1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức về nhân cách người cảnh sát nhân dân của học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân ii

151 28 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II .... Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cho thấy thực trạng

Trang 1

Nguyễn Vũ Thanh

NHẬN THỨC VỀ NHÂN CÁCH NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Vũ Thanh

NHẬN THỨC VỀ NHÂN CÁCH NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II

Chuyên ngành: Tâm lí học

Mã số: 60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Học viên

Nguyễn Vũ Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô khoa Tâm lí học và những thầy cô

đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Phương, người thầy kính mến đã hết l ng quan tâm, gi p đ và hướng dẫn nghiên cứu gi p tôi hoàn thành luận văn

Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô ph ng Sau đại học đã tạo điều kiện gi p đ tôi trong quá trình học và thực hiện luận văn

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí Ban giám hiệu, lãnh đạo các khoa,

ph ng, bộ môn và học viên của Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II đã tạo điều kiện cho tôi học tập và điều tra khảo sát để hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đ ng g p quý báu để hoàn ch nh luận văn

Học viên

Nguyễn Vũ Thanh

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NHẬN THỨC VỀ NHÂN CÁCH NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN 5

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu nhận thức 5

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu nhân cách 6

1.2 Những khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Nhận thức 14

1.2.2 Nhân cách 18

1.2.3 Nhân cách người Cảnh sát nhân dân 21

1.3 Nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân 25

1.3.1 Đặc điểm nghề nghiệp của người Cảnh sát nhân dân 25

1.3.2 Đặc điểm tâm lí của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân 27

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân 34

1.3.4 Tiêu chí đánh giá nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân 39

Tiểu kết chương 1 41

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ NHÂN CÁCH NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN II 42

Trang 6

2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 42

2.1.1 Khái quát về trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 42

2.1.2 Khái quát về khách thể nghiên cứu 43

2.1.3 Quá trình nghiên cứu thực trạng 44

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 48

2.2.1 Nhận thức chung về nhân cách người Cảnh sát nhân dân 48

2.2.2 Nhận thức về phẩm chất nhân cách người Cảnh sát nhân dân 50

2.2.3 Nhận thức về năng lực trong nhân cách người Cảnh sát nhân dân 71

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 88

2.3 Biện pháp nâng cao nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân cho học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 92

2.3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 92

2.3.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân cho học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II 93

Tiểu kết chương 2 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANQG : An ninh quốc gia

CAND : Công an nhân dân

CNH-HĐH : Công nghiệp h a – hiện đại h a

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mô tả khách thể nghiên cứu 44 Bảng 2.2 Quan niệm về khái niệm nhân cách người CSND 48 Bảng 2.3 Sự cần thiết của PC TTCT đối với người CSND 50 Bảng 2.4 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC TTCT đối với người CSND giữa nh m HV nam và HV nữ 51 Bảng 2.5 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC TTCT đối với người CSND

giữa nh m HV Cao đẳng và HV Trung cấp 52 Bảng 2.6 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC TTCT đối với người CSND

giữa nh m HV là học sinh đi học và HV là cán bộ đi học 53 Bảng 2.7 Sự cần thiết của PC đạo đức đối với người CSND 54 Bảng 2.8 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC đạo đức đối với người CSND

giữa nh m HV nam và HV nữ 56 Bảng 2.9 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC đạo đức đối với người CSND giữa nh m HV Cao đẳng và HV Trung cấp 56 Bảng 2.10 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC đạo đức đối với người CSND giữa nh m HV là học sinh đi học và HV là cán bộ đi học 57 Bảng 2.11 Sự cần thiết của PC ý chí đối với người CSND 58 Bảng 2.12 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC ý chí đối với người CSND

giữa nh m HV nam và HV nữ 60 Bảng 2.13 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC ý chí đối với người CSND

giữa nh m HV Cao đẳng và HV Trung cấp 61 Bảng 2.14 So sánh nhận thức về sự cần thiết của PC ý chí đối với người CSND

giữa nh m HV là học sinh đi học và HV là cán bộ đi học 62 Bảng 2.15 Nhận biết biểu hiện PC TTCT của người CSND 63 Bảng 2.16 So sánh nhận thức về PC TTCT giữa các nh m khách thể

theo giới tính, trình độ đào tạo, đối tượng đào tạo 64 Bảng 2.17 Nhận biết biểu hiện PC đạo đức của người CSND 65 Bảng 2.18 So sánh nhận thức về PC đạo đức giữa các nh m khách thể

Trang 9

theo giới tính, trình độ đào tạo, đối tượng đào tạo 66 Bảng 2.19 Nhận biết biểu hiện PC ý chí của người CSND 67 Bảng 2.20 So sánh nhận thức về PC ý chí giữa các nh m khách thể

theo giới tính, trình độ đào tạo, đối tượng đào tạo 68 Bảng 2.21 Kết quả giải quyết tình huống 1, 2, 3, 4 68 Bảng 2.22 Sự cần thiết của NL chung đối với người CSND 72 Bảng 2.23 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chung của người CSND

giữa nh m HV nam và HV nữ 73 Bảng 2.24 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chung của người CSND

giữa nh m HV Cao đẳng và HV Trung cấp 74 Bảng 2.25 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chung của người CSND

giữa nh m HV là học sinh đi học và HV là cán bộ đi học 75 Bảng 2.26 Sự cần thiết của NL chuyên môn đối với người CSND 76 Bảng 2.27 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chuyên môn nghiệp vụ

của người CSND giữa nh m HV nam và HV nữ 78 Bảng 2.28 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chuyên môn nghiệp vụ

của người CSND giữa nh m HV Cao đẳng và HV Trung cấp 79 Bảng 2.29 So sánh nhận thức về sự cần thiết của NL chuyên môn nghiệp vụ

của người CSND giữa nh m HV là học sinh đi học và HV là cán bộ 80 Bảng 2.30 Nhận biết các biểu hiện NL chung của người CSND 82 Bảng 2.31 So sánh nhận thức về NL chung của người CSND giữa các nh m

khách thể theo giới tính, trình độ đào tạo, đối tượng đào tạo 83 Bảng 2.32 Nhận biết biểu hiện NL chuyên môn nghiệp vụ 83 Bảng 2.33 So sánh nhận thức về NL chuyên môn của người CSND giữa các nhóm

khách thể theo giới tính, trình độ đào tạo, đối tượng đào tạo 84 Bảng 2.34 Kết quả giải quyết tình huống 5, 6, 7 85 Bảng 2.35 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách

người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II 89 Bảng 2.36 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách

người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II 91

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khoa học tâm lí đã ch ra rằng, nhận thức là một trong ba mặt quan trọng của đời sống tâm lí con người, nhận thức c mối quan hệ chặt chẽ với x c cảm và hành động Trong đ , nhận thức là cơ sở quan trọng của x c cảm và hành động, nhận thức

c chức năng định hướng, điều khiển, điều ch nh hành động Khi cá nhân nhận thức

đ ng, sẽ hình thành thái độ đ ng và hành động đ ng

Bất kỳ hoạt động nào của con người muốn đạt hiệu quả cao, mang lại cho xã hội những giá trị nhất định thì cũng đều đ i hỏi ở chủ thể các phẩm chất (PC) và năng lực (NL) tương ứng Sự kết hợp hài h a, thống nhất giữa PC và NL tạo nên một cấu trúc nhân cách hoàn ch nh đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp Những PC và

NL này không tự nhiên c , mà đ là kết quả của một quá trình sinh sống, lao động, học tập và rèn luyện thường xuyên, liên tục dưới sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố Bản thân chủ thể muốn xây dựng cho mình nhân cách phù hợp với yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp thì trước hết cần phải nhận thức đ ng và đầy đủ về nhân cách đ

Công an nhân dân (CAND) nói chung và Cảnh sát nhân dân (CSND) nói riêng

là lực lượng vũ trang nhân dân, c chức năng “tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo

vệ an ninh quốc gia (ANQG), bảo đảm trật tự an toàn xã hội (TTATXH), đấu tranh

ph ng, chống tội phạm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản

lý nhà nước về ANQG, TTATXH; đấu tranh ph ng, chống âm mưu, hoạt động của các

thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về ANQG, TTATXH” [24] Chính chức năng của lực lượng CSND đã tạo nên tính đặc thù trong hoạt động nghề nghiệp của người Cảnh sát so với các lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp khác

Trong thực tiễn công tác đấu tranh ph ng, chống tội phạm bảo vệ ANQG và đảm bảo TTATXH, lực lượng CSND đã đạt được nhiều thành tích nhất định g p phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Những kết quả đ được Đảng, Nhà nước ghi nhận và tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì trong công tác xây dựng lực lượng CSND vẫn c n tồn tại những hạn chế nhất định, trong đ vẫn c n “một bộ phận cán

Trang 11

bộ, chiến sỹ xuất hiện tư tưởng hoài nghi, giảm s t l ng tin, lý tưởng cách mạng, làm việc cầm chừng, cá nhân chủ nghĩa, vụ lợi, tiêu cực, cục bộ địa phương, gây mất đoàn kết nội bộ, thậm chí thoái h a, biến chất, vi phạm pháp luật, làm giảm l ng tin của nhân dân đối với lực lượng CAND” [4] Tình trạng trên tồn tại do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong đ nổi lên nguyên nhân ở chính người CSND, đ là “một số cán bộ, chiến sỹ chưa thật cố gắng phấn đấu tu dư ng đạo đức, rèn luyện học tập, NL

công tác, … vô tổ chức, vô kỷ luật, coi nhẹ các PC người CAND” [16]

Mặt khác, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, các tư tưởng, quan niệm xa lạ với Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh bằng nhiều con đường

và hình thức khác nhau xâm nhập vào đời sống tinh thần của xã hội, sự pha trộn giữa các giá trị, các chuẩn mực đạo đức, các lối sống khác nhau thậm chí trái ngược nhau tất yếu sẽ gây ra sự suy thoái về tư tưởng chính trị (TTCT), đạo đức và lối sống của cán bộ, chiến sỹ CSND, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, chiến sỹ trẻ Do đ , việc giáo dục, rèn luyện nhân cách người CSND thông qua việc nâng cao nhận thức của HV CAND nói chung và HV trường Cao đẳng CSND II n i riêng về nhân cách người CSND là vấn đề cần được quan tâm Thực tế, đã c nhiều công trình khoa học nghiên cứu nhận thức và nhân cách n i chung Nhưng chưa c công trình nào nghiên cứu nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II

Xuất phát từ các lý do trên, ch ng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Nhận thức về

nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II” Kết quả nghiên cứu

của đề tài sẽ cho thấy thực trạng nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II, từ đ c cơ sở đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức

về nhân cách người CSND cho HV, g p phần gi p HV trường Cao đẳng CSND II

nâng cao ý thức rèn luyện PC và NL đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II, đề xuất biện pháp nhằm nâng cao

nhận thức về nhân cách người CSND cho HV trường Cao đẳng CSND II

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Trang 12

Nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II

3.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể chính: HV trường Cao đẳng CSND II

Khách thể bổ trợ: giảng viên trường Cao đẳng CSND II

4 Giả thuyết khoa học

Nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II đạt mức độ trung bình, chưa đầy đủ, sâu sắc

C nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách người CSND của HV

trường Cao đẳng CSND II, trong đ ảnh hưởng nhiều nhất là các yếu tố chủ quan

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống h a một số vấn đề lý luận cơ bản như: nhận thức, nhân cách, nhân

cách người CSND, đặc điểm tâm lí của HV trường Cao đẳng CSND, đặc điểm nghề nghiệp của người CSND, các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND

5.2 Nghiên cứu thực trạng nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường

Cao đẳng CSND II

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao nhận thức về nhân cách người CSND

của HV trường Cao đẳng CSND II

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhận thức của HV chủ yếu ở mức độ biết và hiểu

Đề tài nghiên cứu nhân cách người CSND theo cấu tr c hai thành tố: PC và NL, được biểu hiện cụ thể ở các thuộc tính: PC (PC tư tưởng chính trị (TTCT), PC đạo đức, PC ý chí); NL (NL chung; NL chuyên môn nghiệp vụ)

6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu chính là 190 HV hệ Trung cấp chính quy và 190 HV hệ Cao đẳng chính quy của trường Cao đẳng CSND II

Khách thể nghiên cứu bổ trợ là 10 giảng viên trường Cao đẳng CSND II

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Trang 13

Đề tài nghiên cứu dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, quan điểm tâm lí học hoạt động về nhận thức và nhân cách

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát các tài liệu như: sách, báo, tạp chí, luận văn, luận án,… c liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ cơ sở lý luận của đề tài, định hướng cho việc nghiên cứu thực trạng

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Sử dụng bảng hỏi khảo sát ý kiến của HV nhằm đánh giá thực trạng nhận thức

về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NHẬN THỨC VỀ NHÂN CÁCH

NGƯỜI CẢNH SÁT NHÂN DÂN CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

CẢNH SÁT NHÂN DÂN

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu về nhận thức

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người: nhận thức,

x c cảm và hành động Nhận thức c vai tr quan trọng, gi p con người tích lũy tri thức, kinh nghiệm và giải quyết các vấn đề của cuộc sống một cách đ ng đắn Từ trước đến nay, vấn đề nhận thức đã được nhiều tác giả nghiên cứu, có thể kể đến một

số công trình sau:

- Bài báo đăng trên tạp chí TLH số 3 (2006) của tác giả Nguyễn Văn Bắc

“Nhận thức của sinh viên sư phạm về các giá trị truyền thống trong học tập”

- Bài báo đăng trên tạp chí TLH số 7 (2006) của tác giả Đỗ Ngọc Anh “Sự nhận thức về nghề của sinh viên ngành văn h a thông tin tại TP HCM”

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Đỗ Văn Đoạt (2007) “Nhận thức và thái độ của sinh viên sư phạm các t nh đồng bằng sông Cửu Long đối với những chuẩn mực đạo đức”

- Bài báo đăng trên tạp chí TLH số 6 (2008) của tác giả Đặng Thanh Nga “Thực trạng mức độ nhận thức pháp luật của người chưa thành niên phạm tội”

- Bài báo đăng trên Tạp chí TLH số 6 (2008) của tác giả Vũ Duy Yên “Nhận thức của công chức nhà nước về đạo đức và chuẩn giá trị xã hội hiện nay”

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Nguyễn Thị Minh (2010) “Nhận thức của sinh viên học viện Hành chính TP HCM về những PC tâm lí của người cán bộ công chức”

- Đề tài cấp cơ sở của tác giả Đoàn Văn Điều (2012) “Nhận thức và thái độ của sinh viên trường Đại học sư phạm TP HCM đối với nghề dạy học”

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Trần Kim An (2012) “Nhận thức của sinh viên Đại học Kinh tế - tài chính TP HCM về một số giá trị sống theo Unesco”

Trang 15

- Luận văn thạc sĩ TLH của Nguyễn Thị Ái Thơ (2012) “Nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên hệ Cao đẳng trường Đại học Đồng Nai”

- Luận văn thạc sĩ TLH của Đỗ Thị Hải Yến (2014) nghiên cứu “Nhận thức của

HV Học viện Biên ph ng về nghề sĩ quan biên ph ng”

Mặc dù, vấn đề mà các tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhận thức không giống nhau nhưng nhìn chung ở các đề tài trên đều c sự tương đồng trong việc lựa chọn quan điểm về nhận thức và các mức độ nhận thức để tiếp cận nghiên cứu Hầu hết, các công trình trên đều nghiên cứu về nhận thức theo quan điểm phân chia lĩnh vực nhận thức thành 06 cấp độ: biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá của tác giả Benjamin Bloom Các công trình này không nghiên cứu nhận thức ở tất cả 06 cấp độ

mà chủ yếu nghiên cứu 03 cấp độ đầu: biết, hiểu, vận dụng

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu về nhân cách

Nhân cách là một phạm trù cơ bản của TLH, nhân cách được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm, nghiên cứu ở các g c độ khác nhau, từ đ đã hình thành nhiều lý thuyết về nhân cách Hiện nay, trên thế giới và ở Việt Nam c nhiều nghiên cứu về nhân cách, c thể kể đến một số xu hướng và đề tài nghiên cứu sau:

1.1.2.1 Nghiên cứu về nhân cách trên thế giới

Dựa trên nền tảng nguyên tắc quyết định luận trong nghiên cứu tâm lí nói chung

và nhân cách n i riêng, c thể khái quát các công trình, tác phẩm nghiên cứu về nhân

cách trên thế giới thành bốn xu hướng:

- Xu hướng thứ nhất: những nghiên cứu nhấn mạnh khía cạnh tâm lí trong

nguồn gốc, biểu hiện của nhân cách, như nghiên cứu của các nhà TLH W Wundt (1832 - 1920) và W Stern (1817 - 1938) [11]

+ Trong tác phẩm “Nhập môn TLH” xuất bản năm 1881 của nhà TLH W Wundt đã quan niệm tâm lí là những hiện tượng tinh thần tồn tại trong bộ não con người Ông khẳng định nguồn gốc tâm lí và nhân cách là do một hiện tượng tinh thần khác tự n c ở trong não, đ là “ý thức”, “tổng giác” Mối quan hệ giữa tâm lí, nhân cách với ý thức, tổng giác là mối quan hệ khép kín trong não, không c quan hệ với thế giới khách quan bên ngoài Do đ , phương pháp nghiên cứu tâm lí, nghiên cứu nhân cách ch c thể là phương pháp nội quan

Trang 16

+ Trong tác phẩm “Bàn về TLH những khác biệt cá nhân” được xuất bản năm

1900 của nhà TLH W Stern quan niệm nhân cách như một kiến tr c hoàn ch nh của đời sống tâm lí con người Theo quan điểm của ông, thế giới là một tổ chức c thứ bậc của các “person” mà ở trình độ con người thì những “person” này c được những thuộc tính của nhân cách Mặc dù W Stern đã xác định lập trường triết học của mình

là khắc phục cả chủ nghĩa duy tâm lẫn chủ nghĩa duy vật và nhấn mạnh tính chất trung tính về tâm lí – sinh lý của các “person” nhưng thực chất ông đã tâm lí h a tất cả mọi tồn tại bằng cách đưa vào bất cứ một “person” nào các thuộc tính nhân cách

- Xu hướng thứ hai: sinh vật h a nhân cách – những nghiên cứu nhấn mạnh

khía cạnh sinh học trong nguồn gốc, bản chất và biểu hiện của nhân cách Đại diện cho

xu hướng nghiên cứu này là các nhà TLH như: S Freud (1856 - 1939), C.G.Jung (1875 - 1961), E.Kretschmer (1888 - 1964), W.H.Sheldon (1898 - 1970) [11]

+ Phân tâm học của S Freud là lý thuyết c ảnh hưởng rộng lớn trong số các học thuyết theo xu hướng sinh vật h a nhân cách Quan niệm của S Freud về nhân cách bao gồm ba mặt: lý thuyết về cấu tạo nhân cách, sự phát triển nhân cách và động lực của sự phát triển nhân cách Theo S Freud, nhân cách là tổ hợp của ba bộ phận

“bản năng”, “ý thức”, “siêu thức” và các bộ phận trên tồn tại không ôn h a trong nhân cách, giữa ch ng luôn mâu thuẫn và đấu tranh với nhau và bao giờ bộ phận “vô thức” với các bản năng cũng chiến thắng và quyết định cho toàn bộ hành vi ứng xử, tâm lí của con người Từ đ , S Freud đã giải thích tất cả các hiện tượng tâm lí của con người

từ cấp độ cá nhân đến cấp độ quan hệ gia đình và cấp độ xã hội

+ Thuyết nhân cách của E Kretschmer, W.H.Sheldon nhìn nhận con người đơn thuần ở các đặc điểm sinh học, thể tạng, đặc điểm của hệ thần kinh

Dựa trên khảo sát lâm sàng năm 1925, E Kretschmer cho rằng các thành phần cấu tạo cơ thể c mối quan hệ và quy định các thành phần tâm lí của nhân cách Ông

mô tả bốn loại nhân cách tương ứng với các đặc tính cơ thể, như: pyknic (ngắn, tr n)

là người hay c phản ứng cực đoan; asthenic (dài, mảnh khảnh) là người sống mơ

mộng, xa thực tế; hypoplastic (thiếu phát triển) là người c nhiều mặc cảm tự ti

và athletic (lực sĩ) là người khoẻ mạnh, tự tin

Trang 17

W.H.Scheldon cũng c những miêu tả tương tự vào năm 1942: những người dong dỏng cao (ectomorphy/ngoại bì) thì nhạy cảm, rụt rè, kín đáo, hướng nội, t m , ham hiểu biết; những người to béo (endormorphy/nội bì) thì hướng ngoại, cởi mở, thích kết bạn; những người vạm v , thể trạng trung bình (mesomorphy/trung bì) thì tích cực, hung hăng, ít nhạy cảm, cứng nhắc, thiếu thận trọng

- Xu hướng thứ ba: xã hội h a nhân cách như các học thuyết hành vi của

J.B.Watson (1878 - 1958), thuyết siêu đẳng và bù trừ của Alfred Adler (1870 - 1937), thuyết lo lắng của K.Horney, thuyết phát huy bản ngã của A Maslow, thuyết tương tác

xã hội của G.H Mead [11]

+ Thuyết hành vi của J.B.Watson, E.C.Tolman (1886 - 1959), K.L.Hull (1884 - 1952) và B.F.Skinner (1904 - 1990) Trong tác phẩm “TLH dưới con mắt của một nhà hành vi” xuất bản 1913 của F.B.Watson đã cho thấy quan điểm tuyệt đối h a vai tr của yếu tố môi trường xã hội bên ngoài với sự hình thành nhân cách, môi trường ở đây không phải môi trường rộng lớn với nhiều mối quan hệ xã hội mà môi trường ch b hẹp là tổng số các kích thích được tạo ra của môi trường bên ngoài Cơ chế hình thành tâm lí, nhân cách là cơ chế “thử và sai”, cơ chế thụ động đáp lại kích thích ngoại giới của chủ thể như một cái “máy vật lý” chứ không thấy được nhân cách vừa là khách thể, vừa là chủ thể của thế giới bên ngoài, không thấy được vai tr của hoạt động cá nhân trong việc hình thành và phát triển nhân cách Các thuyết hành vi mới của Tolman, Hull, Skinner c sự bổ sung yếu tố trung gian vào giữa công thức “S -> R” nhưng xét cho cùng vẫn là thuyết hành vi cổ điển của Watson

+ Thuyết siêu đẳng và bù trừ của Alfred Adler cho rằng không phải bản năng tự nhiên trong con người là cơ bản, cốt lõi mà c thứ quan trọng hơn, đ là “tình cảm xã hội” Ông gọi đây là “NL tâm hồn” sinh ra cùng con người và được phát triển bởi xã hội Ông khẳng định cái quyết định sự phát triển nhân cách chính là mong muốn “siêu đẳng” nhưng mong muốn này c thể không thực hiện được do những khiếm khuyết cơ thể khi mới sinh hoặc do điều kiện sống không thuận lợi Do vậy, con người xuất hiện cảm giác thiếu hoàn thiện, để khắc phục cảm giác đ con người tìm đến phương thức

“bù trừ” Sự “bù trừ” này c nhiều mức độ khác nhau, tạo ra những phong cách sống

Trang 18

khác nhau Học thuyết siêu đẳng và bù trừ của A.Adler đã phủ nhận vai trò của yếu tố sinh vật tới sự phát triển nhân cách, coi nhân cách phát triển theo logic của xã hội

- Xu hướng thứ tư: TLH hoạt động về nhân cách, đại diện c các nhà TLH

như: A.N.Leonchiev (1903 - 1979), L.X.Vưgotxki (1896 - 1934), … [11]

Các nghiên cứu theo xu hướng này không phủ nhận các yếu tố sinh học trong

cơ thể người đối với nhân cách, không tuyệt đối h a yếu tố môi trường sống với nhân cách, mà thừa nhận vai tr của tất cả các yếu tố, nhưng bản chất nhân cách phải là bản chất xã hội – lịch sử và do yếu tố hoạt động của chính chủ thể quyết định Trong tác phẩm “Hoạt động – ý thức – nhân cách” của tác giả A.N.Leonchiev đã thể hiện tư tưởng cơ bản trên về nhân cách “nhân cách là một cấu tạo tâm lí mới được hình thành trong quan hệ sống của cá nhân, do kết quả hoạt động cải tạo của người đ ”

1.1.2.2 Nghiên cứu về nhân cách ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về nhân cách cũng phong ph , đa dạng Những nghiên cứu này nhìn chung đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của xu hướng thứ tư – đ là nghiên cứu nhân cách dựa trên nền tảng lý luận của trường phái TLH hoạt động Các nghiên cứu về nhân cách ở Việt Nam c thể khái quát thành năm nhóm:

- Thứ nhất, các công trình nghiên cứu thực trạng phát triển nhân cách của học

sinh Việt Nam dựa vào cách tiếp cận hạt nhân của nhân cách, trên cơ sở đ đưa ra những phương hướng, biện pháp giáo dục hình thành và phát triển nhân cách [22]

- Thứ hai, tổ chức giáo dục hình thành những PC nhân cách quan trọng nhằm

đáp ứng mục tiêu giáo dục và yêu cầu của xã hội hiện đại bằng các biện pháp tác động tâm lí – giáo dục, dựa trên phương pháp tiếp cận hoạt động như: hình thành động cơ

đ ng đắn của hoạt động học tập; hình thành thái độ tích cực đối với học tập và đối với các vấn đề xã hội hiện nay; hình thành khả năng tự đánh giá và đánh giá khách quan, phù hợp; giáo dục hình thành tinh thần trách nhiệm, giáo dục hình thành kỹ năng sống; giáo dục hình thành khả năng sáng tạo, giáo dục tài năng, nhân tài; … [22]

- Thứ ba, nhóm các công trình nghiên cứu những nhân cách bệnh lý, nhân cách

phát triển lệch lạc, nhân cách đang trong quá trình suy thoái, phát hiện những nguyên nhân sâu xa của sự lệch lạc để trên cơ sở đ c những biện pháp ngăn ngừa, trị liệu,

Trang 19

giáo dục, tư vấn nhằm g p phần tạo ra một xã hội với những con người phát triển lành mạnh, hài hoà cả về thể chất lẫn tinh thần [22]

- Thứ tƣ, nh m các công trình nghiên cứu Việt hoá hoặc bước đầu thích ứng

một số phương pháp chuẩn hoá đo đạc, đánh giá nhân cách như: Test sáng tạo TSD–Z Klaus–Urban, Test đánh giá kỹ năng xã hội, Test định hướng giá trị của nhân cách, Test đánh giá các mặt nhân cách của Cattell 16 PF, Test ph ng chiếu TAT,… [22]

- Thứ năm, nh m các công trình nghiên cứu nhằm đề xuất và đánh giá mô hình

nhân cách của người Việt Nam trong tình hình hiện nay, khi đất nước ta đang bước vào CNH – HĐH [22]

Với các mục đích nghiên cứu nêu trên, c thể dẫn ra một số công trình như:

- Đề tài “Những đặc trưng và xu thế phát triển nhân cách của con người Việt Nam trong sự phát triển kinh tế xã hội” mã số KX-07-04 do tác giả Nguyễn Quang Uẩn làm chủ nhiệm (1995), đã tập trung nhiên cứu những đặc trưng cơ bản trong nhân cách con người Việt Nam trên ba mặt cơ bản:

+ Định hướng giá trị của nhân cách;

+ Tiềm năng, khả năng của nhân cách;

+ PC, hành vi, nếp sống th i quen của nhân cách

Trong đ , tác giả nhấn mạnh hệ thống giá trị và định hướng giá trị là thành phần

cơ bản và cốt lõi của nhân cách Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn nhằm phát hiện những đặc trưng cơ bản trong nhân cách con người Việt Nam hiện nay, phân tích những mặt mạnh, mặt chủ yếu, xu thế phát triển và suy thoái của nhân cách trong sự chuyển đổi kinh tế – xã hội, từ đ dự báo và xây dựng mô hình nhân cách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta

- Tác giả Thái Duy Tuyên với đề tài “Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đối với việc hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam” mã số KX-07-10 (1995)

đã khảo sát trên các đối tượng thanh niên công nhân, nông dân, học sinh - sinh viên, trí thức tại một số TP lớn về “nhu cầu, nguyên vọng của thanh niên” và “định hướng giá trị của thanh niên”

Nội dung nghiên cứu tập trung xem xét các vấn đề: lý tưởng, niềm tin của thanh niên; việc làm, nghề nghiệp, tình yêu, hôn nhân và gia đình Các số liệu thu được của

Trang 20

đề tài đã phác họa bức tranh chung về nhân cách con người Việt Nam qua các mặt: nhận thức và giá trị, tâm trạng và thái độ, hứng th và thị hiếu, nhu cầu và động cơ, cảm nghiệm và tự đánh giá, nguyện vọng và ước mơ

- Một công trình nghiên cứu khác về nhân cách rất đáng được đề cập tới ở đây

do tính cập nhật cũng như quy mô của n , đ là đề tài KX 05 – 07 “Xây dựng con người Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường,

mở cửa và hội nhập quốc tế” nằm trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Phát triển văn hoá, con người là nguồn nhân lực trong thời kì CNH – HĐH

2001 – 2005” Một trong những nhiệm vụ của đề tài này là nghiên cứu sự phát triển nhân cách con người Việt Nam đáp ứng những yêu cầu thời đại

Ngoài ra, c n c nhiều luận án, luận văn và công trình khoa học khác nghiên cứu về nhân cách, về PC tâm lí như:

- Tác giả Khăm Kẹo Vong Phi La trong Luận án phó tiến sĩ (1996) “Nghiên cứu

PC nhân cách người hiệu trưởng trường tiểu học” đã xác định người hiệu trưởng tiểu học cần c ba nh m PC: nhóm PC đạo đức, nh m PC TTCT, nhóm PC công việc Trong đ , nh m PC đạo đức vị trí hàng đầu [14]

- Tác giả Nguyễn Thị Mai Lan trong Luận án tiến sĩ TLH (2000) “Những PC tâm lí đặc trưng của mã dịch viên” trên cơ sở phân tích vai tr và nhiệm vụ của mã dịch viên đã đưa ra 22 PC tâm lí thuộc 4 nh m: xu hướng, NL, tính cách, khí chất [18]

- Tác giả Hồ Thị Song Quỳnh (2000) trong đề tài “Thực trạng về nhân cách của cán bộ chủ chốt cấp phường, xã t nh Bến Tre” đã xác định hệ thống các PC nhân cách của người cán bộ chủ chốt cấp phường, xã theo 03 nhóm PC: PC TTCT, PC tâm lí - đạo đức, PC công tác Trong đ , tác giả xếp nh m PC TTCT cùng với nh m PC tâm lí

- đạo đức chiếm vị trí hàng đầu [25]

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Đặng Thanh Nga (2003) “Tìm hiểu thực trạng về PC nhân cách của thẩm phán” trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm hoạt động của Thẩm phán đã xây dựng 06 nhóm PC của Thẩm phán: nhóm PC TTCT; nhóm PC đạo đức; nhóm PC chuyên môn; nhóm PC ý chí; nhóm PC về NL tổ chức hoạt động xét xử; nhóm PC liên quan đến việc thiết lập quan hệ với những người tiến hành tố tụng khác và những người tham gia tố tụng [21]

Trang 21

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Lê Thu Trà (2011) “Nhận thức về nhân cách người cha của trẻ chưa thành niên phạm pháp trường giáo dư ng số 02 Ninh Bình” đã tiếp cận nhân cách người cha theo 03 mặt: đạo đức của nhân cách; mặt ý chí của nhân cách; mặt uy quyền của nhân cách Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức của các em

về nhân cách người cha n i chung c n chưa c sự đầy đủ, sâu sắc, các em chủ yếu coi nhân cách người cha thể hiện ở khía cạnh đạo đức như ứng xử tốt với người xung quanh, yêu thương con cái… Trong khi mặt ý chí và uy quyền ít được các em hiểu biết đầy đủ hơn [32]

- Luận án tiến sĩ TLH của tác giả Đinh Đức Hợi (2012) “PC nhân cách của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực miền núi phía bắc Việt Nam” đã phác thảo 30 PC nhân cách của người giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú, những PC

đ thuộc 03 nhóm: nhóm PC chính trị - đạo đức; nhóm PC NL – trí tuệ; nhóm PC tính cách – ý chí [12]

Đối với lực lượng vũ trang nhân dân n i chung và lực lượng CSND nói riêng, cũng c một số công trình nghiên cứu về nhân cách, PC tâm lí như:

- Tác giả Đỗ Văn Thọ trong luận án tiến sĩ TLH (2004) “Những PC tâm lí cơ bản của Cảnh sát hình sự” trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt động của Cảnh sát hình

sự đã nêu lên hai nh m đặc điểm tâm lí (biểu hiện thông qua tính tích cực và tiêu cực)

và 22 PC tâm lí cần có của người chiến sĩ Công an: lòng yêu nghề, hứng thú với nghề; lòng trung thành với Đảng CSVN, với nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải; tinh thần chịu đựng gian khổ, nỗ lực vượt khó; khả năng tư duy linh hoạt, nhanh nhạy; trí nhớ tốt; khả năng thích nghi cao, dễ hòa nhập; khả năng giao tiếp tốt; khả năng phản ứng nhanh; l ng dũng cảm; tính kiên quyết; tính quyết đoán; tính độc lập; khả năng tự chủ, tự kiềm chế; tính thận trọng; tính kiên trì; tính trung thực; khả năng phán đoán tốt; có lòng tin vào những điều tốt đẹp; khả năng quan sát tốt; tính kỷ luật cao; tinh thần trách nhiệm cao [30]

- Tác giả Nguyễn Văn Tập trong luận án tiến sĩ TLH (2004) “PC tâm lí của cán

bộ quản giáo trong hoạt động quản lý cải tạo phạm nhân” đã xác định 28 PC tâm lí cần

có của cán bộ quản giáo trong hoạt động quản lý cải tạo phạm nhân: nhận thức sâu sắc

về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HCM; lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng;

Trang 22

nắm vững đường lối, chính sách, pháp luật; trung thành với Đảng, với chế độ xã hội chủ nghĩa; tính giáo dục; tính vị tha, nhân ái; liêm khiết; tận tụy với công việc; tinh thần trách nhiệm cao; tính công tâm; tính kế hoạch; tính kỷ luật; tính đoàn kết; tính nguyên tắc; tính trung thực; tính cương quyết; tính kiên trì; tính dũng cảm; tính nghị lực; tính tự chủ; tính quyết đoán; NL nghiệp vụ Công an; NL tổ chức; NL sư phạm;

NL giao tiếp; th i quen n i năng lịch sự, c văn h a; tác phong đàng hoàng, đĩnh đạc; tác phong sâu sát, cụ thể, rõ ràng [29]

- Tác giả Nguyễn Sinh Phúc trong luận án phó tiến sĩ (2000) “Cơ sở TLH của

sự hình thành và phát triển nhân cách người thầy thuốc quân đội tương lai” đã nghiên cứu nhân cách theo cấu trúc 02 thành tố gồm “đức” và “tài” Từ đ , ông đưa ra mô hình các PC nhân cách của bác sỹ quân y gồm 15 PC như: NL tổ chức ch huy; NL chuyên môn; lòng nhân ái; lập trường tư tưởng; sẵn sàng nhận nhiệm vụ; khả năng giao tiếp; tinh thần trách nhiệm; nhiệt tình công tác; tính kỷ luật; uy tín; trung thực; ham nghiên cứu khoa học; khiêm tốn; tính tập thể; tính sáng tạo [23]

- Bài báo trên Tạp chí TLH số 12 (2005) của tác giả Phạm Đình Duyên “Một số đặc điểm nhân cách của người giảng viên trong nhà trường quân sự ở nước ta hiện nay” đã đề cập đến 04 đặc điểm nhân cách cơ bản của người giảng viên trường quân sự: có bản lĩnh chính trị cao; có PC đạo đức trong sáng, tốt đẹp; luôn say sưa, tâm huyết, yêu mến nghề sư phạm quân sự; c trình độ sư phạm cao, có vốn tri thức và tầm hiểu biết rộng

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Trần Thị Lan Anh (2014) “Tự đánh giá của sinh viên Học viện CSND về một số PC nhân cách nghề” đã đưa ra 10 PC nổi trội cần

có trong PC nhân cách người CSND, bao gồm: l ng dũng cảm; tính trung thực; tư tưởng, lập trường vững vàng; kỷ luật; tập trung; tính thống nhất; tính thực tế; tính năng động; tính linh hoạt, mềm dẻo [1]

- Luận văn thạc sĩ TLH của tác giả Vũ Thị Hà (2013) “Khả năng tự đánh giá PC tâm lí người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II” đã phân loại các PC tâm lí trong cấu tr c nhân cách người CSND theo 04 nhóm: nhóm PC xu hướng chính trị; nhóm PC khí chất; nhóm PC tính cách; nhóm PC NL Đề tài nghiên cứu khả năng tự đánh giá của HV ở 08 biểu hiện: tinh thần trách nhiệm; ý thức kỷ luật cao; tính linh

Trang 23

hoạt; bình tĩnh trong công việc và cuộc sống; NL giao tiếp xã hội; NL kiểm tra đánh giá; động cơ phục vụ xã hội; niềm tin [9]

1.2 Những khái niệm cơ bản

- Theo tác giả Nguyễn Khắc Viện, nhận thức là một quá trình tiếp cận, tiến gần đến chân lý, nhưng không bao giờ ngừng ở một trình độ nào, vì không bao giờ nắm hết toàn bộ hiện thực, phải thải dần những cái sai, tức không ăn khớp với hiện thực, đi hết bước này đến bước khác [34]

- Kế thừa quan điểm từ các nhà TLH Liên Xô (cũ), tác giả Phạm Minh Hạc xem nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí con người, hai mặt c n lại là tình cảm và hành động Trong khi hoạt động để tồn tại trong thế giới tự nhiên và môi trường xã hội, con người phải nhận thức, phản ánh hiện thực xung quanh và cả bản thân mình, để trên cơ sở đ con người tỏ thái độ, tình cảm và hành động [10]

- Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn “nhận thức là hoạt động đặc trưng của con người Trong quá trình sống và hoạt động con người nhận thức – phản ánh hiện thực xung quanh, hiện thực của bản thân mình, trên cơ sở đ con người tỏ thái độ và hành động đối với thế giới xung quanh và đối với chính bản thân mình (tự nhận thức)” [33]

Trên cơ sở kế thừa quan điểm của các nhà nghiên cứu trước, ch ng tôi xác định:

nhận thức là quá trình tâm lí phản ánh hiện thực khách quan vào não người, mang tính chủ thể, mang tính lịch sử xã hội và nhờ nhận thức con người tỏ thái độ, hành động đối với thế giới xung quanh và với chính bản thân mình

Trang 24

Trong định nghĩa này ch ng tôi xác định hai nội dung sau:

Thứ nhất, nhận thức là quá trình tâm lí phản ánh hiện thực khách quan của não, mang tính chủ thể Nếu con người c nhận thức đ ng tức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan đ ng

Thứ hai, nhận thức c mối quan hệ với x c cảm – tình cảm và hành động Tức

là khi con người nhận thức đ ng sẽ ch đạo, định hướng, điều khiển x c cảm - tình cảm và gi p con người tỏ thái độ phù hợp, là động lực th c đẩy con người hành động

và đạt kết quả tốt

1.2.1.2 Các mức độ nhận thức

- Quan điểm chia nhận thức thành hai mức độ gồm: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính [33]

+ Nhận thức cảm tính gồm quá trình: cảm giác và tri giác

Cảm giác là bước nhận thức sơ khai nhất khi con người sử dụng các giác quan

để tiếp x c với sự vật và thu được kết quả là sự nhận biết về các đặc điểm bên ngoài của sự vật Sự nhận biết thu được từ quá trình cảm giác ch phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật nhờ vào phản ứng trực tiếp của từng giác quan khi tiếp x c với sự vật Khi sự vật không c n tác động, không kích thích vào giác quan, quá trình cảm giác kết th c Cảm giác c ý nghĩa quan trọng với con người, cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh, giúp con người c khả năng định hướng và thích nghi với môi trường Nhờ cảm giác, con người thu thập dữ liệu về thế giới khách quan ở dạng đơn giản nhất, trực quan nhất, đ là cơ sở để tiến hành quá trình nhận thức cao hơn

Tri giác là bước nhận thức tiếp theo sau cảm giác Cũng như cảm giác, quá trình tri giác bắt đầu khi c tác động trực tiếp của sự vật, hiện tượng đến các giác quan của con người Kết th c quá trình tri giác, sản phẩm thu được là tổng hợp các thuộc tính bên ngoài của sự vật Không như cảm giác cho kết quả là các thuộc tính riêng lẻ, rời rạc, tri giác cho kết quả là hình ảnh bên ngoài trọn vẹn của sự vật N i như vậy, không

c nghĩa phản ánh của tri giác là phép cộng dồn những kết quả phản ánh của cảm giác

Mà ở tri giác c sự tham gia của kinh nghiệm, tư duy, ngôn ngữ và nhiều chức năng tâm lí khác để c thể phản ánh một cách đầy đủ nhất, toàn diện nhất những thuộc tính

Trang 25

bên ngoài của sự vật, hiện tượng Tuy tri giác chưa cho phép con người phản ánh được tính chất bên trong của sự vật, hiện tượng nhưng nhờ tri giác, con người c những định hướng nhanh ch ng và chính xác hơn trong thế giới, gi p con người phản ánh c lựa chọn và mang tính ý nghĩa Hình ảnh - sản phẩm của tri giác tham gia vào hoạt động tư duy trực quan hình ảnh và là một bộ phận trong các thao tác của hành động trực quan Một phần giống với cảm giác, tri giác cung cấp cho con người nguyên liệu để tiến hành các bước nhận thức ở mức độ cao hơn, nhưng khác với nguyên liệu do cảm giác đem đến, c n ở dạng rời rạc, nguyên liệu do tri giác đem đến đã ở dạng hoàn ch nh

Như vậy, nhận thức cảm tính là quá trình phản ánh về sự vật, hiện tượng khi

ch ng tác động trực tiếp vào các giác quan Nội dung phản ánh của nhận thức cảm tính

là những thuộc tính trực quan, cụ thể, bên ngoài của sự vật, hiện tượng, những mối liên

hệ và quan hệ đơn giản chứ chưa phải là những thuộc tính bản chất, bên trong, những mối quan hệ và liên hệ c tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

+ Nhận thức lý tính gồm quá trình: tư duy và tưởng tượng

Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối quan hệ và liên hệ c tính quy luật của sự vật, hiện tượng Tư duy sử dụng sản phẩm của cảm giác, tri giác làm nguyên liệu được lưu giữ trong trí nhớ để tiến hành các thao tác tư duy và cho ra sản phẩm là cái vừa toàn vẹn, hoàn ch nh, vừa đi sâu vào bản chất Các thao tác của quá trình tư duy tiến bộ vượt bậc xét về chất so với phương thức nhận thức cảm tính Quá trình cảm giác, tri giác của nhận thức cảm tính ch diễn ra khi sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người C n quá trình

tư duy được diễn ra ngay cả khi sự vật, hiện tượng không c n trực tiếp tác động vào con người, mà tư duy nảy sinh trong hoàn cảnh con người c một “vấn đề”, một mâu thuẫn cần phải giải quyết Do đ , tư duy hướng con người vào việc tìm kiếm cái mới chưa từng được biết trước đây, cái c thể được xem là giải pháp cho việc giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn

Tưởng tượng là quá trình phản ánh những cái chưa c trong kinh nghiệm cá nhân, kinh nghiệm xã hội bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những hình ảnh, những biểu tượng đã c Tưởng tượng c phần giống tư duy là phản ánh sự

Trang 26

vật, hiện tượng một cách gián tiếp, khái quát, tìm ra những cái mới Tuy nhiên, nếu tư duy gi p con người nhận thức được bản chất, mối liên hệ c tính quy luật của sự vật, hiện tượng thì tưởng tượng cho ra sản phẩm là các biểu tượng c tính chắp ghép, kết hợp, điển hình h a, loại suy, nhấn mạnh với những thuộc tính c khi không phải là bản chất và không phải là quy luật

Như vậy, nhận thức lý tính là mức độ cao trong nhận thức của con người Ở mức độ này con người c khả năng phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà con người trước đ chưa biết Đồng thời, nhờ phản ánh cái bản chất mà nhận thức lý tính phản ánh khái quát hàng loạt sự vật, hiện tượng c chung bản chất xét về một phương diện nào đ , đây là mức độ phản ánh cao nhất và rất quan trọng của con người

- Quan điểm của Benjamin S.Bloom (1913 - 1999) chia lĩnh vực nhận thức thành 06 mức độ hoạt động tri thức, theo một tiến trình liên tục từ dễ đến kh , mỗi mức độ đặc trưng cho một hoạt động trí tuệ nhất định [3]

+ Mức 1 Biết: chủ yếu là sự ghi nhớ và tái hiện được các sự kiện, khái niệm cơ bản và các câu trả lời, cũng bao gồm việc c thể xác định, miêu tả, gọi tên, phân loại, nhận biết một sự vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc mô phỏng, bắt chước một thao tác

+ Mức 2 Hiểu: hiểu nghĩa, c thể t m tắt nội dung hoặc diễn giải khái niệm, c thể biến đổi tương đương, hoặc chứng minh sự hiểu biết về các sự kiện và ý tưởng bằng cách so sánh, đối chiếu, c thể nêu ví dụ minh họa

+ Mức 3 Vận dụng: c thể sử dụng thông tin hay khái niệm trong tình huống mới, biết thiết lập, thực hiện, tạo dựng, mô phỏng thao tác và các quy tắc theo một cách khác, c thể giải quyết vấn đề bằng cách áp dụng kiến thức đã thu được, dự đoán các sự kiện tiếp theo dựa trên dữ kiện đã c

+ Mức 4 Phân tích: biết phân chia thông tin, khái niệm thành những bộ phận, nhận ra mối quan hệ giữa những bộ phận ấy; biết xem xét động cơ hoặc nguyên nhân của sự vật, hiện tượng, biết suy luận và tìm bằng chứng cho những nội dung khái quát

+ Mức 5 Tổng hợp: biết chắp ghép các thành phần với nhau, khái quát h a để tạo nên nội dung mới, biết tái cấu tr c để tạo thành tổng thể mới, biết kết hợp các thông tin với nhau theo những cách khác nhau

Trang 27

+ Mức 6 Đánh giá: c thể nhận xét, nhận định, phê bình ý nghĩa hoặc giá trị của sự vật, hiện tượng dựa trên sự xem xét lược sử trình tự vấn đề, c thể định lượng các dữ kiện để khẳng định hoặc bác bỏ một luận điểm

Ở đề tài này, ch ng tôi tiếp cận nghiên cứu nhận thức về nhân cách người CSND của HV trường Cao đẳng CSND II theo quan điểm thứ hai và ch dừng lại ở mức biết và hiểu

1.2.2 Nhân cách

1.2.2.1 Khái niệm nhân cách

Trong TLH, khái niệm nhân cách là một vấn đề đã được tranh luận từ lâu, cho tới nay vẫn chưa c một quan điểm thống nhất Ở Việt Nam, mỗi tác giả đưa ra một cách định nghĩa khác nhau về nhân cách:

- Trong cuốn sổ tay TLH của tác giả Trần Hiệp – Đỗ Long đã đưa ra khái niệm: nhân cách là toàn bộ các đặc điểm PC tâm lí của cá nhân đã hình thành và phát triển trong các quan hệ xã hội Một mặt nhân cách là sản phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội, mặt khác nhân cách cũng sáng tạo ra hoàn cảnh xã hội, sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội [13]

- Trong Từ điển TLH của tác giả Nguyễn Khắc Viện đã định nghĩa: nhân cách

là toàn bộ những gì hợp thành một con người, một cá nhân với bản sắc và cá tính rõ nét, với các đặc điểm thể chất, tài năng, phong cách, ý chí, đạo đức, vai tr xã hội Và

là cá nhân c ý thức về bản thân đã tự khẳng định được, giữ được một phần nào tính nhất quán trong mọi hành vi [34]

- Tác giả Nguyễn Ngọc Bích đã định nghĩa: nhân cách là hệ thống những phẩm giá xã hội của cá nhân thể hiện những PC bên trong của cá nhân, mối quan hệ qua lại của cá nhân với công việc trong quá khứ, hiện tại và tương lai [5]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: nhân cách của con người là mức độ phù hợp giữa thang giá trị và thước đo giá trị của người ấy với thang giá trị và thước đo của cộng đồng và xã hội [11]

- Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn: nhân cách là tổ hợp những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của con người [33]

Trang 28

Mặc dù, mỗi tác giả đưa ra cách định nghĩa khác nhau về nhân cách nhưng nhìn chung đều c sự thống nhất cho rằng nhân cách là sự tổng hoà không phải mọi đặc điểm cá thể của con người, mà ch là những đặc điểm qui định con người như là một thành viên của xã hội, n i lên bộ mặt tâm lí - xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân Xét về mặt xã hội, nhân cách chính là những chủ thể đại diện cho các mối quan hệ xã hội, đ là quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, Xét về mặt tâm

lí, nhân cách bao gồm những đặc điểm, thuộc tính tâm lí điển hình, ổn định và bền vững, chứ không phải cái nhất thời, ngẫu nhiên Nhờ tính ổn định và bền vững mà

ch ng ta mới nhận xét, đánh giá được nhân cách của từng người và dự đoán hành vi của họ trong tình huống, hoàn cảnh cụ thể nào đ Xét về mặt cá nhân, nhân cách quy định bản sắc riêng của mỗi người trong sự thống nhất biện chứng với cái chung, cái phổ biến của cộng đồng mà cá nhân đ là đại biểu

Trên cơ sở kế thừa quan điểm của các tác giả, ch ng tôi chọn khái niệm “nhân

cách là tổ hợp những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã

hội của con người” [33] để xây dựng khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài

1.2.2.2 Cấu trúc nhân cách

Các nhà TLH đều cho rằng nhân cách một ch nh thể thống nhất bởi nhiều thành

tố Tuy nhiên, xuất phát từ những lý thuyết khác nhau về nhân cách nên những thành

tố trong cấu tr c nhân cách ở mỗi quan điểm cũng không giống nhau, cụ thể như [27]:

- Quan điểm coi nhân cách bao gồm ba lĩnh vực cơ bản: nhận thức (bao gồm cả

tri thức và NL trí tuệ); rung cảm (tình cảm và thái độ) và ý chí (PC ý chí, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen)

- Quan điểm coi nhân cách bao gồm bốn tiểu cấu tr c: xu hướng (thế giới quan,

lý tưởng, hứng th , tâm thế); kinh nghiệm (tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, th i quen); đặc

điểm của các quá trình tâm lí (PC trí tuệ, ý chí, đặc điểm của cảm x c, tình cảm); các thuộc tính sinh học quan trọng (khí chất, giới tính, lứa tuổi, các đặc điểm bệnh lý)

- Quan điểm cho rằng nhân cách c nhiều tầng: tầng “nổi” (bao gồm ý thức và ý thức nh m) và tầng “sâu” (bao gồm tiềm thức và vô thức)

- Quan điểm coi nhân cách bao gồm bốn thuộc tính phức hợp của nhân cách là:

xu hướng, tính cách, NL và khí chất

Trang 29

- Quan điểm coi nhân cách bao gồm bốn khối hay bộ phận: xu hướng của nhân cách; những khả năng của nhân cách; phong cách hành vi của nhân cách; hệ thống điều khiển của nhân cách

- Quan điểm coi nhân cách là sự kết hợp hài h a giữa hai thành tố: “PC” (đức)

và “NL” (tài) của con người

Ở Việt Nam, người quan tâm nhiều nhất đến nhân cách của người cán bộ cách mạng và cũng là người c những suy nghĩ đ ng đắn về vấn đề này là Chủ tịch HCM Qua các tác phẩm của Người, đặc biệt trong cuốn “Đường kách mệnh” cho thấy tư cách của người cán bộ cách mạng cần hội tụ ba thành phần:

Thành phần thứ nhất, là những thuộc tính tâm lí ổn định như cách n i của Chủ tịch HCM “đối với tự mình”, đ là người cán bộ phải c tri thức, luôn luôn phải xem xét, nghiên cứu, học hỏi, c tình cảm cách mạng, c ý chí cách mạng, nhẫn nại, phải

c nhu cầu phù hợp, ít l ng ham muốn vật chất, phải c lập trường, phải c nét tính cách tốt như: cẩn thận, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không hiếu danh, không kiêu ngạo

Thành phần thứ hai, là mối quan hệ cá nhân với xã hội như cách n i của Chủ tịch HCM “đối với người”, tức là người cán bộ trong quan hệ đối với mọi người phải đem l ng chí công vô tư, phải khoan thứ, gi p đ , trung thực, đối với Đảng và Chính phủ phải trung thành, đối với nhân dân phải kính trọng, lễ phép

Thành phần thứ ba, là quan hệ cá nhân với công việc như cách n i của Chủ tịch HCM “đối với công việc”, đ là người cán bộ phải c NL xem xét cụ thể, phải c ý chí, kh mấy cũng phải làm, phải tận tụy siêng năng

Ba thành phần trên phản ánh hai nội dung cơ bản trong nhân cách người cán bộ cách mạng đ là “đức” và “tài” (“PC” và “NL”), trong đ “đức” là cái gốc của nhân cách Người viết: cũng như sông thì c nguồn mới c nước, không c nguồn thì sông cạn Cây phải c gốc, không c gốc thì cây héo Người cách mạng phải c đạo đức, không c đạo đức thì tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân [19]

Tuy coi “đức” là cái “gốc” của người cán bộ nhưng Chủ tịch HCM không xem nhẹ “tài” Theo quan điểm của Người thì “tài” ở đây là NL của người cán bộ, tức là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu, đặc trưng

Trang 30

của một hoạt động nhất định, là điều kiện để hoàn thành tốt hoạt động đ “Tài” là trí tuệ, hiểu biết, kinh nghiệm và kỹ năng của con người c được trong quá trình hoạt động, rèn luyện và lao động “Đức” và “tài” không tách rời nhau “c tài mà không có đức ví như một anh làm kinh tế tài chính rất giỏi nhưng lại đi đến thụt két thì chẳng những không làm được gì ích lợi cho xã hội mà c n c hại cho xã hội nữa Nếu c đức

mà không c tài ví như ông bụt không làm hại gì nhưng cũng không lợi gì cho loài người” [19]

1.2.3 Nhân cách người Cảnh sát nhân dân

1.2.3.1 Khái niệm nhân cách người Cảnh sát nhân dân

Luật CAND năm 2015 xác định: CAND là lực lượng vũ trang nhân dân làm

n ng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ ANQG, bảo đảm TTATXH, đấu tranh

ph ng, chống tội phạm CAND gồm lực lượng An ninh nhân dân, lực lượng CSND và Công an xã CAND c chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ ANQG, bảo đảm TTATXH, đấu tranh ph ng, chống tội phạm; chịu trách nhiệm trước Chính

phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về ANQG, TTATXH; đấu tranh ph ng,

chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về ANQG, TTATXH [24]

Lực lượng CSND là một bộ phận của CAND, c chức năng chính là bảo đảm TTATXH, tức là “ph ng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về TTATXH” [24] Những người được tuyển chọn vào CAND n i chung và CSND n i riêng phải là Công dân Việt Nam “c đủ tiêu chuẩn về chính trị, PC đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, c nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác Công an” [24] Từ đ c thể hiểu, người CSND là công dân Việt Nam c đủ các tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, c nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác Công an, được tuyển chọn vào lực lượng CSND để thực hiện nhiệm vụ đấu tranh ph ng, chống tội phạm bảo đảm TTATXH

Từ khái niệm nhân cách đã chọn và những phân tích trên, ch ng tôi xác định:

Nhân cách người CSND là tổ hợp những thuộc tính tâm lí đặc trưng phù hợp với lĩnh vực hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm, bảo đảm TTATXH, biểu hiện bản sắc

và giá trị xã hội của người Cảnh sát [31]

Trang 31

Cũng như nhân cách n i chung, nhân cách người CSND không phải sinh ra đã

c , mà n được hình thành, phát triển trong quá trình sống, học tập, rèn luyện và lao động Với những đặc trưng trong lĩnh vực hoạt động đấu tranh ph ng chống tội phạm, bảo đảm TTATXH đã đặt ra những đ i hỏi về PC và NL của người CSND Mặt khác, chính trong quá trình chủ động, tích cực tham gia vào hoạt động này đã hình thành và phát triển những PC và NL đặc trưng ở người CSND C thể n i người CSND vừa là chủ thể của lĩnh vực hoạt động đấu tranh ph ng chống tội phạm bảo đảm TTATXH, vừa là sản phẩm của lĩnh vực hoạt động này [31]

1.2.3.2 Cấu trúc nhân cách người Cảnh sát nhân dân

Sinh thời, Chủ tịch HCM, lãnh tụ vĩ đại của Đảng và nhân dân ta luôn quan tâm chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang, trong đ c lực lượng CAND Người đã dành nhiều tâm trí, tình cảm cho quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển của lực lượng CAND, từ việc xác định quan điểm, đường lối; biện pháp công tác; xây dựng tổ chức; bố trí cán bộ đến những lời huấn thị, dạy bảo ân cần Người luôn quan tâm đến việc bồi dư ng các PC của người chiến sĩ Công an với quan điểm Công an của ta là CAND, vì nhân dân mà phục vụ và dựa vào dân mà làm việc Trong Thư gửi đồng chí Hoàng Mai (Giám đốc Công an Khu XII) ngày 11/3/1948 về “Tư cách người Công an cách mệnh”, Người ch rõ tư cách người Công an cách mạng phải c , đ là:

“Đối với tự mình, phải cần, kiệm, liêm, chính

Đối với đồng sự, phải thân ái gi p đ

Đối với chính phủ, phải tuyệt đối trung thành

Đối với nhân dân, phải kính trọng, lễ phép

Đối với công việc, phải tận tuỵ

Đối với địch, phải cương quyết khôn khéo” [19]

Nội dung sáu điều Bác Hồ dạy lực lượng CAND c ý nghĩa sâu sắc đối với quá trình công tác, chiến đấu, rèn luyện của mỗi cán bộ, chiến sĩ Đ là những PC không thể thiếu, là nhân tố quan trọng để lực lượng CAND hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Quán triệt thực hiện lời dạy trên, Đảng, Nhà nước, Bộ Công an đã không ngừng quan tâm xây dựng lực lượng CAND chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại Công tác tuyển chọn, giáo dục, đào tạo cán bộ, chiến sỹ CAND phải đáp ứng được yêu cầu “cán

Trang 32

bộ, chiến sỹ CAND phải là người c đủ tiêu chuẩn về chính trị, PC đạo đức, trình độ học vấn, sức khoẻ, c nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác Công an” [24]

Dựa trên cơ sở phân tích đ , ch ng tôi tiếp cận nghiên cứu nhân cách người CSND theo cấu tr c nhân cách người CSND là sự kết hợp hài h a giữa “PC” và “NL” đáp ứng yêu cầu hoạt động đấu tranh ph ng chống tội phạm đảm bảo TTATXH Sự phân chia giữa “PC” và “NL” ch mang tính tương đối, trên thực tế hai mặt này quan

hệ biện chứng với nhau tạo thành một ch nh thể nhân cách người CSND

- PC nhân cách người CSND được thể hiện ở các nhóm:

+ Nhóm PC tư tưởng chính trị (TTCT)

PC TTCT của người CSND là sự kết hợp hài h a, biện chứng giữa sự nhận thức sâu sắc về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng HCM với niềm tin vào đường lối quan điểm lãnh đạo của Đảng CSVN [31]

PC TTCT là PC tâm lí hàng đầu giữ vai tr quyết định trong nhân cách người CSND, thể hiện rõ bản chất giai cấp của lực lượng CSND Người CSND phải tuyệt đối trung thành với Đảng CSVN, với Nhà nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam, với

Tổ quốc và nhân dân Việt Nam C tuyệt đối trung thành với Đảng CSVN, với Tổ quốc và nhân dân Việt Nam thì người Cảnh sát mới xác định được lý tưởng cách mạng của mình, ý thức được trách nhiệm nghề nghiệp, không sợ gian khổ, hiểm nguy, sẵn sàng vượt qua mọi kh khăn để bảo vệ Đảng, bảo vệ Tổ quốc và bảo vệ nhân dân Có thể n i, PC TTCT là cơ sở, nền tảng chi phối và định hướng mọi giá trị của người CSND

PC TTCT của người CSND biểu hiện: sự trung thành tuyệt đối với Tổ quốc; sự tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; nghiêm ch nh chấp hành mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quyết tâm bảo vệ Đảng, bảo vệ thành quả cách mạng trong bất kỳ tình huống nào; kiên định, vững vàng, không hoang mang, dao động trước sự lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc của tội phạm [31]

+ Nhóm PC đạo đức

PC đạo đức của người CSND là nhóm các PC nhân cách thể hiện thái độ đặc thù của người CSND với các đối tượng trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của

Trang 33

người Cảnh sát PC đạo đức là một trong những cơ sở chi phối hành vi và cách ứng xử trong hoạt động nghề nghiệp của người CSND [31]

PC đạo đức của người CSND luôn gắn liền với sáu điều Bác Hồ dạy CAND biểu hiện ở: tính cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; sự thân ái gi p đ đồng chí, đồng đội; sự tận tụy phục vụ nhân dân; sự tận tâm, tận lực với nhiệm vụ được giao; sự yêu thương, tôn trọng người khác (kể cả người vi phạm pháp luật); sự cương quyết trong đấu tranh ph ng chống tội phạm

+ Nhóm PC ý chí

PC ý chí của người CSND là tổ hợp các PC tâm lí gi p người CSND c sự nỗ lực khắc phục kh khăn bên ngoài và bên trong để thực hiện những hành động c mục đích, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

PC ý chí của người CSND biểu hiện ở các nội dung: xác định mục đích trước khi hành động, điều ch nh hành vi theo mục đích đã định (tính mục đích); ra quyết định và thực hiện hành động một cách độc lập (tính độc lập); khắc phục kh khăn, nguy hiểm, x c cảm sợ hãi khi thực hiện nhiệm vụ (tính dũng cảm); sự nỗ lực một cách bền b , lâu dài để đạt được mục đích đề ra (tính kiên trì); đưa ra quyết định kịp thời và dứt khoát mà không có sự do dự, dao động không cần thiết (tính quyết đoán);

có ý thức tổ chức, kỷ luật (tính kỷ luật)

- NL của người CSND là tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo đáp ứng yêu cầu đặc trưng của hoạt động nghề nghiệp Cảnh sát và đảm bảo cho hoạt động đ đạt kết quả cao

NL trong cấu tr c nhân cách người CSND thể hiện ở 02 khía cạnh:

+ NL chung là những đặc điểm tâm lí cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau (trong đ c hoạt động nghề nghiệp của người CSND) như: NL nhận thức (khả năng quan sát tốt; trí nhớ tốt; khả năng phân tích, tổng hợp; khả năng phán đoán); NL giao tiếp, ứng xử; khả năng làm việc độc lập; khả năng làm việc nh m; khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học

+ NL riêng (hay NL chuyên môn nghiệp vụ) là “sự kết hợp độc đáo những thuộc tính chuyên biệt đáp ứng yêu cầu đối với một lĩnh vực chuyên môn nhất định” [28] Đối với người CSND, đ là những thuộc tính tâm lí đáp ứng yêu cầu đặc trưng

Trang 34

của hoạt động đấu tranh, ph ng chống tội phạm bảo đảm TTATXH gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của người Cảnh sát và đảm cho hoạt động đ đạt kết quả cao

NL chuyên môn nghiệp vụ của người CSND thể hiện ở: khả năng người CSND xác định đ ng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đề xuất biện pháp thực hiện nhiệm

vụ hiệu quả; khả năng sử dụng các biện pháp công tác của ngành Công an trong khi thực hiện nhiệm vụ như “biện pháp vận động quần ch ng, biện pháp pháp luật, biện pháp kinh tế, biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp nghiệp vụ, biện pháp vũ trang, biện pháp ngoại giao” [24] ; nắm vững pháp luật, nghiệp vụ chuyên ngành; khả năng

sử dụng võ thuật CAND trong đấu tranh chống tội phạm; khả năng sử dụng vũ khí, phương tiện, công cụ hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ; khả năng thích nghi với môi trường công tác kh khăn, nguy hiểm; khả năng xử lý tình huống

1.3 Nhận thức về nhân cách người Cảnh sát nhân dân của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân

1.3.1 Đặc điểm nghề nghiệp của người Cảnh sát nhân dân

cơ bắp và năng lượng trí tuệ

1.3.1.2 Về đối tượng nghề nghiệp

Đối tượng nghề nghiệp của người CSND phong ph , đa dạng, tùy vào chuyên môn cụ thể của nghề Cảnh sát mà đặc điểm đối tượng khác nhau Trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm bảo đảm TTATXH thì đối tượng đấu tranh chủ yếu của người CSND là những người c hành vi vi phạm pháp luật, hành vi phạm tội trên các lĩnh vực: kinh tế, hình sự, môi trường, ma t y, trật tự công cộng Về tính cách, họ thường là những người c quan điểm lối sống tiêu cực, coi thường pháp luật, các giá trị đạo đức,

Trang 35

các chuẩn mực xã hội Những đối tượng này ít chịu sự ràng buộc về đạo đức, danh dự gia đình, nhân phẩm mà lệ thuộc nhiều vào những giá trị sai trái họ đã chọn lựa, khi thực hiện hành vi vi phạm họ thường liều lĩnh, manh động, c thể sẵn sàng chống lại lực lượng thi hành công vụ Xã hội ngày càng phát triển thì phương thức, thủ đoạn hoạt động phạm tội của họ càng trở nên tinh vi, xảo quyệt hơn, đôi khi họ sử dụng lợi ích vật chất để mua chuộc, lôi kéo lực lượng thi hành công vụ

1.3.1.3 Tính chất đặc trƣng của nghề Cảnh sát

- Tính quần chúng: Tính quần ch ng trong công tác của người Cảnh sát thể

hiện ở phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Thông qua phong trào này người Cảnh sát huy động quần ch ng nhân dân tham gia tích cực bảo đảm TTATXH, tự giác phát hiện, tố giác và ngăn chặn mọi hành vi vi phạm pháp luật để giữ gìn cuộc sống bình yên, hạnh ph c của nhân dân Bên cạnh đ , tính quần ch ng c n thể hiện ở việc tuyên truyền, vận động và tổ chức cho quần ch ng tự giác chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an ninh trật tự

- Tính công khai, tính bí mật: Công tác của lực lượng CSND vừa mang tính

công khai, vừa mang tính bí mật Lực lượng CSND là một bộ phận trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, được Nhà nước giao cho chức năng quản lý về an ninh trật tự,

do đ mọi hoạt động của lực lượng CSND đều phải dựa trên các quy định của pháp luật, chịu sự giám sát của nhân dân Trong công tác, nhiều lĩnh vực hoàn toàn công khai về nội dung, quy trình, biện pháp, lực lượng và địa điểm thực hiện nhưng cũng c nhiều lĩnh vực phải đảm bảo tính bí mật, tính nghiệp vụ nghiêm ngặt diễn ra rất âm thầm, lặng lẽ Công tác nghiệp vụ của lực lượng CSND dù diễn ra dưới hình thức công khai hay bí mật cũng đều phải đảm bảo các yêu cầu về chính trị, pháp luật và nghiệp

vụ của Ngành

- Tính chiến đấu, mạo hiểm: Trong công cuộc đấu tranh ph ng chống tội

phạm và ngăn ngừa tệ nạn xã hội, lực lượng CSND luôn là lực lượng hàng đầu, trực tiếp đối mặt với những nguy hiểm, rủi ro, tâm lí cán bộ, chiến sỹ luôn ở trong trạng thái dễ bị kích động Lao động của người CSND là một cuộc chiến gay go và quyết liệt, để c được những thông tin quan trọng triệt phá các băng, ổ, nh m tội phạm, c thể một bộ phận Cảnh sát phải trà trộn vào những nơi tụ tập, sinh sống của đối tượng

Trang 36

tình nghi và nếu không may bị phát hiện c thể bị đe dọa tính mạng hoặc là kế hoạch

bị thất bại Vì tính chất nguy hiểm này mà nghề Cảnh sát đ i hỏi người cán bộ, chiến

sỹ phải có sự dũng cảm, linh hoạt và khả năng xử lý tình huống tốt

- Tính thường xuyên, liên tục, căng thẳng: Để thực hiện tốt các chức năng

được giao, người CSND phải thực hiện thường xuyên, liên tục, các nhiệm vụ như: tiến hành các công tác cơ bản, công tác sưu tra để nắm tình hình, quản lý đối tượng, thực hiện chức năng ph ng ngừa, thực hiện các yêu cầu cụ thể của cơ quan công tác, tiến hành các hoạt động điều tra theo chức năng của mình Người Cảnh sát luôn phải đấu tranh tư tưởng để vượt qua những cám dỗ và kh khăn trong khi hoàn thành nhiệm vụ Bên cạnh đ , lao động của người CSND là lao động thực hiện chức năng của nhà nước, chịu sự điều ch nh giám sát của pháp luật, kết quả của lao động đ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người dân, ảnh hưởng đến uy tín của nhà nước và chính bản thân người thực hiện nhiệm vụ, cho nên phải luôn thận trọng trong mọi tình huống Cuối cùng, trong điều kiện kinh tế xã hội hiện tại, đời sống của bản thân, gia đình họ c thể c nhiều kh khăn cộng với những đ i hỏi khắt khe nghiêm t c trong công việc c thể làm cho người Cảnh sát bị rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí

1.3.2 Đặc điểm tâm lí của học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân

HV trường Cao đẳng CSND chủ yếu c độ tuổi từ 19 đến 25 tuổi (lứa tuổi thanh niên – sinh viên), do đ các em sẽ phải mang những đặc điểm tâm lí chung của lứa tuổi thanh niên – sinh viên Tuy nhiên, do được học tập và rèn luyện trong môi trường vừa mang tính sư phạm vừa mang tính quân ngũ, cho nên HV trường Cao đẳng CSND cũng sẽ c những đặc điểm tâm lí riêng khác so với HV các trường Cao đẳng

khác do chính môi trường và các mối quan hệ giao tiếp trong môi trường đ tạo nên

1.3.2.1 Hoạt động nhận thức

Hoạt động của HV trường Cao đẳng CSND tham gia tại trường rất phong ph ,

đa dạng c thể nêu ra một số hoạt động cơ bản sau như: hoạt động học tập, rèn luyện

kỹ năng nghề nghiệp người CSND, hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động văn h a, thể dục, thể thao, … Bao trùm lên tất cả các hoạt động phong ph , đa dạng của HV là những quan hệ giao tiếp với hàng loạt mối quan hệ đan xen với nhau Trong các hoạt động cơ bản nêu trên thì hoạt động học tập rèn luyện kỹ

Trang 37

năng nghề nghiệp của người CSND là hoạt động chủ đạo đối với HV trường Cao đẳng CSND Hoạt động đ quyết định đến sự phát triển nhận thức và trí tuệ của HV CSND

Bản chất hoạt động học tập của HV trường Cao đẳng CSND là đi sâu, tìm hiểu những môn học cơ bản, cơ sở ngành và các môn chuyên ngành để lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học chung cũng như tri thức khoa học theo lĩnh vực chuyên nghành đào tạo Thông qua đ , hình thành hệ thống quan điểm, lập trường, tư tưởng chính trị, kiến thức pháp luật, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng xã hội cho bản thân Với tính chất môi trường học tập, nội dung môn học mới đ i hỏi HV c một trình độ nhận thức tương ứng cao hơn so với trình độ phổ thông trước đ Trong quá trình học tập, HV cần phải phát triển NL phân tích và tổng hợp vấn đề, NL đánh giá và nhận xét các tình huống, các vấn đề c liên quan đến nội dung môn học của mình HV một mặt cần phải kế thừa một cách c hệ thống những thành tựu đã c , mặt khác lại phải tiệm cận với những thành tựu của khoa học đương đại và c tính cập nhật, tính thời sự Nghiên cứu, học tập các kiến thức chuyên nghành nghiệp vụ Cảnh sát đ i hỏi HV phải c sự nhạy bén, tích cực tìm kiếm, tổ chức, cập nhật thông tin phục vụ việc học tập của mình đặc biệt

là trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay Quá trình học tập trong điều kiện mới

đ i hỏi HV phải tự đào tạo, tự lên kế hoạch học tập cho phù hợp với điều kiện của bản thân và nhà trường cũng như phát triển tư duy linh hoạt, nhạy bén và sáng tạo để nhận thức và giải quyết vấn đề mới

Với tính chất của trường Trung cấp vừa nâng lên Cao đẳng vào năm 2013 nên hoạt động nghiên cứu khoa học của HV trường Cao đẳng CSND mới ch ở mức độ làm quen nhưng đây cũng là cơ sở để HV phát triển tư duy khoa học, NL phân tích, tổng hợp thông tin và ứng dụng vào chuyên ngành học của bản thân Chính vì vậy, nét đặc trưng trong sự phát triển nhận thức của HV là sự căng thẳng nhiều về hoạt động trí tuệ, sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy như: phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng h a, khái quát h a… để giải quyết những vấn đề, những tình huống, những nhiệm vụ tư duy C thể nêu các đặc điểm sau đây trong hoạt động nhận thức của HV trường Cao đẳng CSND:

- HV học tập nhằm lĩnh hội các tri thức, hệ thống khái niệm khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những PC nhân cách của người CSND tương lai

Trang 38

Hoạt động nhận thức của HV vừa gắn kết chặt chẽ với nghiên cứu khoa học, vừa không tách rời hoạt động nghề nghiệp của người Cảnh sát

- Hoạt động học tập của HV diễn ra một cách c kế hoạch, c mục đích, nội dung, chương trình, phương thức, phương pháp đào tạo theo thời gian một cách chặt chẽ nhưng đồng thời không quá bị khép kín, quá câu nệ mà lại c tính chất mở rộng khả năng theo NL, sở trường để HV c thể phát huy được tối đa NL nhận thức của mình trong nhiều lĩnh vực

- Phương tiện hoạt động nhận thức của HV được mở rộng và phong ph với các thư viện, ph ng đọc, ph ng thực hành, với những thiết bị khoa học cần thiết của từng ngành chuyên ngành đào tạo

- Hoạt động học tập của HV mang tính độc lập, tự chủ và sáng tạo cao Hoạt động tư duy của HV trong quá trình học tập chủ yếu là theo hướng phân tích, diễn giải, chứng minh, giải quyết các nhiệm vụ tư duy, các tình huống thực tế

- Điều rất quan trọng là HV phải tìm ra phương pháp học tập mới ở bậc Cao đẳng Phương pháp đ phải phù hợp với chuyên ngành của HV Không tìm ra được cách học khoa học, HV không thể đạt được kết quả học tập tốt vì khối lượng tri thức,

kỹ năng họ phải lĩnh hội trong những năm ở trường là rất lớn

T m lại hoạt động nhận thức của HV thực sự là loại hoạt động trí tuệ đích thực, căng thẳng, cường độ cao và c tính lựa chọn rõ rệt Hoạt động trí tuệ này vẫn lấy những sự kiện của các quá trình nhận thức cảm tính làm cơ sở Song các thao tác trí tuệ đã phát triển ở trình độ cao và đặc biệt c sự phối hợp nhịp nhàng, tinh tế và uyển chuyển, linh động tùy theo từng hoàn cảnh c vấn đề Bởi vậy đa số HV lĩnh hội nhanh nhạy, sắc bén những vấn đề mà thầy, cô giáo trình bày HV thường ít thỏa mãn với những gì đã biết mà muốn đào sâu, suy nghĩ để nắm vấn đề sâu hơn, rộng hơn

Các hoạt động chính trị - xã hội mà HV trường Cao đẳng CSND thường tham gia các hoạt động như: tham gia mùa hè xanh; chăm s c mẹ Việt Nam anh hùng; chăm

s c người già neo đơn; giao lưu, kết nghĩa với địa phương,… Những hoạt động này giúp cho HV dần thể hiện vai tr , nhiệm vụ người cán bộ, chiến sỹ CSND đối với xã hội cũng như trong mối quan hệ với quần ch ng nhân dân Đồng thời qua đ HV hình thành ý thức về trách nhiệm, vai tr xã hội của người CSND đối với các vấn đề xã hội

Trang 39

Từ đ , ý thức nghề nghiệp của HV cũng dần được hình thành qua quá trình học tập, rèn luyện tại trường

Mặt khác, quá trình học tập của HV tại trường Cao đẳng CSND là quá trình được đào tạo và tự đào tạo vì thế HV đã c sự tự nhận thức bản thân mà qua đ c sự

tự ý thức, tự đánh giá, tự giáo dục trong việc lĩnh hội, trau dồi các tri thức, các kỹ năng

và các PC cần thiết cho bản thân Qua đ , quá trình nhận thức, tự nhận thức, tự giáo dục và tự đánh giá bản thân trước những yêu cầu của việc học tập, rèn luyện, của công tác luôn diễn ra trong suốt quá trình HV tham gia học tập tại trường Cao đẳng CSND cũng như sau khi tốt nghiệp

1.3.2.2 Động cơ học tập

Động cơ học tập chính là nội dung tâm lí của hoạt động học tập Động cơ này bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau C thể là những yếu tố tâm lí của chính chủ thể như: nhu cầu, hứng th , niềm tin, thế giới quan, lý tưởng sống v.v Cũng c thể đ là những yếu tố nằm ngoài bản thân chủ thể như những yêu cầu của gia đình, xã hội Đồng thời, động cơ học tập cũng c thể nảy sinh do chính hoạt động và những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của hoạt động mang lại Ví dụ như: nội dung, phương pháp dạy học, trình độ tay nghề, nhân cách thầy cô giáo, các điều kiện, thiết bị dạy học v.v

Đối với HV trường Cao đẳng CSND, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo cũng bị chi phối bởi nhiều động cơ khác nhau Nhìn chung, động cơ chọn nghành Công an cũng như chọn các chuyên nghành nghiệp vụ CSND để theo học của HV chịu

sự chi phối bởi nhiều yếu tố, c thể chia thành ba nh m: nh m thứ nhất bao gồm các yếu tố chủ quan như: hứng th , nhu cầu, mục đích, lý tưởng,… của mỗi HV; nh m thứ hai bao gồm các yếu tố khách quan như: vị trí xã hội, danh vọng, mong muốn của gia đình, sự lôi kéo của bạn bè,… và nh m thứ ba bao gồm các yếu tố nảy sinh trong quá trình học tập như: nội dung môn học, phương pháp học tập, sự ảnh hưởng của cán bộ, giáo viên nhà trường,…

Vì vậy, động cơ học tập của HV cũng thể hiện rất đa dạng và phong ph Có

HV mong muốn qua quá trình học tập, rèn luyện mà bản thân c được những tri thức vững chắc về nghiệp vụ, kỹ năng nghiệp vụ trinh sát tốt của một trinh sát hình sự; hoặc

có HV lại mong muốn khẳng định mình trong vai tr của một người chiến sỹ Cảnh sát

Trang 40

giao thông; hoặc muốn trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp; hoặc ch đơn giản là c một nghề nghiệp ổn định như mong muốn của bản thân và gia đình… Từ đ , những định hướng giá trị cũng được HV nhận thức đầy đủ

và c ý thức phấn đấu để đạt được Định hướng giá trị nghề nghiệp là yếu tố nổi bật thể hiện qua lý do chọn công việc của người CSND làm nghề nghiệp của mình như sự yêu thích nghề Công an, sự ổn định của nghề nghiệp, được xã hội coi trọng, đánh giá cao, c vị trí xã hội, c thu nhập ổn định,…

1.3.2.3 Sự thích nghi với môi trường học tập, rèn luyện mới

HV sau khi bước vào trường Cao đẳng CSND sẽ tham gia quá trình học tập trong thời gian ba năm Với đặc trưng của môi trường CAND nên môi trường và điều kiện học tập tại trường Cao đẳng CSND c những điểm khác biệt với môi trường học tập ở phổ thông cũng như các trường khác Do vậy, HV phải c sự điều ch nh bản thân

để dần c sự thích nghi với môi trường học tập và rèn luyện mới, với quan hệ giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong môi trường của trường Công an vừa mang tính sư phạm, vừa mang tính chất quân ngũ

Quá trình thích nghi này tập trung chủ yếu ở các mặt:

- Nội dung học tập mang tính chuyên ngành hoàn toàn mới lạ

- Phương pháp học tập mới mang tính nghiên cứu khoa học

- Môi trường học tập vừa mang tính sư phạm, vừa mang tính quân ngũ

- Nội dung và cách thức giao tiếp với thầy, cô giáo, bạn bè… vừa thể hiện mối quan hệ thầy – tr , bạn bè vừa thể hiện và tuân thủ mối quan hệ cấp trên – cấp dưới, quan hệ giữa đồng chí, đồng đội ngang cấp

Vì vậy, cần c thời gian nhất định để người HV làm quen, thích ứng với những vấn đề trên Sự thích ứng này đối với mỗi HV không hoàn toàn như nhau, tùy thuộc vào những đặc điểm tâm lí cá nhân và môi trường sống cụ thể của họ qui định C HV

dễ dàng và nhanh ch ng h a nhập với môi trường xã hội mới, nhưng lại gặp kh khăn trong phương pháp học ở Cao đẳng C người cảm thấy ít kh khăn trong việc tiếp thu tri thức, dễ vượt qua cách học chuyên sâu ở Cao đẳng, nhưng lại l ng t ng, thiếu tự nhiên trong việc h a nhập với bạn bè, với các nh m hoạt động trong lớp, trong trường

Ngày đăng: 01/01/2021, 12:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN