...109 2 Phim Thị Hồng Pli iroìig Nhận thức về bạo hành gia đình của những phụ nữ là nạn nhân... Phim Thị llổnj> Ph iro’íiji Nhận thức về bạo hành gia dinh của những phụ nữ là nạn nhân
Trang 2Lòi cam on
Đê hoàn thành luận văn thạc sĩ, tôi tlũ nhận dược rât nhiêu sự giúp di' quý báu của thầy cô, gia dinh và bạn bè.
Tôi x in chân thành cám ơn tất cá các thầy cô giáo trong Vù ì ngoài
kì ( H I Tâm Lý H ọc (tã nhiệt tình giăng dạy, hưởng dẫn và giúp đỡ tôi trong siốt thời gian học tập vừa qua.
lặ c biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS Trần Trọng Thủy - người tìầy đã tận tâm hưởng dẫn, chí bảo tôi trong suốt thời gian làm luận văn.
Tôi x in cám ơn Th.s Nguyễn Vân Anh - Giám đốc trung tăm CSAGA
ai nhiệt tìnli tạo m ọi điều kiện thuận lợi nhất đế tỏi hoàn thành luận văn.• • • • • • •
íà tôi cũng chân tUimiì cám ơn các dồng nghiệp n o i đày đã giúp đõ’ tôi rấ ỉ Htiều trong suốt quá trìnli nghiên cửu.
M ột lần nữa tôi xin chân tlỉànlt cám ơn vì những tình cảm vô cùng tit đẹp đó.
H à Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2007
H ọc viên
Pliạni Thị H ồng P h u o n g
Trang 3N Ụ C L Ụ C 1
!VỎ Đ Â U 3
I.L Í d o ch ọ n dô t à i 3
II M ụ c đ íc h n g h iê n c ứ u : 7
II N h iệ m vụ n g h iê n c ứ u : 7
p Đ ố i tư ợ ng, k h á c h th ể n g h iê n c ứ u 8
V G iớ i hạn n g h iê n c ứ u 8
V G iả th u y ế t k h o a h ọ c : 8
V i Phương p h áp n g h iê n c ứ u 9
(M Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N C Ủ A ĐỀ T À I 10
1 ịc h sử n g h iê n cứ u vấn đ ề : 10
1 T ổ n g quan v ấ n đề bạo hành tro n g g ia đ ìn h trê n thế g iớ i và n h ữ n g hoạt đ<ng toàn cầu n h ằ m x ó a bỏ nạn bạo hành v ớ i p h ụ nữ tro n g g ia đ ìn h : 10
1.! M ộ t số n g h iê n cứ u về bạo hành g ia đ ìn h và n h ận th ứ c về bạo hành g ia đ hh trê n thế g i ớ i 13
1 > N g h iê n cứu về bạo hành tro n g g ia đ ìn h và nhận th ứ c về bạo hành g ia đ ìn h ở / i ệ t N a m 18
2 N h ữ n g vấn đề lý lu ậ n liê n quan đến đề t à i 24
2 N h ậ n th ứ c v à n h ận thứ c về bạo hành g ia đ ìn h của n h ữ n g p hụ nữ là nạn nhân 24
2.1 B ạ o h ành hay bạo lự c ( V io le n c e ) : 26
2.' B ạ o hành trê n cơ sở g iớ i hay bạo lực c h ố n g lạ i p hụ n ữ : 26
2.* B ạ o hành tro n g g ia đ ìn h và các hình thứ c của n ó 27
C H Ư Ơ N G 2: T Ò C H Ú C V À P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N c ử u 30
1 Chọn m ầu n g h iê n c ứ u : 30
2 Các phư ơ ng p h á p n g h iê n c ứ u 34
2 P hư ơ ng pháp n g h iê n cửu, phân tích tà i liệ u 34
2.1 P hư ơ ng pháp p h ỏ n g vấn s â u : 36
2 P h ư o n g pháp c h u y ê n g ia : 36
MỤC LỤC
Trang 421 P hương ph áp th ô n g kê toán h ọ c : 36
c í Ư Ơ N G 3: K É T Q U Ả N G H IÊ N c ừ u 37
] T h ự c trạ n g nhận th ứ c về bạo hành g ia d in h củ a các nạn n h â n 37
1J N hậ n th ứ c của nạn nhân về các hình thứ c b ạ o hành g ia d in h 39
1 i 1 N h ộ n th ứ c về b ạo hành thể x á c 41
1J 2 N h ậ n th ứ c về bạo hành tìn h d ụ c 43
1 j 3 N h ậ n th ứ c về bạo hành tin h t h ầ n 46
1J 4 N h ậ n th ứ c về b ạo hành k in h t ể 52
1 j 5 N h ậ n th ứ c bạo hành về m ặ t xã h ộ i 56
11 N h ậ n thứ c củ a nạn nhân về n g u yê n nhân, hậu q u ả của bạo hành tro n g g ia đ n h 59
I.1.1 N h ậ n th ứ c v ề n g u y ê n nhân bạo h à n h 61
II.2 N h ậ n thứ c về hậu quả của bạo h à n h 68
1 N h ậ n th ứ c củ a nạn nhân về qưyền p hụ nữ v à sự h ỗ trợ của các tổ chức, bai ngành chứ c n ă n g 81
2 M ộ t số p h ẩ m c h ấ t tâ m lý ảnh hưởng đến n h ậ n th ứ c về bạo hành g ia đ ình c ư ngư ờ i p h ụ n ữ 86
3 N ân g cao nhận th ứ c ch o nạn nhân bị bạo h à n h g ia đ ìn h th ô n g qua m ô h ìn h câi lạc bộ nạn nhân v à h ìn h thứ c th a m vấn n h ó m sử d ụ n g các h ìn h thứ c đưa nịhệ th u ậ t và o p h á t tr iể n của T ru n g tâm C S A G A 95
1 K ế t lu ậ n : 103
2 K h u y ế n n g h ị 104
.VỤC L Ụ C T H A M K H Ả O 106
p p ụ L Ụ C 109
2
Phim Thị Hồng Pli iroìig Nhận thức về bạo hành gia đình của những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 5M Ở DẤU
I Á do chọn đề tài
T r o n g n h ữ n g năm gần đ ây, nhữ ng hành đ ộ n g m a n g tín h chất bạo lực
đc vớ i p h ụ nữ và trỏ em dã trở thành m ố i q uan tâ m lo lắn g của toàn xã h ộ i,
ru gây ra n h ữ n g hậu quả nặ ng nề cả về tin h th ầ n và th ể ch ấ t đ ố i vớ i nhữ ng rụi nhân p h ả i h ứ n g c h ịu T rư ớ c năm 1993, ph ẩn lớ n các c h ín h p h ủ c o i bạo hẻih v ớ i p h ụ nữ là vấn đề riê n g tư giữ a các cá nh ân (U n ite d N a tio n s , 1996) nhm g n g à y nay nó được c o i là m ố i quan tâm c h u n g của toàn nhân lo ạ i X o á
bi m ọ i h ìn h th ứ c bạo lự c v ó i phụ nữ là m ộ t tro n g n h ữ n g vấn đê được T u y ê n b( T h iê n n iê n k ỷ của L iê n H ợ p q u ố c th ô n g qu a: "Chong lạ i m ọi hình thức
b ụ lực đ ổ i vớ i p h ụ nữ và thực hiện cóng ước về việc lo ạ i bỏ m ọi hình thức pìân biệt đ ổ i x ử vớ i p h ụ n ữ " ( M ụ c 25, Phần V - N h â n q u y ề n , dân ch ủ và đ iề u hèih tố t, T h e U n ite d N a tio n s M ille n n iu m D e c la ra tio n ) T ạ i h ộ i n g h ị th ư ợ n g
đ ỉih T h ế g iớ i v à o th á n g 9 /2 0 0 5 , các nhà lãn h đạo đã cam k ế t nỗ lự c hơn nữa
đ tlo ạ i bỏ tấ t các các h ìn h thứ c bạo lự c đ ố i v ớ i p h ụ nữ và trẻ em g á i, đ iề u này
đè h ỏ i sự th a y d ố i ch o rằ n g bạo lực đ ố i v ớ i p h ụ nữ được chấp nhận N g à y 1810/2005 T ổ n g T h ố n g nước c ộ n g hòa In d o n e s ia c ũ n g ban hành q u y đ ịn h số 65năm 2005 về U ỷ ban q u ố c g ia về xo á bỏ bạo lự c đ ố i v ớ i p h ụ nữ, m ộ t tro n g
n h ĩn g n h iệ m v ụ được nêu ra đó là "nâng cao nhận thức của người dân về
mũ hình thức bạo lực đ ố i với phụ nữ Indonesia cũng như những n ỗ lực nhằm ngĩn chặn, g iả i quyết và xoá bỏ bạo lực đ ổ i với phụ n ữ ”.
T ro n g m ố i quan tâ m c h u n g đó, h ìn h th ứ c đ ố i x ử bạo lự c v ớ i p h ụ nữ
n giy tro n g g ia đ ìn h được các c h ín h phủ, các cấp ban n g àn h , các tổ chứ c xã
hộ đặc b iệ t quan tâm T h ô n g qua n h iề u d iễ n đàn q u ố c tế khác nhau, bạo lực
tr o ig gia đ ìn h (h a y bạo hành tro n g g ia đ ìn h ) n g ày càng dược n h ìn nhận như
"nọt sự trở ngại đ ổ i với sự bình đẳng, là sự v i phạm không thể chắp nhận điơ c đối với nhân phẩm con người". N h iề u n g h iê n cứu đã c h ỉ ra rằng ngườ i
g â ' ra bạo hành v ớ i phụ nữ tro n g g ia đ ìn h n h iề u n h ấ t c h ín h là ngư ờ i ch ồ ng
K đ quá kh ả o sát m ộ t số nước trê n th ế g iớ i đã đưa ra co n số như sau: T ạ i N h ậ t
Phim 'I hị Hồnj» IMurong Nhận thức ^ ề bạo hành ỊỊĨa dinh cùa những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 6tnng số 7 9 6 p h ụ nữ được h ỏ i ch o b iế t 5 8 % b ị c h ồ n g bạo hành thân thể, 6 6 %
b ịb ạ o hành tin h th ầ n , 6 0 % bị bạo hành tìn h d ụ c ; T ạ i H àn Q u ố c : tro n g 707 plụ n ữ có 3 7 % b ị c h ồ n g hành hu ng ; T ạ i T ru n g Q u ố c , n ăm 2 0 0 0 , có 80 %
c b n g hành h u n g vợ ; T ạ i M ỹ kh ả o sát 8 0 0 0 p h ụ nữ có 2 2 % phụ nữ trê n 18
tu 'i b ị nam g iớ i bạo h à n h , 1,3% b ị bạo hành tro n g th ờ i g ia n 12 th á n g qua; T ạ i c.n a d a k h ả o sát trê n cả nước 12.300 p hụ nữ c ó 2 9 % trê n 18 tu ổ i bị bạo hành (TS R o b in H a a rr, 2 0 0 4 ) M ộ t n g h iê n cứu n h ữ n g ngư ờ i đàn ô n g đã có g ia đìih và h ọ th ừ a nh ận đã ngược đãi vợ về thể ch ấ t: 18- 4 5 % ở A n Đ ộ (1 9 9 6 ), 2(Vo ử T h á i L a n (1 9 9 4 ), 16% ở C a m b o d ia (1 9 9 6 ), 2 8 % ở M ỹ (1 9 8 6 ), 4 1 % ở
U ịa n d a (1 9 9 7 ) [P o p u la tio n C o u n c il, 2 0 0 3 ] G ầ n đây nh ất, n g h iê n cứu đầu tié i m a n g tín h to à n cầu về bạo hành đ ố i v ớ i p h ụ nữ tro n g g ia đ ìn h được W H O
- ố chứ c y tế th ế g iớ i- c ô n g bố 11/2005 vừ a qu a; n g h iê n cứu này được tiế n hảih tro n g 7 n ă m v ớ i sự th a m g ia của 2 4 0 0 0 p h ụ nữ ở châu P h i, châu Á , chiu  u và châu M ỹ L a tin h , bản báo cáo đã c h ỉ ra rằ n g 1/6 p h ụ nữ trê n thế
g irì là nạn nhân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h , W H O c ũ n g c ô n g bố k ế t quả
k lả o sát rằ n g tạ i m ộ t số nước cử tro n g 3 n gư ờ i p h ụ nữ th ì có 2 ngư ờ i b ị bạo hàih bở i c h ồ n g hay b ạn tìn h B à M a ry R o b in s o n , n g u y ê n cổ vấn về nhân
q iy ề n của L iê n H ợ p Q u ố c ch o b iế t: "Neu chúng tô i không tiến hành nghiên CUI này, chúng tô i thực sự không thể biết vẩn đề bạo hành do bạn tình gây ra
đí lu n rộng vù trớ nên trầm trọ n g như thể nào".
T rư ớ c tìn h h ìn h trê n , m ộ t sổ nước trê n th ế g iớ i đã ban hành các đạo lu ậ t riêng về c h ố n g bạo lự c tro n g g ia đ ìn h N ă m 1994, tạ i M ỹ , tổ n g th ổ n g B in
C in to n đã đưa ra đ ạo lu ậ t về bạo hành tro n g g ia đ ìn h , đ ây là lần đầu tiê n
c h n h p hủ liê n b ang ca m k ế t cho chư ơ ng trìn h này 150 triệ u đ ô la đế x â y dự ng
céủ ch ư ơ n g trìn h , dự án hỗ trợ p hụ nữ; năm 2 0 0 0 tổ n g th ố n g lạ i k ý m ộ t cô n g ưcc c h ố n g bạo hành tro n g g ia đ ìn h g ia i đo ạn 2 0 0 0 - 2 0 0 5 C ác nước như
A is tr a lia , N h ậ t, M ỏ n g cổ, N iu - d i- lân, H àn Q u ố c , đã có đạo lu ậ t riê n g về bạ) h à n h tro n g g ia đ ìn h
Phim Thị llổnj> Ph iro’íiji Nhận thức về bạo hành gia dinh của những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 7B o hành tro n g g ia đ in h ở V iệ t N am c ũ n g được đề cập đến tro n g nh ữ n g năm
g n dây và nhanh c h ó n g trở thành m ố i quan tâ m của c ộ n g d o n g , các cấp ch ín h
q i/ề n đ ịa phư ơ ng, các tố chức đấu tra n h c h o sự tiế n b ộ của phụ nữ s ố liệ u
n p iê n cứu từ các c u ộ c n g h iê n cứu về tìn h trạ n g bạo hành p h ụ nữ tạ i V iệ t N.m cũng đ ua ra các c o n sô g iậ t m ìn h : tro n g to n g số các ca về bạo hành g ia
đì h 65- 7 0 % là d o ngư ờ i c h ồ n g bạo hành v ợ ( V ũ M ạ n h L ợ i, 1999); trê n 4 0 % plụ nữ th a m g ia cu ộ c n g h iê n cứu của H ộ i L iê n h iệ p p hụ nữ V iệ t N a m tạ i 3 tỉỉh T hái B ìn h , T iề n G ia n g và L ạ n g Sơn n ăm 2001 c h o b iế t b ị ch ồ n g đánh
đ ộ hoặc chử i m ắ n g ; 2 5 % phụ nữ được p h ỏ n g v ấ n tại B ìn h D ư ơ ng báo cáo bị
c B n g ngược đ ã i (P o p u la tio n C o u n c il, 2 0 0 3 ); 6 6 % các v ụ li hôn là d o bạo hèih tro n g g ia đ ìn h (T S R o b in H a a rr, 2 0 0 4 ).
Tại V iệ t N a m , tu y chưa có đạo lu ậ t riê n g về bạo hành g ia đ ìn h nh ư n g
đì có nhiều b iệ n p h á p hỗ trợ tíc h cực h iệ u q u ả nh ư d ịc h v ụ bảo vệ, hồ trợ và
k ihoạch hành đ ộ n g về lĩn h vự c này C ô n g ước C E D A W về xó a bỏ m ọ i h ìn h thrc phân b iệ t đ ố i x ử v ớ i phụ nữ được Đ ạ i h ộ i đ ồ n g L iê n H ợ p Ọ u ố c th ô n g
qư ngày 1 8 /1 2 /1 9 7 9 c ũ n g đã được V iệ t N a m k ý n ăm 1980 và phê chuẩn năm 19S2 V iệ c phê ch u ấn cô n g ước này tạo ra m ộ t hành la n g ph áp lý tro n g v iệ c đản báo các q u y ề n b ìn h đẳng của phụ nữ N ư ớ c ta c ũ n g đã c h u y ể n h óa các
nộ dung cô n g ước v à o pháp lu ậ t q u ố c gia H iệ n nay V iệ t N a m đ a ng tro n g quá trìih xem x é t dể xâ y d ự n g và ban hành lu ậ t về b ìn h đ ẳ ng g iớ i B ên cạnh đó, plúp luật V iệ t N a m (h iế n pháp, lu ậ t H ô n n h â n - g ia đ ìn h , lu ậ t h ìn h s ự ) cũ n g đỗcó những q u y đ ịn h về bảo vệ ngư ờ i p hụ n ữ như : đ iề u 63 H iế n pháp 1992 qiv định "nghiêm c ẩ m mọi h à n h vi phân biệt đối xử đối với phụ nữ đ iề u 71 nêi "công dân cỏ quyền bất khả xâm phạm về thân the, được pháp luật bảo
h í về ‘inh mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm Nghiêm cấm mọi hình thrc truy bức, nhục hình, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của công dân"
ĐBu 130 Bộ lu ậ t h ìn h sự 1999 q u y đ ịn h "người nào dùng vũ lực hoặc có hàĩh V' nghiêm trọng khác cán trở phụ nữ tham gia hoạt động chính trị, kinh
Phun Thị Hông IMunmị» Nhận llìửc VI bạo hành ịịiự đình cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 8té khoa học, văn hỏa và xã hội thì bị phạt cảnh cáo, củi tạo không giam giữ den I năm hoặc bị phạt tù từ 3 thủng đến ì năm".
N h ư v ậ y , n h ữ n g con số th ố n g kê về tìn h h ìn h bạo hành ở trê n ch o thấy
m ột sự b á o d ộ n g vê tìn h trạ n g ngược dãi đ ố i v ớ i p hụ nữ tro n g g ia đ ìn h và những hệ lụ y của nó gây ra T ro n g diễn đàn về g ia đ ìn h cấp bộ trư ở n g k h u vực Đ ô n g N a m Á , báo cáo của TS N g u y ễ n T h iệ n T rư ở n g , Phó chủ n h iệ m
U B D S G Đ T E c h o b iê t: "Bạo lực gia đình đang gia tăng là một trong những nguyên nhân chủ yểu dẫn đến tình trạng ly hỏn, ly thân và tan vỡ gia đình"
Sự quan tâ m cùa nhà nước c ũ n g đã c h ỉ ra phần nào m ộ t nhận đ ịn h rằ n g: B ạo hành tro n g g ia đ ìn h là m ộ t tro n g nhữ ng yế u tố n g h iê m trọ n g g ó p phần làm hạn chế cơ h ộ i của ngư ờ i p h ụ nữ tro n g k h i V iệ t N a m đ a ng tro n g quá trìn h tham g ia v à o k h u vự c hoá, to à n cầu hoá, k ìm hãm sự p h á t triể n đ i lên của xã hội nói c h u n g và củ a ngư ờ i p hụ nữ n ó i riê n g
N h iề u n g h iê n cứ u đã k h ẳ n g đ ịn h "Điểm xuất phát là làm cho cộng đồng ý
thức được rằng bạo lực không phải là cách cỏ thể chấp nhận được để giải quyết xung đột vả tạo ra nhận thức rằng bạo lực trong gia đình là một vẩn đề đang tồn tại" ( V iệ t N a m - B ạ o lự c trê n cơ sở g iớ i, W o rld B a n k , 11/1 9 99 )
V iệ c tác đ ộ n g đến c ộ n g đ ồ n g bao g ồm nh ữ n g h o ạ t đ ộ n g được th ự c h iệ n ở
n h iề u k h ía cạnh kh á c nhau, và tác d ộ n g đến c h ín h nh ận th ứ c của bản thân
n gư ờ i p h ụ nữ là m ộ t tro n g nh ữ n g yếu tố quan trọ n g T u y n h iê n , tro n g b ố i cảnh văn h óa xã h ộ i của V iệ t N a m nh ữ n g tư tư ở n g từ th ờ i k ỳ p h o n g k iế n còn
tồ n tại d a i dắ ng , v iệ c tác đ ộ n g này cũ n g gặp n h iề u k h ó kh ă n bở i người dân
tr o n g cộ n g đ ồ n g n ó i c h u n g và bản thân ngư ờ i p hụ nữ từ trư ớ c đến nay co i
ch u yệ n " dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về" là m ộ t đ iề u b ìn h th ư ờ n g và hợp lẽ tự
n h iê n B ê n cạnh đ ó , n h ữ n g suy n g h ĩ như "xẩu chàng hố ai", hoặc "đèn nhà ai nhà nẩy rạng" c h o rằ n g v iệ c b ị bạo hành là vấn dề riê n g tư tro n g g ia đ ìn h
k h ô n g nên n ó i ra của c h ín h n h ữ n g người p h ụ nữ là nạn nhân là m ộ t tro n g
n h ữ n g m ẩ m m o n g n u ô i dư ỡ ng và nảy sinh nạn bạo hành tro n g g ia đ ìn h H ơn
nữ a, b in th â n vấn đề bạo hành g ia đ ình cũ n g là m ộ t vấn đề kh á m ớ i m ẻ v ớ i đa
Phạm Thị Hong Phtroìig Nhận thức về bạo hành gia dinh của những phụ nữ lc) nạn nhân.
Trang 9sc ngư ờ i dân V iệ t N am n ó i c h u n g , v iệ c n âng cao nhận thứ c của m ọ i người về vái dê n à y n h ìn c h u n g còn chưa được quan tâ m th ỏ a đáng Đ ặc b iệ t vớ i
n lừ n g n gư ờ i p h ụ nữ có n g u y cơ là nạn nhân củ a bạo hành g ia đ ìn h th ì v iệ c
n ịh iê n cứu th ự c trạ n g nhận thứ c của họ là đ iề u hế t sức quan trọ n g đế có thế tin ra đư ợ c các cách th ứ c can th iệ p phù hợp tro n g c u ộ c c h iế n c h ố n g lạ i nạn bạ) hành.
X tấ t p h á t từ tìn h h ìn h th ự c tể trê n , tô i lựa c h ọ n dề tà i "N h ậ n thứ c về bạo hìn h tro n g g ia đình của n h ữ n g n g ư ờ i p h ụ n ữ lù n ạ n nhăn " n h ằm tìm
h im n h ậ n th ứ c của n h ữ n g ngư ờ i p h ụ nữ là nạn nh ân của bạo hành g ia đ ìn h m à
n ịư ờ i trự c tiế p có hành v i bạo hà nh là nh ữ n g n gư ờ i c h ồ n g của họ T ừ đó đưa
ra nhữ ng k ế t lu ậ n và k h u y ế n n g h ị ban đầu v ớ i m ộ t số ban ngành chứ c nă ng có lim quan tro n g v iệ c n â n g cao nhận thức của n gư ờ i dân n ó i c h u n g và người
p lụ nữ là nạn n h â n của bạo hành tro n g g ia đ ìn h n ó i riê n g ; bên cạnh đó, đề
x iấ t m ộ t sổ g iả i pháp g ó p ph ần n h ỏ bé tro n g v iệ c x â y d ự n g các b iệ n pháp đấu
tr in h và ngăn ch ặ n nạn bạo hành tro n g g ia đ ìn h
II M ục đích nghiên cửu:
T in h iể u th ự c trạ n g nh ận thứ c của nhữ ng n gư ờ i p h ụ nữ là nạn nhân của bạo
h à th tro n g g ia đ ìn h , từ đ ó đưa ra m ộ t số k ế t lu ậ n và đề x u ấ t b iệ n pháp nhằm
tă ig cư ờ ng sự h ỗ trợ của các ban ngành chức n ă n g tro n g v iệ c nâng cao nhận
th r c của ngư ờ i dân n ó i c h u n g và của người p h ụ nữ là nạn nhân n ó i riê n g
II Nhiệm vụ nghiên cứu:
3 N g h iê n cứ u lí lu ậ n : L à m rõ cơ sở lý luậ n của đề tà i n g h iê n cứu C ụ thể
là n rõ m ộ t số k h á i n iệ m sau: N h ậ n thứ c, bạo hành tro n g g ia đ ìn h , nhận thứ c
c ủ i ngư ờ i phụ nữ là nạn nhân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h
3.2 N g h iê n cứu thự c tiễ n :
T iê n hành n g h iê n cứu thự c trạ n g nhận th ứ c của nh ữ n g người p hụ nữ là
n ạ i nhân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h
Đ e x u ấ t b iệ n pháp n h ầm nâng cao nhận th ứ c ngư ờ i dân và hạn chế tìn h
t r ạ ig bạo hành tro n g g ia đ ìn h
Phim Thị Hồng Phương Nhận thức vè bạo hành gia dinh cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 10I \ Đối tuc/ng, khách thế nghiên cứu
4 Đ ố i tư ợ n g n g h iê n cứu: N hậ n thứ c về b ạo hà nh tro n g g ia d in h của n lù rn g ngư ờ i p h ụ nữ là nạn nhân.
4 K h á c h thê n g h iê n cứu:
199 p hụ nữ là nạn nhân của bạo hành tro n g g ia d in h (th ô n g qua 179 hồ sotham v ấ n và p h ỏ n g vấn trự c tiế p 20 ng ư ờ i)
03 n am g iớ i là th ủ p h ạ m gây ra bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h
03 cán b ộ cửa tru n g tâ m th a m vấn - N g ư ờ i trự c tiế p th a m vẩn c h o nạn nhtn và th ủ p h ạ m c ủ a bạo hà nh tro n g gia đ ìn h
0 4 cán b ộ c h ín h q u y ề n và đoàn thể của đ ịa phư ơ ng
V.Giói hạn nghiên cứu
5 G iớ i hạn về n ộ i dung:
N g h iê n cứu bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h n h ư n g đề tà i c h ỉ tập tru n g n g h iê n CÚI bạo hành của ngư ờ i c h ồ n g đ ổ i v ớ i người vợ
5.1 G iớ i hạn đ ịa bàn n g h iê n cứu:
Đ c tà i tiế n hành n g h iê n cứu tạ i H à N ộ i, cụ thể:
- > g h iê n cứu trự c tiế p : T ạ i h u y ệ n ngoại th à n h G ia L â m , n g h iê n cứu tạ i hai
p hrờ n g L o n g B iê n và N g ọ c T h ụ y T ạ i quận c ầ u G iấ y : 8 phư ờ ng g ồ m N g h ĩa
Đc, D ịc h V ọ n g , Y ê n H òa, M a i D ịc h , D ịc h V ọ n g H ậ u , N g h ĩa T â n , Q uan H oa,
T r in g H òa.
- ĩ^ghiên cứu g iá n tiế p th ô n g qua hệ th ố n g đư ờ n g dây th a m v ấ n đ iệ n th o ạ i của
T r in g tâm C S A C ỈA : C ác trư ờ n g hợp nạn nhân của bạo hành tro n g g ia đ ình
g ọ đến từ các quận n ộ i, n g o ạ i th à n h ỉ là n ộ i.
VI Giá thuyết khoa hục:
N hậ n th ứ c c ủ a nhữ ng p h ụ nữ là nạn nhân về bạo hành g ia đ ìn h còn hạn chí, còn ch o đ ó là v iệ c riê n g của m ỗ i g ia đ ìn h , chưa c o i đó là h iệ n tư ợ ng phô
b iế i cần p h ải đấu tra n h
Ph:m Thị Hồng IMi trong Nhận thức về bạo hành Ịịia dinh của những phụ nữ là nạn nhân
Trang 11C ó th ê n â n g cao nhận thứ c ch o nh ữ n g p h ụ nừ là nạn n hân của bạo hành
g i; đ in h th ô n g qua sinh h o ạ t câu lạc bộ - m ộ t h ìn h thứ c th a m v ấ n có kế t quả
VI P h ư ơ n g phá p nghiên cứu
7 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu tà i liệ u :
- Tim đ ọ c , phân tíc h , tố n g hợ p các cô n g trìn h n g h iê n cứu liê n quan đen đề tài
n g iiè n cứ u T ừ đó xá c đ ịn h n ộ i d u n g của các k h á i n iệ m cơ bản, x â y dự ng cơ
s ở lý luậ n của đề tà i n g h iê n cứu
- h g h iê n cứ u, ph ân tíc h h ồ SƯ của nạn nhân b ị bạo hành tr o n g g ia đ in h được
Ph>ng vấ n sâu 3 cán bộ tru n g tâ m th a m vấn trự c tiế p v à th a m vấ n qua đ iệ n thcại c h o nạn n h â n của bạo hành tro n g g ia đ ìn h
7.3 P hư ơ ng p h á p ch u y ê n g ia
T h in n kh ả o ỷ k iế n của 03 ch u y ê n g ia đã và đ a n g n g h iê n cứ u về vấ n đề liê n
q u in đến bạo h à n h tro n g g ia đ ìn h
1A Phương ph áp th ố n g kê to á n h ọc: Sử d ụ n g ph ần m ề m SPSS để x ử lý các két q u ả th u được.
Phím Thị IIÔI 1 ” lMiiroìig A hận /hức vè bạo hành ịỊĨa dinh cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 12C H Ư Ơ N G 1: C O S Ở LÝ LUẬ N C Ủ A ĐỀ TÀI
ĩ l ị c h sử nghiên cừu vấn đề:
1.1 T on g quan vấn đề bạo hành trong gia đình trên thế giói và nh ũn g holt độ n g toàn cầu nhằm xóa bỏ nạn bạo hành vói phụ nũ' trong gia đìih:
T ro n g n h ữ n g năm gần đ ây, vấ n đề bạo hành g ia đ ìn h đã được h iể u b iế t rộ n g
h ơ i, đ iề u này đã m a n g lại n h ữ n g h iệ u quả và có được sự th ố n g n h ấ t ngày
c à rg sâu rộ n g trê n p h ạ m v i q u ố c tế về n h u cầu g iả i q u y ế t vấn đề bạo hành g ia
đ ìrh H iệ p đ ịn h lo ạ i tr ừ ta t cả các h ình thứ c p h â n b iệ t đ ố i x ử đ ố i v ớ i p hụ nữ
đã được Đ ạ i H ộ i Đ ồ n g L iê n H ợ p Q u ố c th ô n g qua k h o ả n g 20 năm trư ớ c H iệ p
đ ịr h về q u y ề n của trẻ em , và D iễ n đàn hành đ ộ n g dã được th ô n g qua tạ i H ộ i
n g ìị q u ố c tế về p h ụ n ữ lần th ứ 4 tạ i B ắc K in h n ăm 1995 T ấ t cả nh ữ n g k ế t
q u i trê n đã cho th ấ y sự th ố n g nhất trê n phạm v i th ế g iớ i N h ư n g tiế n trìn h này diễn ra rấ t chậm chạp v ì th á i độ cổ hủ và m ộ t n g u y ê n nhân kh á c nữa là do các chiấn lược h iệ u q uả về vấ n đề bạo lực g ia đ ìn h vẫ n đ a n g b ị từ c h ố i K ế t quả là khoảng từ 20 đến 5 0 % p hụ nữ ( tỉ lệ này th a y đ ổ i th e o từ n g nư ớ c) trê n toàn thế
g ic i vẫn tiế p tụ c p h ả i gánh c h ịu bạo lự c g ia đ ìn h ( M e h r K h a n ,
U M C E F ) [3 4 ,2 ].
H ộ i n g h ị th ế g iớ i v ề n h â n q u yề n được tổ chứ c tạ i V ie n n a (1 9 9 3 ) đã c ô n g nhận các q u y ề n của p h ụ nữ và trỏ em g á i là “ m ộ t phần k h ô n g th ể th iế u của vấn đề nhản q u yề n n ó i c h u n g ” T h á n g 12 năm 1993 Đ ạ i h ộ i đ ồ n g L iê n H ợ p Q u ố c đã
th c n g qua T u y ê n b ổ về v iệ c lo ạ i trừ nạn bạo hành đ ố i v ớ i p hụ nữ T u y ê n bố
n à' được x e m n h ư là vă n k iệ n q u ố c tế đầu tiê n về nhân q u yề n để g iả i q u y ế t
m ẹ t cách h iệ u quả nạn bạo hành c h ố n g lạ i p hụ nữ V ă n bản này trở thành nền
tâ n g cho các q u y trìn h pháp lý liê n quan.
N ă n 1994, U ỷ ban về nhân q u y ề n dã c h ỉ đ ịn h m ộ t c h u y ê n g ia báo cáo đâu
ti ên về vấn dề bạo hành c h ố n g p hụ nừ của L iê n H ợ p Q u ố c , bà có n h iệ m vụ
P liạn Thị Honj» Phưoìig Nhận Ị hức vê bạo hành gia cỉình của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 13phái tích và c u n g cấp các tư liệ u về h iệ n tư ợ ng n ày, và theo d õ i các g iả i trìn h
Trcng kh i b ạ o hà nh về g iớ i k h ô n g được đề cập m ộ t cách c h i tiế t tro n g H iệ p
đ ịn i ký k ế t n ăm 1979 về v iệ c lo ạ i trừ các h ìn h thứ c phân b iệ t đ ổ i x ử đ ô i vớ i
p h i nữ ( C E D A W ) , n ă m 1992 U ỷ ban g iá m sát v iệ c th ự c th i ho ạt đ ộ n g lo ạ i trừ các h ìn h th ứ c p hân b iệ t đ ổ i x ử đ ổ i v ớ i p h ụ nữ ( C E D A W ) đã th ô n g qua
B ải k iế n n g h ị c h u n g th ứ 19, tro n g đó có trìn h b à y rõ đ ó là m ộ t dạ ng phân b iệ t
đ ố i xử mà n ó n g ăn cản k h ả nă ng p h ụ nữ được hư ở n g tự do và các q u y ề n con
n g iờ i dựa trê n n g u y ê n tắc b ìn h đẳ ng vớ i n am g iớ i B ản k iế n n g h ị yê u cầu các
c h íih phủ q uan tâ m đến vấ n đề này k h i xe m x é t lạ i lu ậ t p h áp và ch ín h sách của họ
Theo N g h ị Đ ịn h T h ư k h ô n g bắ t b u ộ c về vấ n đề lo ạ i trừ các h ìn h thứ c phân
b iệ đ ổ i xử đ ố i v ớ i p h ụ nữ, đã được Đ ại H ộ i Đ ồ n g L iê n H ợ p Q u ố c th ô n g qua
th á ig 10 n ă m 19 99 , các q u ố c g ia phê chuẩn N g h ị Đ ịn h T h ư đã xác nhận U ỷ ban nà) có q u y ề n tiế p nhận và xe m x é t các lờ i tố cáo từ các cá nhân và các tổ
c h íc tro n g p h ạm v i q u y ề n hạn của nước đó C ăn cứ các lờ i tổ cáo đó, U ỷ ban
có h ể tiến hà nh các c u ộ c đ iề u tra b í m ậ t và y ê u cầu c h ín h p h ủ có hành đ ộ n g bảc vệ các nạn nh ân k h ỏ i b ị xâ m h ạ i H iệ p đ ịn h n à y là m ộ t tro n g n h ữ n g cô n g
cụ lỉế bao vệ nhân q u y ề n , c h ẳ n g hạn như H iệ p đ ịn h c h ố n g lạ i sự tra tấn.
Sự lo ạ t đ ộ n g n g à y cà n g m ạnh m ẽ của cộ n g đ ồ n g th ế g iớ i tro n g vấn đề này đã
g ilí ) c á : q u ố c g ia c ó sự h iế u b iế t hơn về các n g u y ê n nhân và hậu quả của nạn bạc hàr.h c h ố n g lạ i p h ụ nữ và có nhữ ng bước tiế n tíc h cực, tro n g đó bao g ồ m việc cải cách và th a y đ ố i lu ậ t pháp liê n quan đến vấn đề này M ộ t và i k h u vự c
dã 'v â y dự ng các h iệ p đ ịn h riê n g củ a họ về vấn về n à y, v í dụ như H iệ p đ ịn h
Phạn Thị IIÓI1JÍ lMi U’O'ÍIJ» Nhận thức VC bạo hành gia đình của những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 14n g in ch ặ n , trừ n g phạt, và xoá bỏ nạn bạo hành c h ổ n g lạ i p hụ nữ của các nước Ba; N am M ỹ , H iệ p đ ịn h cua châu Phi về các q u y ề n c ô n g dân và q u yề n con
n g rờ i, bao g ồ m N g h ị đ ịn h th ư bổ sung về các q u y ề n của p h ụ nữ.
M i l số nư ớ c trê n thế g iớ i có các h o ạ t d ộ n g tu y ê n tru y ề n xóa b ỏ bạo hành g ia
đ ìn i d o c h ín h n h ữ n g ngư ờ i đàn ô n g thự c h iệ n v ớ i quan đ iể m rằ n g đàn ô n g
vừ í là x u hư ớ n g vừ a là c ố t lõ i g iả i q u y ế t vấn đề, n ó i nh ư M ic h a e l Food, g iả n g
v iê i Đ H Ọ G A u s tr a lia "Khi nói vè vấn đề bạo hành với phụ nữ thì người đàn ônị là trọ n g tâm của vắn đề mà cũng là trọng tâm của giải quyết vắn để
- P'omu do là m ộ t tố ch ứ c p h i c h ín h phủ của B ra z il! đã tiế n hành n h iề u dự án ngH ên cứu ch ư ơ n g trìn h hà nh đ ộ n g về vấn đề nam tín h và bạo hành p hụ nữ ở
th ị tran F a ve la s S h a nty ở R io de Janeiro T o ch ứ c th à n h lập các n h ó m tập
tr u r g n h ữ n g nam th a n h n iê n trẻ tu ổ i th ả o luậ n n h ữ n g h iể u b iế t và k in h n g h iệ m của họ về bạo hành v ớ i p h ụ nữ T ừ nh ữ n g h o ạ t đ ộ n g n à y, h ọ đã nhận ra va i
tr ò ;ủ a b ìn h đ ẳ n g g iớ i và trở thành nh ữ n g n gư ờ i h o ạ t đ ộ n g tíc h cực của dự án
H ọ sẽ là m g ư ơ n g ch o các thanh n iê n trẻ kh á c v à có v a i trò vậ n đ ộ n g các thanh
n iê i kh á c C ác h o ạ t đ ộ n g d i k è m v ớ i p h o n g trà o n à y là các th a n h niên trẻ sẽ
th a n g ia c u ộ c th i v iế t k ịc h và p h im , họ sẽ n ó i lê n tiế n g n ó i của c h ín h họ, kêu
g ọ i n h ữ n g nam th a n h n iê n k h á c k h ô n g nên bạo hành v ớ i p h ụ nữ và k h u y ế n
k h í;h họ can th iệ p g iú p đỡ các nạn nhân m à h ọ đã ch ứ n g k iế n bị bạo hành
M ụ ; tiê u của dự án n h ằm c h ố n g lạ i nh ữ n g ảnh hư ở ng tiê u cực của tín h chất nam tín h và các chuẩn m ự c của cộ n g đ ồ n g đến bạo hành tro n g g ia đình ( w v w p r o m u n d o o r g b r ) [3 3 ,6 ]
- C í i ế n dịch dái ruy băng màu trắng là lá cờ đầu tro n g p h o n g trà o của nam
g i ớ c h ố n g bạo hành v ớ i p h ụ nữ C h iế n d ịc h này được k h ở i xư ớ n g đầu tiê n
b ở i 3 ngư ờ i đàn ô n g ở T o ro n to , C anada v ớ i m ụ c đ íc h để g iá o dục nhằm nâng
c a o nhận thứ c của nam g iớ i về vấn đề bạo hành v ớ i ngư ờ i phụ nữ C h iế n d ịc h
k é o dài đến nay đã gần được m ộ t th ậ p k ỉ, dần dần lan rộ n g toàn C anada và
c á c nước ở châu A u , M ĩ L a T in h , châu Ả , sang M ĩ v à A u s tra lia C ứ vào ngày
Phạ n Thị IIỎI1Ị» Phưoìiị» Nhận lliử c vé bạo hành gia dinh của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 1525/1 1 và n g ày 6 /1 2 tâ t cả nam g iớ i đêu đeo dai ru y h ă ng m àu tră n g , th a m g ia VIO các h o ạ t đ ộ n g của phụ nữ tro n g cộ n g đ ồ n g M ụ c tiê u ch ín h của c h iế n d ịc h rny là k h u y ế n k h íc h sự tự nhận thứ c về bản th â n c h o nam g iớ i, th ú c đ ẩ y và teng cư ờ n g k h ô i liê n m in h nam g iớ i và nữ g iớ i , kêu g ọ i c h ín h phủ và các cơ
q ia n h ã y lư u tâm đặc b iệ t đến vấn đề bạo h ành v ớ i p h ụ nữ C h iế n d ịc h D ả i
r iy b ă n g m àu trắ n g h o ạ t đ ộ n g m ộ t cách h iệ u qưả b ằ n g v iệ c k ế t hợp v ớ i các
p tư ơ n g tiệ n th ô n g tin đại c h ú n g , gây q u ỹ ủ n g hộ, tạ o ra sự hợp tác ch ặ t chẽ
v y i các tô ch ứ c p h ụ nữ v ì m ụ c liê u c h u n g ( w w w w h ite r ib b o n c o m ) [3 3 ,7 ]
- Hội nghị Q uố c Gia nam giói Namibia ( N A M E C ) hà nh đ ộ n g c h ố n g lạ i bạo hanh v ớ i phụ nữ được tố chứ c vào th á n g 2 n ă m 2 0 0 0 , kêu g ọ i tấ t cả nam g iớ i cung v ớ i n h ữ n g ngư ờ i bạn cửa m ìn h đoàn k ế t lạ i h o ạ t đ ộ n g c h ố n g bạo hành phụ nữ N A M E C được thành lập sau p h iê n h ọ p v ớ i chứ c nă ng nâ ng cao nhận thức của các nam th a n h n iê n về các vấn đề n h ư : nam tín h , các m ố i quan hệ, tình cảm cha m ẹ v ớ i con cá i, lạ m d ụ n g tìn h d ụ c và sức sáng tạo tro n g m ộ t nền văn hoá k h ô n g có bạo lự c tạ i N a m ib ia N A M E C h o ạ t đ ộ n g rấ t tíc h cực và náng đ ộ n g ở hàu hết các v ù n g ở N a m ib ia , h ọ đến các trư ờ n g học và tổ chức hang lo ạ t cu ộ c to ạ đà m , th ả o luậ n g iữ a nam g iớ i và nữ g iớ i.[3 3 ,8 |
1.2 Một số nghiên cứu về bạo hành üia đình và nhận thức về bạo hành gia• ” • n • • ođình trên thế giói
Paula K a n to r, m ộ t tác g iả của T ru n g tâ m n g h iê n cứu Q u ố c g ia (U C IS ) th u ộ c trư ờ ng Đ ạ i học B ắ c C a ro lin a tại C hapel H i l l (C o lle g e o f A rts and S ciences), tro n g n g h iê n cứu của m ìn h v ớ i nhan đề "B ạ o lự c đ ổ i v ớ i phụ nữ: M ộ t vấn đề toàn cầ u " đã đưa ra Các lý thuyết về bạo hành gia đình như sau:
L ý th u y ế t th ứ n h ấ t n ó i về n g u yê n nhân gây ra bạo hành g ia đ ìn h tập tru n g và o nh ữ n g dặc tín h của n h ữ n g cá nhân gây ra bạo hành C ác n g uyê n nhân này được xe m như có thế lo ạ i bỏ được, các vấn đề cá nhân m à thư ờ ng
Phạm Thị Hồng IMiu Oiiịí A'/h in I/lức VC bạo hành ỊỊÌa dinh của những phụ nữ lủ nạn nhân.
Trang 16b ít n g u ô n từ tâ m lý và xã h ộ i như căng th ẳ n g , đ ó i n g hè o , th ấ t n g h iệ p L ý thuyêt này x e m bạo hành g ia d in h như m ộ t v ấ n đề cá nhân, riê n g tư D â y là rr.ột c á ch g iả i th íc h hạn chế vì bạo hành g ia đ ìn h nó x ả y ra trê n toàn cầu và ở tro n g m ọ i nền k in h tế, m ọ i xã h ộ i, m ọ i tầ n g lớ p , m ọ i dân tộ c.
L ý th u y ê t th ứ h a i c h o rằng n g uyê n n h â n của bạo hành g ia đ ìn h là nằm tro n g hệ th ố n g xã h ộ i Ý tư ớ ng này b ị ảnh h ư ở n g bở i m ức đ ộ p h ố b iế n và được ch â p nh ận rộ n g rã i cua bạo hành g ia đ ìn h N ộ i d u n g ch ín h của lý th u y ế t này đề cập đến sự b ấ t b ìn h đẳ ng về q u yền lự c g iữ a p h ụ nữ và nam g iớ i m à đã được h ợ p p h á p h o á tro n g chế độ g ia trư ở ng B ạo hà nh g ia đ ìn h được n h ìn nhận tr o n g m ộ t b ố i cảnh xã h ộ i chấp nhận sự hạ th ấ p v a i trò của p h ụ nữ C ác
n g uyê n n h ân g â y ra bạo hành được g iả i th íc h n h ư là m ộ t hệ th ố n g hơn là g ó i gọn tro n g các m ố i quan hệ cá nhân bở i v ì bạo hành được đặt tro n g k h u ô n k h ổ của cá c m ố i q u a n hệ g iữ a vă n hoá, k in h tế, xã h ộ i, c h ín h t r ị và các y ế u tố tro n g g ia đ ìn h , c ộ n g đ ồ n g , và nhà nước m à ủ n g h ộ n g u y ê n tắ c xã h ộ i m à ch o phép b ạo h ành x ả y ra.
T ro n g cả h a i lý th u y ế t trê n , g ia đ ìn h là n ơ i x ả y ra bạo hành Sự k h é p k ín của
g ia đ ìn h k h iế n c h o bạo hành g ia đ ìn h được g iấ u k ín C ác g iá t r ị văn hoá, ở hầu
h ết các xã h ộ i đ ó là chế độ g ia trư ở ng , đều n h ấ n m ạ n h đến chế độ tự t r ị của
g ia đ ìn h v à đ iề u n à y đã gây trở n g ại cho v iệ c ng ăn chặn bạo hành C hế đ ộ g ia trư ở n g hạ th ấ p v a i trò của ngư ờ i p h ụ nữ và c h o rằ n g đàn ô n g là ngườ i nắm
q u y ề n lã n h đ ạo v à ra q u y ế t đ ịn h tro n g g ia đ ìn h Đ ịa v ị th ấ p ké m của p h ụ nữ được hợ p th ứ c h o á tro n g cơ cấu g ia đ ìn h và bạo hành g ia đ ìn h được chấp
n h ậ n , đàn ô n g đư ợ c có q u yề n k iể m soát phụ nữ V iệ c c ộ n g đ ồ n g ngầm chấp
n h ậ n bạo hành g ia đ ìn h như m ộ t hành v i đặc trư n g và hạ th ấ p v a i trò của phụ
nừ th ô n g qua v iệ c k h ô n g đánh g iá cao c ô n g v iệ c của h ọ k h iế n cho phụ nữ dễ
b ị trở th à n h nạn n hân của bạo hành do họ b ị p h ụ th u ộ c đàn ô n g về m ặ t k in h tế
v à xã h ộ i Đ ịa v ị k in h tế thấp k é m của p h ụ n ữ c ũ n g có liê n quan đến sự bất
lự c của p h ụ nữ tro n g bộ m á y nhà nước Sự bất lự c này c h o phép nhà nước kéo
1 4
Phạm Thị Hồng l*h UOÌIỊỊ Nhận lliức về bạo hành giu đình của những phụ nữ /ù nạn nhân.
Trang 17dài bạo hà nh g ia d in h th ô n g qua v iệ c bỏ q ua k h ô n g x e m bạo hành g ia đ ìn h như là m ộ t vâ n dê tro n g ch ư ơ n g trìn h n g hị sự.
Cách g iả i th íc h m a n g tín h hệ th ô n g về bạo hành g ia d in h được nhận được sự
jn g hộ rộ n g rã i M ộ t n g h iê n cứu của L e v in s o n đã xá c đ ịn h 4 yếu tổ vă n hoá dẫn den bạo hành đ ố i vớ i phụ nữ: (1 ) sự bất b ìn h đ ẳ n g về k in h tế và g iớ i tín h ,
2 ) B ạ o hà nh về th ế ch ấ t được sử d ụ n g như m ộ t g iả i ph áp để g iả i q u y ế t x u n g
iộ t , (3 ) Đ à n ô n g n ắm q u y ề n lãn h đạo và ra q u y ế t đ ịn h tro n g g ia đ ìn h , (4 )
N h ữ n g h ạn chế về v iệ c ly h ô n đ ố i v ớ i phụ nữ.
Vlặc d ù có n h iề u sự ủng h ộ ch o lý th u y ế t th ứ 2 n h ư n g lý th u y ế t th ứ n h ấ t tập
ru n g v à o n g u y ê n n hân đặc tín h cá nhân vẫn k h ô n g b ị bỏ qua B ở i v ì k h ô n g }h ả i tấ t cả n h ữ n g n g ư ờ i đàn ô n g tro n g xã h ộ i g ia trư ở n g đều có hành v i bạo
ìà n h đ ố i v ớ i v ợ h o ặ c ngư ờ i thân của anh ta, đ â y là m ộ t cách lý g iả i bố sung
;h o trư ờ n g hợ p bạo hành g ia đ ìn h đ ố i v ớ i p h ụ nữ k h ô n g p h ải do hệ th ố n g xã
l ộ i C h ắ c chắn tro n g m ỗ i trư ờ n g hợp bạo hành có sự p h ố i hợp g iữ a các đặc
ín h cá nh ân v à các n g u y ê n tắc xã h ộ i dẫn đến th á i đ ộ d u n g tú n g ch o bạo hành /à v iệ c sử d ụ n g bạo lực T ro n g k h i bạo hành được bào chữa bằ ng các y ế u tố
n a n g tín h n g u y ê n tắ c tro n g x ã h ộ i, nó c ũ n g có m ố i liê n quan tớ i các y ế u tổ
iặ c tín h cá nh ân B ả n c h ấ t phức tạp và n h iề u m ặ t của n g u y ê n nhân gây ra bạo
là n h đ ò i h ỏ i cần p h ả i n g h iê n cứu th ê m [3 8 , 7]
- ù n g v ớ i hai lý th u y ế t g iả i th íc h về n g u y c n nhân d ẫn đến bạo hành g ia đ ìn h ,
á c g iả c ũ n g đưa ra hai c h iế n lược đế ph át triê n các ch ư ơ n g trìn h ngăn chặn:
C h iế n lư ợ c th ứ n h ấ t tập tru n g vào nạn nhân dế tă n g cư ừ ng nă ng lực cá nhân /à g iả m n g u y cơ b ạo hành C h iế n lược th ứ hai n h ằm và o v iệ c th a y đ ổ i m ô i
•.rường th ô n g qua v iệ c lo ạ i bỏ các hệ th ố n g sức m ạ n h m à các n g uyê n tắc ủng 'lộ' bạo hành g ia đ ìn h M ộ t c h iế n lược c h u n g k ế t hợ p cả 2 ch iế n lược trê n sẽ lỉurợc đưa ra để các nhà ho ạt đ ộ n g căn cứ và o đ ó sẽ x â y dự n g m ộ t c h iế n lược
cụ th ê hơn p h ù hợp v ớ i nhu cầu h iệ n tại của đ ịa phư ơ ng Ị 38, 11 1
Phiạm Thị Hồnj> PluroìiiỊ Nhận thúc về bạo hành gia dinh cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 18IVlột n g h iê n cứu d ư ọ c tiến hành tạ i 4 trư ờ n g đại học của A n h về v iệ c trẻ em
và nh ữ n g n g ư ờ i trỏ tu ồ i nhận thứ c như thế nào về bạo hành g ia đ ìn h , và các
em phải sống c ù n g bạo hành th ì sẽ đương đầu v ớ i nó n hư thế nào cảm th ấ y thế nào về n h ữ n g gì các mà các em trả i qua N g h iê n cứu được tiế n hành ở 1.395 trẻ em tro n g độ tu o i từ 8 -1 6 và đã phát h iệ n ra rằ n g:
tiế u h ọ c m u ố n được b iế t hơn nữa về bạo hành g ia đ ìn h như : B ạo hành là gì?
L à m th ế nào để ch ấ m d ứ t nó? T ạ i sao lại x ả y ra bạo hành?
- T rẻ em p h ả i sống c ù n g v ớ i bạo hà nh có n h iề u cách tự vệ kh á c nhau, từ cách
g iữ cho bản th â n được an to à n và cố gắng bảo vệ các bà m ẹ và các anh c h ị em của m ìn h đến v iệ c kêu cứu và can th iệ p trự c tiế p v í d ụ nh ư gợ i cảnh sát.
- C ác nhà c h u y ê n m ô n n ó i rằ n g hầu hết các trẻ e m p h ả i sống tro n g cảnh bạo hành đều từ c h ố i c ộ n g tác v ớ i họ , các em h oặc cố tìn h k h ô n g đế ý hoặc là
k h ô n g tin v à o họ C ác em m u ố n được lắ n g ng he , được th a m dự và đưa ra các
q u y ế t đ ịn h có liê n qu an đến c u ộ c sống của các em C ác em m u ố n được g iú p
đ à , được h iế u và có được có cảm g iá c an tâ m , các e m c ũ n g m u ố n được an
to à n v ớ i m ẹ v à có n h ữ n g th ứ của riê n g m ìn h th ậ m c h í là các v ậ t n u ô i ở quanh
n h ậ n thứ c và n h ữ n g sáng k iế n vư ợ t ra ngoài p h ạm v i lứa tu ổ i của các em
N g h iê n cứu n à y đã k ế t lu ậ n rằ n g triể n v ọ n g và sự h iể u b iế t của trẻ em cần
đ ư ợ c tín h đến k h i triể n k h a i các c h ín h sách và q u y đ ịn h về y tế, trợ cấp, g iá o
d ụ c và hệ th ô n g lu ậ t h ình sự c ũ n g như các d ịc h v ụ c h u y ê n kh o a ch o p h ụ nữ
v à trẻ em Sự k iê n cường và khả nă ng mau p h ụ c h ồ i của các em [3 6 ,1 5 ].
Tạp chí Innocenti Digest được thự c h iệ n dựa trê n các n g h iê n cứu của
T r u n g tâm n g h iê n cửu trỏ em của IJ N IC E F cho tạp chí D ig e s t trư ớ c đây về trẻ
Phiạm Thị Hổn«» Phu'o’ng Nhận thức vẻ bạo hành gia đình của những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 19em và bạo hành T ạ p c h í D ig e s t là m ộ t tạp c h í quan tâ m đặc b iệ t đên vân đê bạo hành g ia d in h M ộ t số bài v iế t trê n tạ p chí đã đề cấp đến các n g u yê n nhân dẫn đến b ạo hà nh g ia đ ìn h :
- Sự m ấ t ổn đ ịn h của các m ô h ình k in h tế tro n g xã h ộ i C ác c h ín h sách k in h tế
v ĩ m ô nh ư các ch ư ơ n g trìn h đ iề u c h ỉn h cơ cấu, toàn cầu hoá, và sự chênh lệch
g ià u n g h è o n g à y c à n g g ia tă n g do các ch ín h sách n à y gây ra có liê n quan tớ i
m ứ c đ ộ g ia tă n g củ a nạn bạo hành ở m ộ t v à i k h u vự c, bao g ồ m M ỳ L a T in h ,
C h â u P h i, C h â u Á T r o n g th ờ i k ỳ ch u yế n đ ố i củ a các nước T ru n g Đ ô n g , Đ ô n g
 u và L iê n X ô cũ, v ớ i sự g ia lă n g đ ó i n g h è o , th ấ t n g h iệ p , sự bần hàn và sự
c h ê n h lệch về th u n h ậ p , và sự lạ m d ụ n g b ia rượu đã dẫn đến tìn h trạ n g g ia
tă n g bạo lự c n ó i c h u n g tro n g xã h ộ i tro n g đó c ó cả nạn bạo hành đ ố i v ớ i p h ụ
nữ N h ữ n g y ế u tố này c ũ n g đ ó n g v a i trò g iá n tiế p tro n g v iệ c là m tă n g n g u y cơ
b ị tố n th ư ơ n g của p h ụ nữ th ô n g qua v iệ c k h u y ế n k h íc h các h o ạ t đ ộ n g n g u y
h iể m , tă n g sự lạ m d ụ n g rượu, m a tu ý , sự tan rã của hệ th ố n g h ỗ trợ xã h ộ i và
sự p h ụ th u ộ c về k in h tế của n gư ờ i v ợ vào c h ồ n g
- N g u y ê n nhân về văn hóa: M ộ t số ý th ứ c hệ v ă n hoá ứ các nước p h á t trie n và
c á c nước đ a n g p h á t triể n cu n g cấp v ỏ bọc hợp ph áp c h o n ạn bạo hành đ ố i v ớ i
p h ụ nữ T ô n g iá o v à n h ữ n g tậ p quán lâu đờ i đã thừ a nhận các hành v i trừ n g
p h ạ t và đá nh đập vợ Sự trừ n g ph ạt ngư ờ i v ợ về m ặ t th ế ch ấ t đặc b iệ t được
c ô n g nh ận d o qu an n iệ m ch o rằ n g người c h ồ n g có q u y ề n sở hữu đ ố i vớ i
n g ư ờ i vợ của anh ta Sự k iể m soát của đàn ô n g đ ố i v ớ i tà i sản g ia đ ìn h chắc
c h ắ n đặt q u y ề n đưa ra q u y ế t đ ịn h vào tay họ , đ iề u này dẫn đển sự th ố n g t r ị và
q u y ề n sở hữu của n am g iớ i d ố i v ớ i phụ nữ và các bé g á i K h á i n iệ m về q u yền
s ở hữ u đã hợ p ph áp hoá q u yề n k iể m soát tìn h dục của nam g iớ i đ ố i vớ i phụ
n ữ , tro n g n h iề u b ộ lu ậ t q u y đ ịn h nh ất th iế t p h ả i đ ảm bảo q u y ề n thừ a kế theo
c h ế đ ộ p h ụ hệ T ro n g n h iề u xã h ộ i vấn đề tìn h d ụ c của p hụ nữ c ũ n g b ị b uộc
c h ặ t và o k h á i n iệ m d a n h dự g ia đ ìn h Các p h o n g tụ c và tậ p quán tru y ề n th ố n g
tr o n g nh ữ n g xã h ộ i này ch o phép g iế t hại các p h ụ nữ m à b ị n g h i ngờ là là m ô
1 7
Phạm Thị nồn g Phu’ 0 1 » Nhận thức về bạo hành g ia dinh của những phụ nữ là nạn nhân
Trang 20ué danh dự của g ia đ ìn h th ô n g qua v iệ c v i p h ạm các cấm đoán tro n g vấn đề tình d ụ c , k ế t h ô n hoặc ly hôn m à k h ô n g được sự đ ồ n g ý của g ia đ ìn h V ớ i lập luận tư ơ n g tự, th ì danh dự của m ộ t cộ n g đ ồ n g dân tộ c hoặc xã h ộ i có thế bị ô
ué bởi các hành v i bạo hành tìn h dục vớ i p hụ nữ.
- N h ữ n g c h ịu đ ự n g tro n g th ờ i k ỳ th ơ âu như p h ải ch ứ n g k iế n bạo hành g ia
đ ìn h , b ị bạo hà nh v ề thân thế và bị lạm d ụ n g tìn h d ụ c, đã được thừ a nhận là các n g u y ê n nhân đ ặ t trẻ em và o tìn h trạ n g n g u y h iế m B ạ o hành có thể được
sử d ụ n g n h ư c ô n g cụ đế g iả i q u yế t các m âu th u ẫ n và nó cũ n g cướp m ấ t tu ổ i thơ của n h ữ n g đứa trẻ m à phải chứ ng k iế n các cách g iả i q u y ế t m âu thuẫn như vậy.
- V iệ c lạ m d ụ n g rư ợu v à các ch ấ t gây n g h iệ n k h á c c ũ n g được lư u ý nh ư là
m ộ t n g u y ê n n h â n k íc h đ ộ n g hành v i bạo lự c và g â y g ổ của nam g iớ i đ ố i vớ i phụ nữ v à trẻ em
- Sự b ị cô lậ p của p h ụ n ữ ở tro n g g ia đ ìn h v à tro n g x ã h ộ i c ũ n g được xe m như
m ộ t y ế u tố g ó p p h ần là m g ia tă n g bạo hành, đặc b iệ t nếu n h ữ n g ngư ờ i p h ụ nữ này ít được tiế p xứ c v ớ i g ia đ ìn h và các tổ chứ c ở đ ịa phươ ng.
- T h iế u sự bảo v ệ của luật ph áp , đặc b iệ t là ở tro n g p h ạm v i bất kh ả xâ m phạm của g ia đ ìn h , là m ộ t n g u yê n nhân chủ y ế u là m c h o nạn bạo hành đ ổ i v ớ i
p hụ vẫn còn tồ n tạ i [3 4 ,7 ]
1.3 Nghiên cứu về bạo hành trong gia đình và nhận thức về bạo hành gia đình ỏ' Viêt Nam
Ở V iệ t N a m v ấ n đề bạo hành trê n cơ sở g iớ i được quan tâ m n g h iê n cứu từ
n h ữ n g năm 9 0 và được n h iề u tổ chứ c th u ộ c c h ín h p hủ v à p h i ch ín h p hủ đặc
b iệ t qu an tâ m n g h iê n cứu v à i năm gần dây V à m ặc dù chưa có n h ữ n g tài liệ u
n g h iê n cửu và sổ liệ u th ố n g kê của cu ộ c đ iề u tra d iệ n rộ n g trê n đ ịa bàn cả nước về c o n số thự c tế của nạn bạo hành tro n g g ia đ ỉn h nh ư n g các k ế t quả
n g h iê n cứu tr o n g th ờ i g ia n gần đây dã ch o th ấ y b ạo hành tro n g g ia đ ìn h là
h iệ n tư ợ n g có tín h p h ố b iế n tro n g m ọ i tầ n g lớ p dân cư và x ả y ra trê n m ọ i
v ù n g m iề n và ở hầu hết các tỉn h th à n h phố.
18
Phạm Thị Hồng Pliuoìig Nhận thức vẽ bạo lùinh gia đình cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 21H ộ i L iê n H iệ p Phụ N ừ V iệ t N am năm 1997 n g h iê n cứu về "Thực trạng tình hình bạo lực đỗi với phụ nữ trong gia đình Việt Nam- Báo cáo kết qua nghiên cửu sau 8 năm thực hiện Luật hôn nhân gia đình của Viện Kiêm sát nhân dân" dà c h o th ấ y k ế t quả d iề u tra như sau: tạ i 18/53 tỉn h thành có 11.603
vụ đánh đập hà nh hạ v ợ con ( đây k h ô n g p h ả i là số liệ u to à n d iệ n cho 18 tỉn h
vì có tỉn h c h ỉ đ iề u tra 6 xã hoặc 1 h uyện h oặc c h i th ố n g kê số v ụ đánh vợ )
T ro n g năm 1996 và 4 th á n g dầu năm 1997, các ban ngành của 99 phư ờ ng xã
ở H ả N ộ i nhận được 1.894 vụ v iệ c yêu cầu g iả i q u y ế t th ì có 512 vụ v iệ c về bạo hành tro n g g ia đ ìn h m à nạn nhân là p h ụ n ữ (c h iế m 2 7 % ) C ũ n g tro n g th ờ i
g ia n này, tạ i 111 xã phư ờ ng có 1.748 đương sự tìm đến H ộ i p h ụ nữ th ì có 633
v ụ bạo lự c g ia đ ìn h m à nạn nhân là phụ nữ (c h iế m 3 6 % ).
B áo cáo n g h iê n cứu của Lê T h ị Phương M a i năm 1998 về bạo lự c và hậu quả đ ổ i v ớ i sức kh ỏ e s in h sản đã đề cập đến h iệ n trạ n g bạo hành tro n g g ia
đ ìn h ở V iệ t N a m : "Bạo lực đổi với phụ nữ có thể xảy ra trong nhiều gia đình
và ở mọi tầng lớp xã hội khác nhau". T ro n g bản báo cáo tá c g iả đã nêu các trư ờ n g hợp b ị c h ồ n g ngượ c đãi tạ i m ộ t tru n g tâ m th a m v ấ n tìn h y ê u - hôn
nh â n - g ia đ ìn h N h ữ n g nạn nhân của bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h tìm đến tru n g
tâ m v ì họ k h ô n g m u ố n nhờ đến sự can th iệ p của c h ín h q u y ề n bở i v ì các nhà chứ c trá ch n h iề u k h i c o i n h ữ n g x u n g đ ộ t này là v ấ n đề riê n g củ a g ia đ ìn h B áo cáo cũ n g c h ỉ ra rằ n g tạ i V iệ t N a m đa ng tồ n tạ i các h ìn h thứ c bạo hành đ ổ i v ớ i phụ nữ về cả m ặ t th ể xá c, tin h th ầ n và tìn h d ục [1 7 , 15]
T S L ê N g ọ c V ă n V iệ n G ia đ ìn h và G iớ i tro n g bài v iế t "Vấn đề giới trong các nghiên cứu về gia đình" đã th ố n g kê ra h à n g lo ạ t các k ế t quả n g h iê n cứu
về bạo hành g ia đ ìn h tro n g th ờ i g ia n qua N ộ i d u n g cụ thể:
N g h iê n cứu của N gâ n hà ng T h ế g iớ i tạ i V iệ t N a m đưa ra con sổ đ á n g lo
n g ạ i: tỷ lệ p h ụ nữ là nạn nhân của bạo lụ c g ia đ ìn h dư ớ i n h iề u h ìn h thứ c khác nhau c h iế m từ 4 0 -8 0 % sổ ngư ờ i được p h ỏ n g vấn N h ữ n g th iệ t hại về thể chất
và tin h thần d o bạo lực g ia đ ìn h gây ra đ ố i v ớ i nạn nhân là v ô c ù n g n g h iê m trọ n g T h e o B á o cáo của B ộ C ô n g an, từ năm 1995 den năm 2 0 0 0 đã có 106
Phạm Thị Hồng Phu • 0 'í i ị i Nhận thức về bạo hành ịịia đình của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 22MỊ án bạo lự c g ia d in h dẫn đến ch ế t ngườ i R iê n g năm 2001, tro n g số 1 100 vụ giết ngườ i trê n p h ạ m vi toàn q u ố c th ì có tớ i 16% số vụ do ngư ờ i thân tro n g gió đ ỉn h g iế t hại lẫ n nhau (N g u y ễ n X u â n Y ê m , 2003)
N g h iê n cứu của V ũ T u ấ n H u y (2 0 0 3 ) ở m ộ t sổ lỉn h th u ộ c đ ồ n g bằng Bắc
hộ cho th ấ y tro n g v ò n g 12 th á n g trư ớc th ờ i đ iể m đ iề u tra , có 7 9 % hộ g ia đ ình xảv ra ít n h ấ t m ộ t lầ n về m ộ t lo ạ i hành v i b ạo lự c g iữ a v ọ và c h ồ n g tro n g g ia
d ìrh T r o n g các h ộ g ia đ ìn h được đ iề u tra , h ìn h th ứ c bạo lự c về tìn h cảm như the ơ lã n h đạm , “ c h iê n tra n h lạ n h ’" là kh á phô b iế n : 5 3 ,4 % ở các m ứ c độ khác nhau T iế p th e o là bạo lực về lờ i n ó i như lă n g m ạ h oặc ch ừ i bớ i xả y ra ở 2 0 %
hộ g ia đ ìn h T ỷ lệ h ộ g ia đ ìn h có các h ìn h th ứ c bạo lự c kh á c như đe doạ đánh hoác ném đ ồ v ậ t là 4 ,3 % ; đập p há đồ đạc 2 ,1 % ; đ u ổ i ra k h ỏ i nhà 1,6% Những hành v i b ạo lự c m ang tín h ngược đãi về th â n thể như đánh, tát, x ô ngã
có ở 5 ,5 % số hộ g ia đ ìn h
M ộ t n g h iê n cứ u k h á c ở m ộ t xã n ô ng th ô n ở đ ồ n g b ằ n g B ắ c bộ ch o th ấ y có
8 7 ’/o số n gư ờ i được h ỏ i n ó i rằ n g ở xó m , th ô n , nơi h ọ s in h sống có h iệ n tư ợ ng bạo lự c g ia đ ìn h , về bạo lự c tin h thần có 9 4 ,4 % n g ư ờ i c h ồ n g ch ử i m ắ n g vợ Ngược lạ i, cứ 3 ngư ừ i v ợ th ì có m ộ t người c h ủ i m ắ n g c h ồ n g (c h iế m 3 3 ,3 % )
về bạo lự c thể c h ấ t: 5 4 ,4 % số người được h ỏ i ch o rằ n g h iệ n tư ợ ng c h ồ n g đánh v ợ và 8 ,9 % số ngư ờ i được h ỏ i ch o b iế t có h iệ n tư ợ ng vợ đánh c h ồ n g (ỉ-b à n g B á T h ịn h , 2 0 0 2 )
N g h iê n cứu “ Bạo lực trên cư sở g i ớ r ( V ũ M ạ n h L ợ i và đ ồ n g n g h iệ p , 19-Ỉ9) c h o th ấ y h iệ n tư ợ ng ngược đãi về lờ i n ó i x ả y ra tro n g k h o ả n g 2 0 % g ia
d ìrh và bạo lự c th â n th ể x ả y ra tro n g k h o ả n g 10% các g ia đ ìn h ở thành phố
H t C h í M in h Ở m iề n T ru n g , k h o ả n g 50 % ngư ờ i c h ồ n g có hành v i ngược đãi
về lờ i n ó i đ ố i v ớ i vợ , tỷ lệ này ở H à N ộ i là 10% C ó tớ i 7 5 % ngư ờ i c h ồ n g trc n g tố n g số m ẫu n g h iê n cứu có hành v i ngư ợ c dãi về tìn h cảm đ ố i vớ i người
v ọ và tru n g b ìn h có 3 0 % phụ nữ bị đánh đập, lạ m d ụ n g , cư ỡ ng bức theo n h iề u
h ìrh thứ c, phần lớ n là d o n h ữ n g người quen b iế t, c h ồ n g và nh ữ n g người thân trc n g g ia đ ìn h T rong đó, có 15% p hụ nữ b ị c h ồ n g đánh, gần 8 0 % bị c h ồ n g
Phim Thị l lô II” INuio'ii«; h'Iiûn th ứ c VC b ạ o h à n h ịỊÍa cỉình c ủ a n h ữ n g p h ụ n ữ là n ạ n nhân.
Trang 23m ẳ n g c h ử i, hơn 7 0 % bị c h ồ n g bỏ m ặc, gần 10% b ị c h ồ n g cấm đoán các quan
hệ và gân 2 0 % b ị c h ồ n g cư ỡ ng ép quan hệ tìn h dục.
M ộ t sô nhà n g h iê n cứu ch o rằng tro n g n h ữ n g năm gần đây m ặc dù chất
lư ợ ng cu ộ c sô n g ng ày cà n g được cải th iệ n , các q u yề n cơ bản của con người được tô n trọ n g hơn như ng bạo lực g ia đ ìn h có xu hư ớ ng g ia tă n g ( V ũ M ạ n h
L ợ i và đ ồ n g n g h iệ p , 1999; L ê T h ị Q u ý , 2 0 0 0 ) Đ iề u đ á n g quan tâm là bạo lực
g ia d in h đã trử th à n h m ộ t n g u y ê n nhân chủ y ế u dẫn đến tìn h trạ n g tan vỡ của
g ia d in h
T h e o số liệ u của T o à án N hâ n dân tố i cao, tro n g số các n g u y ê n nhân do
“ m âu th u ẫ n g ia đ ìn h , b ị đánh đập ngược đ ã i” c h iế m tỷ lệ cao nhất N ă m 2 0 0 0 , tro n g tố n g số 51.361 v ụ v ợ c h ồ n g x in ly h ô n , n g u y ê n nhân do m âu th u ẫ n g ia
đ ìn h bị đánh đập ngư ợ c đãi là 2 9 3 7 2 v ụ (5 7 ,1 8 % ) N ă m 2001 là 2 9 2 5 4 v ụ /
tổ n g số 5 4 2 2 6 (5 3 ,9 % ) N ă m 2 0 0 2 là 18.696 v ụ / 5 6 4 8 7 (3 3 ,0 9 % ).
N ă m 1998, tạ i H à N ộ i và th à n h phố H ồ C h í M in h , n g u y ê n nhân ly h ô n do
m âu th u ẫ n g ia đ ìn h , b ị đá nh đập, ngược đãi c h iế m 5 0 % và 6 4 % tố n g số v ụ ly
hô n C ò n ở T â y N in h , từ 1 9 9 4 -1 9 9 8 , n g u yê n nhân ly h ô n này là 8 6 % ( U ỷ ban
k h i k ế t h ôn đến th ờ i đ iế m đ iề u tra là rấ t ngắn n h ư n g n h ữ n g số liệ u trê n có thể
ch o th ấ y m ức đ ộ n g h iê m trọ n g của hành v i bạo hành đ ổ i v ớ i p h ụ nữ ở nước ta
Trang 2412 th á n g trư ớ c k h i kh a o sát, 5 7 % p hụ nữ c h o b iế t b ị c h ồ n g đá nh và tỷ lệ nam
g iớ i c h o b iế t họ có hành v i ch ử i m ắng vợ c ũ n g tư ơ n g tự [2 9 , 5 - 6 1-
Dựa trê n các k ế t qua n g h iê n cứu có the p h â n c h ia th à n h hai n h ó m n g u y ê n nhân của bạo lự c tro n g g ia đ ìn h là n g u yê n nh ân trự c tiế p và n g u y ê n nhân g iá n tiế p N g u y ê n nhân trự c tiế p g ồ m nh ữ n g m âu th u ẫ n v ợ c h ồ n g n ả y s in h tro n g làm ăn k in h tế, n u ô i d ạ y co n cá i, áp lự c s in h c o n tra i, th ó i q uen cờ bạc, lạ m
dụ ng rư ợu, m a tu ý , cư ỡ ng ép tìn h dục, hành v i n g o ạ i tìn h ( N g u y ễ n T h u H à, 1998; H ộ i L iê n h iệ p Phụ nữ V iệ t N a m và T r u n g tâ m N g h iê n cứu T h ị trư ừ n g
và Phát triể n 2 0 0 1) N g u y ê n nhân g iá n tiế p là sự b ấ t b ìn h đ ẳ n g g iớ i bắt n g u ồ n
từ tru yề n th ố n g g ia trư ở n g cho ph ép ngư ờ i đàn ô n g đư ợ c đ á n h v ợ và tư tư ở n g
tự ti, an phận củ a n gư ờ i vợ chấp nhận hành v i b ạ o lự c c ủ a n g ư ờ i c h ồ n g (L ê
T h i, 2 0 0 1 ).
N h ữ n g k h u y ế n n g h ị n h ằ m kh ắ c p h ụ c bạo lự c g iớ i tr o n g g ia đ ìn h m à các tác g iả đã nêu lê n qua các c ô n g trìn h n g h iê n cứ u có th ể c h ia th à n h n h ó m M ộ t
là nhữ ng k h u y ế n n g h ị nhằm th a y đ ổ i nhận th ứ c c ủ a g ia đ ìn h , c ộ n g đ ồ n g v à xã
h ộ i về bạo lự c g ia đ ìn h (L ê T h ị Q u ý , 1996; P h ạ m K iề u O a n h và N g u y ễ n T h ị
K h o a , 2 0 0 3 ; B ù i T h u H ằ n g , 2 0 0 1 ; H L H P N V N v à T r u n g tâ m N g h iê n cứ u T h ị trư ờ n g và P hát triể n , 2 0 0 1 ) H a i là nhữ ng b iệ n p h á p cụ th ể n h ằ m n g ă n chặn hành v i bạo lự c tro n g g ia đ ìn h ( V ũ M ạ n h L ợ i, 2 0 0 1 ; B ù i T h u H ằ n g ,
2001 > [2 9 ,5 -6 ]
T u y n h iê n n h ũ n g n g h iê n cứu này th ư ờ n g là n h ằ m tìm ra th ự c trạ n g và
n g u y ê n nhân d ẫn đến bạo hành tro n g g ia đ ìn h tạ i các đ ịa p h ư ơ n g đ ó đế từ đó
có các tác đ ộ n g can th iệ p p hù hợp v ấ n đề nhận th ứ c c ủ a n g ư ờ i dân về h iệ n
tư ợ ng bạo hành tro n g g ia đ ìn h c h ỉ m ớ i như m ộ t sự đ á n h g iá h iể u b iế t ban đầu
m ộ t cách đơn g iả n của ngườ i dân tro n g cộ n g đ ồ n g về v ấ n đề n ày C ác n g h iê n cứu dưới g ó c đ ộ tâ m lý học về bạo hành tro n g g ia d in h c ò n tư ơ n g đ ố i ít ỏ i,
đ iế m qua m ộ t số n g h iê n cứu liê n quan đến vấn đề n à y :
Đ ề tài k h ó a lu ậ n tố t n g h iệ p của P hùng T h ị T h a n h H ư ơ n g 2 0 0 4 " M ộ t số yếu lổ tâm lý - x ã h ộ i dẫn tới hànli vi bạo hành đổi với phụ n ữ tro n g gia đình"
Phạm Thị I lồnfĩ PhiroìiỊỊ Nhận thức về bạo hành gia đình của những phụ nữ lít nạn nhún.
Trang 25nghiên cứu tại xã A n B ồ i h u yện K iế n X ư ơ n g tỉn h T h á i B ìn h trê n m ẫu khách
thê là 15 p h ụ nữ là nạn nhân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h T á c g iả đ i đến kết
luận ră n g: C ác yế u tố tâm lý xã h ộ i dẫn đen bạo h à n h tr o n g g ia đ ìn h trư ớ c hết
là thái độ k h ô n g k iế n q u y ế t của các bậc cha m ẹ n ạn n h â n trư ớ c hành v i bạo hành của người c h ồ n g ; Bên cạnh đó các m ố i q u a n hệ g ia đ ìn h phứ c tạ p c h ồ n g chéo c ũ n g ià m ộ t tro n g nh ữ n g n g u yê n nhân M ộ t sổ n g u y ê n n h â n k h á c x u ấ t
p h át từ ngư ờ i c h ồ n g hoặc ngư ờ i v ợ như k in h tế k h ó k h ă n , c h ồ n g sa v à o tệ nạn
xã h ộ i, ngư ờ i vợ nhận thức hạn c h ế Ị 14, 124]
N ă m 2005 đề tà i n g h iê n cứu cua sinh v iê n N g u y ễ n T h ị H u ệ về "Nhận thức
của người dân về hiện tượng bạo hành đối với phụ nữ trong gia đình" tạ i địa bàn xã H o ằ n g L ộ c , h u y ệ n rlo ằ n g H ó a tỉn h T h a n h H ó a trê n 2 0 0 k h á c h th ể là người dân đã c h ỉ ra rằ n g : Phần lớ n người dân h iế u đư ợ c bản c h ấ t của h iệ n
tư ợ ng bạo hà nh n ó i c h u n g và bạo hành đ ố i v ớ i p h ụ n ữ tr o n g g ia đ ìn h n ó i riê n g T u y n h iê n hầu h ế t ngư ờ i dân vẫn chưa n h ậ n th ứ c m ộ t cá ch đ ầ y đ ủ về các h ìn h thứ c b iế u h iệ n của h iệ n tư ợ ng bạo hà nh N g ư ờ i d ân c ò n có n h ữ n g cảm x ú c , phản ứ ng trư ớ c h iệ n tư ợ ng bạo hà nh v ớ i p h ụ nữ tro n g g ia đ ìn h và phần lớ n họ đều có ỷ th ứ c can th iệ p để hạn chế và n g ă n ch ặ n h iệ n tư ợ n g này [1 5 ,9 5 ]
L u ậ n văn th ạ c s ĩ của T r ịn h T h ị V â n A n h "Thúi độ của p h ụ nữ trước hành
vi bạo lực đổi với phụ nữ trong gia đình" n g h iê n cứ u tạ i H à N ộ i đã đưa ra
m ộ t số k ế t luận n h ư sau: N h ìn c h u n g th á i độ của p h ụ n ữ trư ớ c hà nh v i bạo lực
đ ổ i v ớ i phụ nữ tr o n g g ia đ ìn h chưa thự c sự tíc h cực C ó sự k h á c nh au về từ n g
m ặ t b iể u h iệ n củ a th á i độ c ũ n g n hư n ộ i d u n g cụ th ể g iữ a các n h ó m p h ụ nữ
kh á c nhau n h ư n g sự ch ê nh lệch k h ô n g lớ n C á c trư ờ n g hợ p p h ụ nữ b ị bạo hành đến th a m vấ n c h o th ấ y họ chưa nhận th ứ c d ầ y đ ủ , sâu sắc và đ iề u này dẫn đến nh ữ n g hà nh v i chưa đ ú n g đắn, k ịp th ờ i k h i ứ ng p h ó v ớ i n h ữ n g hành
v i bạo 1 ực 11, 102].
N h ư vậ y có th ê th ấ y , hầu hết các n g hiê n cứu đư ợ c kế ra trê n đây (n g h iê n
cứ u xã h ộ i học và tâ m lý h ọ c) đều có m ộ t đ iể m c h u n g đ ó là ít n h iề u đều tìm
Phạm Thị HÔI1» PluroiiỊỊ M iận /hức về bạo hành Ịịiu dinh của những phụ nữ lci nạn nhãn.
Trang 26h ic u nhận th ứ c của ngư ờ i dân vê bạo hành tro n g g ia d in h , các k h u y ê n n g h ị vê nâng cao nhận thứ c của dân cư c ộ n g đ ồ n g c ũ n g được dưa ra tro n g hầu hết các báo cáo Đề tài n g h iê n cứu của m ìn h , vớ i sự kế thừ a các g iá tr ị của các cô n g trìn h n g h iê n cứu trư ớ c, tô i hi v ọ n g góp m ộ t ph ần n h ỏ bé như m ộ t tà i liệ u th a m khảo ch o các n g h iê n cứ u về bạo hành tro n g g ia đ in h sau này.
2 INhilng vẩn đề lý luận liên quan đến đề tài
2.1 Nhận thúc và nhận thúc về bạo hành gia đình của nhữ ng phụ nữ là nạn nhân
N h ậ n thứ c là m ộ t h o ạ t đ ộ n g có m ụ c đ ích H o ạ t đ ộ n g n à y g ồ m các quá trìn h
k h á c nhau n h ư n g đều g ó p phần tạ o ra sự h iế u b iế t, tạ o ra t r i thứ c C ù n g v ớ i tìn h cả m , đ ộ n g cơ và ý chí, nhận thứ c là m ộ t m ặ t cơ bản của đ ờ i sổng tâ m lý con ngườ i.
M ộ t số đ ịn h n g h ĩa v ề n h ận thứ c:
- R ob e rt, s F e ld m a n : N h ậ n thứ c xo a y quanh các quá trìn h tâ m thần cấp cao của co n n g ư ờ i, bao g ồ m co n ngư ờ i h iể u b iế t th ế g iớ i, x ử lý th ô n g tin , phán đoán và ra q u y ế t đ ịn h , m ô tả sự h iế u b iế t và h iể u ngư ờ i kh á c ra sao.
- Q uá trìn h n hận th ứ c là quá trìn h tái tạ o h iệ n th ứ c kh á c h quan tro n g ý thứ c
hằ n g tr í óc, x u ấ t p h á t từ thự c tiễ n xã h ộ i, hư ớ ng v à o và được c h ỉn h sửa bở i
th ự c tiễ n đó ( M e y e r L e x ik o n )
- N hậ n th ứ c là n h ũ n g gì được nhận b iế t hoặc là t r i th ứ c có được th ô n g qua
k in h n g h iệ m cá nh ân ( M a r v in E S h a w và P h ilip R C o s ta n z o , Theories o f Social Psychology, M e G ra w - H ill B o o k C o m p a n y , 1970, T 173, T h e o c w s 2005)
- N hậ n th ứ c là q u á trìn h hoặc k ế t qua phản ánh v à tá i h iệ n thự c và o tro n g tư
d u y , nhận b iế t và h iể u b iế t thế g iớ i khách quan [ 3 0 Ị
- D ưới g ó c độ của tâ m lý h ọ c nhận thứ c: N h ậ n th ứ c là m ộ t h iệ n tư ợ ng và quá trìn h tâ m lý quan trọ n g vào bậc nhất đ ố i v ớ i cu ộ c số n g và sự p h á t triể n của
c o n ngư ờ i N hộ n th ứ c là quá trìn h nhận ra và h iế u b iế t.
Phạm Thị IIÔI1» IMnn/íi» Nhận lliức về bạo hành ỊỊĨa d in h của n h ữ n g p h ụ n ữ là n ạ n nhân.
Trang 27H iện n ay, tâ m lý h ọ c nhận thứ c cố gắng g iả i th íc h các quá trìn h nhận thứ c của con ngư ờ i dướ i ánh sáng của v iệ c xử lý th ô n g tin và d iề u c h ín h hành độ ng
V à nó n g h iê n cứu v iệ c co n người chú tâm th u thậ p , b iê n đ ô i, tíc h lũ y và tá i hiện tr i thứ c n h ư th ố n à o
n gư ờ i trê n cơ sở đ ó co n n g ư ờ i tỏ th á i độ, tìn h cảm và hà nh độ ng
N h ậ n th ứ c g iú p c o n n g ư ờ i h iể u b iế t về sự v ậ t h iệ n tư ợ ng, về th ế g iớ i kh á ch quan N h ư n g m ỗ i ngư ờ i có thể đạt dược các m ứ c đ ộ n h ậ n th ứ c k h á c nhau:
- Sự nhận b iế t: L à m ứ c độ thấp nhất, con ngư ờ i m ớ i c h ỉ nhận ra vấn đề và
nh ận b iế t các dấu h iệ u bẽn n g o à i, chưa có k h ả nă ng nh ận b iế t nh ữ n g tìn h
h u ố n g cụ thể.
- Sự th ô n g h iể u : L à nắm được nh ữ n g th u ộ c tín h bản chất, h iế u được k h á i
n iệ m của sự v ậ t h iệ n tư ợ ng, b iế t được các m ố i liê n hệ có tín h q u y lu ậ t của
Phạm Thị llồnịĩ IMiuo'iifi Nhận thức về bạo hành ỵ ia đình của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 281 iện lư ợ n g n h ư n g chưa vận d ụ n g được vào v iệ c g iả i q u y ế t tìn h h u ô n g vâ n đê tro n g c u ộ c sổng.
- Sự vận d ụ n g : L à k h i h iế u rõ nắm vữ ng được bản c h ấ t các m ố i liê n hệ có tín h
t u y lu ậ t, h iế u rõ ý n g h ĩa của k h á i n iệ m từ đ ó có th ế vận d ụ n g các kh á i n iệ m
đó vào g iả i q u y ế t các vấn đề, các tìn h h u ố n g p h ứ c tạ p tro n g cu ộ c sống.
D o sự k h á c nhau về nhận b iế t, th ô n g h iể u v à v ậ n d ụ n g các k h á i n iệ m về sự
\ ậ t h iện tư ợ ng dẫn đến c ù n g m ộ t sự v ậ t h iệ n tư ợ n g tro n g thế g iớ i kh á ch quan nhưng có ngư ờ i n h ậ n th ú c đ ú n g , có người n hậu th ứ c sai, có ngư ờ i h iế u rõ vân
đề n h ư n g có ngư ờ i lạ i h iể u b iế t sai lệch, ảo tư ở n g hoặc k h ô n g đầy đủ rõ ràng
Nhận thức về bạo hành trong gia đình của người ph ụ nữ là nạn nhăn:
T ro n g n g h iê n cứu này c h ú n g tô i th ố n g n h ấ t k h á i n iệ m nhận th ứ c về bạo hành
g ia đ ìn h của n h ữ n g p h ụ nữ là nạn nhân là: Sự hiểu biết về các biểu hiện của bạo hành, về nguyên nhân và hậu quả của bạo hành g ia đình; đồng th ờ i cũng nắm được một sổ quyền bảo vệ người phụ nữ trư ớc các hành v i bạo hành.
2.2 ỉìạo hành hay bạo lục (Violence):
B ạo hành hay bạo lự c là từ được d ịc h từ tiế n g nước n g o à i, v ì v ậ y n h iề u văn bản k h ô n g th ố n g n h ấ t cách g ọ i Đ ề tà i n g h iê n cứ u sử d ụ n g k h á i n iệ m này là bạo hành tro n g su ố t q uá trìn h th ự c hiệ n
Bạo hành là việc đe dọa hay dùng sức mạnh thể chất, quyền lực đ ố i với người khác hoặc m ột nhóm người, một cộng đồng g ãy ra hoặc làm tăng khả năng g ây ra tổn thương, tử vong, tổn h ạ i về tâm lý, ảnh hưởng đến sự p h á t triển, gây ra sự m at mát. ( W o r ld H e a lth O rg a n iz a tio n , "W o rld re p o rt on violence and h e a lth "- S u m a ry , G eneva, 2 0 0 2 )
2.3 B ạ o hành trên CO’ sỏ’ giói hay b ạ o lự c ch ốn g lại phụ nữ:
T h e o đ ịn h n g h ĩa được nêu tro n g T u y ê n n g ô n về lo ạ i trừ nạn bạo lực
c h ổ n g lạ i p h ụ nữ do Đ ạ i h ộ i đ ồ n g L iê n H ợ p Q u ố c th ô n g qua năm 1993 th ì bạo lực c h ố n g lại phụ nữ là " B ất kỳ hành động bạo lự c nào dựa trên cơ sở
g iớ i dẫn đến hoặc có khả nânịỊ dẫn đến những tổn thất về thân thể, tình dục, hay tuni lý hoặc những đau khỏ của phụ nữ, bao gồm cả sự đe dọa cỏ những
Phạm Thị Hổng I* hii'o'n^ Nhận thức về bạo hành íịia đ ìn h của những p h ụ nữ lù nạn nhân.
Trang 29hành động như vậy, sự cường hức hay tước đoạt một cách tùy tiện sự tự do, dì! nỏ xảy ra ở nơ i công cộng hay cuộc song riê n g tư " (U n ite d N a tio n
19 9 5 :7 3 ;U N IF E M 1998)
Đ ịn h n g h ĩa này có p h ạm v i bao g ồ m các hành v i bạo hà nh c h ố n g lạ i p h ụ nữ tro n g cu ộ c số n g riê n g tư ( bạo hành g ia đ ìn h ) lẫn các hành v i bạo hành c h ố n g
lạ i p h ụ nữ ở n ơ i c ô n g c ộ n g (bạo hành n g o à i g ia đ ìn h ).
T h e o n h ậ n đ ịn h của W H O (T ổ chứ c Y tế th ế g iớ i) th ì phần lớ n bạo
h à n h ch ố n g lạ i p h ụ n ữ x ả y ra tro n g g ia đ ìn h và rigư ừ i g â y ia bạo hà nh gần
n h ư lu ô n lu ô n là nam g iớ i, thư ờ n g là ngư ờ i c h ồ n g / n g ư ờ i tìn h hoậc c h ồ n g c ũ /
n g ư ờ i tìn h cũ hay n h ữ n g n gư ờ i đàn ô n g quen b iế t của p h ụ nữ ( W H O 1 9 9 8 :5 )
Q u ỹ dân số L iê n hợ p q u ố c U N F P A đưa ra đ ịn h n g h ĩa m a n g tín h to à n
d iệ n hơn: “ Bạo lực trên cơ sở g iớ i là bạo lực giữ a nam g iớ i vù phụ nữ, tro n g
đỏ p hụ nữ thường là nạn nhân và điều này bắt nguồn từ các m ối quan hệ quyền lực bất bình đẳng giữ a nam g iớ i và p hụ nữ Bạo lực thường nhằm vào
p h ụ nữ bởi họ là p hụ nữ, hoặc ảnh hưởng lớn đến p h ụ nữ Bạo lực trên cơ sở
g iớ i bao gồm nhũng tổn h ạ i về thân thể, tình dục và tâm lý ( bao gồm cả sự đe dọa, gây đau khố, cưỡng bức, và /hoặc tước đoạt sự tự d i xảy ra tro n g g ia
đ ình hoặc cộng đồng), nhưng nó không c h ỉ hạn chế ở dạng này Bạo lự c trên
c ơ sở g iớ i bao gồm củ bạo lực do nhà nước gây ra hoặc bỏ qua
2 4 Bạo hành tron g gia đình và các hình thúc của nó
B ạ o hành tro n g g ia đ ìn h là kh á i n iệ m hẹp hơn k h á i n iệ m bạo hành trê n cơ sở
g iớ i:
Bạo hành tro n g g ia đình là các hành vi bạo hành xảy ra tro n g phạm v i
g ia đình, đó là sự xâm phạm và ngược đ ã i về thân thể, tinh thần hay tình cảm
g iữ a các thành viên tro n g g ia đình Bạo hành tro n g g ia đình là sự lạm dụng quyền lực, m ột hành động nhằm hăm dọa hoặc đảnh đập một người thân ĩro n g gia đình đê đ iê u khiên hay kiêm soát người đủ. [2 1 ,1 7|
_ 27
Phạm Thị í lồ II» Phuoiifí Nhận thức A ề bạo hành gia dinh của những phụ nữ là nạn nhãn.
Trang 30M o i liên hệ của các thành viên troiiỊỊ ỊỊÌa dinh với vấn dè Bạo hành trong gia dìnli :
- B ạo hành của c h ỏ n g d ô i vớ i vợ
- B ạo hành của vọ d ố i vớ i c h ồ n g
- B ạ o hành của b ố mẹ đ ô i vớ i con cái
- B ạ o hành của anh chị em tro n g g ia d in h v ớ i nhau
- B ạ o hành và m ố i quan hệ m ẹ c h ồ n g con dâu
- B ạ o hành và m ố i quan hệ m ẹ ke con c h ô n g
T ro n g dề tà i này, n g h iê n cứu nhận thứ c của n h ữ n g p h ụ nữ là nạn nhân
c ủ a bạo hành tro n g g ia đ ìn h m à người gây ra h à n h v i bạo hành là nh ữ n g
n g ư ờ i ch ồ ng
Các hình thức bạo hùnli của người chồng đối với người vợ trong gia đình:
C á c h ìn h thứ c ngư ờ i c h ồ n g bạo hành v ợ thư ờ ng được c h ia th à n h :
- B ạ o hành the xác là n h ữ n g hành v i bạo hành m à ngư ờ i c h ồ n g g â y ra
th ư ờ n g sử d ụ n g sức m ạ n h cư bắp hoặc c ô n g cụ (th ậ m c h í cả v ũ k h í) gây nên
sự đau đớn về th ể xác đ ố i vớ i người v ợ V í dụ : T á t, đ ấ m , đá, x ô đ ấ y; ném các
v ậ t vào người vợ ; sử d ụ n g các lo ạ i vũ k h í c h ổ n g lạ i v ợ B ạ o hành thế xác
c ò n bao g ồ m v iệ c ngăn cấm ngườ i vợ k h ô n g c h o tiế p cận các d ịc h v ụ chăm
s ó c sức kh ỏ e (ố m đau k h ô n g được chữa t r ị) , k h ô n g c h o vợ tiế p cận các nhu
c ầ u vậ t ch ấ t (b ắ t ngườ i phụ nữ phải ăn đ ó i, m ặc r á c h )
- B ạ o hành tinh thần là nhữ ng hành v i n h ằm hành hạ tâ m lý và nh ữ n g lờ i n ó i
s ỉ n hục, de dọa, lâ n g quên, bo rơi k h ô n g quan tâm V í d ụ : Ọ u á t thá o , đe doạ;
c h ử i rủa và nói n h ũ n ” lờ i x ú c phạm den nhân p h âm của ngư ờ i phụ nữ, trừ n g
Phạm Thị 1 Ion«» I’ll ương Nhận thức vè bạo ¡kinh ịỊĨư đình cua những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 31phạt con cái dê làm m ẹ đau đớn N g o à i ra bạo hành tin h thân cò n là v iệ c gán nhãn- gán c h o ngư ờ i p hụ nữ nh ữ n g từ ngữ th iế u tô n trọ n g như n ó i họ n gu ngốc, d iê n rồ , v ô d ụ n g , k h ô n g có g iá tr ị h oặc q u y gán ch o người p h ụ nữ
k h ô n g có n ă n g lực là m m ẹ, làm ngư ờ i n ộ i tr ợ là m n g ư ờ i phụ nữ b ị m â t phâm g iá , ăn m ò n sự tự tin của họ.
- Bạo h à n h t ì n h dục là sự cư ỡ ng ép, ép b u ộc n gư ờ i v ợ p h ả i là m nh ữ n g v iệ c liê n quan đến tìn h đục trá i vớ i m o n g m u ố n của họ ; bàn lu ậ n vê nh ữ n g bộ ph ận trên cơ thể n g ư ờ i p h ụ nữ, x e m p h ụ nữ c h ỉ n hu là rn ộ t đ ố i tư ợ n g tìn h dục C ụ thể bao g ồ m : Đ ò i v à cư ỡng bức g ia o hợp k h i n gư ờ i vợ k h ô n g m u ố n , đ ang m ệ t
m ỏ i hoặc đ a n g bệnh, đ ò i và cư ỡng bức g ia o hợp th e o n h ữ n g k iể u cách m à người vợ k h ô n g m u ố n , k h ô n g c h ịu d ù n g các b iệ n ph áp trá n h th a i theo yê u cầu của ngư ờ i vợ , th ự c h iệ n hành đ ộ n g bạo dâm tro n g k h i g ia o hợp v ớ i vợ ( V í d ụ : đánh đập, b ó p c ổ ) ; hành hạ vợ bằng cách k h ô n g quan hệ tìn h dục, chê b a i
và m iệ t th ị k h ả n ă n g tìn h dục của vợ.
- Bạo hành về m ặ t xã hội: B ao g ồ m các dạ ng như
Cô lập, cách ly: th ư ờ n g x u y ê n c h ỉ tríc h và n g h i ngờ về g ia đ ìn h và bạn bè của
vợ, k h ô n g t in tư ở n g k h i bạn của vợ đến n hà v à th ư ờ n g đ i lạ i x u n g quanh là m
họ k h ô n g th ấ y th o ả i m á i K h ô n g ch o phép v ợ có bạn riê n g v à tìm cách cô lậ p , cách ly vợ.
Kiểm soát chặt chẽ: K iể m soát m ọ i th ứ vợ là m , n ó i c h u y ệ n v ớ i ai đ i đâu, b ó c
th ư riê n g , lụ c soát, th e o d õ i và ch o ngư ờ i th e o d õ i hành v i của vợ , k h ô n g đế cho v ợ có c u ộ c sổng riê n g của m ìn h
N ó i xấu vợ: N h ậ n x é t k h ô n g hay về vợ tro n g c ô n g sở hoặc có nh ữ n g lờ i n ó i
k h iê u k h íc h trắ n g trợ n đ ố i vớ i vợ nơ i cô n g cộng.
- Bạo h à n h k i n h tế: L u ô n lu ô n m u ố n vợ p h ụ th u ộ c k in h tế và o m ìn h , tìm m ọ i cách k h ô n g ch o v ợ d i là m , k iể m soát tiề n , từ c h ố i nh ữ n g q u y ế t đ ịn h của v ợ liê n quan đến tà i c h ín h , n ó i vợ là "k ẻ ăn b á m "
Pliạin Thị i-lỏng Pliưoìiịí Nhận ihức về bạo hành ỊỊÌÍI đình của những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 32C H Ư Ơ N G 2: T Ố C H Ú C VẢ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N c ử u
l C h ọ n mẫu nghiên cứu:
C ác kh á c h th ể th a m g ia vào n g h iê n cứu của c h ú n g tô i là nh ữ n g cán bộ,
ch u yê n g ia của T ru n g tâ m n g h iê n cứu ứng d ụ n g kh o a h ọ c vê G iớ i - G ia đ ìn h - Phụ nữ và v ị th à n h n iê n ( C S A G A ) , và n h ữ n g kh á ch th ể liê n quan đến ho ạt
đ ộ n g p h ò n g c h ố n g bạo hành g ia đ ìn h của tru n g tâ m tạ i hai đ ịa bàn lựa ch ọ n là
h u yện G ia L â m và qu ận c ầ u G iấ y
Vài nét về Trung tâm CSAGA
N g à y 1 th á n g 1 năm 1997 đườ ng dây th a m v ấ n T â m lý - tìn h cảm 1088 H à
N ộ i, đườ ng d â y th a m vấ n đầu tiê n tại m iề n B ắc về tâ m lý tìn h cảm được thành lập N g à y 1 th á n g 7 năm 2 0 0 1 , đườ ng dây th a m v ấ n này được p h á t triể n lên th à n h T ru n g tâ m n g h iê n cứu và ứng d ụ n g k h o a h ọ c về G iớ i - G ia đ ìn h - Phụ nữ và V ị th à n h n iê n ( C S A G A ).
- G iớ i và bạo hành g iớ i là n h ữ n g vấn đề m à C S A G A đặc b iệ t quan tâ m n g a y
từ n h ữ n g n gày đầu th à n h lập k h i cò n là đư ờ ng dây th a m vấn V ớ i tư cách là
m ộ t tổ chức p h i c h ín h p h ủ có sứ m ệnh “ hỗ trợ và g iả i q u y ế t các vấn đề về
g iớ i, g ia đ ìn h , p h ụ nữ và trẻ em th ô n g qua n g h iê n cứ u, tru y ề n th ô n g , th a m
vấ n , đào tạo và h ỗ trợ c ộ n g đ ồ n g ” , C S A G A đã thự c h iệ n n h iề u h o ạ t đ ộ n g liê n quan đến v ấ n đề này.
-N g o à i ra, h iệ n n a y C S A G A cò n đang triể n k h a i các dự án về c h ố n g bạo hành trên cơ sở g iớ i trọ n g tâ m là bạo hành tro n g g ia đ ìn h tạ i H à N ộ i và các tỉn h Sơn L a , Y ê n B á i, T h á i N g u y ê n , H ư n g Y ê n , và bước đầu đã th u được
n h ữ n g k ế t quả n h ấ t đ ịn h
T á c g iả đã sử d ụ n g các n g u ồ n th ô n g tin cu n g cấp từ tru n g tâ m C S A G A bao
g ồ m : Số liệ u tư vấ n về th a m vấn c h ổ n g bạo hành g ia đ ìn h từ 1997 đến 2005 qua hệ th ố n g tư vấ n h o tlin e v à hệ th ố n g N h ậ t k ý đàm th o ạ i, s ố tra o đ o i
ch u y ê n m ô n
Phạm Thị Hồng Pluroìig Nhận thức vè bạo hành gia dinh của những phụ nữ lci nạn nhân.
Trang 33Địa bàn nghiên cứu:
- H u y ệ n G ia L â m là h u y ệ n ngoại thành H à N ộ i với dân số 2 0 5 2 7 5 ng ư ờ i, có tốc đ ộ đỏ th ị hóa nhanh và có n h iề u đầu m ố i g ia o th ô n g quan trọ n g như đường sắt, đư ờ n g b ộ và dư ờ ng hàng k h ô n g rấ t th u ậ n tiệ n c h o v iệ c g ia o lưu
k in h tế, c h ín h tr ị, v ă n hỏa tro n g nước và q u ố c tế H u y ệ n G ia L â m có 35 đơn
v ị hành c h ín h g ồ m 3 1 xã, 4 th ị trấ n và trê n 2 00 cơ quan T r u n g ương, H à N ộ i với n h iề u th à n h ph ần k in h tế đ ó n g trê n đ ịa bàn T ro n g đó có 02 xã là xã L o n g
B iê n và N g ọ c T h ụ y (th á n g 1/2004 xã L o n g B iê n đ ố i th à n h ph ư ờ n g L o n g B iê n
th u ộ c quận L o n g B iê n , T p H N ) và T ru n g tâ m y tế G ia L â m (n a y là bệnh v iệ n Đức G ia n g ) là các đơ n v ị được triể n k h a i dự án "C ả i th iệ n chăm sóc y tế v ớ i nạn nhân củ a bạo h à n h trê n cơ sở g iớ i" do q u ỹ F o rd tà i trợ , cơ quan thự c h iệ n
là Sở y tể H à N ộ i và T ru n g tâ m n g h iê n cứu ủ n g d ụ n g k h o a h ọ c về G iớ i - G ia
đ ìn h - Phụ nữ và v ị th à n h n iê n (C S A G A ) , dự án này được triể n k h a i từ th á n g
6 /2 0 0 2 T ừ k h i dự án đư ợ c thự c h iệ n , c ù n g v ớ i sự k ế t hợ p của ch ín h q u y ề n
đ ịa phư ơ ng, đã p h á t h iệ n các trư ờ n g hợp bạo hành tro n g g ia đ ìn h n g à y càng
n h iề u T r o n g k h u ô n k h ổ h o ạ t d ộ n g của dự án, tạ i th ị trấ n Đ ứ c G ia n g , m ộ t văn
p h ò n g th a m v ấ n h ỗ trợ c h o p hụ nữ !à nạn nh ân của bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h được thành lậ p từ th á n g 3 /2 0 0 3 , là nơ i đ ón nh ận v à th a m vấn ch o h àng tră m trư ờ n g hợ p bạo h à n h tro n g g ia đ ìn h T ro n g th ờ i g ia n h o ạ t đ ộ n g từ th á n g
3 /2 0 0 3 đến th á n g 7 /2 0 0 5 , văn p h ò n g th a m v ẩ n đã th a m vấ n ch o 6 9 0 lư ợ t khách h à ng (4 6 4 trư ờ n g hợ p) C ác n ộ i d u n g th a m vấn ch ủ yế u :
Bảng 1: Các nội dung tham vẩn chú yếu của văn phòng tham vấn Gia Lăm
(NịỊuôn: Báo cáo hoạt động (lự án g ia i đoạn 1 - Sở y tê Hù nội)
Phạm Thị PhưoiiỊ» Nhận thức về bạo hành g ia đình của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 34T ạ i đ â y, vớ i va i trò là cán bộ tham vấn của T ru n g tâ m C S A G A tô i được
th a m g ia th a m vấn trự c tiế p ch o các ch ị nạn nhân từ th á n g 5 /2 0 0 4 qua đó c ũ n g
dã có các cơ h ộ i dê gặp gỡ trò ch u yệ n k h a i th á c th ô n g tin từ các c h ị bị c h ô n g bạo hành T ro n g tố n g số 2 50 trư ờ ng hợp bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h đên th a m vấn ở văn p h ò n g th ì c ó 179 trư ờ n g hợp th ủ phạm gây ra bạo hành là ngư ờ i
c h ồ n g ho ặc các th à n h v iê n tro n g g ia d in h c h ồ n g trự c tiế p gây ra, tro n g số đó
tô i đã trự c tiế p th ự c h iệ n 17 c u ộ c tham vấn T ạ i G ia L â m c h ú n g tô i tiế n hành
Trang 353 Sô n ăm kê t hôn
179
/ 7.9 26.8 39.1 16.2
179
26.8 57.5 13.4 2.3
Q u ậ n C ầu G iấ y có 8 P hường là N g h ĩa Đ ô , D ịc h V ọ n g , Y ê n H òa, M a i
D ịc h , D ịc h V ọ n g H ậ u , Q uan H oa, N g h ĩa T â n , T ru n g H ò a v ớ i hơn 100 c h i h ộ i phụ nữ, 5 00 tổ p h ụ nữ và 10.598 h ộ i v iê n h ộ i p h ụ nữ T ru n g tâ m C S A G A sau
k h i đ iề u tra k h ả o sát ban đầu tìn h h ìn h bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h tạ i đ â y đã
q u y ế t đ ịn h lựa c h ọ n phư ờ ng c ầ u G iấ y là trọ n g tâ m củ a v iệ c x â y dự n g m ộ t dự
án dành riê n g c h o các c h ị p hụ nữ ỉà nạn nhân của bạo hà nh tro n g g ia đ ìn h
M ự c đ ích của dự án là tă n g cư ờng sự hỗ trợ của các tố chứ c xã h ộ i c h o các nạn nhân của bạo hà nh g iớ i g ó p phần cải th iệ n đ ờ i sổ n g ch o phụ nừ C ác h o ạ t
đ ộ n g của dự án tập tru n g và o n â n g cao nhận th ứ c ch o c ộ n g đ ồ n g về v iệ c
c h ố n g bạo hà nh và th a m vẩn m iễ n phí cho các nạn nhân, bên cạnh đó c ũ n g thành lập ra C âu lạ c b ộ , tạo m ộ t m ô i trư ờ ng an toàn, m ộ t sân chơ i đê các c h ị phụ nữ là nạn nhân có cơ hội g iả i tỏa tâ m lý , phá v ỡ sự im lặ n g cam c h ịu của các c h ị C âu lạ c bộ m a n g tên C ù n g C h ia s ẻ được bắt đầu ra m ắ t n g ày
0 5 /0 5 /2 0 0 5 , C L B th ự c sự đã là n ơ i g ia o lư u , c h ia sẻ tâ m tìn h của 30 th à n h
Phạm Thị llồiiịi Pillions Nlìận lìĩức về bạo hành ịỊÍa đình của những phụ nữ Ici nạn nhân.
Trang 36\iê n tro n g d ó 8 0 % là nạn nh ân cua bạo hành tro n g g ia đ ìn h , 2 0 % là cán bộ hội phụ nữ qu ận Đ ộ tu ố i của các chị từ 35 đến 63, có n h ữ n g c h ị b ị c h ồ n g bạo hành trê n 20 năm C h ú n g tô i tiế n hành p h ỏ n g vân sâu 10 c h ị nạn nhân là thành v iê n của câu lạc b ộ n ày.
M a u đ iề u tra tại quận c ầ u G iấ y như sau:
10 nạn nhân
01 th ú phạm
02 cán bộ c h ín h q u y ề n , đo àn thể
T ro n g th ờ i g ia n từ 1997 đ ến 7 /2 0 0 5 , tố n g số cu ộ c g ọ i liê n quan đến bạo hành
T ru n g tâ m C S A G A đã th a m v ấ n là 3 3 7 2 4 cu ộ c Đ â y là c o n số th ố n g kê của đường dây th a m v ấ n 1088 p h ụ c vụ kh á ch h à n g g ọ i đến từ các quận n ộ i, n g oạ i thành H à n ộ i, cò n đ ư ờ n g d â y th a m vấn toàn q u ố c 1 9 0 0 5 8 5 8 0 8 bắt đầu k h a i trư ơ ng từ th á n g 8 /7 /2 0 0 5 th ì tín h đến 3 1 /7 /2 0 0 5 c o n số là 112 cu ộ c g ọ i về bạo hành, k h á c h h à ng của đ ư ờ n g d â y này g ọ i đến từ m ộ t số tỉn h th à n h tro n g cả nước T ro n g đó, v ớ i v a i tr ò là cán bộ tham vấn c ô n g tác tạ i trư n g tâ m từ th á n g
9 /2003 đến nay tô i c ũ n g đã trự c tiế p tham vấn ch o m ộ t số trư ờ n g hợp p h ụ nữ
là nạn nhân của bạo h à n h tro n g g ia đình.
T o à n b ộ các c u ộ c th a m v ấ n n à y dược cập n h ậ t và lư u g iữ tro n g hệ th ố n g dữ liệ u th ố n g k ê của tru n g tâ m , n ộ i d u n g các c u ộ c th a m v ấ n được g h i chép lạ i tro n g " N h ậ t k ý đ àm th o ạ i" , "S ổ tra o đ ổ i ch u y ê n m ô n " T ô i sử d ụ n g các th ô n g tin này n h ư m ộ t hệ th ố n g tà i liệ u thứ cấp để phân tíc h và có cái n h ìn tố n g qu át
về các v ấ n đề đ a n g n g h iê n cứu.
2 Các p h ư o n g pháp nghicn cứu
2.1 P h ư ơ n g pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu
T ro n g 179 hồ sơ lư u g iữ các trư ờ ng hợp th a m vấ n c h o nạn nhân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h tạ i vă n p h ò n g th a m vấn G ia L â m , tô i k h ô n g được trự c tiế p tiế p x ú c , p h ỏ n g vấn 10 0% các trư ờ ng hợp m à c h ỉ trự c tiế p th a m vấ n ch o
17 nạn nhân n h ư n g tấ t cả các ca tham vấ n trự c tiế p này đều được g h i vào
“ N h ậ t k ý th a m v ấ n ” N h ậ t k ý th a m vấn là lo ạ i văn bản lư u m ộ t sổ đặc tín h
Phạm Thị 1 lồii” PluroìiỊỊ Nhận thức vè bạo hành ịịiu đình cùa những phụ nữ là nạn nhân.
Trang 37nhân k h â u h ọ c cua người dược tham vân và toàn bộ n ộ i d u n g các th ô n g tin trao d ô i tro n g ca th a m vấn N g o à i ra, các ca k h ó và ph ứ c tạp được g h i chép
\à o “ Sô tra o đ ổ i” dế các ch u y ê n v iê n có đ iề u k iệ n tra o đ ố i, g ó p ý tro n g các
b u ôi “ s in h h o ạ t ch u yê n m ô n ” hàng tháng K h i sử d ụ n g p h ư ơ n g pháp phân tíc h tài liệ u b ằ n g k ỳ th u ậ t ph ân tíc h n ộ i d u n g th ì có thể c o i 179 ca tham vấn n ó i trên nh ư 1 79 cá nhân cụ thế.
H ệ th ố n g câu h ỏ i để tra cứu n ộ i d u n g và h ìn h th ứ c d iễ n đạt n ộ i d u n g tro n g 179 h ồ sơ của nạn nhân b ị bạo hành v à các câu h ỏ i đ ặ t ra lồ n g ghép tro n g q u á t r in h th a m van bao g ồ m :
1) Nạn nhản bao nhiêu tuồi?
2) Nghề nghiệp của nạn nhân lù gì?
3) Nạn nhân có bao nhiêu con?
4) Thời g ia n kết hôn? M ỗ i quan hệ hai vợ chồng từ kh i kết hôn ra sao?
5) Thời g ia n b ị bạo hành?
6) H ình thức b ị bạo hành như thể nào?
7) Nguyên nhân của bạo hành là gì?
8) H ậu quả của bạo hành ra sao?
9) Trong g ia đình nạn nhân a i là người được quyết định về việc chăm sóc dạy
d ỗ con cải, về ch i tiêu mua sắm tro n g g ia đình?
10)H oàn cảnh g ia đình chồng? G ia đình nạn nhân như thể nào?Có các biểu hiện bạo lự c như g ia đình riê n g của nạn nhân không?
ỉ 1) Nạn nhân có biết lù mình đang b ị bạo hành không?
12)Nạn nhản đã có phả n ứng g ì vớ i tình trạ n g b ị bạo hành của mình chưa? 13) Thủi độ của g ia đình chồng, g ia đình mẹ đ ẻ ra sao?
14) Thái độ của người chồng trước- trong và sau k h i bạo hành vợ?
15) Thái độ vù phản ứng c ủ a cộng đông nói chung và của các ban ngành chức nâng n ó i riê n g kh i sụ việc xảy ra?
Phạm Thị Hồng Pliu oìiị> Nhận llìức vẻ bạo hành gia dinh của những phụ nữ lc) nạn nhân.
Trang 382.2 Phươ ng ph áp phỏng vấn sâu:
P hỏng vấ n sâu 03 th ủ phạm
P hỏng v ấ n sâu 20 nạn nhân của bạo hành tro n g g ia d in h
P hỏng vấ n sâu 04 cán bộ k h ố i c h ín h q u yề n và các bộ k h ố i đoàn thế tại các đ ịa bàn n g h iê n cứu.
P h ỏ ng v ấ n sâu 03 cán b ộ tru n g tâ m th a m vấn trự c tiế p và tham vấn qua
đ iệ n th o ạ i c h o n ạn nh ân của bạo hành tro n g g ia đ ìn h
2.3 P hư ơng ph á p chuyê n gia:
C h ú n g tô i tiế n hành x in ý k iế n đ ó n g g ó p của 03 c h u y ê n g ia về lĩn h vực bạo hành tro n g g ia đ in h tro n g q uá trìn h n g h iê n cứu.
2.4 P h ư ơ n g p h á p thốn g kê toán học:
Sử d ụ n g phần m ề m SPSS để x ử lý các dữ liệ u th u th ậ p được tro n g quá trìn h
n g h iê n cứ u: hệ th ố n g các y ế u tố về đặc đ iể m cá nhân liê n qu an đến nhận thứ c của họ như tu ố i, n g h ề n g h iệ p , dân tộ c , trìn h đ ộ ; phân trư ờ n g các n g u y ê n nhân, hậu quả của bạo h à n h
_ 36
Pliạni Thị I lồnị» Pluroìi” Nhận thức vê bạo hành gia đình của những phụ nữ lù nạn nhân.
Trang 39C H Ư Ơ N G 3: KẾT Q U Ả N G H I Ê N c ử u
I Thự c t rạn g nhận thức về bạo hành gia đình của các nạn nhân
V iệ t N a m đã trả i qua hà ng n g h ìn năm dướ i chế đ ộ p h o n g k iế n và đã b ị ảnh hưởng n ặ n g nề n h ữ n g đ ịn h k iế n về g iớ i, sự b ấ t c ô n g tro n g phân b iệ t đ ố i xử
g iữ a n am v à nữ C h o đến ngày nay thì tàn dư đ ó vẫ n cò n tồ n tạ i m ặc dù đã có nhiêu p h o n g trà o đấu tra n h ch o q u yền lợ i củ a ngư ờ i p h ụ nữ; tư tư ở ng g ia trư ở n g vẫ n ăn sâu tro n g nếp n g h ĩ của ngư ờ i đàn ô n g , v à n h ữ n g ngư ờ i p hụ nữ
th i cũ n g q u e n v ó i sụ chấp nhận m ìn h ỏ' v a i tr ò th ứ y ế u íro n g g ia đ ìn h K h ô n g chí dư lu ậ n x ã h ộ i đ ồ n g tin h m à n h ữ n g n g ư ờ i c h ồ n g th ấ y rằ n g họ là trụ c ộ t tro n g g ia đ in h , là n g ư ờ i k iế m ra tiề n , là n gư ờ i có trọ n g trá c h tro n g g ia đ ìn h tro n g v iệ c đ ảm bảo c h o sự tồ n tạ i của g ia đ ìn h họ, v ợ c o n họ H ọ ch o rằng cần
p hải đưa ra các " q u y tắ c " riê n g tro n g g ia đ ìn h để đưa g ia đ ìn h và o nền nếp và
v ợ con h ọ p h ả i có n g h ĩa v ụ p h ụ c tù n g , vâ n g lờ i, trá i lạ i lờ i h ọ hay m o n g m u ố n của họ th ì v iệ c d ù n g bạo lự c để thự c th i " q u y tắ c " là đ iề u k h ó trá n h k h ỏ i Và
v iệ c sử d ụ n g cá c h ìn h th ứ c , các c h iế n th u ậ t k h á c nh au để k iể m soát ngư ờ i p h ụ
nữ k h iế n c h o các h ìn h thứ c bạo hành phụ nữ rấ t đa d ạ n g và tin h v i.
T ro n g tố n g số 199 trư ờ n g hợp phụ nữ là nạn n h â n b ị bạo hành m à c h ú n g tô i
n g h iê n cứu hầu h ế t là b ị bạo hành n h iề u m ặ t cả về thể xá c, tin h th ầ n , tìn h d ụ c ,
k iể m soát k in h tế , cấm g ia o lư u xã h ộ i C h ỉ có m ộ t số ít các c h ị k h ô n g p h ải
c h ịu đ ự n g b ị b ạo hà nh toàn d iệ n tứ c là có đ á n h đập n h ư n g tro n g qu an hệ v ợ
c h ồ n g k h ô n g c ư ờ n g ép, hoặc c h ỉ b ị chử i bớ i n h ụ c m ạ k h ô n g kè m th e o đánh đập Đ a số các nạn nh ân b ị c h ồ n g bạo hành, có n h ữ n g ngư ờ i b ị cả g ia đ ìn h
c h ồ n g c ù n g b ạ o hành B iể u dồ sau đây c h ỉ ra rõ hơn n h ữ n g th ủ p h ạm gây ra
b ạo hành:
37
Phạm Thị Hồnjỉ Plui’oiif» Nhận thức về bạo hành gia đình của những phụ nữ là nạn nhún.
Trang 40Biểu đồ 1: Thu phạm gây bạo hành
- 190 trường hợp bị bạo hành thể xác chiểm 95% Các nạn nhân này đều
bị những thương tích hết sức nặng nề như bị chém vào cổ, đánh gãy tay, đau ngực, thâm tím mặt.
- 55 trường hợp b ị bạo hành tình dục, chiếm tỷ lệ 27.6% Con số này có thể chưa phản ánh được chính xác thực tế bởi chuyện quan hệ vợ chồng vẫn
là vấn đề tế nhị mà nhiều chị xấu hổ không nói ra.
199 trường hợp, tức là 100% nạn nhân đều bị bạo lực về tin h thần Bởi những nạn nhân bị bạo hành về thân thể bao g iờ cũng kèm theo đó là những lời mẩng chửi, nguyền rủa cay độc nhàm làm tổn thưomg sâu sắc cho người phụ nữ.
Phạm Thị Hồng Phưontỉ Nhận thức vè bạo hành gia đình cua những phụ nữ lìi nạn nhãn.