Kiểm tra bài cũ: + 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Bông hoa Niềm vui” và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 Tiết 2 HĐ3 :Tìm hiểu bài - GV hớng dẫn HS đọc thà
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
tập đọc câu chuyện bó đũa
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trơn toàn bài lu loát, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Nắm đợc nội dung câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải biết đoàn kết, thơng yêu nhau
- Trả lời đợc các câu hỏi: 1,2,3,5 trong SGK
- KNS: + Tự nhận thức về bản thân
+ Hợp tác
+ Giải quết vấn đề
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Hoạt động dạy- học : Tiết1
1 Kiểm tra bài cũ:
+ 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Bông hoa Niềm vui” và trả lời câu hỏi về nội dung bài + GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a.Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
Đọc đúng các từ : buồn phiền, bẽ gãy, thong thả, đoàn kết.
b Đọc từng đoạn trớc lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
e Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Tiết 2
HĐ3 :Tìm hiểu bài
- GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi Câu chuyện này có mấy nhân vật?
Thấy các con không yêu thơng nhau ông cụ làm gì?
(Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: Ông đặt một túi tiền và một bó đũa lên bàn rồi gọi các con lại và nói sẽ thởng túi tiền cho ai bẻ đợc bó
đũa)
Tại sao cả 4 ngời con không ai bẻ gãy đợc bó đũa?
H:Ngời cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? Một chiếc đũa đợc so sánh với gì?
H: Ngời cha muốn khuyên các con điều gì?
(Anh em phải đoàn kết, thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu)
HĐ4: Luyện đọc lại
- Các nhóm tự phân vai đọc (Ngời dẫn chuyện, ông cụ, các con) Thi đọc trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất
* HS thi đọc cá nhân Yêu cầu đọc thể hiện đợc lời nhân vật
* GV liên hệ: Anh em trong một gia đình phải yêu thơng,đùm bọc lẫn nhau Có
đoàn kết mới có sức mạnh.
3 Củng cố, dặn dò: Nhắc lại nội dung câu chuyện Nhận xét tiết học.
toán
55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 58 - 9
Trang 2I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng:
55 - 8; 56 - 7 ;37 - 8 ; 58 – 9
- Biết tìm số hạng cha biết của một tổng
- Bài tập cần làm: Bài 1( cột 1,2,3) Bài 2( cột 1) Bài 3
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con, GV bảng phụ
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra một số HS đọc thuộc bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
2 Bài mới:
HĐ1: GV tổ chức cho HS tự thực hiện các phép trừ : 55 - 8; 56 -7; 37 - 8; 58 - 9
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con; 1HS đặt tính rồi tính ở trên bảng
55 * 5 không trừ đợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1
_
8 * 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
47
- Lần lợt GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính còn lại
- GV kiểm tra, nhận xét và cách đặt tính của HS
HĐ2: Thực hành
* GV hớng dẫn HS tự làm bài tập trong SGK rồi chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
Gọi 2 HS đọc bài của mình, cả lớp theo dõi chữa bài
Bài 2: Tìm x ( tìm số hạng cha biết)
Gọi 1HS nêu lại cách tìm số hạng cha biết
X + 9 = 27 7 + X = 35 X + 8 = 46
X = 27 - 9 X = 35 - 7 X = 46 - 8
X = 18 X = 28 X = 38
Bài 3: HS vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào các hình đó
HĐ3: Chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò: + Nhận xét bài làm của HS
+ Tuyên dơng một số HS có ý thức học bài tốt
Buổi chiều thủ công
gấp, cắt, dán hình tròn ( tiết 2 )
I Yêu cầu cần đạt:
+ HS biết gấp, cắt, dán hình tròn
+ Gấp, cắt dán đợc hình tròn.Hình có thể cha tròn đều và có kích thớc to, nhỏ tùy thích Đờng cắt có thể mấp mô
+ HS có hứng thú với giờ học thủ công
II Đồ dùng dạy - học :
+ Mẫu hình tròn đợc dán trên nền hình vuông
+ Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn có hình vẽ minh hoạ
+ Giấy thủ công hoặc giấy màu, kéo, hồ dán, bút chì, thớc
III Hoạt động dạy- học:
HĐ1: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HĐ2: HS thực hành gấp, cắt, dán hình tròn
* Gọi một HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán hình tròn
Bớc 1: Gấp hình
+ Cắt hình vuông có cạnh 6 ô ( hình 1)
+ Gấp từ hình vuông theo đờng chéo đợc hình 2a.Gấp đôi hình 2a để lấy đờng dấu giữa mở ra đợc hình 2b
+ Gấp hình 2b theo đờng dấu sao cho 2 cạnh bên sát vào nhau đợc hình 3
Bớc 2: Cắt hình tròn
Trang 3+ Lật mặt sau hình 3 đợc hình 4 Cắt theo đờng dấu, mở ra đợc hình 5a, cắt theo đ-ờng cong đợc hình 5b Mở ra đợc hình tròn
Bớc 3: Dán hình tròn
+ Dán hình tròn vào vở
* Gọi 2 HS lên làm mẫu, cả lớp theo dõi
HĐ3: HS thực hành trên giấy thủ công
GV theo dõi, uốn nắn HS
IV Củng cố, dặn dò:
+ Nhận xét tiết học về tinh thần học tập, thái độ, sự chuẩn bị, kĩ năng gấp, cắt, dán hình tròn
+ Dặn HS tiết sau mang giấy thủ công đi để học bài “ Gấp, cắt, dán biển báo GT ”
Luyện tiếng việt Luyện đọc bài : Câu chuyện bó đũa
I Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn toàn bài lu loát, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Phân biệt đợclời kể với lời nhân vật
- Phân vai đọc lại câu chuyện một cách lu loát
- Nắm đợc nội dung câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải biết đoàn kết, thơng yêu nhau
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
+Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
+ GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- GV hớng dẫn HS luyện đọc,
b Đọc từng đoạn trớc lớp: HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Thi đọc giữa các nhóm
HĐ3 :Tìm hiểu bài
- GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi Câu chuyện này có mấy nhân vật?
Thấy các con không yêu thơng nhau ông cụ làm gì?
(Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: Ông đặt một túi tiền và một
bó đũa lên bàn rồi gọi các con lại và nói sẽ thởng túi tiền cho ai bẻ đợc bó đũa)
Tại sao cả 4 ngời con không ai bẻ gãy đợc bó đũa?
H: Ngời cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? Một chiếc đũa đợc so sánh với gì?
H: Ngời cha muốn khuyên các con điều gì?
(Anh em phải đoàn kết, thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu)
HĐ4: Luyện đọc phân vai.
- Các nhóm tự phân vai đọc ( Ngời dẫn chuyện, ông cụ, các con) Thi đọc trớc lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất
* HS thi đọc cá nhân Yêu cầu đọc thể hiện đợc lời nhân vật
3 Củng cố, dặn dò: Nhắc lại nội dung câu chuyện Nhận xét tiết học.
Luyện toán Luyện dạng: 55 - 8 ; 56 - 7 ; 37 - 8 ; 58 – 9
Trang 4I Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS biết cách thực hiện các phép tính trừ có nhớ (số bị trừ có hai chữ số, số trừ
có một chữ số)
- Củng cố cách tìm số hạng cha biết trong phép cộng
- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu
II Đồ dùng dạy - học : GV : Bảng phụ
HS : Bảng con
III Hoạt động dạy - học:
HĐ1 :Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết luyện
HĐ2: Củng cố kiến thức đã học
- 2HS lên làm ở bảng lớp: 65 - 7 57 - 9
- HS lớp làm bảng con : 36 - 8 78 - 8
- 2HS đọc thuộc bảng trừ 14 trừ đi một số
- GV nhận xét và ghi điểm
HĐ3 : Thực hành
GV : Tổ chức HS làm các bài tập trong VBT
Gọi HS đọc yêu cầu bài, hớng dẫn HS cách làm
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Tìm x?
* GV gọi 1 HS nêu cách tìm số hạng cha biết
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu
HS : Lần lợt tự làm các BT vào VBT, GV theo dõi hớng dẫn thêm
HS nhóm 3 làm thêm các bài tập sau:
Bài 1: Tính nhanh:
a 75+ 55 + 45 - 70 - 50 – 40
b 24 + 27 + 46 – 47
c 38 + 46 – 58 +14
d 23 -19 + 29 + 17
Bài 2: Tìm y? Biết y là giá trị lớn nhất
a 36 + 55 < y < 45 + 50
b 42 + 15 > y + 26 > 28 + 26
Bài 3: Tìm một số biết rằng lấy số đó trừ đi 25 rồi cộng với 37 thì bằng số lớn nhất
có 2 chữ số
GV hớng dẫn cách làm, HS tự làm bài vào vở
HĐ4 : Chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
kể chuyện câu chuyện bó đũa
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết dựa vào tranh, trí nhớ và gợi ý, dới mỗi tranh kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện với giọng kể tự nhiên
-* HS giỏi biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ2: Hớng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn theo tranh:
- HS quan sát cả 5 tranh Gọi 1 HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh
- 1HS kể mẫu tranh1 (Kể bằng lời của mình)
- Kể trong nhóm: Quan sát kĩ từng tranh, đọc thầm từ ngữ gợi ý dới tranh.Nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi kể trớc lớp
- GV nhận xét, bổ sung
b Phân vai kể lại câu chuyện
- Các nhóm tự phân vai (Ngời dẫn chuyện, ông cụ, 4 ngời con) dựng lại câu chuyện
- HS tập kể trong nhóm ( mỗi em kể 1 vai)
- Các nhóm cử đại diện thi kể trớc lớp
- Nhận xét về cách diễn đạt, điệu bộ, nét mặt
* GV và HS nhận xét, bình chọn ngời kể hay nhất
* HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình
3 Củng cố , dặn dò : + GV nhận xét tiết học.
+ Về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Chính tả
nghe – viết: câu chuyện bó đũa
I Yêu cầu cần đạt:
- Nghe –viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạnvăn xuôI có lời nhân vật
- Làm đợc các bài tập 2 a/b/c, hoặc bài tập 3 a/b
II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ; VBT
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, còn lại viết vào bảng con những từ ngữ sau:
(rộn ràng, da dẻ, giã giò, ngã ba, bở ngỡ, ra rả )
- GV nhận xét, sữa sai
2 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích , yêu cầu tiết học
HĐ2: Hớng dẫn nghe viết
a Hớng dẫn HS chuẩn bị
* GV đọc đoạn cần viết chính tả Gọi 2 HS đọc lại
+ Yêu cầu HS tìm lời ngời cha trong bài chính tả
(Đúng! Nh thế là các con đã thấy rằng sức mạnh)
+ Nhận xét: Bài chính tả có mấy câu? Những câu văn nào có dấu hai chấm?
+ HS tập viết chữ khó lên bảng con: đoàn kết, chia rẽ
b Hớng dẫn HS cách trình bày và viết bài
+ GV đọc, HS chép bài vào vở
+ GV theo dõi, uốn nắn (t thế ngồi viết, tay cầm bút)
c Chấm bài, chữa lỗi
HĐ3: Hớng dãn HS làm bài tập chính tả
Bài 1: Điền vào chỗ chấm iê hoặc i.
Trang 6- Gọi 1 HS làm bài ở bảng phụ còn lại làm ở VBT.
- Chữa bài: mải miết - hiểu biết - chim sẻ - điểm 10
Bài 2: Điền ăt hay ăc
- HS làm bài rồi chữa bài
- Lời giải đúng: chuột nhắt - nhắc nhở - đặt tên - thắc mắc
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp, nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết iê/ yê
toán
65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 dạng: 65 - 38, 46 - 17, 57 -
28, 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3) Bài 2 (cột 1) Bài 3
- HSKG: Làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy- học: Bảng con, VBT.
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra một số 4HS đọc thuộc bảng trừ :15, 16, 17, 18 trừ đi một số
1HS chữa bài tập 3 Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
HĐ1: GV tổ chức cho HS tự thực hiện các phép trừ : 65 -38 , 46 - 17, 57 - 28 ,78-29.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con ; 1HS đặt tính rồi tính ở trên bảng
65 * 5 không trừ đợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1
_
38 * 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
27
- Lần lợt GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính còn lại.(Vừa viết vừa nói)
- GV kiểm tra, nhận xét cách đặt tính của HS
HĐ2 : Thực hành
* GV hớng dẫn HS tự làm bài trong SGK rồi chữa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính Yêu cầu HS viết phép trừ thẳng cột đơn vị và cột chục
Gọi 2 HS đọc bài của mình, cả lớp theo dõi chữa bài
Bài 2: Số? HS thực hiện các phép trừ liên tiếp, ghi kết quả vào ô trống
Bài 3: HS đọc bài toán, tự tóm tắt rồi giải vào vở
Bài giải
Số tuổi của mẹ năm nay là :
65 - 27 = 38 ( tuổi )
Đáp số : 38 tuổi
HĐ3: Chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò: + Nhận xét bài làm của HS
+ Nhận xét tiết học Tuyên dơng một số HS có ý thức học
Buổi chiều
Luyện Kể chuyện câu chuyện bó đũa
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết dựa vào tranh, trí nhớ và gợi ý, dới mỗi tranh kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện với giọng kể tự nhiên
Trang 7-HSKG: HS giỏi biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ : H: Trong bài Câu chuyện bó đũa có mấy nhân vật?
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ2: Hớng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn theo tranh:
- HS quan sát cả 5 tranh Gọi 1 HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh
- 1HS kể mẫu tranh1 (Kể bằng lời của mình)
* Kể trong nhóm: Quan sát kĩ từng tranh, đọc thầm từ ngữ gợi ý dới tranh.Nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi kể trớc lớp
- GV nhận xét, bổ sung
b Phân vai kể lại câu chuyện
- Các nhóm tự phân vai (Ngời dẫn chuyện, ông cụ, 4 ngời con) dựng lại câu chuyện
- HS tập kể trong nhóm ( mỗi em kể 1 vai)
- Các nhóm cử đại diện thi kể trớc lớp
- Nhận xét về cách diễn đạt, điệu bộ, nét mặt
* GV và HS nhận xét, bình chọn ngời kể hay nhất
* HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình
3 Củng cố , dặn dò : + GV nhận xét tiết học.
+ Về nhà tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
Luyện viết Câu chuyện bó đũa
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả đoạn 1, 2 bài Câu chuyện bó đũa.
- Học sinh có ý thức luyện viết chữ đẹp đoạn 1,2 trong bài Câu chuyện bó đũa
II Hoạt động dạy- học :
HĐ1: Luyện viết
- GV tổ chức cho HS viết đoạn1, 2
- Hớng dẫn HS nhận xét và cách trình bày đoạn viết
- GV cho HS viết một số từ khó vào bảng con
- GV đọc bài HS luyện viết bài vào vở
- GV theo dõi hớng dẫn chung, kèm cặp HS yếu
HĐ2: Chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Khen những HS đọc tốt, viết đúng, đẹp
Luyện Toán
Luyện phép trừ dạng: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện phép trừ không nhớ trong phạm vi 100 dạng:
65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng con, VBT
Trang 8III Hoạt động dạy- học :
1 HĐ1.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra một số 4HS đọc thuộc bảng trừ :15, 16, 17, 18 trừ đi một số
1HS chữa bài tập 3 Nhận xét bài cũ
2 HĐ2: HS làm bài tập ở VBT
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 2: Số ?
Bài 3: Đọc kĩ bài toán rồi trình bày bài giải vào vở
3.HĐ3 HS nhóm 3 làm thêm các bài tập sau:
1 Tính?
55 -38 + 46 86 – 47 – 29
35 + 37 – 28 65 -37 + 28
2 Bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai 35 kg Nếu chuyển từ bao gạo thứ nhất sang bao gạo thứ hai 15 kg thì bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai mấy kg?
4 Chấm bài, chữa lỗi.
5 Củng cố- dặn dò.
Thứ t ngày 8 tháng 12 năm 2010
Toán luyện tập
I Yêu cầu cần đạt:
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Bài tập cần làm: Bài 1,2 (cột 1,2) bài 3,4
- HSKG: Làm hết các bài tập
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ, VBT, 4 hình tam giác vuông cân nh hình vẽ
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng trừ đã học
- 1HS chữa lại BT3 ( SGK)
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: GV tổ chức cho HS lần lợt làm các bài tập ở SGK
Bài 1: Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS nhớ lại bảng trừ và viết ngay kết quả
Bài 2, 3: Đặt tính rồi tính Yêu cầu viết thẳng hàng, trình bày đẹp
- HS tự làm bài rồi chữa bài 1HS làm ở bảng phụ
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán, cả lớp đọc thầm, phân tích bài toán, tìm lời giải và phép tính phù hợp rồi trình bày bài giải
Bài giải
Số lít sữa bò do chị vắt đợc là :
50 - 18 = 32 ( l ) Đáp số : 32 l sữa bò Bài 4: GV hớng dẫn HS cách xếp hình theo mẫu
HĐ2: Chấm bài, chữa lỗi.
3 Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dơng những HS làm bài tốt, trình bày sạch đẹp
- Dặn HS học thuộc các bảng trừ đã học
Trang 9tập đọc nhắn tin
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc rành mạch hai mẫu nhắn tin, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Giọng đọc thân mật
- Biết ngắt, nghỉ đúng ở các câu có dấu hai chấm và có nhiều dấu phẩy
- Nắm đợc cách viết nhắn tin, ngắn gọn, đủ ý
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy- học:
- Một số mẩu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin.
III Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Câu chuyện bó đũa” Trả lời câu hỏi 1 và 2
- 1 HS nêu nội dung của bài
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ2: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
- GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu
Đọc đúng các từ : nhắn tin, Linh, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền, quyển
b Đọc từng mẩu nhắn tin trớc lớp:
*Hớng dẫn HS ngắt nghỉ đúng câu sau:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã
đánh dấu.//
Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ m ợn nhé.//
Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc
c Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
HĐ3:Tìm hiểu bài
- GV hớng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi: H:Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào?
H:Vì sao chị Nga và bạn Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?
H:Chị Nga nhắn Linh những gì? Bạn Hà nhắn Linh những gì?
* HS tập viết nhắn tin cho chị (theo nội dung SGK)
- HS tự viết, nối tiếp nhau trình bày trớc lớp
4 Luyện đọc lại:
- HS thi đọc lại bài theo nhóm, cá nhân Bình chọn HS đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS đọc bài tốt.
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Từ ngữ về tình cảm gia đình câu kiểu : Ai làm gì ? Dấu chấm , dấu chấm hỏi
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu đợc một số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho theo mẫu Ai làm gì? (BT2)
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.( BT3)
II Đồ dùng dạy- học:
GV: Bảng phụ để các nhóm làm bài tập 2, 3
HS : VBT
Trang 10III Hoạt động dạy- họ c :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 1, 1 HS làm bài tập 3 của tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập
1 Bài tập 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập: Tìm 3 từ nói về tình cảm thơng yêu giữa anh, chị, em trong gia đình
- HS liệt kê ghi vào bảng con
- GV ghi bảng một số từ: nhờng nhịn, giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo
2 Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm
- GV chia lớp thành nhiều nhóm
- HS thảo luận ghi vào giấy sau đó dán lên bảng
GV nhắc HS: Khi đặt câu cần viết hoa chữ đầu, cuối câu cần có dấu chấm
GV nhận xét, sữa chữa một số câu mà HS đặt cha hợp lý
3 Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu: Chọn dấu chấm hỏi để điền vào ô trống
- HS viết vào vở
- 2HS viết ở bảng phụ
- Cho 2 HS đọc lại bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài làm của HS, nhận xét tiết học
- Tuyên dơng một số HS có ý thức học
Buổi chiều
Luyện tiếng việt
Từ ngữ về tình cảm gia đình câu kiểu : Ai làm gì ? Dấu chấm , dấu chấm hỏi
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tình cảm gia đình
- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
II Hoạt động dạy- họ c :
HĐ1: Củng cố kiến thức
- HS tìm các từ nói về tình cảm thơng yêu giữa anh, chị, em trong gia đình
- GV chốt lại
- 1 HS đặt 1 câu theo mẫu Ai - làm gì?
Dấu chấm đợc viết sau câu gì?
HĐ2: Thực hành
1 Gạch dới những từ ngữ nói về tình cảm thơng yêu giữa anh chị em:
Yêu thơng, ganh tị, yêu quý, thơng yêu, ganh ghét, quý trọng, mến yêu
2 Sắp xếp các từ sau thành câu:
a) nhờng nhịn, em, anh chị, nên
b) anh chị em, nhau, giúp đỡ, thơng yêu
c) chị, em, chăm sóc, yêu thơng
3 Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống: