Kiểm tra bài cũ: 5’ GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi - Em hãy cho biết tình hình nước ta sau khi - Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đo ở Hoa Lư,
Trang 12.Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 7 dm, tính chu vi
và diện tích của hình vuông
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được củng cố các kiến thức về hình học đã
học
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài
tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông, góc
Trang 1
TUẦN 10
CB
M
Trang 2E
D C
-GV có thể hỏi thêm:
+So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn
hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?
+1 góc bẹt bằng mấy góc vuông ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
tên đường cao của hình tam giác ABC
-Vì sao AB được gọi là đường cao của
hình tam giác ABC ?
-Hỏi tương tự với đường cao CB
-GV kết luận: Trong hình tam giác có một
góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính
là đường cao của hình tam giác
-GV hỏi: Vì sao AH không phải là đường
cao của hình tam giác ABC ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông ABCD
có cạnh dài 3 cm, sau đó gọi 1 HS nêu rõ
-GV yêu cầu HS nêu cách xác định trung
điểm M của cạnh AD
A B
M N
D C
-GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm N
của cạnh BC, sau đó nối M với N
b) Góc vuông DAB, DBC, ADC ; góc nhọnABD, ADB, BDC, BCD ; góc tù ABC
+Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớnhơn góc vuông
+1 góc bẹt bằng hai góc vuông
-Là AB và BC
-Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từđỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh
BC của tam giác
-HS trả lời tương tự như trên
-Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưngkhông vuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC
-HS vẽ vào VBT, 1 HS lên bảng vẽ và nêucác bước vẽ
-1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6 dm và
4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào VBT
-HS vừa vẽ trên bảng nêu
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét
Dùng thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét.Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A,thước trùng với cạnh AD, vì AD = 4 cm nên
AM = 2 cm Tìm vạch số 2 trên thước vàchấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm
M của cạnh AD
-HS thực hiện yêu cầu
-ABCD, ABNM, MNCD
A
Trang 32HS nêu nội dung luyện ta
GD học sinh biết vận dụng kiến thức đã học
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất ( năm 981 ) do
Lê Hoàn chỉ huy
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương
và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế ( nhà Tiền Lê ) Ông chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống Tống ( năm 981 )
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
GV yêu cầu HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Em hãy cho biết tình hình nước ta sau khi
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy niên hiệu
là Đinh Tiên Hoàng, đóng đo ở Hoa Lư, đặttên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
Trang 3
Trang 4a Giới thiệu bài:
Vì sao nhà Lê lại thay nhà Đinh, Lê Hoàn
là ai và ông đã lập được công lao gì đối với
lịch sở dân tộc? Bài học hôm nay giúp các
em trả lời câu hỏi đó
b Nội dung:
Hoạt động 1
Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- Nội dung thảo luận:
1 Vì sao Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn
lên làm vua ?
2 Lê Hoàn lên ngôi có được nhân dân ủng
hộ không ? Vì sao ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
+ Dựa vào phần thảo luận, hãy tóm tắt tình
hình nước ta trước khi quân Tống xâm
lược ?
+ Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên
ngôi và được nhân dân ủng hộ ?
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là gì ? Triều
đại của ông được gọi là triều đại gì ?
+ Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì ?
+ Đinh Bộ Lĩnh là con trai cả của Đinh Liễn
bị giết hại Con trai thứ lên ngôi nhưng cònnhỏ quá, không lo nổi vviệc nước QuânTống lợi dụng thời cơ đó sang xâm lượcnước ta Lúc đó, Lê Hoàn đang là Thập đạotướng quân, là người tài giỏi được ời lênngôi vua
+ Khi Lê Hoàn lên ngôi vua, quân sĩ tung
hô “ vạn tuế”
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là Hoàng đế,triều đại của ông sử cũ gọi là Tiền Lê đểphân biệt với nhà Hậu Lê do Lê Lợi lập rasau này
+ Là lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân xâm lược Tống
Hoạt động 2
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- GV treo lược đồ khu vực cuộc kháng chiến
chống quân Tống ( năm 981 ) lên bảng và nêu
Trang 5GV : Trònh Thò Oanh
2 Các con đường chúng tiến vào nước ta?
3 Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và
đóng quân ở đâu để đón giặc ?
4 Kể lại trận đánh lớn giữa quân ta và quân
* GV hỏi: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với
3 Lê Hoàn chia quân thành 2 cánh,sau đócho quân chặn đánh giặc ở cửa sông BạchĐằng và ải Chi Lăng
4 Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kếcủa Ngô Quyền, Lê Hoàn cho quân tađóng cọc ở cửa sông để đánh địch Bảnthân ông trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây.Nhiều trận đấu ác liệt đã xảy ra giữa ta cvàđịch bị đánh lui
- Trên bộ, quân ta chặn đánh giặc quyếtliệt ở ải Chi Lăng buộc chúng phải luiquân
5 Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bịgiết.Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi
- HS nhận xét
- Cuộc kháng chiến chống quân Tốngxâm lược thắng lợi đã giữ vững được nềnđộc lập của nước nhà và đem lại cho nhândân ta niề tự hào, lòng tin ở sức mạnh dântộc
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa
+ Dinh dưỡng hợp lí
Trang 5
Trang 6+ Phịng tránh đuối nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống
-Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập sinh hoạt,… Hằng ngày một cách hợp lí
-GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Em tán thành hay khơng tán thành việc làm của
từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau? Vì sao?
a/ Ngồi trong lớp, Hạnh luơn chú ý nghe thầy
giáo, cơ giáo giảng bài Cĩ điều gì chưa rõ, em
tranh thủ hỏi ngay thầy cơ và bạn bè
b/ Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố nằm trên
giường Mẹ giục mãi, Nam mới chịu dậy đánh
răng, rửa mặt
c/ Lâm cĩ thời gian biểu quy định rõ giờ học,
giờ chơi, giờ làm việc nhà … và bạn luơn thực
- 2 HS nêu
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày , trao đổi trước lớp
Trang 7GV : Trònh Thò Oanh
hiện đúng
d/ Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa ngồi trên
lưng trâu, vừa tranh thủ học bài
đ/ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc
truyện hoặc xem ti vi
e/ Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối về bạn
lại xem ti vi, đến khuya mới lấy sách vở ra học
bài
-GV kết luận:
+Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
+Các việc làm b, đ, e không phải là tiết kiệm thời
giờ
Hoạt động 2 Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 6- SGK/16)
-GV nêu yêu cầu bài tập 6
+Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các
bạn trong nhóm về thời gian biểu của mình
-GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết sử
dụng, tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn
sử dụng lãng phí thời giờ
Hoạt động 3 Trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, các tư liệu
đã sưu tầm (Bài tập 5- SGK/16)
-GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp
-GV khen các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
-GV kết luận chung:
+Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng
tiết kiệm
+Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các
việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
4.Củng cố - Dặn dò:( 5’ )
- Em hãy nêu một câu chuyện nói về tiết kiệm
thời gian?
*./ GDTT : Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong
sinh hoạt hàng ngày
-Chuẩn bị bài cho tiết sau
-HS thảo luận theo nhóm đôi về việcbản thân đã sử dụng thời giờ của bảnthân và dự kiến thời gian biểu trongthời gian tới
-HS trình bày -Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
-HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ,bài viết hoặc các tư liệu các em sưutầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ.-HS cả lớp trao đổi, thảo luận về ýnghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ,truyện, tấm gương … vừa trình bày
Trang 8- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh,chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
• Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
-Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm bài
học
2 Kiểm tra tập đọc: ( 35’ )
-Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
-Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội
dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu
hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốtGV
có thể đưa ra những lời động viên đẩ lần sau
kiểm tra tốt hơn GV không nên cho điểm
xấu Tuỳ theo số lượng và chất lượng của HS
trong lớp mà GV quyết định số lượng HS
được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến
hành trong các tiết 1,3,5 của tuần 10
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
+Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS ) vềchỗ chuẩn bị:cử 1 HS kiểm tra xong, 1 HStiếp tục lên gắp thăm bài đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quan đến
Trang 9GV : Trònh Thò Oanh
+Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
chuyện kể thuộc chủ điểm Thương người như
thể thương thân (nói rõ số trang).
GV ghi nhanh lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm nào
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
-Kết luận về lời giải đúng
một hay một số nhân vật, mỗi truyện điềunói lên một điều có ý nghĩa
-Sửa bài (Nếu có)
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Tròyếu đuối bị bọn nhện ứchiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò, bọnnhện
Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ônglão ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão ămxin
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tìm các đọan văn có giọng
đọc như yêu cầu
-Gọi HS phát biểu ý kiến
-Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìm được
-Đọc đoạn văn mình tìm được
-Chữa bài (nếu sai)
-Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
a Đoạn văn có giọng đọc
thiết tha:
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
b.Đoạn văn có giọng đọc
tơ ngang đường đe bắt em , vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
a Đoạn văn có giọng đọc
mạnh me, răn đe:
Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênh vự Nhà Trò Trò (truyện dế mèn bênh vực kẻ yếu phần 2):
Trang 9
Trang 10- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng v hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữnhật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ê ke, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 11GV : Trònh Thò Oanh
Trang 11
1.Ổn định: ( 1’ )
2.Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 3
phần của bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 47, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới : ( 30’ )
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Để tính giá trị của biểu thức a, b trong bài
bằng cách thuận tiện chúng ta áp dụng tính
chất nào ?
-GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính chất
giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
-GV hỏi: Hình vuông ABCD và hình
vuông BIHC có chung cạnh nào ?
-Vậy độ dài của hình vuông BIHC là bao
nhiêu ?
-GV yêu cầu HS vẽ tiếp hình vuông BIHC
-GV hỏi: Cạnh DH vuông góc với những
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ
-Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
Trang 12TIẾT 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng )
thuộc các chủ điểm đã học ( Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
-Hỏi từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học
những chủ điểm nào?
-Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập: ( 35’ )
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRV.GV
ghi nhanh lên bảng
-GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và làm bài
-Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
các từ nhóm mình vừa tìm được
-Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
-Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được
nhiều nhất và những nhóm tìm được các từ
-trả lời các chủ điểm:
+Thương người như thể thương thân.
+măng mọc thẳng.
+Trên đôi cánh ước mơ.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-Các bài MRVT:
+Nhân hậu đoàn kết trang 17 và 33.
+Trung thực và tự trọng trang 48 và 62.
+Ước mơ trang 87.
-HS hoạt động trong nhóm, 2 HS tìm từ của 1
chủ điểm, sau đó tổng kết trong nhóm ghi vàophiếuGV phát
-Dán phiếu lên bảng, 1 HS đại diện cho nhómtrình bày
-Chấm bài của nhóm bạn bằng cách:
+Gạch các từ sai (không thuộc chủ điểm).+Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạn tìmđược
Trang 13-Dán phiếu ghi các câu tục ngữ thành ngữ.
-Yêu cầu HS suy nghĩ để đặt câu hoặc tìm
tình huống sử dụng
-1 HS đọc thành tiếng,-HS tự do đọc , phát biểu
-Máu chảy ruột mềm
-Nhường cơm sẻ áo
-Giấy rách phải giữ lấy lề
-Đói cho sạch, rách chothơm
-Cầu được ước thấy
-Ước sao được vậy
-Ước của trái mùa
-Đứng núi này trông núi nọ
-Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác
dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
-Trao đổi thảo luận ghi ví dụ ra vở nháp
a/ Dấu hai chấm -Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật Lúc
đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu
Trang 13
Trang 14-Đánh dấu với những từ được dùng với nghĩa đặc biệt.
-Gọi HS lên bảng viết ví dụ:
• Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
• Mẹ em hỏi:
-Con đã học xong bài chưa?
• Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
• Mẹ em thường gọi em là “cúm con”
• Cô giáo em thường nói: “các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông bà chamẹ”
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ ( lược đồ )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ Việt Nam Lược đồ thành phố Đà Lạt
III CÁC HOẠT ĐỘNG.
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Ở Tây Nguyên có mấy loại rừng ? Tại sao
lại có sự phân chia như vậy?
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét
2 Bài mới: ( 30’ )
a Giới thiệu bài:
Các em đã được học về Tây Nguyên và
được biết một số thành phố ở Tây Nguyên
- Ở Tây Nguyên có hai loại rừng là: rừngrậm nhiệt đới và rừng khộp vào mùa khô
Có sự phân chia như vậy vì đặc điểm khíhậu của Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt làmùa mưa và mùa khô
- 2 HS nêu
Trang 15- GV treo lược đồ lên bảng yêu cầu HS tìm
vị trí của thành phố Đà Lạt trên lược đồ
- GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu về vị trí
địa lí và khí hậu của thành phố Đà Lạt
+ Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên
nào?
+ Đà Lạt nằm ở độ cao bao nhiêu mét?
+ Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế
nào?
- GV yêu cầu : Hãy nêu lại các đặc điểm
chính về vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt?
+ Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm nên rất thuận lợi để trồng nhiều rau, hoa, quả xứlạnh
- 1HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1500m so với mực nước biển, có khí hậu mát mẻ quanh năm
Hoạt động 2
Đà Lạt – Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước
- GV yêu cầu HS quan sát hai bức ảnh về
Hồ Xuân Hương và thác Cam Li ( trong
SGK ) Yêu cầu HS tìm
+ Hãy tìm vị trí của Hồ Xuân Hương và
thác Cam Li trên lược đồ khu trung tâm
suốt ngày đêm Khi đi dạo ven hồ Hồ Xuân
Hương , có thể nghe thấy tiếng suối chảy
róc rách Một dòng suối đổ vào hồ ở phía
Bắc, một dòng thác từ hồ chảy ra phía nam.
- HS làm việc theo cặp
+ HS lên bảng chỉ trên lược đồ vị trí của
Hồ Xuân Hương và thác Cam Li
+ HS chỉ trên bức tranh và mô tả cảnh đẹp
Hồ Xuân Hương và thác Cam Li
Trang 15
Trang 16Cả hai dòng suối đều mang tên Cam Li.
Dòng chảy ra lượn về phía Tây, khi cách hồ
2 km thì vượt qua những tảng đá hoa cương
lớn tạo thành thác Cam Li, cảnh đẹp nổi
tiếng của Đà Lạt.
- Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành phố nổi
tiếng về rừng thông và thác nước? Kể tên
một số thác nước đẹp của Đà Lạt ?
* GV nhận xét
- Đà Lạt nổi tiếng về rừng thông và thácnước vì ở đây có những vườn hoa và rừngthông xanh tốt quanh năm Thông phủ kínsườn đồi, sườn núi và tỏa hương thơm mát
Đà Lạt có nhiều thác nước đẹp, nổi tiếngnhư thác Cam Li, thác Pơ – ren,…
Hoạt động 3
Đà Lạt – Thành phố du lịch và nghỉ mát
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ khu
trung tâm thành phố Đà Lạt và dựa vào lược
đồ để thuyết minh về khu trung tâm thành
phố Đà Lạt GV gợi ý các thuyết minh vừa
chỉ trên lược đồ, vừa nêu tên các địa điểm
du lịch các công trình phục vụ du lịch
- GV nhận xét
* GV : Ở Đà Lạt, khí hậu trong lành, mát
mẻ tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối phát
triển, chúng ta cùng tìm hiểu về hoa, quả,
rau của Đà Lạt
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhómchuẩn bị một bài thuyết minh, sau đó lầnlượt trình bày trước lớp Đây là lược đồkhu trung tâm Đà Lạt, một thành phố xinhđẹp và mát mẻ nằm trên cao nguyên LâmViên Để đến với Đà Lạt bạn có thể đibằng đường sắt hoặc đường bộ đều rấtthuận tiện Đến Đà Lạt bạn có thể đắmmình trong những cảnh đẹp thơ mộng như
Hồ Xuân Hương, thác Cam Li, chùa LinhSơn Ở Đà Lạt bạn sẽ được sống trong lành
và ở trong những ngôi nhà có kiến trúc độcđáo nắm giữa những vườn hoa, rừngthông…
Hoạt động 4
Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt
- GV yêu cầu HS đọc phần 3 trong SGK,
sau đó nêu câu hỏi cho HS cả lớp cùng
thảo luận và trả lời:
+ Rau và hoa của Đà Lạt được trồng như
thế nào?
+ Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng
các loại cây rau và hoa xứ lạnh ?
