Lý thuyết này dùng để nghiên cứu các hàm đa điều hòa dưới psh và có thể xem như một sự tổng quát hóa phi tuyết tính của lý thuyết thế vị cổ điển trên mặt phẳng phức, trong đó các hàm điề
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thành phố Hồ Chí Minh - 2015
Trang 3M ục lục
L ời mở đầu 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 4
1.1 Độ đo Radon 4
1.2 Hàm điều hòa 8
1.3 Hàm điều hòa dưới 15
1.4 Hàm đa điều hòa dưới 21
1.5 Dạng vi phân với hệ số là các phân bố 36
1.6 Dòng đóng 37
1.7 Song bậc 38
1.8 Dạng dương 41
1.9 Dòng dương 46
1.10 Ví dụ về dòng dương 47
Chương 2 Đa tạp Kähler compact 49
2.1 Đa tạp khả vi 49
2.2 Đa tạp phức 64
2.3 Đa tạp hầu phức 69
2.4 Đa tạp Kähler 71
Chương 3 Lý thuyết đa thế vị trên đa tạp Kähler compact 73
3.1 Các hàm tựa đa điều hòa dưới 73
3.2 Xấp xỉ các hàm ω-đa điều hòa dưới 80
3.3 Toán tử Monge-Ampère 81
3.4 Dung lượng Monge-Ampère 88
3.5 Sự hội tụ của toán tử Monge-Ampère 96
Trang 43.8 Công thức tính dung lượng Monge-Ampère 102
3.9 Hàm cực đại toàn cục 104
K ết luận 106
Tài li ệu tham khảo 107
Trang 5từ lý thuyết đa thế vị địa phương (trên n) được phát triển bởi E Bedford và B.A Taylor [1], [2] Phần cốt lõi trong lý thuyết đa thế vị trên đa tạp là lý thuyết dung lượng và sự hội tụ của toán tử Monge-Ampère cũng như lớp các hàm kiểu Cegrell
Những đóng góp nổi bật nhất trong lĩnh vực này (nếu chỉ liệt kê vài người) thuộc về Kolodziej, Cegrell, Guedi-Zeriahi [12]
Cũng từ các nghiên cứu nền tảng của Bedford và Taylor, một vài tác giả đã nghiên
cứu “lý thuyết đa thế vị” trên n
(hoặc của đa tạp Stein) Lý thuyết này dùng để nghiên cứu các hàm đa điều hòa dưới (psh) và có thể xem như một sự tổng quát hóa phi tuyết tính của lý thuyết thế vị cổ điển (trên mặt phẳng phức), trong đó các hàm điều hòa dưới và toán tử Laplace ∆ được thay thế bởi các hàm psh và toán tử Monge-Ampère phức ( )n
log 1
2
n c
có giá trị 1 trên n
Mục đích của luận văn là trình bày một lý thuyết thế vị toàn cục trên đa tạp
Kähler compact Từ nguyên lý cực đại ta biết rằng không có hàm đa điều hòa dưới nào (trừ hàm hằng) trên một đa tạp phức compact X Tuy nhiên, có nhiều dòng dương đóng có song bậc ( )1,1 trên đó Cho ω là một dòng trơn đóng thực có song bậc ( )1,1
Trang 6trên X , ta xét các dòng đóng dương ω′ có song bậc ( )1,1 trên X đối đồng điều với
ω Khi X là Kähler, theo “bổ đề c
tựa đa điều hòa dưới (qpsh)
Từ tính chất quan trọng cũng như sự quan tâm rất lớn của cộng đồng toán học trong và ngoài nước, tôi dành việc nghiên cứu luận văn thạc sĩ để tìm hiểu và trình bày
lý thuyết đa thế vị trên đa tạp Kähler compact Tuy nhiên trong khuôn khổ của một
luận văn thạc sĩ được chuẩn bị trong sáu tháng, tôi không thể tìm hiểu và trình bày hết
tất cả nội dung của lý thuyết này mà chủ yếu sẽ tập trung vào hai phần chính Đó là lý thuyết dung lượng và sự hội tụ của toán tử Monge-Ampère Cụ thể hơn, toán tử Monge-Ampère là liên tục theo dãy đơn điệu và dãy hội tụ theo dung lượng
Nội dung của luận văn gồm bốn chương Chương 1 trình bày các kiến thức cơ bản
về hàm đa điều hòa dưới Chương 2 giới thiệu các khái niệm, tính chất cơ bản của dòng dương Chương 3 trình bày các kiến thức cơ bản về đa tạp Kähler compact Chương 4 trình bày về lý thuyết đa thế vị trên đa tạp Kähler compact với hai nội dung chính là lý thuyết dung lượng và sự hội tụ của toán tử Monge-Ampère
Luận văn được hoàng thành dưới dự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Huyên Trong quá trình viết luận văn Thầy luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ tác giả trong
việc nghiên cứu khoa học Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
Tác giả cũng chân thành cám ơn Tiến sĩ Lữ Hoàng Chinh vì những thảo luận hữu ích cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình soạn thảo luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy đã trực tiếp giảng dạy trên lớp Hình
học và Tôpô khóa 24 cùng quý thầy trong Tổ Hình học, Khoa Toán-Tin Trường Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác giả nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp làm việc hiệu quả trong quá trình học cao học Tác giả đặc biệt cám ơn thầy Nguyễn Văn Đông đã dạy tác giả về hình học Kähler, những kiến thức
Trang 7này giúp ích cho tác giả rất nhiều trong quá trình nghiên cứu Cám ơn quý bạn bè trong
lớp Hình học và Tôpô khóa 24 đã chia sẽ với tác giả rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm
học tập trong hai năm học ở trường Chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Phòng Tổ
chức hành chính, Phòng Kế hoạch-Tài chính Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 8Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này một số tính chất của hàm đa điều hòa dưới sẽ được trình bày
Mục đích chính của luận văn là tìm hiểu về các hàm tựa đa điều hòa dưới trên một đa
tạp Kählercompact và toán tử Monge-Ampère Phần lớn các tính chất toàn cục đều được giải quyết trên từng lân cận địa phương, do đó những hiểu biết sâu sắc về hàm đa điều hòa dưới trong n (tính compact trong topo L1loc, tính khả tích, …) là rất quan
trọng Tuy nhiên, trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ tác giả không thể trình bày (và chứng minh) được tất cả các nội dung của lý thuyết đa thế vị địa phương Thay vào đó, tác giả chỉ chắc lọc một số nội dung hay và cơ bản nhất, được trích một phần
từ quyển sách đang trong quá trình chỉnh sửa của Vincent Guedi và Ahmed Zeriahi [13] Bạn đọc có thể tham khảo thêm trong một số quyển sách cổ điển về hàm đa điều hòa dưới như [15], [17]
Trước hết chúng ta giới thiệu sơ qua về độ đo Radon Tài liệu tham khảo cho mục này là chương 7 của [10]
1.1 Độ đo Radon
1.1.1 Độ đo Borel
Cho X là một tập khác rỗng Một đại số của các tập hợp trên X là một họ khác
rỗng gồm các tập con của X sao cho: là đóng qua các hợp hữu hạn và qua phép
lấy phần bù; nói cách khác, nếu E1,,E n∈ thì
1
n j
gọi là σ -đại số sinh bởi Nếu X là một không gian metric bất kỳ, hoặc tổng quát
Trang 9hơn là không gian tôpô bất kỳ, σ -đại số sinh ra bởi họ các tập mở trên X (hoặc, tương đương, bởi họ các tập đóng trên X ) được gọi là σ -đại số Borel trên X , ký
hiệu X Các thành phần của nó được gọi là các tập hợp Borel Các tập Borel bao gồm các tập hợp mở, các tập hợp đóng, giao đếm được của các tập hợp mở, hợp đếm được
trên X gọi là một không gian đo được Mỗi E∈ gọi là tập đo được hay -đo được Nếu µ là một độ đo trên (X,) Thì bộ ba (X,,µ ) gọi là một không gian
độ đo, được gọi là miền của độ đo µ Một độ đo có miền là một σ -đại số Borel
X
được gọi là độ đo Borel trên X
Trong luận văn này chúng ta chỉ xét các không gian độ đo σ hữu hạn, tức là
1 i
i
X =∞= E với µ ( )E i < +∞ Hai trường hợp thường gặp là: X là một tập mở trong n và X là một đa tạp Kähler compact
Cho µ là một độ đo Borel trên X và E là một tập con Borel của X Độ đo µ
gọi là chính quy ngoài trên E nếu
Trang 101.1.2 Các phi ếm hàm tuyến tính dương trên 0( )X
Cho X là không gian Hausdorff compact địa phương, 0( )X là không gian các hàm liên tục trên X với giá compact Một phiếm hàm tuyến tính I trên 0( )X được
gọi là dương nếu I f( )≥0 với mọi f ≥0
Mệnh đề 1.1 Nếu I là m ột phiếm hàm tuyến tính dương trên 0( )X , v ới mỗi
K ⊂ X compact có m ột hằng số K sao cho I f( ) ≤K f u ∀ ∈f 0( )X sao cho
µ < +∞ vơi mọi tập con compact K ⊂ X
Nếu U là mở trên X và f ∈0( )X , ký hiệu f U nghĩa là 0≤ ≤f 1 và ( )
supp f ⊂U
Định lý 1.3 Nếu I là m ột phiếm hàm tuyến tính dương trên 0( )X , thì t ồn tại duy
nh ất một độ đo Radon µ trên X th ỏa
µ = ∈ ≥χ v ới mọi tập compact K ⊂ X
Ta thường hay đồng nhất I với độ đo Radon µ
Trang 11Mệnh đề 1.4 Nếu µ là m ột độ đo Radon trên X , thì 0( )X trù m ật trên p( )
L µ v ới
1≤ < ∞p
Một hàm f X: → −∞ ∞( , ] được gọi là nửa liên tục dưới (lsc) nếu
( )
{x∈X f X >a} là mở với mọi a∈ , và f X: → −∞ ∞( , ] được gọi là nửa liên
tục trên (usc) nếu tập {x∈X f X( )<a} là mở với mọi a∈
Định lý 1.5 Nếu µ là Radon và f là m ột hàm LSC không âm thì
1.1.3 Tôpô yếu trên không gian các độ đo
Cho X là một không gian tôpô Hausdorff compact địa phương và ( )X là không gian các độ đo Radon trên X Ta trang bị cho ( )X tôpô yếu, theo đó một dãy các độ đo Radon µj hội tụ yếu về µ∈ ( )X nếu
Trang 12Ch ứng minh Ta chỉ chứng minh cho trường hợp nửa liên tục trên Trường hợp nửa
liên tục dưới chứng minh tương tự Cho ψk là một dãy giảm các hàm trơn hội tụ từng điểm về ψ Với mỗi k cố định ta có
Ta ký hiệu ( )Ω là lớp các hàm điều hòa trong Ω
Ta giới thiệu tọa độ phức z = + y x i và các đạo hàm phức ∂ ∂ ∂ ∂/ z, / z được cho
Theo phương trình Cauchy-Riemann, nếu f là một hàm chỉnh hình trong Ω thì phần
thực của f là một hàm điều hòa trong Ω Công thức tích phân Cauchy chỉ ra rằng hàm chỉnh hình có tính chất giá trị trung bình, nghĩa là với mọi a∈Ω và mọi r>0
sao cho ( )a r, Ω thì
Trang 13( ) 2 ( )
0
1
.2
i
π
θ θ π
(i) h là m ột hàm điều hòa trong Ω
(ii) V ới mỗi a∈Ω và m ỗi đĩa ( )a r, Ω t ồn tại một hàm chỉnh hình f sao cho h= R( )f trong ( )a r,
(iii) Hàm h th ỏa mãn tính chất giá trị trung bình ( )1.1 t ại mỗi điểm a∈Ω v ới
m ọi r>0 sao cho ( )a r, Ω
(iv) Hàm h th ỏa mãn tính chất giá trị trung bình ( )1.1 t ại mỗi a∈Ω v ới một
Mệnh đề ( ) ( )ii ⇒ iii được suy ra từ công thức tích phân Cauchy Mệnh đề ( ) ( )iii ⇒ iv là hiển nhiên Bây giờ ta chứng minh ( ) ( )iv ⇒ i Ta cần chứng minh
rằng h là hàm trơn trên Ω Gọi ρ:→+ là một hàm ratial (nghĩa là
Trang 14Đặt hε := h ρε với ε >0 đủ nhỏ Những hàm này trơn và ta khẳng định rằng
hε =h trên Ω = ∈Ωε {z dist(z,∂Ω >) ε } với ε >0 đủ nhỏ Thực vậy, lấy tích phân trong hệ tọa độ cực và sử dụng tính chất giá trị trung bình cho h ta được
( ) 1 ( ) ( ) 2 ( ) ( ) 1 ( ) ( )
h aε =∫ rρ r d r ∫ πh a+εreθ dθ = πh a ∫ rρ r dr =h a
Vì vậy h=hε là trơn trên Ω Cố định a∈Ω và sử dụng khai triển Taylor của h trên
một lân cận của a z: − = a r 1 ta được
( ) ( ) ( ) 2 ( ) ( )
2,2
2
2
i r
Trang 15một dãy vét cạn các tập con compact của Ω, nghĩa là Ω ⊂ Ωj j+ 1 và Ω = Ωj Mỗi không gian ( )j
∞ Ω
được trang bị tôpô hội tụ đều của đạo hàm mọi cấp, nghĩa là tôpô
sinh bởi họ các nửa chuẩn : sup ( ) , 1, 2,
j
k k
f = Ω f k = Không gian ( )Ω là giới
hạn quy nạp của ∞( )Ωj Theo đó, một dãy { } ϕj ⊂( )Ω hội tụ đến ϕ ⊂( )Ω
nếu tồn tại KΩ và N∈ sao cho supp( ) ϕj ⊂ K,∀ ≥j N và ϕj hội tụ về ϕ trên ( )K
với dλ là độ đo Lebesgue trên Ω
Giả sử T là một phân bố trên Ω Ta định nghĩa ∆T là một phân bố trên Ω cho
bởi
( )( )∆T χ :=T( )∆χ ,∀ ∈χ ( )Ω
Một phân bố T được gọi là điều hòa nếu ∆ =T 0 Bổ đề Weyl chỉ ra rằng các phân bố điều hòa được sinh bởi các hàm điều hòa
Bổ đề 1.9 Cho T∈( )Ω là m ột phân bố điều hòa trên Ω Khi đó tồn tại duy nhất
m ột hàm điều hòa h trên Ω sao cho T =T h
Ch ứng minh Xét ρε là các hàm radial như trên và đặt Tε := T ρε Thì Tε là một hàm trơn trên Ωε thỏa ∆ = ∆Tε ( )T ρε =0 trên Ωε, do đó nó là một hàm điều hòa trên Ωε
Chứng minh của mệnh đề trước chỉ ra rằng với ε η, >0,
Tε =Tε ρη =Tη ρε =Tη
Trang 16theo nghĩa yếu trên Ωε η+ Cho ε →0 ta được T =Tη theo nghĩa yếu của các phân
bố trên Ωη Do đó, khi η →0+ các hàm Tη định nghĩa duy nhất một hàm điều hòa h
trên Ω sao cho T =T h trên Ω
1.2.2 Công th ức Poisson và bất đẳng thức Harnack
Mệnh đề 1.10 Cho h:→ là m ột hàm điều hòa liên tục trên . V ới mọi z∈ ta
có
2 0
11
.2
i i
Ch ứng minh Ta xét trường hợp h là hàm điều hòa trên một lân cận của Trường
hợp tổng quát được suy ra bằng cách xét các hàm zh rz( ) với 0< <r 1 và cho
1
r↑
Với z=0 công thức trên là tính chất giá trị trung bình trên đĩa đơn vị Cố định
a∈ và cho f a là tự đẳng cấu của biến 0 thành a,
Hàm h fa a là hàm điều hòa trên một lân cận của , do đó
11
Kết quả dưới đây được gọi là bất đẳng thức Harnack
Hệ quả 1.11 Cho 0≤h:→ là m ột hàm điều hòa liên tục không âm trên . V ới
m ọi 0< <ρ 1 và z∈ th ỏa z = ρ, ta có
Trang 17Định lý 1.12 Cho h:Ω → là m ột hàm điều hòa
(i) N ếu h đạt cực đại địa phương tại một điểm a∈Ω thì h là hàm h ằng trên
Hơn nữa h z( )<max∂D h v ới mọi z∈D tr ừ khi h là hàm h ằng trên D.
Ch ứng minh Ta chứng minh (i) Giả sử tồn tại một đĩa ( )a r, Ω sao cho ( ) ( )
h z ≤h a với mọi z∈( )a r, Cố định 0< <s r và chú ý rằng ( ) ( i ) 0 0, 2[ ]
h a −h a+seθ ≥ ∀ ∈θ π Theo tính chất giá trị trung bình
Trang 18cận của a Vì vậy tập hợp A:= ∈{z D h z; ( )=h( )a =maxD h} là tập mở, khác rỗng
và đóng (vì h là hàm liên tục) Do D là liên thông nên ta suy ra A=D
1.2.4 Bài toán Dirichlet trên đĩa
Cho Ω ⊂ là một miền bị chặn và φ:∂Ω → là một hàm liên tục Bài toán Dirichlet cho toán tử Laplace thuần nhất là bài toán đi tìm một hàm điều hòa
chứng minh sự tồn tại nghiệm cho trường hợp Ω là đĩa đơn vị
11
:2
i i
z z
z z
R
Vì vậy hφ là hàm điều hòa trên
Bây giờ ta chứng minh hφ có thể được mở rộng liên tục lên biên ∂ bằng φ Cố định 0
Trang 192 0
11
1,
z d
với 2πM =sup∂ φ Chú ý rằng z−e iθ ≥δ 2 nếu z đủ gần z0 và e iθ −z0 ≥δ Do
vậy, số hạng sau cùng là tích phân của một hàm bị chặn bởi ( 2) 2
Cho Ω ⊂ là một miền trong mặt phẳng phức
Định nghĩa 1.14 Một hàm u:Ω → −∞ +∞[ , ] là điều hòa dưới nếu nó nửa liên tục trên trong Ω và ∀ ∈Ωa tồn tại 0<ρ ( )a <dist(a,∂Ω) sao cho với mọi
i
π
≤ ∫ + ( )1.2
Một hàm u là nửa liên tục trên (viết tắt usc) trên Ω nếu và chỉ nếu ∀ ∈ c , tập
hợp mức dưới {u<c} là một tập con mở của Ω Chú ý rằng các hàm điều hòa là hàm điều hòa dưới; tuy nhiên lớp các hàm điều hòa dưới rộng hơn nhiều so với lớp các hàm điều hòa
Khái niệm điều hòa dưới là một khái niệm địa phương Do tính nửa liên tục trên,
mọi hàm điều hòa dưới đều bị chặn trên trên mọi tập con compact K ⊂ Ω và đạt được
Trang 20giá trị cực đại trên K Tuy nhiên nó có thể đạt giá trị −∞ tại một vài điểm Theo định nghĩa 1.14 hàm đồng nhất −∞ là hàm điều hòa dưới trên Ω.
Ta sẽ chỉ ra rằng nếu u là hàm điều hòa dưới trên một miền Ω và u ≡ −∞ thì ( )
1
loc ,
u∈L Ω do đó tập hợp {u = −∞} có độ đo Lebesgue 0 trên Nó được gọi là
tập hợp cực của u
Phép lấy maximum của hai hàm điều hòa dưới cho ta một hàm điều hòa dưới Một
tổ hợp lồi của các hàm điều hòa dưới cũng là một hàm điều hòa dưới Dưới đây là một
số cách thông thường để xây dựng một hàm điều hòa dưới
Mệnh đề 1.15 Cho Ω ⊂ là m ột miền trên .
(i) N ếu u:Ω → −∞ +∞[ , ] là điều hòa dưới trên Ω và χ: I → là m ột hàm tăng
l ồi trên một khoảng I ch ứa u( )Ω thì χau là hàm điều hòa dưới trên Ω.
(iv) Cho (X, ) là m ột không gian độ đo, µ là m ột độ đo dương trên (X, ) và
zU z =∫ E z x dµ x là điều hòa dưới trên Ω
Ch ứng minh Tính chất (i) là một hệ quả trực tiếp của bất đẳng thức Jensen Để
chứng minh (ii) ta nhận xét rằng u=inf{u j j ∈ } là usc trên Ω Hơn nữa, bất đẳng
thức giá trị trung bình dưới là một hệ quả của định lý hội tụ đơn điệu
Trang 21Ta chứng minh (iii) Khái niệm điều hòa dưới là một khái niệm có tính địa
phương, vì vậy ta chỉ cần chứng minh u là điều hòa dưới trên mọi miền con DΩ
Theo giả thiết tồn tại C>0 sao cho supD u j ≤C,∀ ∈ j Ta có
Ta chứng minh (iv) Tính nửa liên tục trên là một hệ quả của bổ đề Fatou và tính
chất giá trị trung bình dưới là một hệ quả của định lý Tonelli-Fubini
Tiếp theo là một số ví dụ về hàm điều hòa dưới
Ví d ụ 1.16 Nếu f chỉnh hình trên tập con mở U của thì log f là hàm điều hòa dưới Thật vậy, dễ thấy log f là nửa liên tục trên Cố định x U∈ Nếu u x( )= −∞
thì ( )1.2 hiển nhiên đúng Nếu u x( )> −∞ thì u z( )> −∞ và trơn trên một lân cận nào đó của x Trên đó, do ∂ =f 0, ta có
Mệnh đề 1.17 Cho f :Ω → là m ột hàm chỉnh hình trên Ω và f ≡/0 Khi đó
log f là điều hòa dưới trên Ω và điều hòa trong 1( )
\ f− 0
Ω Nói riêng, v ới mỗi
0
α > hàm f α là điều hòa dưới trên Ω
Mệnh đề 1.18 Cho Ω ⊂ là m ột tập lồi mở và u:Ω → là m ột hàm lồi Khi đó u
là điều hòa dưới và liên tục trên Ω
Nh ận xét 1.19 Chiều ngược lại của Mệnh đề 1.18 là không đúng: tồn tại các hàm điều hòa dưới mà không phải là hàm lồi Nếu hàm u z( ) ( )=u x y, chỉ phụ thuộc vào
x (hoặc chỉ phụ thuộc vàoy) thì u là lồi khi và chỉ khi u là điều hòa dưới
Mệnh đề 1.20 Cho u là m ột hàm điều hòa dưới trong Ω và a∈Ω. Giá tr ị trung bình
Trang 22là m ột hàm tăng, liên tục và hội tụ về u a( ) khi r↓0.
Hệ quả 2.21 Cho u là m ột hàm điều hòa dưới trong Ω ∈Ω, a và
Nói riêng n ếu u v, là hai hàm điều hòa dưới trên
Ω và u≤v h ầu khắp nơi trên Ω thì u≤v trên Ω
1.3.2 Nguyên lý c ực đại
Định lý 1.22 Cho u:Ω → là m ột hàm điều hòa dưới
(i) N ếu u đạt cực đại địa phương tại một điểm a∈Ω thì u là hàm h ằng trên
Hơn nữa u z( )<max∂D u v ới mọi z∈D tr ừ khi u là hàm h ằng trên D.
Hệ quả 1.23 Cho Ω là m ột miền bị chặn và u là m ột hàm điều hòa dưới trong
Ω N ếu lim supz→z u z( )≤0 v ới mọi z ∈∂Ω thì u z( )≤0 v ới mọi z∈Ω
Hệ quả sau đây được biết đến với tên gọi Nguyên lý so sánh
Hệ quả 1.24 Cho Ω ⊂ là m ột miền bị chặn và u v, là hai hàm điều hòa dưới khả tích địa phương trong Ω. Gi ả sử lim infz→z (u z( ) ( )−v z )≤0 v ới mọi z ∈∂Ω và
∆ ≥ ∆ trong Ω theo nghĩa yếu của độ đo Radon dương Khi đó u≤v trong Ω
Định lý 1.25 Cho u:Ω → −∞ +∞[ , ) là m ột hàm nửa liên tục trên Các khẳng định sau là tương đương
1 u là điều hòa dưới trong Ω.
2 V ới mọi tập con compact K Ω và m ọi 0( ) ( )
h∈ ∂K K ta có
Trang 231.3.3 Công th ức biểu diễn Riesz
Trong mục này chúng ta trình bày một số kết quả cơ bản của lý thuyết thế vị logarithm Ta định nghĩa độ đo Riesz của một hàm điều hòa dưới và chỉ ra cách xây
dựng lại hàm điều hòa dưới khi biết giá trị biên và độ đo Riesz của hàm đó
Ta ký hiệu SH( )Ω là tập hợp các hàm điều hòa dưới trong Ω mà không đồng
nhất −∞
Trong phần tiếp theo về hàm đa điều hòa dưới ta sẽ chứng minh rằng tập SH( )Ω
là một nón lồi của không gian 1 ( )
Định nghĩa 1.27 Độ đo Riesz của u∈SH( )Ω được định nghĩa là : 1
Trang 24∆ = với δa là độ đo Dirac tại a
Kết quả sau đây kết nối lý thuyết thế vị logarithm với lý thuyết hàm chỉnh hình
ở đây m f ( )a là b ậc triệt tiêu của f t ại a.
Nh ận xét 1.30 Do f là chỉnh hình trong Ω nên tập không điểm Z f( ) là rời rạc Do
đó tổng ở trên là hữu hạn địa phương
Cho µ là một độ đo Radon có giá compact trong Ω Khi đó
( ): log ( ) a
zUµ z =∫ z−z µ zd =µ
là một hàm điều hòa dưới trong Hơn nữa, nếu z∈\ supp( ) µ thì
( ) log dist( ,supp( ) )
Trang 25= = ∆ là độ đo Riesz của u.
Nh ận xét 1.33 Khi u là một hàm điều hòa ta thu được công thức Poisson Hạng tử
thứ nhất là hàm điều hòa nhỏ nhất nằm phía trên u và được gọi là phép biến đổi Poisson của u Hạng tử thứ hai là một hàm điều hòa âm trong , hàm này chứa nhiều thông tin về các kỳ dị của u và được gọi là thế vị Green của độ đo µ
1.4 Hàm đa điều hòa dưới
Khái niệm đa điều hòa dưới là mở rộng lên n của khái niệm điều hòa dưới.\
1.4.1 Tính ch ất cơ bản
Cố định một miền Ω ⊂ n
Định nghĩa 1.34 Một hàm u:Ω → −∞ +∞[ , ) là hàm đa điều hòa dưới nếu nó là hàm
nửa liên tục trên và với mọi đường thẳng phức n
Λ ⊂ thì thu hẹp u Ω ∩ Λ là điều hòa dưới trên Ω ∩ Λ
Trang 26Tính chất thứ hai (hạn chế trên mỗi đường thẳng phức là điều hòa dưới) có thể phát biểu lại như sau: với mọi a∈Ω ∈,ξ n,ξ =1 và r>0 sao cho B a r( ), ⊂ Ω ta
i
π
≤ ∫ + ( )1.3
Mệnh đề 1.35 Mọi tính chất cơ bản mà ta đã thiết lập cho các hàm điều hòa dưới
cũng đúng cho hàm đa điều hòa dưới, cụ thể là:
(i) N ếu u:Ω → −∞ +∞( , ) là hàm đa điều hòa dưới trên Ω và χ là m ột hàm thực tăng, lồi trên một đoạn chứa ảnh u( )Ω c ủa hàm u thì χau là hàm đa điều hòa dưới trên Ω.
(ii) Cho ( )u j j
∈ là m ột dãy giảm của các hàm đa điều hòa dưới trên Ω. Thì
: limj j
u = →+∞u là hàm đa điều hòa dưới trên Ω
(iii) Cho (X, ) là m ột không gian đo được, µ là m ột độ đo dương trên (X, )
nó thỏa phương trình Cauchy-Riemann ∂ ∂ = ∀ < <f z j 0, 1 j n
Mệnh đề 1.36 Cho Ω ⊂ n là m ột miền trên n và f là m ột hàm chỉnh hình sao cho f ≡/0 trên Ω. Thì log f là hàm đa điều hòa dưới trên Ω và đa điều hòa trên
\ f 0
Ω = Hơn nữa ∀ >α 0, f α là hàm đa điều hòa dưới trên Ω
Với mỗi r >0 đủ nhỏ ta ký hiệu Ω =r: {x∈Ω dist(x,∂Ω >) r}
Trang 27Định nghĩa 1.37 Một hàm u:Ω → −∞ +∞[ , ) được gọi là điều hòa dưới trong Ω nếu
u là nửa liên tục trên và thỏa: với mọi r >0 và a∈Ωr
1.4.2 B ất đẳng thức giá trị trung bình dưới
Mệnh đề 1.38 Cho u:Ω → −∞ +∞[ , ) là m ột hàm đa điều hòa dưới, cố định a∈Ω
( ) n ( ) n( ),
u a ≤∫ u a+rz τ zd ( )1.6
Trang 28v ới dτn là độ đo Lebesgue chuẩn hóa trên hình xuyến n.
Ch ứng minh Bất đẳng thức ( )1.4 được suy ra từ ( )1.3 bởi phép lấy tích phân trên
mặt cầu đơn vị trong n Bất đẳng thức ( )1.5 được duy ra từ ( )1.4 bởi phép lấy tích phân trên [ ]0, r đối với độ đo dγ Bất đẳng thức ( )1.6 được suy ra từ ( )1.3 bởi phép
Nh ận xét 1.39 Cho u là một hàm đa điều hòa dưới trên Ω Dùng hệ tọa độ cực ta có
với κ2n là thể tích của quả cầu đơn vị trong n
Định nghĩa 1.40 Ta ký hiệu PSH( )Ω là tập hợp các hàm đa điều hòa dưới u trên
Ω thỏa u Ω ≡ −∞/ Dễ thấy rằng PSH( )Ω là một nón lồi
Bất đẳng thức giá trị trung bình dưới dẫn đến kết quả về tính khả tích quan trọng sau
Mệnh đề 1.41 Mọi hàm đa điều hòa dưới khác −∞ đều khả tích địa phương,
( ) 1 ( )
locPSH Ω ⊂L Ω
Hơn nữa thu hẹp của u∈PSH( )Ω trên m ọi mặt cầu Euclid (hay mọi hình xuyến n )
n ằm trong Ω là kh ả tích đối với độ đo diện tích của mặt cầu (hay hình xuyến)
Nói riêng, t ập hợp đa cực P u( ) {:= u= −∞} có th ể tích 0 trên Ω và giao c ủa nó
v ới mặt cầu Euclid (hay hình xuyếnn ) có độ đo 0 đối với độ đo diện tích tương ứng
Ch ứng minh Cố định u∈PSH( )Ω gọi G là tập hợp các điểm a∈Ω sao cho u khả tích trên một lân cận của a Ta sẽ chỉ ra rằng G là một tập con không rỗng mở và đóng của Ω, từ đó ta suy ra D= Ω theo tính liên thông của Ω và 1 ( )
loc
Trang 29Chú ý rằng tập G là tập mở theo định nghĩa Nếu a∈Ω và u a( )> −∞ thì theo
bất đẳng thức giá trị trung bình dưới trên hình cầu, với mọi 0< <r dist(a,∂Ω), ta có
Bây giờ ta chứng minh G là đóng Cho b∈Ω là một điểm thuộc bao đóng của G
và r >0 sao cho ,( )b r, Ω Theo định nghĩa ∃ ∈ a G ,( )b r, Vì u khả tích địa phương trên một lân cận của a nên tồn tại một điểm a′ gần a trong ,( )b r, sao cho ( )
u a′ > −∞ Do b∈,(a r′, )Ω và u khả tích trên ,(a r′, ), suy ra b∈G
Các tính chất khác được chứng minh tương tự
Mệnh đề 1.42 Cố định u∈PSH( )Ω ,a∈Ω và đặt δΩ( )a : dist= (a,∂Ω). V ới mọi hàm dương, liên tục phải, không giảmγ,
là m ột hàm liên tục không giảm trên 0,δΩ( )a h ội tụ đến u a( ) khi r→0
Ch ứng minh Tính chất này được thiết lập khi n=1 Cố định 0< <r δΩ( )a và nhận xét rằng với mọi 1
Trang 301.4.3 X ấp xỉ trơn các hàm đa điều hòa dưới
Cho ρ:n →+ là một hàm radial (nghĩa là ( ) ( )i
u∈ Ω là đa điều hòa dưới trong Ω n ếu tại mọi a∈Ω ma
tr ận Hessian phức của u là n ửa xác định dương, tức là
2 , 1
Một hàm đa điều hòa dưới không trơn vẫn thỏa mãn ( )1.7 theo nghĩa phân bố
Bổ đề 1.46 Nếu u∈PSH( )Ω thì v ới mọi ξ∈n ta có
2 , 1
Trang 31Ví d ụ 1.47 Hàm 2
z z là đa điều hòa dưới trên n Hàm ( 2)
log 1
z− − z là đa điều hòa dưới trong quả cầu đơn vị z <1
là n ửa liên tục trên, do đó U là hàm đa điều hòa dưới trên Ω.
Ch ứng minh Cố định (u z, 0)∈PSH( )Ω × Ω Cho ( )u j là một dãy trên PSH( )Ω hội
tụ về u và cho r >0,δ >0 là đủ nhỏ Với z−z0 <δ bất đẳng thức giá trị trung bình dưới cho ta
do u j hội tụ về u trong L1loc Như vậy dãy hàm u j là bị chặn trên đều gần z0, từ đó ta
có thể giả sử rằng u j ≤0 với mọi j Bây giờ ta lại áp dụng bất đẳng thức giá trị trung bình dưới cho u j
( )
( ) ( )( ) ( 0 )
r
u d r
Trang 32Lấy lim sup khi z→z0 và j→ +∞ ta được
nên với mỗi y cố định ta tìm được u y∈ sao cho U( )y =u y( )y Từ đó ta
dễ dàng suy ra được U là nửa liên tục trên trên Ω Hơn nữa U thỏa bất đẳng thức giá
trị trung bình dưới trên mỗi đường thẳng phức Ta suy ra U là hàm đa điều hòa dưới
Bao trên của một họ compact tương đối các hàm đa điều hòa dưới không nhất thiết phải là nửa liên tục trên Tuy nhiên, nếu ta lấy chính quy hóa nửa liên tục trên thì
ta được một hàm đa điều hòa dưới
Mệnh đề 1.49 Cho ( )u i i I∈ là m ột họ các hàm psh bị chặn trên đều địa phương trên
m ột miền Ω và u: sup= i I∈ u i là ph ủ trên của nó Chính quy hóa nửa liên tục trên
là hàm đa điều hòa dưới trên Ω và t ập {u <u∗} có độ đo Lebesgue 0.
Ch ứng minh Theo bổ đề Choquet tồn tại nột dãy tăng v j =u i j của các hàm đa điều
hòa dưới sao cho
( )lim j
j u
Trang 33Giả sử ω là giới hạn của v∗χε khi ε tiến về 0 Hàm ω là đa điều hòa dưới như
một giới hạn giảm của các hàm đa điều hòa dưới Nó thỏa, ∀ >ε 0,ω≤ ∗u χε vì
Khái niệm đa điều hòa dưới là bất biến qua phép biến đổi tọa độ chỉnh hình, nhờ
đó ta có thể định nghĩa hàm đa điều hòa dưới trên một đa tạp phức
Mệnh đề 1.51 Cho n
Ω ⊂ và Ω ⊂ ′ m là các t ập mở Nếu u∈PSH( )Ω và
:
f Ω → Ω′ là m ột hàm chỉnh hình thì ua f ∈PSH( )Ω
Ch ứng minh Sử dụng tích chập với một nhân trơn để xấp xỉ một hàm đa điều hòa
dưới (như trong Mục 1.4.3) ta có thể giả sử f là một hàm trơn Cố định a∈Ω và đặt
Trang 34Theo 1.45 thì ua f là đa điều hòa dưới trong Ω
Ta đã nhận xét rằng một hàm đa điều hòa dưới thì cũng là điều hòa dưới nếu ta đồng
ua f là điều hòa dưới trong 1 2
( ) n
f− Ω ⊂
Ch ứng minh Một chiều được suy ra từ Mệnh đề 1.52 Ta chứng minh chiều ngược
lại Cố định r >0 và z∈Ωr Với mọi ε >0 hàm ξ u z( 1+rξ1,z′+rεξ′) là điều hòa dưới trong một lân cận của quả cầu đơn vị Theo Bất đẳng thức giá trị trung bình
Vì u là hàm nửa liên tục trên và bị chặn trên trên mọi tập con compact KΩ nên ta
có thể áp dụng Bổ đề Fatou, theo đó cho ε ↓0 ta được
Trang 35• Dãy u i ch ứa một dãy con hội tụ về hàm u∈PSH( )Ω trên L1loc( ).Ω
• N ếu u j uU trên ′ Ω( ) thì phân b ố U được xác định bởi duy nhất một hàm
d ấu bằng xảy ra hầu khắp nơi trên Ω.
• V ới mọi tập hợp K compact và m ọi hàm liên tục h trên K
lim sup max( j ) max( )
u ≤ trên Ω với mọi j∈ (trừ đi một hằng số nếu cần thiết)
Vì (u j) không hội tụ đều về −∞, ta có thể tìm một tập compact E và C>0 sao cho
lim sup max j
Cùng một lý do như chứng minh của mệnh đề 1.41, ta suy ra rằng tập hợp X các điểm
x∈Ω có một lân cận W ⊂ Ω sao cho dãy k
W v dλ
∫ bị chặn dưới là đóng Vì nó là mở (theo định nghĩa) và không rỗng (theo giả thiếta∈X ), từ sự liên hệ đó ta có X = Ω
Trang 36Dãy ( )v k bị chặn theo 1
loc( ),
L Ω nghĩa là dãy có độ đo không âm µk : (= −v k)λ bị
chặn theo tôpô yếu có độ đo Radon trên Ω Do đó nó nhận một dãy con hội tụ yếu (theo nghĩa của độ đo Radon), vì vậy khẳng định thứ nhất bây giờ là hệ quả của khẳng định thứ hai
Ta chứng minh phát biểu thứ hai Giả sử rằng u j uU theo nghĩa yếu của các
phân bố trên Ω Do đó c lim c j
Ta cần chỉ ra rằng u j →u trên L1loc( ).Ω Cố định (ρε) như trên và chú ý rằng dãy
(u j ρ)j∈ là liên tục đều trên Ωε từ đó (u j) bị chặn trên 1
Bây giờ ta cố định một tập compact K ⊂ Ω và một hàm test liên tục không âm χ
trên Ω sao cho χ ≡1 trên K và 0≤ ≤χ 1 trên Ω Thì với ε >0 cố định và j∈ , ta
Định lý hội tụ đơn điệu đảm bảo rằng vế phải hội tụ về 0 khi ε 0
Với ε >0 đủ nhỏ, u j ρε →uρε đều địa phương trên Ωε và u j ≤u j ρε trên
,
ε
Ω suy ra lim supu j ≤ u ρε trên Ω, vì lim supu j ≤u trên Ω
Trang 37Vì u j →u trên L K1( ), theo bổ đề Fatou với mọi tập compact cố định K ⊂ Ω, ta
Hệ quả tiếp theo được gọi là "tính chất Montel" của tập lồi PSH( ) :Ω
Hệ quả 1.54 Không gian PSH( )Ω là m ột tập con đóng của 1
loc( )
L Ω v ới 1
loc
L -tôpô có tính ch ất Montel: mọi tập con bị chặn trên PSH( )Ω là compact tương đối
Thì các dãy b ị chặn trên đều địa phương trên Ω, và u j →u trên Llocp ( )Ω v ới
m ọi p≥1 Hơn nữa gradient Du j b ị chặn đều trên L qloc( )Ω v ới mọi q<2
Kết quả này chỉ ra rằng PSH( )Ω ⊂Llocp ( )Ω ⊂( )Ω và tôpô yếu của phân bố trên Ω
và Llocp -tôpô trùng nhau trên không gian PSH( )Ω với mọi p≥1
Trang 38n n
với κ2n =2nσ2n−1 là thể tích của quả cầu đơn vị trong n
Giá trị lớn nhất của u trên quả cầu được ký hiệu là
| | 1( , ) : max ( )
Nói riêng, v ới mỗi z∈Ω c ố định, hàm rS z r u( , ) là m ột hàm lồi tăng của biến
log r Do đó giới hạn sau đây tồn tại trong [0,+∞)
( , )( , ) : lim lim ( , )
Định nghĩa 1.57 Cho u∈PSH( )Ω và z∈Ω Số ν( , )u r trong bổ đề trên được gọi là
số Lelong của u tại z
Trang 401.5 Dạng vi phân với hệ số là các phân bố
Định nghĩa 1.61 Một phân bố T trên Ω là một dạng tuyến tính liên tục trên không gian 0( )Ω các hàm liên tục giá compact trên Ω, nghĩa là với mọi K ⊂ Ω compact
tồn tại C K >0 sao cho
=
= ∑
với αI là các hàm khả tích địa phương trên Ω Khi đó ta có thể xem α như là một
dạng tuyến tính trên không gian các dạng vi phân liên tục giá compact trên Ω: nếu