.Nếu chọn ngược lại , kết quả đo không chính xác + Đối với câu C3: có thể xảy ra trường hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo trùng với một vạch khác vạch số 0 của
Trang 1- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
3.Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp hoạt động nhóm
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ :
* Cho mỗi nhóm HS :
-Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
-Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
-Chép sẵn ra giấy (hoặc vở ) ảnh 1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”
* Cho cả lớp :
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 2mm , tranh vẽ to bảng 1.1
“Bảng kết quả đo độ dài”
D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra sỹ số:………
2 Kiểm tra bài cũ: Nhắc nhở học sinh
3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: GV Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây , mà hai chị em lại có kết quả khác nhau
(Gang tay của hai chị em không giống nhau , gang tay của chị dài hơn của em)
* GV cần khẳng định lại đơn vị , thước đo của hai chị em không giống nhau Độ dài củagang tay trong mỗi lần đo có thể không như nhau, cách đặt gang tay cũng có thể khôngchính xác , nên có phần dây chưa được đo , có phần dây được đo hai lần …
Như vậy để khỏi tranh cãi , hai chị em phải thống nhất với nhau về điều gì ? Bài học hômnay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
b Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị
đo lường hợp pháp của nước ta là gì ?
Đơn vị đo độ dài lớn hơn m là gì ?
nhỏ hơn m là gì ?(dm,cm,mm)
Tiết 1 : ĐO ĐỘ DÀI
I ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài :
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thốngđơn vị đo lường hợp pháp của nước
ta là mét
- Ký hiệu : m
ĐO ĐỘ DÀI
TIẾT 1
Trang 2GV hướng dẫn cho HS tìm số thích hợp
điền vào chỗ trống của câu C1
GV cho HS tập ước lượng độ dài 1m trên
cạnh bàn
Yêu cầu HS từng bàn quyết định đánh
dấu độ dài ước lượng 1m trên mép bàn
học
GV: Cho HS dùng thước kiểm tra xem
giá trị ước lượng của em có đúng hay
không ?
Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay
em là bao nhiêu cm ,dùng thước kiểm tra
xem ước lượng của có đúng không
* Yêu cầu từng HS ước lượng độ dài
gang tay của bản thân và tự kiểm tra xem
ước lượng của em so với độ dài vừa kiểm
tra khác nhau bao nhiêu
* GV có thể thông báo sự khác nhau
giữa độ dài ước lượng và độ dài kiểm tra
của nhóm nào càng nhỏ thì nhóm đó có
khả năng ước lượng càng tốt
Như vậy , ngoài đơn vị đo độ dài là m thì
người ta còn dùng thêm một số đơn vị đo
độ dài thường gặp trong sách, truyện như
1 inh(inch) =2,54 cm
1 fit (foot) = 30,48 cm
Bên cạnh đó : để đo những khoảng cách
lớn trong vũ trụ người ta dùng đơn vị
Thông qua đó GV giới thiệu cách xác
định GHĐ và ĐCNN của một thước đo
để trả lời câu C5
-GV Cho HS thảo luận nhóm trong 5
phút để trả lời câu C6.(GV gọi 1 HS
trong các nhóm luân phiên trả lời câu
C6)
C1: 1m = 10dm , 1m = 100cm 1cm = 10 mm , 1Km =1000m
2.Ước lượng độ dài :
C2: Ước lượng độ dài của 1m
C3 : Ước lượng chiều dài của gangtay
II.ĐO ĐỘ DÀI :
1.Tìm hiểu dụng cụ đo độ dàiC4: -Thợ mộc :dùng thước dây (thước cuộn)
b.Chiều dài của cuốn sách vật lý 6:dùng
Trang 3* Lưu ý : trong câu C6 điều kiện của đề
bài là mỗi thước đo chỉ được chọn 1 lần
GV Gọi HS đọc và trả lời câu C7: Thợ
may thường dùng thước nào để đo chiều
dài của mảnh vải , các số đo cơ thể của
khách hàng ?
* Hoạt động 3: Đo độ dài
GV :Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ
để hướng dẫn HS đo độ dài và ghi kết
quả đo vào bảng 1.1 (SGK)
GV :Trong thời gian HS thực hành ,
quan sát các nhóm làm việc và chuẩn bị
cho hoạt động thảo luận ở bài tiếp theo
thước 3 có GHĐ: 30cm , ĐCNN:1mm
c.Chiều dài của bàn học : dùng thước
1 có GHĐ 1m và ĐCNN : 1cm.C7: Thơ may thường dùng thước cóGHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dàimảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng 2.Đo độ dài :
BẢNG KẾT QUẢ ĐO ĐỘ DÀI
(SGK)
4.Củng cố :
• GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ
• Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 4- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài,
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường
3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Ở tiết 1 ta đã tìm hiểu vêd cách đo độ dài của một số vật dụng Vậy khi đo
độ dài ta cần tuân theo quy trình nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : thảo luận về cách đo độ
dài :
Cho HS thảo luận trong nhóm để đi đến
trả lời câu C1 đến C5
+ Đối với câu C1:Sau khi gọi 1 vài
nhóm trả lời , GV nên đánh giá kết quả
ước lượng độ dài đối với từng vật của
kẻ ),chọn thước dây để đo chiều dài bàn học ,
vì chỉ phải đo 1 hoặc 2 lần; chọn thước kẻ để
đo bề SGK vật lý 6 , vì thước kẻ có ĐCNN (1mm)nhỏ hơn so ĐCNN của thước dây (0,5cm ),nên kết quả đo chính xác hơn
TIẾT 2
Trang 5+ Đối với câu C2:HS thường chọn đúng
dụng cụ đo
Dùng thước dây hoặc thước kẻ đều có
thể đo được chiều dài bàn học , cũng
như đo được bề dày cuốn SGK vật lý ,
tại sao em không chọn ngược lại : tức là
dùng thước kẻ để đo chiều dài bàn học
và dùng thước dây để đo bề dày cuốn
SGK ? (Nếu chọn ngược lại , kết quả đo
không chính xác )
+ Đối với câu C3: có thể xảy ra trường
hợp đo khác như sau : đặt đầu thứ nhất
của chiều dài cần đo trùng với một vạch
khác vạch số 0 của thước và độ dài đo
được lấy bằng hiệu của 2 giá trị tương
ứng với 2 đầu của chiều dài cần đo
.Cách đo chỉ nên sử dụng khi đầu thước
bị gãy hoặc khi vạch số 0 bị mờ Như
vậy cần thống nhất câu trả lời là cần đặt
thước sao cho một đầu của vật trùng với
vạch số 0 của thước
+ Đối với câu C4 : Em cần đặt mắt như
thế nào để đọc kết quả đo ?
+ Đối với câu C5 : Nên sử dụng hình
minh hoạ 3 trường hợp đầu cuối của vật
không trùng với vạch chia (gần sau 1
vạch chia , giữa 2 vạch chia và gần
trước vạch chia tiếp theo của thước ) để
thống nhất cách đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất với đầu kia của
khung để điền vào chỗ trống trong các
câu sau đây (HS làm việc cá nhân )
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo , vạch số 0 ngang với 1 đầu của vật
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng(trùng ) với vạch chia , thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kia củavật
(5): ngang bằng với(6):Vuông góc(7) : Gần nhất
Trang 6b/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì ,
nhưng một đầu không ngang bằng với
vạch số 0
c/.Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì ,
vạch số 0 ngang bằng với một đầu của
a/.Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc
với cạnh thước tại đầu của vật
C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết quả
đo tương ứng :
C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của
sải tay một người thường gần bằng
chiều cao người đó , độ dài vòng nắm
tay thường gần bằng chiều dài của bàn
chân người đó (xem hình 2.4)
Hãy kiểm tra lại xem có đúng không
GV mời 2 HS lên bảng và dùng thước
dây để kiểm tra lại
- Yêu cầu học sinh đọc phần kết luận và phần có thể em chưa biết
Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ , người ta không dùng đơn vị mét hoặc
Km , mà dùng đơn vị : năm ánh sáng(1n.a.s) ≅ 9461 tỉ Km
5.Dặn dò :
- Về nhà làm BT từ 1_2.9 đến 1_2.13
- Chuẩn bị : bài ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Trang 7ngày soạn: 09/09/2010
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nêu được 1 số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng với GHĐ vàĐCNN của chúng
2 Kỹ năng:
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng
2 Bình chưa biết dung tích
Giáo viên treo tranh vẽ gồm 1 ấm và 1 bình
Nếu dùng ấm và bình trên chứa nước làm thế nào để biết chính xác bình hay ấm chứa được bao nhiêu nước ?
b Triển khai bài dạy:
TIẾT 3.
Trang 8Tæ tù Nhiªn GV: NguyÔn Trung
Trường THCS Ba Lòng Vật lí 6
tích Mọi vật dù lớn hay nhỏ đều chiếm
một thể tích trong không gian
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
Trong thực tế người ta thường dùng nhiều
đơn vị khác nhau để đo thể tích Mối quan
hệ giữa các đơn vị như sau:
Câu C4 : GV Yêu cầu HS quan sát hình 3.2
và cho biết GHĐ Và ĐCNN của từng bình
thống nhất các bình chia độ này vạch
chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà là
vạch tại một thể tích ban đầu nào đó
? Yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN
của bình đang có
C 5 :Những dụng cụ nào dùng để đo thể tích
chất lỏng Điền vào chỗ trống của câu C 5
-Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nào để đo thể
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN 0, 5 lítCan nhựa có GHĐ 5lít và ĐCNN : 1lít
C3:Dùng :chai, bình … đã biết sẵn dungtích
Bình a : 100 ml 2ml Bình b: 50ml 50mlBình c: 300ml 50ml
C5:Những dụng cụ để đo thể tích chất lỏnggồm :chai , lọ ,ca đong … có ghi sẵn dungtích bình chia độ …
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng :
C6 :Bình b đặt thẳng đứng
Trang 94.Củng cố :
_Yêu cầu HS mở sách BT Vật Lý 6 trang 6
GV nhận xét bài làm và thống nhất câu trả lời
- Gọi HS phát biểu ghi nhớ
- Gọi HS đọc to phần có thể em chưa biết
5 Dặn dò: Làm bài tập sbt, chuần bị 1 nhõm 2 hòn sỏi rửa sạch, lau khô, buộc dây.
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
Cho cả lớp: Một xô nước
c HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2. Kiểm tra bài cũ :
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải tuân theo các bước nào?:3.Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tíchcủa một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổkhóa…
b Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu cách đo thể tích
của những vật rắn không thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ
- Không bỏ lọt bình chia độ
GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 trên
bảng
C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của
I.Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước và chìm trong nước.
1 Dùng bình chia độ:
Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độChia toàn bộ học sinh thành 2 dãy
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1 =150
TIẾT 4
Trang 10- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 =50cm3
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựngtrong bình chia độ Thể tích phần chất lỏngdâng lên bằng thể tích của vật
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thìthả vật đó vào trong bình tràn Thể tíchcủa phần chất lỏng tràn ra bằng thể tíchcủa vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặcsánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránhlàm nước đổ ra ngoài
3.Cũng cố:: Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ,
bình tràn
4.Dặn dò::
Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Trang 11Ngày soạn: 24/9/2010
KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật
-Kể tên 1 số dụng cụ đo khối lượng thường dùng
2 Kiểm tra bài cũ: Khi đo thể tích chất lỏng cần tuân thủ theo các bước nào?
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề:
TIẾT 5
Trang 12Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật này với vật kia, xem vật nào
có khối lượng lớn hơn ….hay đo khối lượng bằng dụng cụ gì? Để trả lời câu hỏi đó hômnay chúng ta sẽ học bài :KHỐI LƯỢNG _ ĐO KHỐI LƯỢNG
b Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1.Hướng dẫn học sinh hình
thành khái niệm về khối lượng
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm để trả lời câu C1,C2,C3,C4,C5,C6
(GV gọi 1 HS trong nhóm trảlời).Trước
khi cho HS trả lời câu
C1,C2,C3,C4,C5,C6 GV cần nhắc lại
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
lượng
- Khối lượng của 1 vật làm bằng chất
nào chỉ lượng chất đó chứa trong vật
Hoạt động 2 Tìm hiểu đơn vị khối
lượng
- Đơn vị đo khối lượng là gì ?
GV cho HS xem hình 5.1 SGK để giới
thiệu Kg mẫu :
Kilôgam mẫu là khối lượng của 1 khối
hình trụ tròn xoay có đường kính và
chiều cao đều bằng 39 mm , làm bằng
bạch kim pha iriđi, đặt ở viện đo lường
Hoạt động 3 Tìm hiểu về cân Rôbecvan:
Người ta đo khối lượng bằng cân Trong
phòng thí nghiệm người ta thường dùng
cân Rôbécvan để đo khối lượng
Tổ chức cho HS làm những việc sau để
Tiết 5 : KHỐI LƯỢNG
ĐO KHỐI LƯỢNG I.KHỐI LƯỢNG,_ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG:
1/.Khối lượng:
C1: 397 g : chỉ lượng sữa chứa trong hộp.C2: 500 g : chỉ lượng bột giặt trong túi C3: (1): 500 g
C4: (2) : 397 gC5 : (3) : khối lượngC6 : (4) : lượng
2.Đơn vị khối lượng:
a.Đơn vị đo khối lượng : Kilôgam (ký hiệu :
1 t =1000 Kg 1mg=
1000
1
g
1 tạ = 100 Kg
II.ĐO KHỐI LƯỢNG:
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
C7 : Các bộ phận của cân Rôbécvan: gồm
có : đòn cân , đĩa cân,kim cân và hộp quảcân
C8 : GHĐ: 2 Kg
ĐCNN:1mg
2.Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật :
Trang 13trả lời câu C7,C8:
-Tìm hiểu các bộ phận , ĐCNN , GHĐ
của cân Rôbécvan
- Cách điều chỉnh kim ngay vạch số 0
GV gọi HS chọn từ thích hợp trong
khung để điền vào chỗ trống trong các
câu C9
GV phát mỗi nhóm 1 cân Rôbécvan ,
hộp quả cân và vật cần cân sau đó hướng
dẫn HS trả lời câu C10,C11,C12
Hoạt động 4 Vận dụng
C13 : Trước 1 chiếc cầu có 1 biển báo
giao thông , trên có ghi 5T (Hình 5.7
SGK).Số 5t có ý nghĩa gì ?
GV gọi 1 vài HS phát biểu lại kết luận
cuối bài
GV Giới thiệu phần có thể em chưa biết
? Dùng dụng cụ nào để đo khối lượng?
? Đơn vị đo khối lượng là gì ?
? GHĐ và ĐCNN của 1 cân là gì ?
C9: (1):Điều chỉnh số 0
(2): Vật đem cân(3): Quả cân(4) : thăng bằng(5) : Đúng giữa (6): Quả cân (7): Vật đem cân
3 Các loại cân
C11: Hình 5.3 : cân tạ
Hình 5.4 : cân y tếHình 5.5 : cân đòn Hình 5.6 : cân đồng hồ
IIIVẬN DỤNG :
C12: HS tự làm C13 : Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượngtrên 5tấn không được đi qua cầu
Trang 14- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng 3.Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm
1 Thanh nam châm thẳng
1 Quả gia trọng bằng sắt , có móc treo
Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo và để treo quả gia trọng ẩtnh đầu bài
D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra sỹ số:………
2 Kiểm tra bài cũ: HS1 Trên túi bột giặt có ghi 400g, con số đó có ý nghĩa gì?Kể têncác loại cân thường gặp
HS2.Khi sử dụng cân rôbecvan cần tuân thủ theo các bước nào?
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề: GV Treo hình ở đầu bài để giới thiệu trong 2 người , ai tác dụng lực đẩy ,
ai tác dụng lực kéo lên cái tủ.Để trả lơi câu hỏi trên , hôm nay chúng ta đi vào học bài mới
b Triển khai bài dạy:
TIẾT 6
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm lực
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát
hiện tượng Chú ý làm sao cho HS thấy
được sự kéo , đẩy , hút của lực
a/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.1
Trong thí nghiệm 1 : về tác dụng giữa lò
xo lá tròn
và xe lăn , GV hướng dẫn HS cảm nhận
bằng tay của mình sự đẩy của lò xo lên xe
lăn, đồng thời quan sát sự méo dần của lò
xo khi xe lăn ép mạnh dần vào lò xo
b/.Bố trí thí nghiệm như ở hình 6.2
HS quan sát và trả lời câu C2
c.Đưa từ từ 1 cực của thanh nam châm lại
phương và chiều như thế nào ?
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định
có khuynh hướng dãn ra , đẩy ra )-Xe lăn tác dụng vào lò xo lá tròn 1 lực ép(hay lực nén) làm lò xo bị biến dạng
C2 : Qua quan sát thí nghiệm 2, rút ranhận xét :
- Lò xo tác dụng lực kéo lên xe lăn (vì lò
xo bị kéo ra nên có khuynh hướng co lại )
- Xe lăn tác dụng lực kéo lên lò xo làmcho lò xo bị biến dạng
C3 : Thanh nam châm đã tác dụng 1 lựchút lên quả nặng
C4 : a (1): Lực đẩy
(2) : Lực ép b.(3) : Lực kéo
(4): Lực kéo c.(5): Lực hút 2.Kết luận : SGK
II/.PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương dọc theo lò xo và có chiều hướng
từ xe lăn đến cái cộc
Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn cóphương gần song song với mặt bàn và cóchiều đẩy ra
C5 : Lực do nam châm tác dụng lên quảnặng có phương xiên và có chiều ttừ trái
Trang 16C5 : Hãy xác định phương và chiều của
lực do nam châm tác dụng lên quả nặng
trong thí nghiệm ở hình 6.3
Hoạt động 3 : nghiên cứu hai lực cân bằng
Quan sát hình 6.4 Đoán xem : sợi dây sẽ
chuyển động như thế nào , nếu đội kéo co
bên trái mạnh hơn , yếu hơn và nếu hai đội
mạnh ngang nhau
GV ví dụ : đội A ở bên trái đội B ở bên
phải
GV đọc câu C6: và gọi HS trả lời
C7 : Nêu nhận xét về phương và chiều của
2 lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây
trong các câu sau:
Qua quan sát các thí nghiệm
sang phải (theo chiều làm TN)
III HAI LỰC CÂN BẰNG :
C6 :
- Nếu đội A thắng thì dây sẽ chuyển động
về phía bên trái
- Nếu đội B thắng thì dây sẽ chuyển động
về phía bên phải
- Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây sẽđứng yên ở giữa
C7: Phương của 2 lực mà 2 đội tác dụngvào sợi dây là phương ngang
Chiều của 2 lực + Đội A: Chiều từ phải sang trái
+ Đội B: Chiều từ trái sang phải C8 : (1):cân bằng
(2): đứng yên (3) : chiều (4) : phương (5) : chiều
4.Cũng cố:GV gọi 1 vài HS nhắc lại kết luận cuối bài
GV giới thiệu phần có thể em chưa biết cho HS
5.Dặn dò :
- Về nhà làm bài tập : từ 6.1 đến 6.5 ở sách bài tập
- Chuẩn bị : xem trước bài “TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC “
Trang 17-Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
-Sử dụng được đúng các thuật ngữ : lực đẩy , lực kéo , phương ,chiều , lực cân bằng 3.Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.
2 Kiểm tra bài cũ: HS1 Hãy phát biểu ghi nhớ ở cuối bài
Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu hai đầu 1 lò xo bút bi lại Nhận xét về tácdụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay
HS2.Làm BT 6.1,6.2(4 đ)
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề: GV treo tranh ở hình đầu bài và gọi HS cho biết : làm sao biết trong 2người ai giương cung , ai chưa giương cung ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏiđó
b Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những hiện tượng I.NHỮNG HIỆN TƯỢNG CẦN CHÚ Ý
TIẾT
7
Trang 18xảy ra khi có lực tác dụng
Hướng dẫn HS đọc SGK , thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu C1,C2
Vật chuyển động nhanh lên , hay vật
chuyển động chậm đi là có ý nghĩa gì ?
C1 : Hãy tìm 4 thí dụ cụ thể để minh hoạ
những sự biến đổi của chuyển động
- Vật đang chuyển động , bị dừng lại
- Vật đang đứng yên , bắt đầu chuyển
động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này ,
bỗng chuyển động theo hướng khác
GV hướng dẫn HS trả lời câu C2
Hoạt động 2 : Nghiên cứu những kết quả
tác dụng của lực :
GV làm thí nghiệm như ở hình C3,4,5,6
C3 : Trong thí nghiệm ở hình (6.1) , đang
giữ xe , ta đột nhiên buông tay không giữ
xe nữa Nhận xét về kết quả tác dụng của
lò xo lá tròn lên xe lúc đó
C4 : Buộc sợi dây vào 1 xe lăn rồi thả
cho xe chạy xuống từ đỉnh 1 dốc
nghiêng Hãy tìm cách giữ dây , sao cho
xe chỉ chạy đến lưng chùng dốc thì dừng
lại Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
tác dụng lên xe thông qua sợi dây
C5 : Đặt 1 lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng
chừng dốc Thả 1 hòn bi lăn từ đỉnh dốc
xuống sao cho nó va chạm vào thành bên
của lò xo Nhận xét về kết quả của lực mà
lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm
C6: Lấy ta ép hai đầu 1 lò xo Nhận xét
về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên
lò xo
QUAN SÁT KHI CÓ LỰC TÁC DỤNG:1.Những sự biến đổi của chuyển động :
C1:
- Xe A đang chuyển động từ máng nghiêngxuống , bị xe B cản lại ,làm xe A bị dừnglại
- Xe A đang đứng yên , xe B đang chuyểnđộng từ máng nghiêng xuống ⇒ xe B vachạm phải xe A , làm cho xe A đứng yênbắt đầu chuyển động
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyểnđộng nhanh lên thì ta phải tăng ga
- Khi chạy xe gắn máy , muốn xe chuyểnđộng chậm lại thì ta phải giảm ga
- Một quả cầu đang bay lên cao thì chuyểnđộng của nó luôn bị đổi hướng Điều đóchứng tỏ luôn luôn có lực tác dụng lên quảcầu làm đổi hướng chuyển động của nó 2.Những sự biến dạng
C2 : Người đang giương cung đã tác dụnglực vào dây cung nên làm cho dây cung vàcánh cung bị biến dạng
II.NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC :
1/.Thí nghiệm :C3 : Khi buông tay không giữ xe nữa thì lò
xo lá tròn trở lại hình dạng ban đầu và lựcđẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đãlàm biến đổi chuyển động của xe lăn
C4: Khi thả xe từ đỉnh 1 dốc nghiêng xuốngthì lúc đó xe sẽ chịu tác dụng của 1 lựckéo ,lực mà tay (thông qua sợi dây )tácdụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biếnđổi chuyển động của xe
⇒ xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thìdừng lại
C5: Khi thả hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống và
va chạm vào thành bên của lò xo ⇒ thì lực
mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi vachạm đã làm biến đổi chuyển động của hònbi
C6 :Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biếndạng lò xo
Trang 19Chú ý : hướng dẫn HS làm thí nghiệm và
nhận xét ,định hướng cho HS thấy được
sự biến đổi của chuyển động hoặc sự biến
dạng của vật
Qua các thí nghiệm trên , yêu cầu HS rút
ra kết luận
C7 : Chọn cụm từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
C8: Hãy viết đầy đủ các câu dưới đây :
nó bị biến dạng C7:
(1):biến đổi chuyển động của (2:biến đổi chuyển động của (3:biến đổi chuyển động của (4):biến dạng
C8 : (1):biến đổi chuyển động của (2) :biến dạng
Trang 20Ngày soạn:14/10/2010
Tiết 8 : TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
A.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi làtrọng lượng
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m 2.Kỹ năng:
-Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
-Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng
3 Thái độ
-Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp,hoạt động nhóm.
2 Kiểm tra bài cũ: Kết quả tác dụng của lực là gì? Ví dụ
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề: Thông qua thắc mắc của người con và lời giải đáp của người bố để đưa họcsinh đến nhận thức là trái đất hút tất cả vật
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Phát hiện sự tồn tại của trọng
lực
Giáo viên cho học sinh làm 2 thí nghiệm ở
mục 1 Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời
Trang 21câu hỏi C1; C2.
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng
không? Lực đó có phương và chiều như thế
nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông
tay ra
C2: Lực đó có phương và chiều như thế
nào?
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của
Viên phấn bắt đầu rơi xuống
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống
II Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thông báo về dây dọi vàphương thẳng đứng và làm thí nghiệm đểxác định phương và chiều trọng lực
C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi;
IV Vận dụng
C6 Mối liên hệ phương thẳng đứng vuônggóc với mặt phẳng ngang
4.Củng cố bài:
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất
Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật
Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là 1N
5.Hướng dẫn về nhà:
Trang 22Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra.
2 Bµi cñ: Căn dặn học sinh
3 Néi dung kiÓm tra:
Ma trận
Khối lượng, đo khối lượng, thể tích vật
4.Cũng cố: Giáo viên nhận xét giờ kiểm tra
5 Dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà làm lại các bài tập.Chuẩn bị bài mới.
TIẾT 9
Trang 23-Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
-Dựa vào kết quả thí nghiệm , rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào
độ biến dạng của lò xo
3.Thái độ
- Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm.
C.CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
1 Cái giá treo
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra và nhận xét
3.Nội dung bài mới.
a Đặt vấn đề: Tổ chức tình huống học tập: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chấtnào giống nhau? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm độ
biến dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
- Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của
lò xo
- Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả nặng
I Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1 Biến dạng của một lò xo:
Trang 24- Tiếp tục, treo quả nặng 2
- Tiếp tục treo quả nặng 3
Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng (l – l0)
ở 3 trường hợp
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phát biểu kết luận
– Lò xo có tính chất gì?
C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng
9.1
Họat động 2 : Hình thành khái niệm về lực
đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi
C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả
nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác
dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò
xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng?
– Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên của
lò xo (l0)
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong 3trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng.Rút ra kết luận:
2 Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiềudài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
C3: Trọng lượng của quả nặng.
Cường độ lực hút của Trái đất
2 Đặc điểm của lực đàn hồi:
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực đàn
Trang 254.Củng cố bài
Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải, nếu
buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên
5Hướng dẫn về nhà :
-Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúcvới hai đầu của nó
-Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn
-Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
1/On định : Kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng
cần phải dùng lực có cường độ như thế
nào so với trọng lượng của vật?
Kể tên các máy cơ đơn giản thường
dùng?
BT13.3
Ít nhất bằng(3đ)
Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc(3đ)
a/ đưa thùng hàng lên ôtô tải: dùng mặt phẳng nghiêng
b/Đưa xô vữa lên cao: dùng ròng rọcc/ Kéo thùng nước từ dưới giếng lên:dùngròng rọc (4đ)
3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
Trang 26@Treo tranh hình 13.2
° Nếu lực kéo của mỗi người là 450 N thì
những người này có kéo được ống bê
tông lên hay không? Vì sao?
(Không , vì lực kéo 4 người :F = 4x 450
= 1800N < 2000N hay F < P)
°Khó khăn trong cách kéo này?
@Treo tranh 14.1 lên bảng cạnh 13.2
°Những người trong hình 14.1 đã dùng
cách nào để kéo ống cống lên?So sánh
hai cách kéo này?
@Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên
hay không?Muốn làm giảm lực kéo vật
phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của
@ Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm điền
vào bảng 14.1 và trả lời câu C2
HS làm thí nghiệm theo nhóm , điền kết
quả vào bảng 14.1 và trả lời câu C2
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả
3/Rút ra kết luận:
-Dùng mặt phẳng nghiêng cóthể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
- Mặt phẳng càng nghiêng ít , thì lực kéo càng nhỏ
4/ Vận dụng:
C3: Thềm nhà cao dùng mặt phẳng nghiêng dễ dắt xe lên hơn, tấm ván bắt lên xe tải dễ vận chuyển hàng lên hơnC4:
Trang 27Dốc thoai thoải có độ nghiêng ít
*Điền vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a/ Đặt bình chia độ (a)………
b/ Đặt mắt nhìn (b)……… với độ cao mực chất lỏng
Câu 1: Đơn vị của ( c ) ……… Kilogam ( Kg ) Người ta dùng (d)
……… để đo khối lượng
Câu 3: Một ôtô tải có lhối lượng 2,8 tấn sẽ nặng (e) ……… Niutơn
Một viên gạch nặng 16 Niutơn sẽ có khối lượng (g) ……… gam *Chọn câu đúng trong các câu trả lời sau:
Câu 4: Đơn vị đo khối lượng là:
a/ m b/cm c/m3 d/Kg
Câu 5: Khi ta bóp thắng xe đạp, xe chạy chậm dần rồi dừng hẳn Hiện tượng gì đã xảy ra: a/Tay ta trực tiếp làm xe dừng lại
b/Tay ta trực tiếp làm bánh xe dừng lại
c/Tay bóp thắng, thắng xe ép vào bánh xe làm xe dừng lại
d/ Tay tác dụng lực kéo lên thắng, dây thắng kéo làm biến đổi chuyển động của thắng nên má phanh tác dụng lực ép lên vành xe làm xe dừng lại
Câu 6: Khi xách cặp, tay ta có cảm giác bị kéo xuống, cảm giác đó là do:
a/Khối lượng của cặp
b/Trọng lượng của cặp
c/Cả khối lượng và trọng lượng của cặp
d/Không có lí do nào trong 3 lí do trên
II/PHẦN TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 7: Khối lượng riêng của 1 chất được xác định như thế nào? Viết công thức , nêu ý nghĩa đơn vị các đại lượng có trong công thức
Câu 8:Viết hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật
Câu 9:Biết 20 lít cát có khối lượng 30 kg
a/ Tính khối lượng riêng của cát
b/Tính trọng lượng của 5 m3 cát
3/ Đáp án + Biểu điểm
Trang 28TIẾT 18: ÔN TẬP
Trang 29I/MỤC TIÊU:
-On lại các kiến thức cơ bản Biết áp dụng công thức giải bài tập
-Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và kĩ năng giải bài tập của học sinhII/CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi bài tập
III/PHƯƠNG PHÁP:
-Phương pháp vấn đáp
IV/TIẾN TRÌNH:
1/On định: Kiểm diện
2/Kiểm tra bài cũ:
HS1:Nêu cấu tạo của đòn bẩy Nếu
Dùng dao xén giấy và cái thìa nậy nấp hộp được lợi về lực
Dùng thìa sẽ mở được nắp hộp dễ hơn vì khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng lực của người ở thìa lớn hơn ở đồng xu
3/Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:On lại lý thuyết
c) ………là khối lượng của
quả cân mẫu đặt ở viện đo lường
a) lớn nhất ghi trên thướcb) ĐCNN
c) GHĐ…………ĐCNN
a)Khối lượngb)lượngc)kilôgam
d)cân3/
a)đẩyb)kéoc)kéo4/
a)=50 dm3 = 50000cm3
b)= 2,5 l = 2500 ml5/Công thức:
D = m/V Trong đó:
Trang 30b)Con trâu tác dụng vào cái cày 1 lực
5/Viết công thức tính khối lượng
riêng? Giải thích các đại lượng, đơn
vị đo trong công thức?Nói khối
lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3
điều đó có ý nghĩa gì?
Hoạt động 2:Giải bài tập
1/Một quả cầu bằng nhôm có thể tích
2500dm3 Tính khối lượng quả cầu
đó?
V: thể tíchm:Khối lượngD:Khối lượng riêngNói khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3 điều đó có ý nghĩa là 1 mét khối nhôm có khối lượng là 2700kg
II/Bài tập:
Tóm tắt:
V = 2500dm3 = 0,0025m3
D= 2700 kg/m3m= ?(kg)
GiảiKhối lượng của thỏi đồng:
M = D x V = 2700 x 0,0025= (kg)
Trang 31-Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
-Kĩ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc
-Thái độ: Rèn luyên tính cẩn thận, trung thực, yêu thích khoa học
Trang 32Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
Để đưa ống bê tông lên ngoài các cách
đưa : trực tiếp, dùng mặt phẳng nghiêng
hoặc đòn bẩy ta có còn cách đưa nào
khác không?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng
rọc
@ Giới thiệu chung về ròng rọc
GV cho hoc sinh xem ròng rọc và giới
thiệu ròng rọc động, ròng rọc cố định
°Ròng rọc có cấu tạo như thế nào?
°Thế nào là ròng rọc cố định? Thế nào
gọi là ròng rọc động:
Hoạt động 3: Tìm hiểu xem ròng rọc
giúp con người làm việc dễ dàng hơn như
thế nào?
@ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách
lắp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm
Chia nhóm làm thí nghiệm , thảo luận
nhóm trả lời câu C3
HS làm thí nghiệm nhóm, đại diện nhóm
trình bày kết quả, điền vào bảng 16.1 và
Cho học sinh trả lời C5, C6, C7
Hs trả lời cá nhân câu C5,C6, C7
I/ Tìm hiểu về cấu tạo của ròng rọc:Ròng rọc là 1 bánh xe quay được quay quanh 1 trục, vành bánh xe có rãnh để đặtdây kéo
-Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động
II/Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1/Thí nghiệm:
2/Nhận xét:
C3:
-Dùng ròng rọc cố định: Chiều ngược nhau( đổi chiều) , độ lớn của 2 lực như nhau
-Dùng ròng rọc động:Chiều không thay đổi, độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.3/Kết luận:
C4:
(1)cố định(2)động4/Vận dụng:
C5:
Trang 33Thí dụ: Ròng rọc trên đỉnh côt cờ, ròng rọc ở cần cẩu
C6:Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo( được lợi về hướng); dùng ròng rọc động được lợi về lực
C7:
Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động và ròng rọc động(hình b)
có lợi hơn vì vừa được lợi về độ lớn vừa được lợi về hường của lực kéo
TiÕt:20: bµi 17: T æng KẾT CHƯƠNG i: CƠ HỌC
b.Sự chuẩn bị của HS cho bài mới :
3 Tình huống bài mới :
Những kiến thức về cơ học ở lớp 6 các em vừa học được 16 bài Để những kiến thức này được khăcsâu hơn , hôm nay ta vào bài mới :
4 Bài mới :