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi
+ Rau, hoa của Đà Lạt được trồng quanhnăm với diện tích rộng
+ Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻquanh năm nên thích hợp với các loài cây xứlạnh
Trang 17Đà Lạt còn là một vùng hoa, quả, rau xanh
nổi tiếng với nhiều sản phẩm đẹp, ngon và
- Chuẩn bị bài sau
+ Đà Lạt có các loại hoa đẹp nổi tiếng nhưlan, hồng, cúc, lay ơn,….Các loại quả ngonnhư dâu tây, đào,… Các loại rau như bắpcải, súp lơ, su hào, cà chua,…
+ Hoa Đà Lạt chủ yếu được tiêu thụ ở cácthành phố lớn và xuất khẩu; cung cấp chonhiều nơi ở Miền Trung và Nam Bộ…
+ Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên
Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010
TIẾT 1: THỂ DỤC
Bài 19: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯNG – BỤNG
VÀ TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT
TRIỂN CHUNG – TRÒ CHƠI: “ CON CÓC
LÀ CÂU ÔNG TRỜI ”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lưng- bụng và bước đầu biết cách thựchiện động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia các trò chơi, chơi được các trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi, các dụng cụ phục vụ trò chơi
III NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
Trang 18-Khởi động: GV cùng HS chạy nhẹ
nhàng thành 1 hàng dọc trên sân trường
một vòng sau đó đi thành 1 vòng tròn và
hít thở sâu
+Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân,
cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Trò chơi : “Kết bạn”
-Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên thực
hiện 2 trong 4 động tác của bài thể dục
phát triển chung đã học GV hô nhịp và
cùng HS đánh giá, xếp loại
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi : “Con cóc là cậu ông trời ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV nhắc lại cách chơi và luật chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính
thức
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương
những HS chơi chủ động, nhiệt tình
b) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân và
lưng - bụng
+ Lần 1 : GV vừa hô nhịp , vừa làm mẫu
+ Lần 2 : GV hô nhịp không làm mẫu
để các tổ thi tập xem tổ nào tập đúng
Lần 3 : GV vừa hô nhịp vừa đi lại quan
sát sửa sai cho HS
Nhịp 1: Đưa chân trái sang ngang, muỗi
chân duỗi thẳng, đồng thời hai tay dang
ngang, bàn tay sấp
Nhịp 2: Hạ chân trái chạm đất rộng hơn
vai, khuỵu gối, đồng thời hai tay chống
hông (bốn ngón phía trước, ngón cái
phía sau trọng tâm dồn nhiều lên chân
1 – 2 phút
18 – 22 phút
3 – 4 phút
14 – 16 phút
3 lần mỗi động tác 2
x 8 nhịp
4 – 5 lần
GV-Đội hình trò chơi
-HS vẫn đứng theo đội hình vòngtròn
-HS đứng theo đội hình 4 hàngngang
Trang 19nhưng đổi chân
* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu
các cử động của động tác theo tranh
* Lần 2: GV đứng trước tập cùng chiều
với HS, HS đứng hai tay dang ngang tập
các cử động của chân 2-3 lần, khi HS
thực hiện tương đối thuần thục thì mới
cho HS tập phối hợp chân với tay
* Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn
bộ động tác và quan sát HS tập
* Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa
hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi
sửa sai cho các em
* Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài
GV không làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS
-GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng
điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót
cho HS các tổ
-Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ
thi đua trình diễn GV cùng HS quan sát,
nhận xét, đánh giá GV sửa chữa sai sót,
biểu dương các tổ thi đua tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để
Trang 20-GV hô giải tán
GV-HS hô “khỏe
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
Bài 20: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đ học theo tốc độ quy định GHKI( 75 tiếng/ pht )
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng
mọc thẳng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ kẻ sẳn phần nội dung chính
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Giới thiệu bài: ( 1’ )
-Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc: ( 35’ )
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện
kể ở tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi
nhanh lên bảng
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
-Tổ chứ cho HS tho đọc từng đoạn
hoặc cả bài theo giọng đọc các em tìm
-Chữa bài (nếu sai)
-4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HS đọc một truyện)-1 bài 3 HS thi đọc
Phiếu đúng:
Trang 21Tô Hiến Thành.
-Tô Hiến Thành-Đỗ thái hậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thểhiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô HiếnThành
2 Những hạt thóc
giống
Nhờ dũng cảm,trung thực, cậu béChôm được vua tinyêu, truyền chongôi báu
-Cậu bé Chôm-Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chômngây thơ, lo lắng Lời nhàvua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3.Nỗi nằn vặt của
An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt củaAn-đrây-ca Thểhiện yêu thương ýthức trách nhiệmvới người thân,lòng trung thực, sựnghiêm khắc vớibản thân
- An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca
Trầm buồn, xúc động
4 Chị em tôi
Một cô bé hay nóidối ba để đi chơi đãđược em gái làmcho tĩnh ngộ
-Cô chị-Cô em-Người cha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện đúng tính cách, cảm xúccủa từng nhân vật Lời ngườicha lúc ôn tồn, lúc trầm buồn.Lời cô chị khi lễ phép, khitức bực Lời cô em lúc hồnnhiên, lúc giả bộ ngây thơ
4 Củng cố – dặn dò: ( 5’ )
-Hỏi:
+Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em chủ điểm gì?
+ Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì?