1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường cao đẳng an ninh nhân dân i

112 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ HẢI TRƯỜNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I LUẬN VĂN TH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HẢI TRƯỜNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ HẢI TRƯỜNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN LÊ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn khoa học – PGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đã luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên và chia sẻ với tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thầy tôi khoa Quản lý giáo dục, phòng sau đại học Trường ĐHSP Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Giáo dục, các đồng chí đã nhiệt tình hợp tác và đóng góp những ý kiến quý báu cho bản thân tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu thực trạng tại trường Tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè, những người đã chia sẻ và động viên để tôi có thêm nghị lực, học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình và những người thân yêu Sự động viên, khích lệ và ủng hộ thầm lặng của mọi người thực sự

có ý nghĩa và giá trị to lớn để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Khi nghiên cứu, luận văn không tránh khỏi sự hạn chế và thiếu sót, kính mong các thầy cô trong hội đồng khoa học, quý thầy cô giáo và đồng nghiệp chỉ dẫn, đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lê Hải Trường

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH 6

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp 6

1.1.2 Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại các trường CAND 9

1.1.3 Nhận xét và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp 13

1.2 Đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp 14

1.2.1 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức 14

1.2.2 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp 156

1.3 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên cho các trường CAND 16

1.3.1 Đặc điểm học viên các trường CAND 16

1.3.2 Yêu cầu và nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường CAND 17

1.4 Tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho các trường cao đẳng CAND 20

1.4.1 Khái niệm tổ chức 22

1.4.2 Hoạt động thực tế của học viên 224

1.4.3 Nội dung tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên 235

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức hoạt động thực tế trong giáo

dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường CĐANND 256

1.5.1 Các yếu tố khách quan 27

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 28

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I 32

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng an ninh nhân dân 1 32

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 39

2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.3 Phương pháp khảo sát 39

2.3 Thực trạng giáo dục đạo đức nghề nghiệp của học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I 39

2.3.1 Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I 39

2.3.2 Các hình thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên nhà trường 41

2.3.3 Kết quả giáo dục đạo đức của nhà trường 5 năm qua 43

2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I 44

2.4.1 Nhận thức về ý nghĩa hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên 44

2.4.2 Đánh giá về các nội dung hoạt động thực tế được tổ chức trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên 46

2.4.3 Đánh giá việc triển khai các khâu tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên 47

Trang 7

2.4.4 Đánh giá kết quả tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục

đạo đức nghề nghiệp cho học viên 49

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên 53

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 54

2.6.1 Ưu điểm 54

2.6.2 Hạn chế 54

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 55

Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I 57

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 57

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 57

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 57

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 58

3.2 Các biện pháp quản lý cụ thể 59

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền o d c nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, huấn luyện viên và học viên về ý n hĩa của hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên 59

3.2.2 Xây dựng m c tiêu giáo d c đạo đức nghề nghiệp và lựa chọn các hoạt động thực tế phù hợp vớ đặc đ ểm của nhà trường 62

3.2.3 Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động thực tế phù hợp với m c tiêu và yêu cầu giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên 66

3.2.4 Rèn luyện kỹ năn tổ chức hoạt động thực tế cho giáo viên, huấn luyện viên của nhà trường 70

3.2.5 Đổi mới kiểm tra đ nh kết quả hoạt động thực tế theo các yêu cầu của giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên 74

Trang 8

3.2.6 ảo đảm cơ sở vật chất và c c đ ều kiện ph c v hoạt động

thực tế 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

3.4.1 Mục đích, nội dung và phạm vi khảo sát 85

3.4.2 Kết quả khảo sát 86

Kết luân chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

DANH MỤC T I LIỆU THAM HẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bản 2.1 Quy mô đào tạo hệ chính quy tập trun tron 05 năm (Từ năm học

2018 - 2019 đến năm 2022-2023) 32

Bảng 2.2 Chất lượn đào tạo từ năm học 2014-2015 đến 2018-2019 32

Bảng 2.3 Thống kê số liệu về cơ sở vật chất 33

Bảng 2.4 Thốn kê c c phươn t ện, trang thiết bị dạy học 34

Bản 2.5 Độ tuổi, giới tính của độ n ũ o v ên 34

Bảng 2.6 Thâm niên công tác của độ n ũ o v ên, huấn luyện viên 34

Bản 2.7 Trình độ đào tạo của độ n ũ CBQL, o v ên, huấn luyện viên 35

Bản 2.8 Cơ cấu chức danh giảng dạy theo tiêu chuẩn nghề nghiệp 35

Bảng 2.9 Các phẩm chất đạo đức đã được quan tâm giáo d c cho học viên = 180 (150 GV, 30 CBQL) 37

Bảng 2.10 Các hình thức giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên (n = 180 CBQL, GV và 200 HV) 39

Bảng 2.11 Số lượng học viên tốt nghiệp 5 năm qua 40

Bảng 2.12 Kết quả giáo d c đạo đức của học v ên 5 năm qua 41

Bảng 2.13 Nhận thức về tác d ng của hoạt động thực tế 42

Bảng 2.14 Mức độ tổ chức các hoạt động thực tế của nhà trường 47

Bảng 2.15 Ý kiến của học viên khi tham gia hoạt động thực tế 48

Bảng 2.16 Hình thức hoạt động thực tế học viên mong muốn được tham gia 49

Bản 3.1 Đố tượng khảo sát ý kiến 83

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp 84

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát về tính khả thi của các biện pháp 85

Bản 3.4 Tươn quan ữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ chức hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên ở trườn Cao đẳng An ninh nhân dân I 86

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài mà không có đức là người

vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Điều này lại càng quan trọng hơn đối với những người chiến sĩ công an nhân dân cũng như an ninh nhân dân – những người bảo vệ và đem lại hạnh phúc, hòa bình cho nhân dân Với các trường CAND – nơi đào tạo ra các sĩ quan công an tương lai, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nhân cách người học viên Không thể phủ nhận rằng việc quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên là trách nhiệm của toàn xã hội; tuy nhiên, nhà trường cũng như các giảng viên đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc này Trong bối cảnh xã hội hiện nay, dường như vấn đề phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của lực lượng CAND đang trở nên được quan tâm hơn bao giờ hết khi thực trạng một bộ phận học sinh – sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức; mờ nhạt về lý tưởng; sống buông thả, thực dụng; thiếu hoài bão, ước mơ vì tương lai của bản thân và đất nước Điều này dẫn đến sự cấp thiết trong việc tăng cường giáo dục cho sinh viên – học viên ý thức công dân;

tư tưởng chính trị đạo đức; chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lòng yêu nước Sắp xếp cho học sinh - sinh viên tham gia các hoạt động văn

hóa, thể thao phù hợp lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện

Thực tế cho thấy, không thể phủ nhận được rằng công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên được quan tâm sát sao bởi các cấp lãnh đạo Bởi vậy, các trường CAND đã cho ra những thế hệ sĩ quan công an có đức có tài, vì nước vì dân Họ có đầy đủ kiến thức, kỹ năng và cả những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của một chiến sĩ công an Tuy nhiên, chúng ta vẫn phải nhìn thẳng vào những thiếu xót vẫn còn tồn đọng trong ngành giáo dục - đào tạo nói chung và các trường CAND nói riêng khi mà việc đào tạo và giáo dục đạo

Trang 11

đức nghề nghiệp cho học viên vẫn còn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Những nghiên cứu khoa học giáo dục nghiêm túc về vấn đề này còn hết sức hạn chế trong khi đây lại là một vấn đề vô cùng quan trọng Những biện pháp cụ thể phù hợp với những đặc trưng của các trường trong Công an nhân dân để quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các

trường CAND là vấn đề có tính cấp thiết hiện nay

Từ thời xa xưa, giáo dục đã đề cao việc “học phải đi đôi với hành” Quan điểm chỉ đạo của Đảng ta cũng nhấn mạnh “lý luận phải gắn với thực tiễn” Và không phải ngẫu nhiên mà định hướng hành động của Ngành giáo dục cho học sinh – sinh viên là: “Tự tin, Tự lực, Biết phản biện, Gắn kết thực tiễn, Định hướng tương lai” Có thể thấy được rằng, trong những năm gần đây, việc giáo dục thực tiễn cho học sinh – sinh viên đã và đang được các nhà trường đề cao và chú trọng Học và hành luôn phải song hành và thực tế cho thấy, hoạt động thực tế đã đem lại được những tín hiệu tích cực

Nội dung hoạt động thực tế là một nội dung chiếm thời lượng khá lớn trong chương trình đào tạo của các trường CAND Các trường cũng chú ý thực hiện đầy đủ các nội dung của hoạt động thực tế bằng các hình thức, con đường giáo dục đa dạng và phong phú Nội dung hoạt động giáo dục không chỉ diễn ra trên lớp, trong các giờ chính khóa mà còn thực hiện ở các hoạt động thực tế Đối với học viên, sinh viên các trường CAND, hoạt động thực

tế là dịp để các em có cơ hội tham gia các hoạt động trải nghiệm các hiểu biết, các kỹ năng đã được trang bị

Trường Cao đẳng an ninh nhân dân I thuộc hệ thống các trường CAND Trong việc tăng cường tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I cần được quan tâm đặc biệt, cần được tổ chức có hiệu quả bằng các con đường và cách thức hợp lý nhất

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ

Trang 12

chức hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I - BCA”

2 Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tế đề tài, đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động thực tiễn trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I - BCA, nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan cảnh sát cho ngành Công an

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên ngành An Ninh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I - BCA

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Thực trạng tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp

cho học viên như thế nào ? Cần tháo gỡ những vấn đề gì ?

4.2 Cần đề xuất các biện pháp nào để nâng cao chất lượng hoạt động thực tế trong

giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I ?

5 Giả thuyết khoa học

Trong nhưng năm qua trường Cao đẳng an ninh nhân dân I đã tổ chức,

đã triển khai nhiều hoạt động thực tế, nhằm giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động này chưa được thường xuyên

và thiếu đồng bộ, nên chưa phát huy được vai trò của lực lượng giáo dục cũng như từ giáo dục của học viên Bởi vậy, nếu các phương pháp tổ chức hoạt động thực tế cho học viên trường CĐANND I được triển khai theo hướng thực hiện đồng bộ các nội dung thì chất lượng các hoạt động thực tế sẽ được cải thiện và chất lượng giáo dục đạo đức nghề nghiệp của học viên sẽ được nâng cao

Trang 13

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường CAND

- Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I

- Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I nhằm nâng cao kết quả giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động thực tế thuộc chương trình chính khóa của nhà trường Các hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên tại trường Cao đẳng an ninh nhân dân I Học viên các

hệ đào tạo khác không thuộc phạm vi đề tài này

- Giới hạn về khách thể và địa bàn khảo sát khách thể khảo sát bao gồm cán bộ quản lý và giáo viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I

- Cán bộ quản lý trường: 6

- Giáo viên: 250

- Học viên: 900

- Giới hạn về thời gian khảo sát: 2018 – 2019

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập, nghiên cứu tài liệu; phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu về GD&ĐT, đặc biệt là những tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường CĐANND I

Trang 14

lý giáo dục, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên, nhân viên (NV) của trường Cao đẳng an ninh nhân dân I

- Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn): thông qua trao đổi với cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc của đề tài luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục

đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân

Chương 2 Thực trạng tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo

đức nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I

Chương 3 Biện pháp tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức

nghề nghiệp cho học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ

TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH

1.1 Vài nét về nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp

UNESCO năm 1986 – 1987 đã đề xuất một cuộc điều tra quốc tế với nội dung “Giá trị đạo đức của con người trước thế kỉ XXI” với mục tiêu nghiên cứu về giá trị đạo đức và giáo dục giá trị đạo đức Kết quả của cuộc điều tra đã được Trung tâm Canh tân và Công nghệ giáo dục tiết lộ trong cuốn tài liệu “Giá trị trong hành động”, xuất bản năm 1992 Nội dung của cuốn tài liệu đã đề cập đến việc đưa giáo dục đạo đức cũng như giáo dục đạo đức nghề nghiệp vào nhà trường và cộng đồng các nước Thái Lan, Philippines, Indonesia và Malaysia

Các tác giả thuộc Viện Đại học Doulas Mauson bang Adelaid, Nam Úc trong cuốn “Đào tạo và đánh giá năng lực” quan niệm rằng: “Đạo đức nghề nghiệp là một yêu cầu không thể thiếu của bất kỳ một nghề nghiệp nào Mỗi loại nghề nghiệp đòi hỏi những người trong từng nghề nghiệp cần phải hội đủ các thành tố đó là: Tri thức, thái độ, kỹ năng Mỗi một nghề nghiệp thường có một chuẩn mực đạo đức riêng biệt [1]

Các ngành nghề, lĩnh vực trên thế giới đều có những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp riêng, bao gồm một số ngành nghề như sau:

Tại đại hội Báo chí thế giới lần 2 (4/1954) tổ chức tại Pháp, Liên đoàn báo chí quốc tế IFJ (Internatinal Federation of Journalists) đề ra những nguyên tắc đạo đức của họ và sau đó, vào 5/1986, đại hội lần thứ 18 được tổ chức Helsinki- Hà Lan một lần nữa lại đưa vấn đề này ra để điều chỉnh Những nguyên tắc đạo đức này tập trung chủ yếu vào việc tôn trọng sự thật và quyền của công chúng được biết sự thật [17]

Trang 16

Tổ chức quốc tế các Hiệp hội thư viện (IFLA) ban hành bản quy tắc về đạo đức nghề nghiệp và được xem như các khuyến nghị về mặt đạo đức mang tính định hướng cho cán bộ thông tin- thư viện với tư cách là cơ sở xây dựng các quy định về nhân viên thư viên các quốc gia [12]

Quy định về đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội Tâm lý học Tham vấn Hoa Kỳ ACA (ACA Code of Ethics, 2005) đã chỉ rõ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp của những người làm tham vấn tâm lý Các điều luật bao gồm 8 phần, 51 điều với mục tiêu:

- Làm rõ bản chất của trách nhiệm đạo đức của những tham vấn tâm lý

để bảo đảm quyền lợi của người thụ hưởng dịch vụ

- Duy trì sứ mệnh của hội

- Tiêu chuẩn hóa những nguyên tắc chung về đạo đức hành nghề để xây dựng một hiệp hội chuyên nghiệp

- Tiêu chuẩn hóa cho việc khiếu nại và kiện tụng

Theo John Kotter và Jame Heskett từ trường đào tạo Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Harvard đã có 11 năm để xây dựng công trình nghiên cứu của mình và chỉ rõ: Những công ty với chuẩn mực đạo đức cao đã năng được thu nhập của mình lên 682% (so với công ty đối thủ với chuẩn mực đạo đức trung bình chỉ tăng thu nhập 36%) Điều đó cho thấy, đạo đức nghề nghiệp mang lại lợi ích cho người lao động và công ty rất lớn [13]

Khái niệm “đạo đức nghề nghiệp” của nghề sư phạm ở các nước như

Mỹ, Anh thường được thể hiện ở thái độ (Attitudes) Các nhà giáo dục đã diễn đạt nội hàm định nghĩa đạo đức nghề nghiệp như lòng yêu nghề, tình thương yêu đối với trẻ em và tinh thần trách nhiệm cao trong dạy học Các nước này cho rằng: đạo đức nghề nghiệp là một bộ phận quan trọng của nghề dạy học, là một thành tố tạo nên năng lực của giáo viên và cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc [9] [8]

- Các nghiên cứu ở tron nước

Tác giả Phạm Lăng khi tìm hiểu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học Chu Văn An Hà Nội đã xác định nhiều hình thức hoạt động

Trang 17

thực tiễn và nhấn mạnh: “Nếu tổ chức hoạt độn này một c ch khoa học sẽ

khôn làm ảm đ chất lượn c c môn học” [15]

Trong công trình nghiên cứu về nội dung giáo dục đạo đức cho học

sinh, tác giả Nguyễn Ngọc Quang đề nghị phải: Đổi mới hoạt động giáo d c

đạo đức theo nguyên tắc phù hợp với sự phát triển mới và yêu cầu của xã hội, giáo d c có hệ thống và xuất phát từ học sinh [20]

Ngày 14/12/2007, Bộ Nội vụ có công văn số 3613/BNV-TCCP hướng

dẫn ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức xã hội nghề

nghiệp trong cả nước [10]

Tác giả Nguyễn Thanh Phú đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ với đề

tài: “Quản lý giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho s nh v ên trường Cao đẳng

Sư phạm miền đôn Nam bộ” Luận án đã đề cập đến các nội dung đạo đức

nghề nghiệp của người thầy giáo cần giáo dục cho sinh viên, các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trong các trường Cao đẳng Sư phạm [17], [18], [19] Có thể nói, đây là một trong số ít công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức của một nghề nghiệp cụ thể - nghề Sư phạm Tuy nhiên, nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua một hoạt động cụ thể thì chưa có

Hầu như vấn đề tổ chức hoạt động thực tế để giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên Do đó, nghiên cứu hai vấn đề tổ chức hoạt động thực tế và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên chưa được quan tâm Nghiên cứu tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp ở các trường công an nhân dân càng chưa có

Tóm lại: các tác giả trên thế giới và trong nước đều hết sức quan tâm đến giáo dục đạo đức, đều đề cao vai trò và tác dụng của hoạt động thực tế trong quá trình giáo dục sinh viên, xem hoạt động thực tế là một trong những hình thức tổ chức dạy học quan trọng, không thể thiếu trong quá trình dạy học

và giáo dục sinh viên

Trang 18

1.1.2 Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp tại các trường CAND

Do đặc thù của ngành công an, những bài nghiên cứu cụ thể cũng như những thông tin nghiên cứu bị hạn chế công bố Bởi vậy, trong mục này, tác giả xin phép được đưa ra một vài bài nghiên cứu cũng như những bài báo tiêu biểu về vấn đề tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường CAND

* Bài nghiên cứu của tác giả Lê Kim Chịnh (2015): “Tổ chức hoạt động thực tế trong giáo d c đạo đức nghề nghiệp cho học v ên trường Trung cấp Cảnh s t Vũ tran Bộ Côn an” [11]

Tác giả đã chỉ ra rằng vấn đề về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên được các trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang chú trọng Trong đó, hoạt động thực tế là phương thức giáo dục hiệu quả nhất Các hoạt động thực tế của các nhóm trường này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và khách quan Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng, các yếu tố chủ quan như số lượng và chất lượng ĐNGV (cụ thể là khả năng tổ chức, quản lý và huấn luyện) cũng như cơ sở vật chất của nhà trường là vấn đề cần chú trọng Hoạt động thực tế phải luôn được tổ chức dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng mới có thể thu hút được số đông sinh viên, mới có thể tạo ra được sức hấp dẫn với các

em - lứa tuổi thích khám phá những gì mới mẻ

Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang đã có nhiều ưu điểm trong việc tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Hầu hết học viên đều hài lòng với nội dung và hình thức tổ chức và có mong muốn được tham gia nhiều hơn những hoạt động thực tế như vậy Điều đó chứng

tỏ sự cấp thiết của đề tài và sự hấp dẫn trong cách tổ chức giảng dạy

Các vấn đề còn tồn đọng tại trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang cần được nhấn mạnh như sau:

- Các buổi học còn chưa nhắm được đến hết các nhóm đối tượng học viên do hạn chế về phương pháp (chất lượng) giảng dạy cũng như điều kiện

về cơ sở vật chất

Trang 19

- Một bộ phận CBNV giảng dạy còn ngại khó, ngại khổ, chưa hết mình,… Các biện pháp được đề xuất có được cho rằng rất cần thiết và có tính khả thi cao Trong đó, “Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán

bộ quản lý, giáo viên, huấn luyện viên và học viên về ý nghĩa của hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên” là biện pháp được cho rằng quan trọng nhất, đồng thời cũng có tính khả thi cao nhất Để biện pháp được thực thi, cần có sự giúp đỡ và quan tâm của các cấp, từ Bộ Công an và Tổng cục chính trị cho tới chính quyền địa phương

và cuối cùng là nhà trường

* PSG.TS Nguyễn Văn Thành bà b o “T ếp t c đổi mớ căn bản, toàn diện công tác giáo d c, đào tạo tron Côn an nhân dân, đ p ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mớ ” được đăn trên Tạp chí Cảnh

s t Nhân dân năm 2018 [21]

Tác giả chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cũng như cơ hội và thách thức trong giáo dục trong ngành CAND

- Hệ thống các học viện, trường CAND có sự thay đổi mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Công an các đơn vị, địa phương, trong từng giai đoạn cách mạng Kế hoạch chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng theo hướng tăng dần và bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chỉ tiêu đào tạo chính quy và không chính quy, từng bước tăng chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng chức danh, bồi dưỡng thường xuyên, cập nhật kiến thức mới về nghiệp vụ, quản lý cho cán bộ, chiến sĩ

Trang 20

- Nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy được đổi mới theo hướng nâng cao tính chủ động và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học viên, bảo đảm khoa học và phù hợp với thực tiễn Cơ cấu hệ thống ngành, nghề, các loại hình đào tạo, bồi dưỡng được hoàn thiện và mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đáp ứng kịp thời yêu cầu công tác, chiến đấu

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, biên soạn giáo trình đã có bước phát triển, góp phần hoàn thiện lý luận nghiệp vụ của Ngành Đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục được tăng cường về số lượng, mặt bằng trình độ, năng lực và phương pháp sư phạm, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hóa chức danh Chế độ đãi ngộ, mọi chính sách đối với giảng viên, giáo viên từng bước được quan tâm hoàn thiện

- Chất lượng giáo dục, đào tạo được quản lý thông qua công tác kiểm định và theo chuẩn đầu ra đối với từng ngành, từng cấp trình độ đào tạo Kết quả về mặt bằng trình độ của toàn lực lượng đã có bước phát triển vượt bậc:

Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng trở lên đạt 49%; trình độ trung cấp đạt 42,01%, trình độ sơ học còn 1,93% Tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giảm dần, đến nay còn 14,19% Đặc biệt, đã quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo công an các cấp (từ cấp phường trở lên) đạt 100% trình độ đại học (năm 1986 mới có 12,4% đạt trình độ trung học và đại học)

b Hạn chế

- Quy hoạch mạng lưới trường thiếu ổn định, chưa mang tính chiến lược, chưa có định hướng chung cho sự phát triển của cả hệ thống, gây lãng phí trong đầu tư Việc đề xuất mở một số ngành, chuyên ngành chưa xuất phát

từ cơ sở khoa học, chưa đảm bảo các điều kiện cần thiết theo quy định như:

hệ thống chương trình, giáo trình và tài liệu dạy học, đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục

- Việc xác định nhiệm vụ đào tạo giữa các trường, các cấp học chưa rõ ràng, còn trùng dẫm; thời gian đào tạo chưa hợp lý, hiệu quả kinh tế trong đào tạo chưa cao; công tác tổ chức đào tạo còn khép kín, thiếu tính liên kết, liên thông giữa các cấp học, các hệ đào tạo và các trường trong toàn lực lượng

Trang 21

- Công tác dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo dài hạn và trung hạn chưa khoa học, còn biểu hiện chạy theo mở rộng quy mô, tăng chỉ tiêu, đào tạo trong khi các điều kiện đảm bảo và năng lực của cơ sở đào tạo còn hạn chế, nhất là trong đào tạo sau đại học và các hệ vừa học vừa làm

- Phương pháp dạy học có đổi mới, nhưng chưa thực sự đi vào chiều sâu;

lý thuyết thiếu gắn kết với thực tiễn; chưa tạo được sự thay đổi đột phá về chất lượng, hiệu quả đào tạo Chất lượng nghiên cứu, hiệu quả triển khai ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn còn hạn chế Mô hình quản lý học viên vẫn còn nửa hành chính, nửa vũ trang; học viên vi phạm kỷ luật còn nhiều, tính chất mức độ vi phạm còn phức tạp, một số hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh lực lượng CAND

Những tồn tại, hạn chế chủ yếu xuất phát nguyên nhân chủ quan: Sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ của công tác giáo dục đào tạo Nhận thức về nhiệm vụ công tác giáo dục đào tạo trong CAND của một bộ phận lãnh đạo, cán bộ chiến sĩ chưa đầy đủ, đúng đắn; còn tình trạng học vì bằng cấp, vì lên lương, vì tiêu chuẩn chức danh mà không nhằm mục đích nâng cao trình độ Việc xây dựng quy hoạch, chiến lược giáo dục, đào tạo chưa thực sự gắn với yêu cầu nhiệm vụ và dự báo về chỉ tiêu biên chế, quy hoạch, cơ cấu trình độ, hướng bố trí, sử dụng cán bộ Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý giáo dục chưa được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ; các hoạt động định hướng, giáo dục đạo đức nghề nghiệp và tư vấn tâm lý cho học viên các trường CAND chưa được quan tâm thực hiện Cơ sở vật chất ở một số trường, chưa đáp ứng được nhu cầu giáo dục, đào tạo của lực lượng vũ trang, nhất là về nơi ở, nơi tập luyện thể chất, vui chơi giải trí

c Cơ hộ

Quá trình toàn cầu hóa góp phần hiện đại hóa nền giáo dục, kết nối giáo dục Việt Nam, trong đó có giáo dục CAND với nền giáo dục thế giới, hướng tới những chuẩn mực chung, có tính chất toàn nhân loại, từ đó tạo

Trang 22

nên những con người có tư duy toàn cầu, có khả năng hợp tác, làm việc trong môi trường quốc tế

- Việc mở rộng quy mô đào tạo và sự phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo trong CAND, cùng với đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực đào tạo đã tăng cơ hội học tập cho cán bộ chiến sĩ CAND toàn diện hơn cả về pháp luật, chính trị, nghiệp vụ, các kiến thức, kỹ năng bổ trợ ở nhiều trình độ khác nhau; có điều kiện tiếp cận với văn hóa và các thành tựu khoa học, kỹ thuật của thế giới

- Động cơ học tập của cán bộ chiến sĩ ngày càng đa dạng, sự phát triển đa dạng các loại hình đào tạo cả trong và ngoài lực lượng Công an làm tăng tính

“cạnh tranh”, là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo

d Th ch thức

- Nhiều học viên tốt nghiệp thiếu kỹ năng ứng xử, văn hóa, năng lực ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin thiếu tính chủ động sáng tạo Trong nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo còn coi nhẹ thực hành, vận dụng kiến thức; phương pháp giáo dục, kiểm tra thi và đánh giá chất lượng lạc hậu, nhiều bất cập, thiếu gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học

- Hệ thống giáo dục còn thiếu tính đồng bộ, kết nối giữa các trình độ đào tạo, các phương pháp giáo dục, chưa phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế Chưa gắn đào tạo với sử dụng và nhu cầu của công tác công an Chất lượng, tính thực tiễn của các đề tài nghiên cứu chưa cao

- Trong quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập Cơ chế phân cấp trong quản lý giáo dục chưa thực sự phát huy tính năng động tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo Vẫn còn hiện tượng thiếu trung thực trong tuyển sinh, thi cử, bằng cấp Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất tại một số cơ sở đào tạo chưa đáp ứng kịp quy mô đào tạo mở rộng và lưu lượng học viên

1.1.3 Nhận xét và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp

Bài luận này sẽ tập trung đến những vấn đề mà trước đó chưa được nghiên cứu và cả những vấn đề đã được nghiên cứu trước đó nhưng được áp

Trang 23

dụng với đối tượng thực tế mới là trường Cao đẳng An ninh Nhân dân I Các yếu tố sau đây, bao gồm:

- Mục tiêu của giáo dục đạo đức nghề nghiệp

- Phát triển giáo dục phải gắn liền với nền tảng đảm bảo an ninh, trật tự

và xây dựng lực lượng CAND

- Nội dung của giáo dục, đào tạo

- Các nguồn lực (nhân lực, tài chính)

Tác giả sẽ tìm ra mối tương quan giữa những yếu tố trên với việc thực hiện các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên Bên cạnh đó, việc khảo sát về chất lượng giảng dạy cũng được chú trọng

1.2 Đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp

1.2.1 Khái niệm đạo đức và giáo dục đạo đức

- Khái quát chung về đạo đức

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người, vì sự tiến bộ của xã hội trong quan niệm đạo đức theo lý luận duy vật lịch sử: Đạo đức là những hình thái ý thức xã hội, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người Đạo đức là tổng hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen, đáng chê, cùng với những quy tắc phù hợp với những quan niệm đó, nhằm điều chỉnh hành vi của con người đối với xã hội, đối với giai cấp, đối với Đảng và đối với người khác

Bản chất của đạo đức xã hội là một hình thái đặc biệt của ý thức xã hội,

là sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn xã hội làm cho xã hội phát triển, tiến bộ

Đạo đức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạ hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Sự tuyệt đối tin tưởng với lý tưởng xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc đạo đức cao cả: Đó là xã hội con người được giải phóng, được hoàn thiện, được phát huy mọi tiềm năng sáng tạo cá nhân người lao động

Trang 24

Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước: Trong tình yêu nước của nhân dân lao động hàm chứa lý tưởng giải phóng con người, giải phóng xã hội Chủ nghĩa yêu nước chân chính chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và thống nhất với tình cảm quốc tế

Lao động sáng tạo, phát triển nhằm cống hiến ngày càng nhiều cho xã hội

là nguyên tắc đạo đức: Lao động tự giác, tích cực mong cống hiến cho xã hội để

tự hoàn thiện mình đã trở thành nhu cầu thôi thúc của xã hội đối với cá nhân

- Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới đối tượng nhằm hình thành

ở đối tượng những quan điểm cơ bản, nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà xã hội thừa nhận để hình thành cho họ ý thức tình cảm, niềm tin đạo đức và quan trọng là hình thành ở họ thói quen đạo đức Bản chất của quá trình giáo dục đạo đức là quá trình chuyển đổi những hệ thống chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi

cá nhân, thành niềm tin và tình cảm đạo đức của đối tượng giáo dục [21]

1.2.2 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp

Để người học nghề có thể có đủ kiến thức, kỹ năng và đạo đức để hành nghề thì các trường đào tạo phải thực hiện 3 nhiệm vụ sau:

- Trang bị kiến thức nghề nghiệp cho người học

- Thiết lập những kỹ năng mà nghề nghiệp đòi hỏi

- Giáo dục các chuẩn mực đạo đức, hành vi đạo đức chung và yêu cầu đạo đức đặc thù của nghề nghiệp yêu cầu

Trang 25

Vì vậy, giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng của các cơ sở đào tạo nghề, được tiến hành song song với việc trang bị kiến thức

và hình thành các kỹ năng nghề nghiệp Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là sự tác động qua lại giữa cơ sở giáo dục với người học nhằm hình thành ở người học những phẩm chất đạo đức mà nghề nghiệp đòi hỏi Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nội dung quan trọng của hoạt động giáo dục nghề nghiệp nói chung

1.3 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên cho các trường CAND

1.3.1 Đặc điểm học viên các trường CAND

Hiện tại, trên toàn quốc có 6 cơ sở đào tạo nghiệp vụ An ninh nhân dân cung cấp nguồn nhân lực cho Công an các đơn vị, địa phương bao gồm: Học viện an ninh nhân dân, Đại học an ninh nhân dân, Học viên chính trị công an nhân dân, Đại học hậu cần kỹ thuật công an nhân dân, Cao đẳng an ninh nhân dân I, Cao đẳng an ninh nhân dân II

Học viên được học thời gian hai năm (đối với hệ trung cấp) và 03 năm (đối với hệ cao đẳng) Học viên được phân công học theo các chuyên ngành

cụ thể theo chức năng nhiệm vụ của nhà trường được giao và yêu cầu biên chế của các đơn vị trong ngành Khung chương trình đào tạo tuân thủ các yêu cầu chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo Nội dung chương trình đào tạo do Bộ Công an quản lý

Về biên chế đơn vị trong nhà trường Tùy theo số lượng học viên từng khóa, học viên có thể được chia thành từng tiểu đội, trung đội Mỗi trung đội

có quân số tương đương một lớp học, có giáo viên chủ nhiệm chỉ huy và quản

lý lớp học Mọi chế độ sinh hoạt học tập của học viên tuân theo quy chế đào tạo và điều lệnh của Công an nhân dân Học viên trường Cao đẳng an ninh nhân dân I mặc sắc phục an ninh và đeo quân hàm học viên, ăn ở tập trung thực hiện theo quy định của chế độ điều lệnh [1]

Trang 26

1.3.2 Yêu cầu và nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên các trường CAND

Các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của chiến sỹ an ninh được thể hiện

rõ trong các văn bản pháp quy, giáo trình:

- Tinh thần dũn cảm, ý chí k ên cường trong chiến đấu

Đạo đức nghề nghiệp của người chiến sỹ an ninh trước tiên cần phải

có lòng dũng cảm Lòng dũng cảm giúp vượt qua những khó khăn nguy hiểm, dám xả thân vì nghĩa lớn, không sợ khó khăn, hiểm nghèo, dám đương đầu với thử thách, gian lao, dám đấu tranh với cái xấu, cái sai, bảo

vệ chân lý, bảo vệ sự thật, hành động quyết đoán, quả cảm trong cuộc đấu tranh trấn áp tội phạm

Để bồi dưỡng ý chí kiên cường cho chiến sỹ an ninh cần phải xây dựng

lý tưởng nghề nghiệp cao đẹp Lý tưởng nghề nghiệp giúp cán bộ, chiến sĩ có khát vọng vươn lên đỉnh cao của sự thành công trong công việc và có ước mơ cháy bỏng về tương lai, cống hiến hết mình cho tổ quốc, cho nhân dân để xứng đáng với khẩu hiệu “công an nhân dân vì nước quên thân, vì dân phục vụ” Thiếu lý tưởng nghề nghiệp thì không thể vượt qua được giới hạn của bản thân, không dám nghĩ, dám làm, dám vượt qua mọi khó khăn, dám hy sinh để đạt đến mục tiêu cuối cùng là bảo vệ ANQG và TTATXH

Luôn đi đầu trong việc thực hiện nề nếp, chế độ sinh hoạt đảng, các nội quy, quy chế, quy định của Ngành, của cơ quan, đơn vị

Trang 27

Đặc biệt mỗi cán bộ, chiến sỹ an ninh cần thực hiện nghiêm điều lệnh CAND, nội quy kỷ luật trong công tác, chiến đấu của lực lượng, không ngừng học tập rèn luyện nâng cao sức chiến đấu, trình độ năng lực, nghiệp vụ, pháp luật

Luôn rèn luyện cho mình một tác phong chính quy, nhanh nhạy có tính quân sự hoá, tư thế, lễ tiết, tác phong phải chững chạc, đàng hoàng, lịch sự Xứng đáng là người đại diện cho pháp luật của Nhà nước, chuẩn mực của một công chức Nhà nước pháp quyền XHCN, nhất là trong thời kỳ hiện nay xu thế

quốc tế hoá mọi mặt của đời sống xã hội đang ngày một gia tăng

- Tinh thần đoàn kết, hiệp đồng chặt chẽ

Để phát huy tinh thần hiệp đồng trong tác chiến, mỗi cán bộ chiến sĩ

An ninh cần phải:

Xác định cho mình một tinh thần, thái độ đúng đắn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, cũng như vai trò, nhiệm vụ của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

Thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng theo tấm gương, đạo đức Hồ Chí Minh Nêu cao tinh thần tập thể, lên tiếng trước những hành vi lời nói chia rẽ, nói xấu tập thể, chia bè chia phái,…

Thường xuyên học tập rèn luyện kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội cần thiết để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có thể giúp đỡ đồng chí đồng đội cũng như những người khác thực hiện nhiệm vụ của mình

- Mưu trí, s n tạo, linh hoạt trong chiến đấu

Phẩm chất mưu trí, sáng tạo, linh hoạt trong chiến đấu được biểu hiện

qua việc mỗi cán bộ, chiến sỹ an ninh có thể:

Tham mưu, đề xuất, dự kiến các tình huống có thể xảy ra trong chiến đấu và đưa ra các giải pháp để giải quyết tình huống đó, đánh giá được những

ưu điểm và hạn chế của từng giải pháp

Trang 28

Trong quá trình chiến đấu có thể vận dụng mềm dẻo các tình huống đã

đề ra trước đó để xử lý vào tình huống cụ thể, tránh dập khuôn máy móc

Trong thực tiễn chiến đấu có thể gặp những tình huống đột xuất, bất ngờ gây khó khăn cho chúng ta Vì vậy, mỗi cán bộ, chiến sỹ cần phải vận dụng có chọn lọc những kiến thức đã được trau dồi, tôi luyện, kịp thời đưa ra những giải pháp, sáng kiến mới để giải quyết hiệu quả tình huống đang diễn ra

- Tinh thần rèn luyện tích cực, bền bỉ vượt khó khăn tron luyện tập

Để đạt được những nội dung trên thì mỗi cán bộ, chiến sỹ cần phải:

Có tinh thần, thái độ nghiêm túc trong việc rèn luyện các kỹ chiến thuật Luôn coi việc rèn luyện là nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn phải hoàn thành và phải hoàn thành tốt

Luôn rèn luyện với khả năng cao nhất của bản thân, coi mỗi lần rèn luyện là một lần thực hiện nhiệm vụ chiến đấu; luôn cố gắng để rèn luyện đạt kết quả tốt nhất

Quyết tâm thực hiện và khắc phục những khó khăn, trở ngại để thực hiện tốt những kỹ chiến thuật khó; không được dễ làm, khó bỏ

Chú ý quan sát những động tác kỹ, chiến thuật được giới thiệu để có thể làm theo và nghiên cứu từng động tác để thực hành thuần thục

Thường xuyên rèn luyện những động tác mới và ôn luyện những động tác đã biết để mỗi động tác đều có thể trở thành những phản xạ sẵn có

Tích cực tham gia vào các tình huống tác chiến để có thêm trải nghiệm đối với mỗi động tác đã được rèn luyện

Tự bản thân nghiên cứu, rèn luyện từng động tác và luôn có tinh thần thái độ học hỏi trong rèn luyện để hoàn thiện bản thân

- Tự chủ, tự kiềm chế, quyết đo n

Để rèn luyện tính tự chủ, tự kiềm chế, quyết đoán đòi hỏi người chiến

sỹ an ninh cần phải lưu ý một số điều sau:

Trang 29

Trong khi thực hiện nhiệm vụ, mỗi cán bộ, chiến sỹ an ninh cần bình tĩnh trước mọi tình huống để lựa chọn cách giải quyết phù hợp;

Cần phải có ý chí vững vàng kiên định, không hoang mang, dao động trước những khó khăn, thử thách

Trong công tác cũng như trong sinh hoạt luôn giữ vững tư thế tác phong của người cán bộ chiến sĩ Công an nhân dân;

Tự chủ, tự kiềm chế, quyết đoán sẽ giúp cho người cán bộ, chiến sỹ

an ninh có khả năng phán đoán, suy nghĩ và hành động kịp thời, chính xác dành thế chủ động trong khi đấu tranh chống các loại tội phạm xâm phạm

An ninh quốc gia

1.4 Tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho các trường cao đẳng CAND

1.4.1 Khái niệm tổ chức

“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau trong đó có khoa học tổ chức nhà nước Do được nhiều ngành nghiên cứu nên đã

có không ít những định nghĩa Tuy vậy, một thực tế khá thú vị là hiện vẫn chưa

có sự thống nhất về nhận thức của những người làm công tác nghiên cứu và thực tiễn về tổ chức nhà nước đối với các vấn đề trên Bài viết này ngoài việc hệ thống lại các tri thức đã có là cập nhật, bổ sung thêm các kiến thức mới, theo đó tác giả mong muốn góp phần thúc đẩy quá trình đi đến thống nhất trong nhận thức về những vấn để chung của tổ chức từ giác độ khoa học tổ chức nhà nước, tạo cơ sở lý luận cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách có liên quan đến tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Thuật ngữ “Tổ chức” được nhiều ngành khoa học sử dụng với ý nghĩa không giống nhau:

- Triết học định nghĩa “Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật

Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu

Trang 30

tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật”1 -

Tổ chức là thuộc tính của sự vật, nói cách khác sự vật luôn tồn tại dưới dạng

tổ chức nhất định;

- Nhân loại học khẳng định từ khi xuất hiện loài người, tổ chức xã hội loài người cũng đồng thời xuất hiện Tổ chức ấy không ngừng hoàn thiện và phát triển cùng với sự phát triển của nhân loại Theo nghĩa hẹp đó, tổ chức là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó Như vậy, tổ chức là tập thể, có mục tiêu, nhiệm vụ chung;

Ngay trong những chuyên ngành khoa học có giao thoa về đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng có những cách tiếp cận, cắt nghĩa khác nhau về “Tổ chức”, cụ thể là:

- Luật học gọi tổ chức là pháp nhân để phân biệt với thể nhân (con người) là các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Theo quy định tại Điều 84

Bộ luật Dân sự thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Luật học nhấn mạnh đến các điều kiện thành lập tổ chức và các yêu cầu đảm bảo hoạt động của tổ chức;

- Khoa học tổ chức và quản lý định nghĩa tổ chức với ý nghĩa hẹp là

“tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó”3 Quan niệm về tổ chức theo Khoa học tổ chức và quản lý có nhiều điểm tương đồng với Luật học, Quản trị công ở chỗ đều xác định tổ chức thuộc về con người, là của con người trong xã hội

- Trong cuốn “Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước” định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý

Trang 31

thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chung”4 Điểm mới quan trọng của quan niệm này về tổ chức thể hiện ở ý nói về phạm vi của tổ chức, mỗi tổ chức có phạm vi hoạt động khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu, nguồn lực của tổ chức đó Các yếu tố này là những điều kiện của tổ chức

- Về phương diện ngôn ngữ: Tuỳ theo ngữ cảnh, tính chất, yêu cầu, mục đích… có thể sử dụng các thuật ngữ: cơ quan, đơn vị, pháp nhân, công

ty, hội… thay thế thuật ngữ tổ chức

Với thực tế như vậy, cần có tư duy biện chứng, kế thừa, không cứng nhắc, máy móc, phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của nhiệm vụ nghiên cứu về khái niệm “Tổ chức” Với cách tư duy, tiếp cận như vậy khi tìm hiểu khái niệm chung về tổ chức cần nằm vững một số nội dung căn bản như:

- Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế -

xã hội và một kiểu nhà nước;

- Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung;

- Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu xác định

- Được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật

Nếu cần thiết phải đưa ra một định nghĩa về tổ chức thì đó là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu xác định, được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung

1.4.2 Hoạt động thực tế của học viên

Từ ý kiến của các tác giả khác nhau, có thể quan niệm: Hoạt động thực

tế được hiểu là Hoạt động ngoài giờ học chính khóa nhưn nội dung giáo d c

là những nội dung cần thiết không chỉ củng cố các tri thức được học trên lớp

Trang 32

mà nhiều nội dung giáo d c chỉ có thể được thực hiện bằng hoạt động thực tế

Hoạt động thực tế không đặt sự giảng dạy của giáo viên bộ môn lên hàng đầu

mà xem trọng hoạt động tự giác vận dụng sáng tạo của người học trong hoạt động thực tế lao động, sản xuất chiến đấu và các hoạt động xã hội khác Đó cũng là việc học đích thực, do người học tự nguyện tham gia dưới sự tổ chức của giáo viên Vì vậy, có thể nói, hoạt động thực tế là các hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa, nhưng có những nội dung giáo dục thiết thực được người học tự nguyện tham gia Học viên có thể tham gia hoạt động thực tế ở lớp hoặc trường, hoặc ngoài xã hội với rất nhiều lựa chọn khác nhau: Tham quan, thực tế, thực hành chuyên môn, thực hành nghề nghiệp và các hoạt động xã hội hoặc ngoài cơ sở đào tạo…Hoạt động thực tế đóng một vai trò quan trọng trong việc bổ sung các kĩ năng và kinh nghiệm sống cho học viên, giúp họ trở thành một con người toàn diện hơn

Với cách hiểu như trên, hoạt động thực tế được xem là một hình thức tổ chức giáo dục quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi

mới phương pháp dạy học theo định hướng “phát huy tính tích cực, tự giác,

chủ động, sáng tạo của n ười học, phù hợp vớ đặc đ ểm của từng lớp học, môn học, bồ dưỡn phươn ph p tự học, rèn luyện kỹ năng vận d ng kiến thức đó vào thực tế, t c độn đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho sinh viên” [2], [3]

1.4.3 Nội dung tổ chức các hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên

- Căn cứ quy định chương trình khung của bộ, kế hoạch thực hiện

chương trình môn học và tình hình thực tế của Nhà trường

Thành lập các ban chỉ đạo, chỉ đạo học viên về địa bàn thực tế khoảng thời gian 01 tháng: ví dụ như Ninh ình, Hà Tĩnh , tiến hành công tác 03 cùng với nhân dân Qua công tác này giúp học viên rèn luyện các kiến thức về vận động quần chúng đã được học Bên cạnh đó giúp nâng cao công tác nắm tình hình, giải quyết tình huống thực tế phát sinh

Trang 33

Bên cạnh đó nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tham quan thực

tế các học phần như lịch sử truyền thống công an nhân dân, các học phần chính trị Thông qua các buổi tham quan thực tế giúp học viên củng cố kiến thức, hiểu thêm về trang sử vẻ vang của ngành Tổ chức học tập các mô hình, các tấm gương trong công tác, chiến đấu hy sinh ngoài thực tế cũng như trên các phương tiện thông tin của Đảng, nhà nước, của ngành công an

Song song với đó nhà trường tổ chức các học phần thực tập môn học cho học viên như: học phần tâm lý, học phần luật, học phần nghiệp vụ thông qua đó giúp cho học viên củng cố kiến thức đã học, giải quyết được các tình huống giả định thực tế

Cuối mỗi khóa học nhà trường liên hệ với công an các đơn vị địa phương trên toàn quốc tiếp nhận học viên đã hoàn thành nội dung chương trình tại nhà trường về thực tập thực tế trong thời gian ba tháng liên tục

Thông qua các hoạt động thực tế cũng như việc đi tham quan thực tiễn

để học viên tin tưởng, trung thành tuyệt đối với Đảng Cộng sản và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tin tưởng tuyệt đối vào con đường đi lên CNCS mà Đảng, Bác Hồ, và nhân dân ta lựa chọn

Quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động trên yêu cầu học viên luôn chấp hành nghiêm ý thức tổ chức kỷ luật của ngành,của các đơn vị địa phương, cũng như mọi quy định ở nơi tổ chức hoạt động thực tế, tham quan như ( ảo tàng Cách mạng Việt Nam, Lăng ác và ảo tàng Hồ Chí Minh,các đơn vị địa phương….)

- Phối hợp với các đơn vị, địa phương, tập thể cá nhân có liên quan, quán triệt cụ thể ý nghĩa, tầm quan trọng của các hoạt động thực tế trong công tác giáo dục của nhà trường khi có kế hoạch đi và chịu trách nhiệm quản lý quân số đảm bảo hiệu quả an toàn về mọi mặt trong quá trình trên

Trang 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên trường CĐANND

an toàn xã hội nhiều vấn đề mới, khó khăn, phức tạp hơn; hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước tiếp tục diễn ra quyết liệt với những âm mưu, phương thức và thủ đoạn mới tinh vi, xảo quyệt hơn Tội phạm xâm phạm An ninh quốc gia tuy đã kiềm chế được tốc độ gia tăng nhưng vẫn diễn biến phức tạp cả về quy mô, tính chất, cơ cấu, thành phần và

có xu hướng quốc tế hoá như: Tội phạm phi truyền thống, tội phạm trên mạng, tội phạm có tổ chức

Những yếu tố trên đặt ra yêu cầu rất cao về đạo đức của cán bộ chiến sĩ

an ninh nhân dân nói riêng, cho lực lượng Công an nhân dân nói chung Hoạt động nghề nghiệp của người chiến sỹ an ninh nhân dân hiện nay gặp nhiều khó khăn, thách thức mới trong thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia

Để kiềm chế gia tăng tội phạm và nâng cao hiệu quả phòng chống tội phạm; tăng cường, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động và sức chiến đấu của lực lượng Công an đòi hỏi người chiến sĩ an ninh vừa có kỹ năng nghiệp vụ sắc bén, vừa có đạo đức trong sáng Do đó, người chiến sĩ an ninh phải được tôi luyện trong thực tiễn, nắm rõ tình hình thực tiễn và luôn lấy thực tế làm thước

đo kết quả học tập rèn luyện của mình

Trang 35

* Sự ủng hộ và tạo đ ều kiện của các cấp quản lý đối với tổ chức hoạt động thực tế

Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp trong các trường Công an, trong đó có con đường thông qua các hoạt động thực tế là trách nhiệm của các trường nhưng nằm trong hệ thống chung của ngành Do đó, các cấp, các ngành và các địa phương trong đó ộ Công an, Bộ giáo dục và đào tạo, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân và các đơn vị có liên quan trong việc chỉ đạo,

tổ chức và hướng dẫn các hoạt động thực tế của học viên các trường Công an nhân dân đề góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Công tác tổ chức hoạt động thực tế để giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên an ninh có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu hay không đều phụ thuộc vào ý thức chủ quan, vào năng lực lãnh đạo của các cấp quản lý

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

* Các nhân tố bên trong nhà trường

Quy mô học sinh; số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường Nếu quy

mô đào tạo vừa phải, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất thì việc tổ chức các hoạt động thực tế sẽ thuận lợi Ngược lại nếu số lượng học viên quá đông thì việc tổ chức sẽ rất khó khăn

Đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý có coi trọng việc giáo dục đạo đức cho học viên hay không, họ có nhận thức đúng vai trò của hoạt động thực tế hay không là những tác động rất lớn đến việc tổ chức hoạt động thực tế cho học viên

* Khả năn tổ chức giáo viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý của nhà trường

Các hoạt động thực tế được giao cho các khoa, các bộ môn xác định nội dung và hình thức tổ chức Do đó, nếu khả năng tổ chức của lực này mà yếu thì hoạt động thực tế rất khó được tổ chức hiệu quả Từ các khâu lên kế

Trang 36

hoạch, lựa chọn hình thức và địa bàn hoạt động rất cần khả năng nhìn nhận vấn đề của các giáo viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý Nếu cán bộ quản

lý các khoa, bộ môn nắm vững chương trình đào tạo, yêu cầu giáo dục thì sẽ chỉ đạo các giáo viên, huấn luyện viên xây dựng chương trình hoạt động khoa học, hiệu quả và tiết kiệm Đồng thời tham mưu cho lãnh đạo chỉ đạo tốt hoạt động này Lực lượng giáo viên, huấn luyện viên có kinh nghiệm, nắm vững yêu cầu giáo dục thì sẽ tổ chức thực hiện tốt các nội dung hoạt động và giúp học viên học được nhiều nhất, rèn luyện tốt nhất

Trang 37

Kết luận chương 1

Hoạt động thực tế là một hình thức tổ chức giáo dục rất hiệu quả trong quá trình đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, hoạt động thực tế có thể hiểu là những hoạt động ngoài giờ học chính khóa để củng cố các tri thức được học trên lớp và thực hiện nhiều nội dung giáo dục khác Trong đó có nội dung giáo dục chỉ có thể được thực hiện bằng hoạt động thực tế Thông qua tổ chức hoạt động thực tế phong phú, có thể giáo dục nhiều phẩm chất, năng lực cho người học, trong đó có đạo đức nghề nghiệp

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ở các trường chuyên nghiệp Với nhóm trường CAND thì nội dung này rất được coi trọng do đặc thù của ngành nghề Trong đó, thông qua hoạt động thực tế là con đường, phương thức giáo dục rất hiệu quả

và phù hợp với yêu cầu đào tạo người chiến sĩ an ninh nhân dân

Nội dung tổ chức hoạt động thực tế trong giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho học viên ở nhóm các trường CAND bao gồm các bước:

- Xác định từ các bước tổ chức hoạt động thực tế Trong đó có các nội

dung cụ thể sau: X c định phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần giáo d c và cơ

sở xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động; Lập kế hoạch tổ chức hoạt động thực tế; Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thực tế; Đ nh côn t c tổ

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng an ninh nhân dân 1

* Quá trình hình thành

Ngày 08/03/1965 Bộ trưởng Bộ công an Trần Quốc Hoàn ký quyết định số 159-CA/QĐ thành lập trường sơ cấp Công an I địa điểm tại huyện An Hải thành phố Hải Phòng Ngày 02/08/2013 Bộ trưởng Trần Đại Quang ký Quyết định số 4210/QĐ- CA Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của trường Cao đẳng an ninh nhân dân I Tổ chức bộ máy của trường có 18 đơn vị

Bộ môn, Khoa, Phòng, Trung tâm Ngày 17/4/2015 Bộ trưởng Trần Đại Quang ký quyết định số 1876/QĐ-BCA thành lập Khoa Cảnh vệ trực thuộc trường Hiện nay, tổ chức bộ máy của trường có 21 đơn vị

Thực hiện nhiệm vụ đào tạo công dân phục vụ có thời hạn trong công

an nhân dân theo quy định của ngành Công An và tuyển sinh, chiêu sinh theo

Trang 39

quy định của Bộ trưởng

Tổ chức thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng cho những học viên tốt nghiệp theo quy chế, quyết định điều động học viên tốt nghiệp theo chỉ tiêu kế hoạch của Bộ trưởng

Thực hiện và duy trì nghêm túc về điều lệnh nội vụ, quản lý và thực hiện chế độ chính sách với cán bộ giáo viên công nhân viên và học viên theo quy định của Bộ trưởng Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo chức danh, tiêu chuẩn nghiệp

vụ đã được Bộ trưởng quy định

Đaem bảo công tác hậu cần y tế, bảo vệ và các công tác khác của trường,

tổ chức quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất, ngân sách đầu tư theo quy định của Bộ trưởng, tổ chức mua sắm, cấp phát, quản lý và sử dụng thiết bị kỹ thuật đồ dùng, phương tiện dạy học theo quy định của nhà nước và Bộ trưởng

Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc chức năng của trường khi được Bộ trưởng, Cục trưởng chỉ thị

* Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trường Cao đẳng an ninh nhân dân I do Phó Hiệu trưởng phụ trách, có

2 phó hiệu trưởng giúp việc

Tổ chức bộ máy gồm:

Bộ môn gồm có 6 Bộ môn

1 Bộ môn Khoa học – lý luận chính trị xã hội

2 Bộ môn Nghiệp vụ cơ bản

3 Bộ môn Tâm lý

4 Bộ môn Pháp luật

5 Bộ môn Ngoại ngữ - tin học

6 Bộ môn quân sự, võ thuật, thể dục thể thao

Khoa gồm có 3 khoa

Trang 40

1 Khoa Trinh sát An ninh

2 Khoa Trinh sát Ngoại tuyến

3 Khoa Cảnh vệ

Khối Phòng gồm có 9 phòng ban

1 Phòng Hành chính tổng hợp

2 Phòng Tổ chức cán bộ

3 Phòng Công tác Đảng, Công tác chính trị và công tác quần chúng

4 Phòng Quản lý sinh viên

5 Phòng Quản lý đào tạo

6 Phòng Quản lý nghiên cứu Khoa học

7 Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo

8 Phòng Hậu cần

9 Phòng Quản lý nhà ăn

Trung tâm gồm có 3 trung tâm

1 Trung tâm Tin học - ngoại ngữ

2 Trung tâm Lưu trữ và Thư viện

3 Trung tâm dạy nghề và đào tạo lái xe

* Quy mô đào tạo

Nhà trường được Bộ Công an giao nhiệm vụ đào tạo với quy mô 500 học viên chính quy /1 khóa (với hệ trung cấp) và 150 học viên chính quy hệ Cao đẳng

Lưu lượng đào tạo từ năm học 2018 - 2023 đến nay được thể hiện ở bảng dưới đây:

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w