,

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò…

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Vì đau và xấu hổ

- Là cô giáo

- Người mẹ hiền

- Vì cô vừa yêu thương HS, vừa nghiêmkhắc dạy báoH giống như người mẹ đốivới con trong gia đình

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

Tuần 8 Môn Tập đọc

I MỤC TIÊU

- Ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung

- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nổi buồn mất bà và động viênbạn học tốt hơn , khơng phụ lịng tin yêu của mọi người ( trả lời được các CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Trang 31

GV: Tranh minh họa phóng to.

HS: Xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ.

- Gọi học sinh đọc bài người mẹ hiền và trả

lời câu hỏi

+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?

+ Các bạn ấy ra phố bằng cách nào?

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữa lại, cô giáo

làm gì?

- Nhận xét, cho điểm

B.Bài mới.

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài “bàn tay dịu

dàng”.

- Giáo viên ghi tựa bài lêng bảng

2 Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1 số

câu: thế là / chẳng bao giờ An còn được nghe

bà kể chuyện cổ tích / chẳng bao giờ An còn

được bà âu yếm / vuốt ve …// …

- Học sinh đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thành

tiếng, đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi

Câu 1:

+ Tìm những từ ngữ cho thấy bạn An rất buồn

khi bà mới mất?

+ Vì sao An buồn như vậy?

Câu 2

+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ thầy

giáo như thế nào?

- 1 học sinh lên đọc trước lớp và trả lời câuhỏi

- Học sinh đọc lại tựa bài

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu, các từ

ngữ: dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt lắm, mất, năng trĩu nỗi buồn, vuốt ve, bắt đầu …

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, nhớ bà Anngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ nà, bà mất, Ankhông còn nghe lời bà kể chuyện, không cònđược bà âu yếm vuốt ve

- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xao đầu

An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, yêu

Trang 32

+ Vì sao thầy giáo không trách An khi An

chưa làm bài tập?

+ Vì sao An lại nói với thầy sáng mai em sẽ

làm bài tập?

+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy

giáo đối với An?

=> Vậy qua tìm hiểu bài, em nào có thể cho

biết tình cảm của thầy giáo đối với An như

thế nào?

- 2, 3 nhóm đọc theo phân vai (người dẫn

chuyện, An, thầy giáo)

- Nhận xét – kết luận

4 Củng cố – dặn dò.

- Hôm nay các em học bài gì?

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Xem lại các bài tập đọc đã học

- Nhận xét tiết học

thương

- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An,với tấm lòng thương yêu bà của An Thầyhiểu An buồn nhớ bà nên không làm được bàitập chứ không phải An lười biếng, không chịulàm bài

- Vì sự cảm thông của thầy đã làm An cảmđộng;An cảm động trước tình thương yêu củathầy, An muốn thầy vui lòng

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn taythầy trìu mến, thương yêu Khi nghe An hứasáng mai làm bài tập, thầy khen quyết địnhcủa An “tốt lăm!” tin tưởng nói “Thầy biết

em nhất định sẽ làm”

- Thầy rất thương yêu học trò Thầy hiểuvà cảm thông với nỗi buồn của An, biết độngviên, an ủi An Tấm lòng của thầy, bàn taycủa thầy là nguồn động viên An quyết tâmhọc để đáp lại lòng tin yêu của thầy

- Thi đọc toàn bài

- HS đọc lại bài

Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010

Tuần 9 Môn: Tập đọc

Trang 33

I/ MỤC TIÊU :

- Đọc đúng rõ ràng các đoạn ( bài ) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu ( phát âm rõ , tốc độ đọckhoảng 35 tiếng / phút ) Hiểu ND chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ; trả lời được câuhỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài ) thơ đã học

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái ( BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật ( BT3, BT4)

HS khá,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 35 tiếng / phút

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh : Hệ thống câu hỏi

2 Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

1.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Ôn luyện đọc & HTL

Mục tiêu :Oân luyện tập đọc & HTL Đọc đúng

nhanh các bài tập đọc đã học, trả lời đúng các câu

hỏi

-Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc

-Cho điểm trực tiếp từng em

Hoạt động 2 : HTL bảng chữ cái.

Mục tiêu : Học sinh nhớ và học thuộc lòng bảng

chữ cái

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 3 : Ôân từ chỉ người, chỉ vật, cây cối, con

vật

Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ

về người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Chữa bài, nhận xét

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-Phát giấy kẻ sẵn bảng cho từng nhóm

-Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng từ sau

khi làm bài xong

-Ôân tập- Kiểm tra tập đọc & HTL/Tiết 1

-HS lên bảng bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị

Chỉ người : bạn bè, Hùng

Chỉ đồ vật : bàn, xe đạp

Chỉ con vật : thỏ, mèo

Chỉ cây cối : chuối, xoài

-1 em giỏi đọc

-Chia 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 cột,-1 nhóm đọc bài làm của nhóm,nhóm khác bổ sung

Trang 34

-Nhận xét Tuyên dương nhóm tích cực.

3.Củng cố – dặn dò

- Ôn tập các bài tập đọc nào ?

- Đọc bài

Chỉ người : học sinh, công nhân.Chỉ đồ vật : tủ, sách, ghế, bảng.Chỉ con vật : gà, vịt, trâu, bò, lợn.Chỉ cây cối : cam, dừa, bàng, si

-1 em nêu

-Tập đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa

Thứ ngày tháng năm 2010

Tuần 9 Môn: Tập đọc

I/ MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng chữ cái ( BT3)

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu ghi tên các bài tập đọc Kẻ sẵn bài 2

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :

1.Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Ôn tập đọc & HTL.

Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Ôn đặt câu theo mẫu Ai

( cái gì, con gì) là gì ?

Mục tiêu : Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu

Ai (cái gì, con gì) là gì ?

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét, cho điểm

-Ôn tập đọc

-Học sinh bốc thăm bài tập đọc rồi vềchỗ chuẩn bị

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Nhận xét

-Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gìlà gì?

-Minh là học sinh giỏi của lớp

-Cá heo là con vật thông minh

-Anh Tuấn làkĩ sư mới ra trường.-2 em lên bảng đặt câu :

-Bạn Lan là học sinh giỏi

Trang 35

Trực quan : Bảng phụ (ghi bài 2).

-Gọi 2 em khá đặt câu theo mẫu : Ai, là gì ?

-GV chỉnh sửa

Hoạt động 3 : Ôn luyện cách xếp tên người.

Mục tiêu : Ôn cách xếp tên riêng theo đúng

thứ tự bảng chữ cái

Bài 4 : Yêu cầu gì ?

-Nhắc nhở học sinh xếp theo thứ tự bảng chữ cái

-Nhận xét, tuyên dương nhóm xếp nhanh nhiều

tên

4.Củng cố – dặn dò.

-Nhận xét tiết học

Tập đọc hay sẽ cảm thụ được cái hay của văn học

-Đọc bài

-5-7 em nói câu của mình

-Nhận xét

-Làm vở bài tập

-Tìm tên các nhân vật trong các bàitập đọc tuần 7-8

-Chia 2 nhóm

-Nhóm 1 : Tìm tuần 7

-Dũng, Khánh

-Nhóm 2 : Tuần 8

-Minh, Nam, An

-2 nhóm thi đua xếp theo thứ tự bảngchữ cái : An, Dũng, Khánh, Minh,Nam

-Đồng thanh các tên vừa xếp

-Tìm đọc các bài tập đọc

Thứ ngày tháng năm 2010

Tuần 9

Môn: Tập đọc TIẾT 3

I/ MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật , của người và đặt câu nĩi về sự vật ( BT2, BT3 )

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Chép sẵn bài : Làm việc thật là vui Hệ thống câu hỏi

Trang 36

2 Học sinh : Ôn các bài tập đọc.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :

Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

-Cho học sinh lên bốc thăm

-Từng em đọc bài theo quy định (đọc đoạn 1 2

3 hoặc cả bài)

-Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc

-Giáo viên cho điểm Chú ý những em chưa đạt

yêu cầu đọc cho về nhà đọc lại để kiểm tra vào

tiết sau

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Ôn luyện từ chỉ hoạt động.

Mục tiêu : Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của

người và vật

Trực quan : Treo bảng bài “Làm việc thật là

vui”

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Nhận xét, cho điểm

-báo phút, báo giờ

-gáy vang ò… ó … o-kêu tu hú, tu hú-bắt sâu

-nở hoa -đi học, quét nhà, nhặt rau,

Hoạt động 3 : Ôn tập về đặt câu kể về một con

vật, đồ vật, cây cối

Mục tiêu :Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt

động của con vật, đồ vật, cây cối

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Ôn tập – kiểm tra tập đọc &HTL

-Học sinh bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị

-Học sinh lần lượt tập đọc (đọcđoạn 1 2 3 hoặc cả bài).-HS trả lời câu hỏi

-Quan sát

-Tìm những từ ngữ chỉ hoạtđộng của mỗi vật mỗi ngườitrong bài

-2 em đọc thành tiếng

-Lớp đọc thầm

-2 em lên bảng làm Lớp làmvở

-Đặt câu với từ chỉ hoạt độngcủa con vật, đồ vật, cây cối.-Làm vở BT

-Con chó nhà em trông nhà rấttốt

-Con cá đang bơi trong hồ

Trang 37

-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm.

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Tập đọc bài đã học

-Xe cộ chạy trên đường phố

-Hoa mai nở nhiều vào mùaxuân

-Mặt trời mọc ở hướng đông.-Con thuyền trôi vào bờ

-HS lần lượt nói câu của mình.Nhận xét

-1 em đọc bài “Làm việc thậtlà vui”

-Tập đọc bài

Thứ ngày tháng năm 2010

Tuần 9 Môn: Tập đọc

TIẾT 5 I/ MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh ( BT2 )

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc, hệ thống câu hỏi

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :

1.Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập

đọc

-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :

- Chiếc bút mực

- Muc lục sách

- Cái trống trường em

-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc

&HTL

-HS lên bốc thăm bài rồi vềchỗ chuẩn bị

Trang 38

-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu hỏi.

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Quan sát tranh & TLCH.

Mục tiêu : Ôn luyện trả lời câu hỏi theo

tranh và tổ chức câu thành bài

-Giới thiệu bài văn

-Trực quan : Treo 4 bức tranh

-Để làm tốt bài này các em cần chú ý gì ?

-Gọi một số em đọc bài của mình

-Nhận xét, cho điểm

2 Hoạt động nối tiếp:

Củng cố : -Nhận xét tiết học.

Dặn dò- Tập đọc bài.

-HS lần lượt đọc và TLCH (7-8em)

-1 em nêu yêu cầu : Dựa vàotranh và trả lời câu hỏi

-Quan sát-Quan sát kĩ từng tranh, đọccâu hỏi và trả lời Các câu trảlời phải tạo thành một câuchuyện

-Làm vở bài tập

-Hàng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn

đi học Hôm nay, chẳng maymẹ bị ốm phải nằm ở nhà.Tuấn rót nước mời mẹ uống.Tuấn tự đi bộ một mình đếntrường

-Nhận xét bài bạn

-Đọc bài

Thứ ngày tháng năm 2010

Tuần 9 Môn: Tập đọc

TIẾT 7.

I/ MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết cách tra mục lục sách ( BT2) nĩi đúng lời mời

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc Ghi sẵn bài 3

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

Trang 39

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập

đọc

-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :

- Người thầy cũ

- Thời khóa biểu

- Cô giáo lớp em

-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu hỏi

-Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2 : Làm bài tập.

Mục tiêu : Ôn luyện cách tra mục lục sách,

cách nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị

Bài 2 :Yêu cầu gì ?

-Theo dõi học sinh đọc

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Treo bảng phụ : Tình huống 1

-Hướng dẫn học sinh nói

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Kiểm tra vở, chấm

3 Hoạt động nối tiếp :

4/Củng cố : Em mời bạn em đi dự sinh nhật em.

-Em nhờ chị giúp em giảng bài toán khó

-Nhận xét tiết học

-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc

ở Tuần 8

-1 em đọc ghi lại lời mời, nhờ,đề nghị trong các tình huốngsau : các em khá theo dõi đọctiếp

-1 em đọc Cả lớp đọc thầm.-Thực hành nói

-Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấmthiếp chúc mừng cô giáo nhânngày Nhà giáo Việt Nam , mẹnhé!/ Để chào mừng ngày Nhàgiáo Việt Nam, xin mời bạnKhánh Linh hát bài Bụi phấn!Cả lớp mình cùng hát bài Ơnthầy nhé!/ Thưa cô, chúng emxin cô nêu lại câu hỏi đó vìchúng em chưa kịp hiểu

-Lớp làm vở BT

-Bạn bỏ ít thời gian đến chiavui với mình nhé

-Em nhờ chị giúp em hiểu bàitoán này

Trang 40

Dặn dò- Học bài, làm bài. -Hoàn chỉnh bài tập, học bài.

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tuần 10 Môn Tập đọc

Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà

Học sinh : SGK, xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV ghi tựa bài lên bảng: Sáng kiến của Bé Hà

2 Hướng dẫn HS luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể

vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn

khởi

- Gọi 1 hS đọc lại bài

Đọc từng câu

- Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu)

- Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần

chú ý cách đọc

- Hướng dẫn đọc chú giải : cây sáng kiến, lập

- HS nhắc lại tựa bài: Sáng kiến của Bé Hà

- Theo dõi đọc thầm

- 1 em giỏi đọc lại Lớp theo dõi đọcthầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài

- HS luyện đọc các từ :ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ, suy nghĩ, …

-HS ngắt nhịp các câu trong SGK

-Bố ơi,/ sao không có ngày của ông

bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc).

- Món quà ông thích nhất hôm nay/

Ngày đăng: 29/10/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và gọi học sinh đọc . - giao an 2 cktkn oke
Bảng v à gọi học sinh đọc (Trang 1)
Bảng phụ : Có lần,/chúng con gặp một hòn đá to - giao an 2 cktkn oke
Bảng ph ụ : Có lần,/chúng con gặp một hòn đá to (Trang 9)
Bảng lớp “người thầy cũ” - giao an 2 cktkn oke
Bảng l ớp “người thầy cũ” (Trang 25)
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú - giao an 2 cktkn oke
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú (Trang 58)
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú - giao an 2 cktkn oke
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú (Trang 62)
Bảng phụ  :Giáo viên giới thiệu các câu cần - giao an 2 cktkn oke
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần (Trang 68)
Hình dáng thế nào? - giao an 2 cktkn oke
Hình d áng thế nào? (Trang 156)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w