Thực hiện các ch thị, nghị quyết trên, Trường CĐANND I rất chú trọng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên, đến công tác QLGD, quản lí hoạt động dạy và học; giáo viên tích cực, chủ động
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH XUÂN QUANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã được rất nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến qúy báu của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban lãnh đạo, cán bộ các khoa, phòng ban của Trường Đại học Giáo dục - Đại Quốc gia Hà Nội, Quý thầy cô đã t n tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học t p và nghiên cứu
Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh động viên giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
Đặc biệt, để kết quả nghiên cứu được hoàn thành đúng tiến độ, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc t i PGS.TS Nguy n Công Giáp, người hư ng d n khoa học đã hết lòng ch d n, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu
Do khả n ng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, quá trình nghiên cứu lu n
v n không thể tránh khỏi những khuyết điểm nhất định Rất mong nh n được
sự ch d n và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để lu n v n được hoàn thiện
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Trịnh Xuân Quang
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
ANND An ninh nhân dân ANND I An ninh nhân dân I CAND Công an nhân dân CBCNV Cán bộ công nhân viên CBQL Cán bộ quản lý
CSVC Cơ sở v t chất GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐHT Hoạt động học t p
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục QLHV Quản lý học viên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Hoạt động học tập 11
1.2.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học viên trường cao đẳng 14
1.2.3 Quản lí hoạt động học tập của học viên 16
1.3 Nội dung quản lí hoạt động học tập của học viên Trường Cao đẳng 18
1.3.1 Quản lí mục đích, động cơ học tập của học viên 18
1.3.2 Quản lí kế hoạch, thời gian học tập của học viên 20
1.3.3 Quản lí nội dung học tập của học viên 21
1.3.4 Biện pháp quản lí hoạt động học tập của học viên 23
1.3.5 Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập của học viên 25
1.3.6 Quản lí kết quả học tập của học viên 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động học tập 27
1.4.1 Tác động từ yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và nhiệm vụ bảo về an ninh quốc gia và trật tự an, toàn xã hội 27
1.4.2 Tác động bởi trình độ, phẩm chất năng lực của cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên nhà trường 27
1.4.3 Tác động bởi đầu vào của học viên 29
Trang 61.4.4 Tác động bởi các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm
cho hoạt động dạy học môn Võ thuật 30
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I 32
2.1 Vài nét khái quát về trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 32
2.1.1 Sự hình thành và phát triển trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 32
2.1.2 Tổ chức bộ máy trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 34
2.1.3 Tình hình đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lí và học viên 34
2.1.4 Về điều kiện cơ sở vật chất 38
2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng………39
2.3 Thực trạng học tập của học viên trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 41
2.3.1 Nhận thức của học viên về vấn đề học tập 41
2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch học tập, sử dụng thời gian học tập của học viên 44
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung học tập của học viên 47
2.2.4 Thực trạng sử dụng hình thức, phương pháp học tập của học viên 48
2.4 Thực trạng quản lí hoạt động học tập của học viên trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 52
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lí, giảng viên nhà trường về vai trò của công tác quản lí hoạt động học tập 53
2.4.2 Thực trạng công tác quản lí hoạt động học tập của học viên 54
2.5 Đánh giá chung 71
Kết luận chương 2 74
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I 75
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí hoạt động học tập của học viên Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 75
Trang 73.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 75
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 76
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 76
3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động học tập 77
3.2.1 Giáo dục động cơ học tập cho học viên gắn với ý thức chấp hành điều lệnh Công an nhân dân 77
3.2.2 Bồi dưỡng cho giảng viên cách hướng dẫn học viên kỹ năng và phương pháp học tập 80
3.2.3 Tăng cường quản lí đổi mới phương pháp dạy học trên lớp của giảng viên 83
3.2.4 Tăng cường công tác quản lí, đầu tư, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động học tập của học viên 86
3.2.5 Đổi mới hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học viên 90
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết tính khả thi của các biện pháp 94
3.3.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm 94
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 95
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mục đích, động cơ học t p của học viên 41 Bảng 2.2: Nh n thức của học viên về vai trò, tầm quan trọng của HĐHT 42 Bảng 2.3: Kết quả đánh giá việc xây dựng kế hoạch học t p của học viên 44 Bảng 2.4: Thời gian dành cho hoạt động tự học 46 Bảng 2.5: Đánh giá của học viên về việc thực hiện các nội dung học
t p (n=150, học viên n m cuối) 47 Bảng 2.6: Thực trạng sử dụng các hình thức và phương pháp học t p của
học viên 50 Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL, giảng viên và học viên về vai trò của
công tác quản lí hoạt động học t p của học viên 53 Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện các các biện pháp
quản lí hoạt động học t p của học viên 55 Bảng 2.9: Đánh giá của giảng viên về mức độ thực hiện các các biện
pháp quản lí hoạt động học t p của học viên 56 Bảng 2.10: Kết quả đánh giá về các biện pháp giáo dục động cơ, thái độ
học t p cho học viên 57 Bảng 2.11: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch quản lí hoạt động học
t p của học viên 58 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về công tác quản lí và sử dụng cơ sở v t
chất kỹ thu t phục vụ cho hoạt động học t p của học viên 63 Bảng 2.13: Thực trạng quản lí việc kiểm tra, đánh giá HĐHT của học viên 65 Bảng 2.14: Kết quả học t p của học viên 71 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí 95 Bảng 3.2: T lệ tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp 99
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của biện pháp quản lí hoạt động học t p của
học viên ở trường Cao đẳng ANND I 96 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của biện pháp quản lí hoạt động học t p của
học viên ở trường Cao đẳng ANND I 97 Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 97
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I 34
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối v i sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Vì v y, Đảng ta khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Để thực hiện được mục tiêu
“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành v i lí tưởng độc l p dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và n ng lực công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, tất yếu phải đổi m i giáo dục và đào tạo
Đổi m i c n bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam là đòi hỏi tất yếu, khách quan của sự phát triển giáo dục Vì v y, Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI của Đảng xác định: “Đổi m i c n bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi
m i những vấn đề l n, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng ch đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi m i từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nư c đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi m i ở tất cả các b c học, ngành học” [19] Như v y, đổi m i giáo dục và đào tạo trong đó đổi m i về phương pháp dạy học; đổi m i về quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt đông học của học sinh là tất yếu khách quan, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nh p quốc tế sâu rộng của đất nư c
Lí lu n giáo dục đã ch ra rằng: “Dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện mục đích của quá trình giáo dục tổng thể trong
đó tự học là phương thức cơ bản để người học có được những hệ thống tri thức phong phú và thiết thực” [37] Vì v y, Điều 5 của Lu t Giáo dục (2005) quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
Trang 11động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học n ng lực tự học, khả n ng thực hành, lòng say mê học t p và ý chí vươn lên”; trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học phải đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu, khuyến khích và phát triển phong trào tự học, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, quá trình dạy học thành quá trình tự học để phát triển n ng lực tự học, n ng lực sáng tạo của người học
Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Bộ Giáo dục - Đào tạo về đổi m i toàn diện giáo GD&ĐT, Bộ Công an đã ban hành Nghị quyết số 17-NQ/BCA
và Ch thị số 13-CT/BCA về “Đổi m i toàn diện giáo dục đào tạo trong CAND” Thực hiện các ch thị, nghị quyết trên, Trường CĐANND I rất chú trọng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên, đến công tác QLGD, quản lí hoạt động dạy và học; giáo viên tích cực, chủ động đổi m i phương pháp dạy và học nhằm phá t huy tính tích cực của người học, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường và của ngành, đáp ứng sự nghiệp cách mạng trong thời kỳ m i
Để đáp ứng yêu cầu thực ti n, Trường CĐ ANND I đã không ngừng đổi
m i, nâng cao chất lượng GD&ĐT một cách toàn diện Đảng ủy, Ban Giám hiệu
Trường CĐ ANND I đặc biệt quan tâm đến công tác QLGD, quản lí hoạt động
dạy học, đặc biệt là quản lí hoạt động học t p của học viên Tuy nhiên, trong quá trình đào tạo, chất lượng, hiệu quả học t p của học viên còn có những hạn chế, bất c p, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình m i
Thực tế, công tác quản lí hoạt động học t p của học viên cũng còn nhiều hạn chế, bất c p như: Chưa có kế hoạch khoa học, phù hợp; việc tổ chức ch đạo đổi m i phương pháp học t p của học viên chưa thực sự đi vào nề nếp; công tác kiểm tra hoạt động tự học của học viên chưa được tiến hành thường xuyên
d n đến hiệu quả còn thấp; phương tiện và điều kiện đảm bảo cho hoạt động học t p của học viên chưa được phát huy tối đa Những tồn tại trên vừa là thực
Trang 12trạng và cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường và của ngành trong xu thế đổi m i toàn diện GD&ĐT hiện nay
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn vấn đề: “Quản lí hoạt
động học tập của học viên ở Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I” để
nghiên cứu làm lu n v n thạc sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lí giáo dục
3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Quản lí hoạt động dạy học ở Trường CĐ ANND I
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động học t p của học viên ở
Trường CĐ ANND I
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý hoạt động học t p của học viên dựa trên cơ sở lý lu n nào?
- Thực trạng quản lý hoạt động học t p của học viên Trường Cao đẳng
An ninh nhân dân I hiện nay như thế nào?
- Làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng, hiệu quả dạy học ở Trường CĐ ANND I phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, trong đó công tác quản lí giữ vai trò rất quan trọng Nếu trong
quản lí hoạt động học t p của học viên, các chủ thể quản lí đề xuất và tổ chức
thực hiện tốt các biện pháp quản lí thì sẽ quản lí chặt chẽ và nâng cao hiệu
quả hoạt động học t p của học viên của Trường CĐ ANND I
Trang 136 Nhiệm vụ nghiên cứu
Lu n giải cơ sở lý lu n về quản lý hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I
Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường
CĐ ANND I
Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt
động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài t p trung nghiên cứu về quản lí hoạt động học t p
của học viên ở Trường CĐ ANND I
Về không gian: Tiến hành khảo sát, tọa đàm, trao đổi v i cán bộ quản lí,
giảng viên, học viên Trường Cao đẳng ANND I; nghiên cứu thông qua các báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết n m học; kết quả học t p các môn học của học viên
Về thời gian: Các số liệu sử dụng để nghiên cứu từ n m 2014 đến nay
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm ch đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục và quản lí giáo dục Đồng thời v n dụng các quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - logic và quan điểm thực ti n để nghiên cứu đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Để xây dựng cơ sở lí lu n
quản lí hoạt động học t p của học viên; hệ thống hóa quan điểm đường lối của Đảng, Nhà nư c, nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học t p của
Trang 14học viên ở Trường CĐ ANND I, tác giả nghiên cứu các v n kiện, ch thị, đề
án, Lu t Giáo dục, các tài liệu, báo cáo khoa học, báo cáo tổng kết có liên quan đến đề tài đã được công bố và đã được đ ng tải trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo khoa học
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những kinh nghiệm đạt
được của các trường cao đẳng, đại học, học viện nói chung, Trường CĐ ANND I nói riêng trong quản lí hoạt động học t p của học viên để v n dụng
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Để đánh giá thực trạng hoạt học t p
của học viên và công tác quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường
CĐ ANND I
- Phương pháp phỏng vấn: Để thu th p thêm thông tin về thực trạng
quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I; nguyên nhân của thực trạng nhằm bổ trợ cho kết quả nghiên cứu từ phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Để đánh giá thực trạng
hoạt động học t p của học viên và quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I nhằm bổ trợ kết quả nghiên cứu thu được từ phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số nhà khoa học, cán bộ
quản lí, giảng viên có bề dày kinh nghiệm về lí lu n và thực ti n có liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thống kê toán học: Để tổng hợp, tính toán, xử lí các số
liệu điều tra đã thu th p được trong quá trình nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
9 Ý nghĩa của đề tài
Lu n v n góp phần hệ thống hóa, phát triển lí lu n về quản lí hoạt động
Trang 15học t p; đưa ra quan niệm quản lí hoạt động học t p của học viên, phân tích rõ nội dung, các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I
Kết quả nghiên cứu của lu n v n sẽ góp phần cung cấp các c n cứ khoa học cho Đảng ủy, Ban Giám hiệu; các đơn vị quản lí giáo dục, các khoa, phòng, bộ môn, trung tâm…Trường CĐ ANND I ban hành các chủ trương, chính sách quản lí, phát triển nâng cao chất lượng dạy học của Trường
10 Kết cấu của đề tài
Lu n v n gồm: Phần mở đầu; 3 chương; kết lu n và khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình hình thành và phát triển của nền giáo dục nư c ta, học
t p là vấn đề đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu cả về lí lu n và thực ti n nhằm phát huy sự chủ động và tích của người học – đó chính là quá trình tự học Tuy nhiên ở từng giai đoạn phát triển của lịch sử, vấn đề học t p đã được
đề c p và nghiên cứu dư i nhiều hình thức và phương pháp khác nhau và hiện nay v n đã và đang còn là vấn đề nóng bỏng cho các nhà nghiên cứu giáo dục hiện tại và tương lai bởi chúng ta đã thấy rõ được vai trò của sự tự học Tự học quyết định định mọi sự thành bại trong học t p – tự học điều kiện đảm bảo cho hiệu quả, chất lượng của quá trình giáo dục và đào tạo Xã hội đang ngày càng phát triển, đứng trư c yêu cầu cấp bách của thực ti n thì chúng ta càng cần phải đổi m i nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục, Vì v y HĐHT
và quản lí HĐHT của người học càng là một vấn đề được quan tâm, được bàn thảo sôi nổi cả ở khía cạnh lí lu n và thực ti n, cụ thể như:
Các công trình nghiên cứu về giáo dục và quản lí giáo dục ở thế kỷ XXI đã có những bư c thay đổi, phát triển mạnh mẽ, đặt ra tiền đề quan trọng
hư ng đến mục tiêu đào tạo con người có n ng lực tự quyết định Từ đó các nhà quản lí xác định mục tiêu đào tạo, phát triển con người có đủ các phẩm chất như: Tự học, tự tổ chức, tự quyết định và tự phát triển [13]
Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về nhiệm vụ học t p của mỗi người, Bác
đã ch ra: “Phải tự nguyện, tự giác xem công việc học t p là nhiệm vụ của người cách mạng, phải cố gắng hoàn thành cho được do đó mà tích cực, tự động hoàn thành kế hoạch học t p” 43 Đồng thời, người còn ch rõ: “Về việc học phải lấy tự học làm cốt” 45 Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh để học t p đạt được kết quả, người học cần thực hiện tốt các vấn đề sau:
Trang 17- Về vấn đề xác định được mục đích học t p: Theo Bác, trong việc tự học, điều quan trọng hàng đầu là xác định rõ mục đích học t p và xây dựng động cơ học t p đúng đắn, có nghĩa là người học phải xác định “Học để làm gì? Học để sửa chữa tư tưởng - học để tu dưỡng đạo đức cách mạng - học để tin tưởng - học để hành”
- Về vấn đề học t p kết hợp v i lao động: Bác Hồ cho rằng phải tự mình lao động để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời
- Về yêu cầu của việc tự học: Để thực hiện thành công việc tự học, cá nhân phải có kế hoạch, sắp xếp thời gian, kiên trì, bền b thực hiện kế hoạch, không lùi bư c trư c mọi khó kh n, thử thách
- về điều kiện học t p: Bác ch rõ phải học ở mọi nơi, mọi lúc, trong mọi điều kiện, hoàn cảnh và triệt để t n dụng mọi hoàn cảnh, mọi phương tiện, mọi hình thức để học t p
- Về cách học: Học phải đi đôi v i hành, học đến đâu, ra sức luyện t p, thực hành đến đó
Trên cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục và thực ti n giáo dục của
nư c ta, Đảng ta luôn đề cao vai trò của giáo dục - đào tạo đối v i sự phát triển của xã hội, luôn quán triệt việc v n dụng chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh Trong đó, phát huy vai trò chủ thể tích cực sáng tạo, nâng cao chất lượng HĐHT của người học cũng được Đảng ta xem như là một chiến lược thúc đẩy giáo dục phát triển, điều này đã được khẳng định nhất quán ở nhiều v n bản khác nhau như:
Khi bàn về đổi m i giáo dục, Ch thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 15 tháng 6 n m 2007 đã khẳng định: “Đặc biệt đổi m i mạnh mẽ
và cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lí thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo; bồi dưỡng n ng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển n ng lực thực hành sáng tạo cho người học, đặc biệt cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng Tích cực áp
Trang 18dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học Đổi m i chương trình, giáo trình, phương pháp dạy và học trong các trường, khoa sư phạm và các trường cán
bộ quản lí giáo dục nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu đổi m i của giáo dục phổ thông và công tác quản lí nhà nư c về giáo dục” [3] Phát triển Ch thị trên, Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII của Đảng đã ch rõ “Từng bư c bảo đảm điều kiện và định hư ng học t p, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát triển phong trào học t p, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên, nâng cao n ng lực tự học và thực hành cho học sinh”
Định hư ng về vấn đề học t p còn được quy định trong lu t Giáo dục 2005: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng n ng lực
tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ n ng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”
Đây là những c n cứ, là định hư ng quan trọng để ngành giáo dục, các nhà trường và giáo viên thực hiện việc phát huy vai trò tự giác, tích cực và chủ động của người học trong quá trình học t p, bồi dưỡng
Như v y, cho đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu các vấn
đề về QLGD, quản lí hoạt động dạy học và quản lí hoạt động học t p của học sinh, sinh viên Tiêu biểu có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Đặng Bá Lãm, Nguy n Cảnh Toàn Trên cơ sở phân tích, bàn lu n, xây dựng những nguyên tắc chung trong quản lí hoạt động dạy học, các tác giả trên đã đưa ra cách thức tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học; cách thức, biện pháp quản lí hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Trong lu n v n thạc sĩ “Các biện pháp quản lí hoạt động tự học của
sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên” (2004), tác giả
Phạm Chí Cường đã t p trung làm rõ các khái niệm, khảo sát thực trạng và
Trang 19đưa ra các kiến nghị, đề xuất v n dụng trong công tác quản lí hoạt động tự học của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế – Tài chính Thái Nguyên
Lu n v n thạc sĩ “Các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học
sinh Trung học phổ thông chuyên” (2003) Trong đó tác giả Bùi Thị Tuyết
Hồng, trên cơ sở làm rõ lí lu n, phân tích, đánh giá thực trạng đã đưa ra 06
biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động học t p của học sinh
Trung học phổ thông chuyên
Tác giả Phạm Thị Lan v i đề tài lu n v n“Các biện pháp quản lí hoạt
động học tập của học sinh tại trường Trung học Kinh tế – Kỹ thuật Quảng Nam” (2006) đã nghiên cứu trên khía cạnh đặc thù quản lí hoạt động học t p
của học sinh Trung học Kinh tế – Kỹ thu t để đưa ra các biện pháp quản lí
Trong lu n v n thạc sĩ “Quản lí hoạt động học tập của học viên trường Sĩ
quan Trung cấp 24 Biên phòng hiện nay” (2012), tác giả Nguy n Trung Kiên đã
bàn lu n, xây dựng hệ thống lí lu n về quản lí hoạt động học t p của học viên trường Sĩ quan Trung cấp Biên phòng, từ đó đưa ra các khuyến nghị, đề xuất v i Ban Giám hiệu và lãnh đạo nhà trường về quản lí học t p của học viên
Tác giả Phạm V n Hùng v i đề tài lu n v n“Quản lí hoạt động học tập
của sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng” (2012) đã phân tích cơ sở lí
lu n về hoạt động học t p, quản lí hoạt động học t p của sinh viên; tác giả đánh giá thực trạng quản lí và đề xuất các giải pháp quản lí hoạt động học t p của sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Trong lu n v n thạc sĩ “Quản lí hoạt động học tập của sinh viên Khoa
Điều dưỡng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành hiện nay” (2012), tác giả
Phạm Nhựt Trọng đã nêu lên những đặc thù, nguyên nhân và đưa ra các biện pháp quản lí hoạt động học t p của sinh viên Khoa Điều dưỡng Trường Đại học Nguy n Tất Thành nhằm đáp ứng yêu cầu hiện nay
Các công nghiên cứu trên đã nhìn nh n, đánh giá và xem xét công tác quản lí hoạt động học t p của học sinh, sinh viên v i góc độ và cách tiếp c n
Trang 20khác nhau, song các tác giả đều đã làm nổi b t vai trò và tầm quan trọng của HĐHT, các kỹ n ng tự học và một số biện pháp tổ chức HĐHT cho người học nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo hiện nay trong các nhà trường Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu về cơ sở lí lu n, thực trạng, yêu cầu và biện pháp quản lý hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND I Vì v y, chúng tôi lựa chọn vấn đề này để nghiên cứu là cần thiết và không trùng lặp v i các công trình khoa học đã được công bố
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Hoạt động học tập
Dạy học là khái niệm ch quá trình hoạt động chung của người dạy và người học Theo đó dạy học là hoạt động có mục đích, có tổ chức, người dạy điều khiển nh n thức, học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ n ng, thái độ và phát triển nhân cách người học Dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt không thể tách rời nhau tác động l n nhau trong một ch nh thể thống nhất Tuy nhiên, khi bàn về khái niệm học lại được hiểu theo nhiều góc độ, tính chất khác nhau
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Học là khái niệm dùng để ch việc học theo phương thức thường ngày, còn hoạt động học là khái niệm dùng để ch việc học di n ra theo phương thức đặc thù (phương thức nhà trường) nhằm lĩnh hội các hiểu biết m i, kỹ n ng, kỹ xảo m i” V i nghĩa đó, hoạt động học
là một dạng hoạt động đặc biệt, được tổ chức có mục đích, có nội dung, có kế hoạch, di n ra trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, hình thành các phẩm chất, n ng lực m i, phù hợp v i đòi hỏi của thực ti n
Theo tác giả Lê V n Hồng: “Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội tri thức, kỹ n ng,
kỹ xảo m i, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định”
Trong tâm lí học sư phạm, hoạt động học được xem xét là một chuỗi
Trang 21các hành động của người học nhằm tác động đến hệ thống tri thức, kỹ n ng,
kỹ xảo và thực hiện các nhiệm vụ học t p trong khoảng không gian và thời gian nhất định để đạt được mục đích đã xác định
Như v y, hoạt động học là hoạt động hư ng đến sự thay đổi ở người học, tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm cá nhân người học Chủ thể của hoạt động học là người học, là người tự tổ chức, thực hiện các hoạt động học t p
dư i sự ch đạo, tổ chức, hư ng d n của người dạy Hoạt động học là hoạt động nh n thức vì người học phải chuyển hóa được kinh nghiệm xã hội lịch
sử thành kinh nghiệm của riêng mình Quá trình nh n thức của người học cũng di n ra theo con đường nh n thức chung của nhân loại như V.I.lênin khẳng định: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực ti n, đó là con đường biện chứng của sự nh n thức chân lí,
nh n thức hiện thực khách quan” Tuy nhiên hoạt động học t p là quá trình
nh n thức độc đáo của người học
HĐHT có nhiều hình thức khác nhau và hình thức chính thống là học
t p theo phương thức chính quy trong nhà trường dư i sự tổ chức của giảng
viên Song dù ở bất kỳ hình thức nào, chủ thể của HĐHT luôn là người học
Người học là chủ thể có ý thức, có tính tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong toàn bộ quá trình nh n thức, cũng như quá trình tự giáo dục, phát triển nhân cách của bản thân Người học cũng là đối tượng giảng dạy và giáo dục của thầy, cô giáo và người học quyết định chất lượng học t p của bản thân mình
Hoạt động dạy và hoạt động học là hai mặt của quá trình dạy học, chúng vừa có sự thống nhất chặt chẽ vừa có tác động qua lại, bổ sung cho nhau của người dạy và người học Cùng v i sự tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, vai trò của người thầy là yếu tố vô cùng quan trọng, là người
d n dắt, d n đường, là người đưa người học vào các tình huống, tạo ra hoàn cảnh để khơi d y tính tự giác, tích cực, chủ động của người học Trong khi
đó, người học tự giác thực hiện các nhiệm vụ:
Trang 22- Người học tiếp nh n kế hoạch và các nhiệm vụ học t p của giáo viên
- Người học tổ chức, điều khiển hoạt động nh n thức của bản thân nhằm giải quyết những nhiệm vụ học t p dư i sự hư ng d n của giáo viên
- Người học tự điều ch nh hoạt động nh n thức, điều ch nh tư duy của bản thân dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá của giáo viên và kết quả tự đánh giá của bản thân người học
- Người học xem xét, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động nh n thức, hành động học t p và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học t p dư i sự tác động, d n dắt, điều khiển của giáo viên, từ đó điều ch nh HĐHT của bản thân
Trên cơ sở làm rõ các khái niệm về hoạt động học t p, có thể hiểu:
Hoạt động học tập của học viên là toàn bộ những hành động mang tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
HĐHT là hoạt động có mục đích, do v y nó luôn luôn được thúc đẩy bởi những động cơ hoạt động nhất định Động cơ học t p của người học được hình thành từ bên trong và bên ngoài của quá trình học t p, nó luôn gắn liền
v i nhu cầu của người học, trong đó nhu cầu giải quyết các tình huống, giải quyết các mâu thu n nh n thức và nhu cầu phát triển tri thức, kỹ n ng, kỹ xảo của người học là cơ bản và bền vững tạo thành động lực của quá trình học t p
Tự học chính là bộ ph n quan trọng nhất trong HĐHT của học viên, đó chính là sự tự ý thức về động cơ, mục đích cũng như biện pháp học t p mà học viên phải hoàn thành các nhiệm vụ học t p do cán bộ giảng dạy và do chính người học tự đề ra Tự học được hiểu là “tự động học t p”, được thể hiện ở tính tự lực, tự giác và tính tích cực cao trong quá trình lĩnh hội kiến thức cũng như việc rèn luyện các kĩ n ng và phương pháp học t p cần thiết
Như v y, tự học mang đ m sắc thái cá nhân, được biểu hiện ở việc người học tự xác định cho mình những mục tiêu chiếm lĩnh tri thức, sự rèn luyện kỹ n ng và hoàn thành các nhiệm vụ tự học cụ thể đã đặt ra trong từng
Trang 23giờ học Tự học được biểu hiện cụ thể trong việc: Xây dựng kế hoạch học
t p, lựa chọn nội dung, nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện, hình thức của người học
Ở mỗi cấp học, b c học khác nhau hoạt động học t p có tính chất, đặc điểm và yêu cầu khác nhau Đối v i b c đại học và cao đẳng, HĐHT thường
có tính chất là b c học về phương pháp làm việc, phương pháp tư duy và phương pháp nghiên cứu khoa học Do v y, người học không ch có nh n thức thông thường mà phải có n ng lực nghiên cứu khoa học, n ng lực tổ chức hoạt động nh n thức dựa trên tư duy độc l p, tư duy sáng tạo ở mức độ cao V i vai trò chủ đạo của người giảng viên, học viên không ch nắm bắt máy móc những chân lí có sẵn mà họ cần có khả n ng tiếp nh n những chân lí
đó trên phương diện quan điểm của cá nhân, từ đó đưa ra những ý kiến có thể
là khẳng định hoặc là phủ định, th m chí hoài nghi khoa học và l t ngược vấn
đề để đào sâu, mở rộng vấn đề … Mặt khác, trong quá trình học đại học, cao đẳng học viên còn tham gia tìm kiếm những chân lí m i, thể hiện ở các hoạt động nghiên cứu khoa học được tiến hành ở các mức độ từ thấp đến cao tùy theo chương trình đào tạo
1.2.2 Đặc điểm hoạt động học tập của học viên trường cao đẳng
Hoạt động học t p của học viên tại các trường cao đẳng có những dấu hiệu chung của hoạt động học t p, hoạt động nh n thức, tuy nhiên xuất phát từ mục tiêu, nội dung, chương trình, đối tượng, hoạt động học t p của học viên
có những đặc điểm cơ bản sau:
Hoạt động học tập của học viên là một hoạt động có mục đích ghép đôi:
Hoạt động học t p của học viên vừa hư ng đến việc lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức, đồng thời cũng là hoạt động tìm kiếm, phát hiện quy lu t, con đường tím ra tri thức, đó là phương pháp nghiên cứu, phương pháp khoa học Nói cách khác, hoạt động học t p của học viên vừa để chiếm lĩnh tri thức, vừa
để chiếm lĩnh phương pháp nghiên cứu khoa học Khi tiến hành HĐHT ở nhà
Trang 24trường, học viên không thể ch nh n thức thông thường mà phải tiến hành hoạt động nh n thức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở khả n ng, tư duy độc l p, sáng tạo ở mức độ cao để chuẩn bị cho mình những kiến thức cơ bản
về chính trị, pháp lu t, nghiệp vụ Vì v y, HĐHT của học viên còn gọi là HĐHT nghề nghiệp
Hoạt động học tập của học viên là hoạt động có tính tích cực cao:
Bản chất quá trình học t p là quá trình nh n thức độc đáo và là quá trình tự tổ chức hoạt động nh n thức của người học Mục tiêu cuối cùng là biến quá trình dạy học thành quá trình tự học của người học Thực tế cho thấy dạy học ch đạt được kết quả khi học viên là người chủ động, tích cực, tự giác; tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học t p của bản thân nhằm lĩnh hội
hệ thống tri thức, kỹ n ng, kỹ xảo nghề nghiệp và phương pháp nghiên cứu khoa học Tính độc đáo, chủ thể cao trong hoạt động học t p của học viên được thể hiện ở việc ý thức và xác đình rõ mục đích, nhiệm vụ học t p; có thái độ tích cực trong việc giải quyết những nhiệm vụ học t p đã được đề ra; sẵn sàng hoàn thành những nhiệm vụ nh n thức – học t p
Kết quả học tập của học viên phụ thuộc vào phương pháp tự học:
Ở b c cao đẳng, vấn đề c n bản và quan trọng nhất là phải tìm được phương pháp học cho phù hợp v i bản thân từng học viên chứ không phải nhồi nhét kiến thức một cách bị động Phương pháp là cách thức, con đường
để đạt được mục đích, do v y trong hoạt động học t p của học viên, việc lựa chọn phương pháp học phù hợp v i môn học, v i bản thân có ý nghĩa quyết định đến kết quả học t p
Hoạt động học tập của học viên chịu sự chi phối, tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức:
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, quá trình toàn cầu hóa và hội nh p quốc tế sâu rộng, sự bùng nổ mạnh mẽ của thông tin… do v y nội dung dạy học ở các trường cao đẳng có thay đổi nhanh chóng, theo xu hư ng
Trang 25mở rộng các môn học mang tính liên ngành, tích hợp và đòi hỏi phải t ng cường HĐHT để đáp ứng các yêu cầu về tri thức
Khối lượng tri thức, khoa học công nghệ và thông tin t ng nhanh có tác động đến phương pháp dạy và phương pháp học của các nhà trường, đòi hỏi các nhà trường phải tích cực đổi m i phương pháp dạy học theo hư ng hiện đại; dạy học theo định hư ng phát triển n ng lực, dạy học tình huống; dạy học lấy người học làm trung tâm, nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của người học để tạo ra nguồn cảm hứng, tạo ra hứng và niềm say mê học t p của người học
1.2.3 Quản lí hoạt động học tập của học viên
* Quản lí
F.W.Taylor (1856-1915), được coi là cha đẻ của Thuyết quản lí khoa học đã định nghĩa: “Quản lí là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm
và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
H.Fayol (1841-1925), tác giả của Thuyết quản lí tổng quát, định nghĩa như sau: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách v n dụng các hoạt động: kế hoạch hóa, tổ chức, ch đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
Hiện nay hoạt động quản lí được định nghĩa rõ hơn: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách v n dụng các hoạt động (chức
n ng) kế hoạch hóa, tổ chức, ch đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [30]
Theo tác giả Nguy n Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến t p thể của những người lao động (nói chung
là khách thể quản lí) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [36]
Quản lí là sự tác động ch huy, điều ch nh các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp v i qui lu t, đạt t i mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lí
Quản lí là sự tác động của cơ quan quản lí vào đối tượng quản lí để tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định
Trang 26Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lí lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ v i nhau: Quản và Lí Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lí” gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi m i đưa vào thế “phát triển
Từ những vấn đề nêu trên, có thể hiểu: Quản lí là sự tác động có mục
đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí thông qua các chức năng quản
lí nhằm thực hiện tốt mục tiêu đã xác định
* Quản lí hoạt động học tập của học viên
Trên cơ sở phân tích khái niệm hoạt động học t p của học viên, khái
niệm quản lí có thể hiểu: Quản lí hoạt động học tập của học viên ở Trường
Cao đẳng An ninh nhân dân là sự tác động của chủ thể quản lí theo sự phân công, phân cấp đến toàn bộ hoạt động học tập của học viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học của nhà trường đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Ngành công an
Giống như quản lí nói chung, quản lí hoạt động học t p của học viên là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những mục đích đề ra Quản lí hoạt động học t p của học viên bao gồm các yếu tố như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy và người học, điều kiện và các công cụ quản lí các thành tố này mối quan hệ thống nhất biện chứng và chịu sự chi phối bởi chủ thể quản lí
Khái niệm quản lí hoạt động học t p của học viên ở Trường CĐ ANND ch rõ việc quản lí hoạt động học t p của học viên được di n ra bao gồm các hoạt động nối tiếp nhau của chủ thể quản lí và đối tượng quản lí, bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Quản lí động cơ, mục tiêu học t p; quản lí nội dung học t p; quản lí kế hoạch, thời gian học t p; quản lí phương pháp học t p; quản lí cơ sở v t chất, tài liệu, trang thiết bị học t p; quản lí kết quả học t p
Trang 271.3 Nội dung quản lí hoạt động học tập của học viên Trường Cao đẳng
1.3.1 Quản lí mục đích, động cơ học tập của học viên
Khi nghiên cứu về cấu trúc và đặc điểm của hoạt động, các nhà Tâm lí học cho rằng mọi hoạt động của con người đều là hoạt động có mục đích và luôn được thúc đẩy bởi động cơ của hoạt động đó Động cơ hoạt động là nguyên nhân tâm lí bên trong thúc đẩy cá nhân thực hiện các hành động, thao tác nhằm đạt được mục đích đã định; động cơ của hoạt động có tác dụng tạo
ra hứng thú, kích thích sự say mê, duy trì sự t p trung của chú ý, tạo nên sức mạnh của ý chí… giúp chủ thể vượt qua mọi khó kh n, thử thách nhằm đạt được mục đích đã đề ra
Động cơ học t p của học viên là những yếu tố tâm lí bên trong có tác dụng thúc đẩy học viên tiến hành các hành động, thực hiện các nhiệm vụ học
t p nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ n ng, kỹ xảo… để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân Nói cách khác, học viên học vì cái gì thì cái đó chính là động cơ học t p của học viên Về bản chất, động cơ học t p không phải có sẵn trong tâm lí học viên, mà nó có nguồn gốc từ bên ngoài, từ đối tượng nào đó mà nó có ý nghĩa,
có giá trị đối v i học viên và làm nảy sinh ở học viên nhu cầu chiếm lĩnh nó Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng đó được học viên ý thức sẽ trở thành động
cơ thúc đẩy, định hư ng và duy trì hoạt động học t p của học viên
Động cơ học t p của học viên rất đa dạng và phong phú, nó bao gồm động cơ bên ngoài và động cơ bên trong của hoạt động học t p Động cơ bên ngoài thường là do yêu cầu của nhà trường, gia đình và xã hội tạo ra; động cơ bên trong thường xuất phát từ chính bản thân người học, từ nhu cầu nh n thức, nhu cầu mong muốn mang lại lợi ích cho xã hội, từ xu hư ng, hứng thú, thế gi i quan, niềm tin… của học viên
Động cơ học t p có thể bắt đầu từ sự bắt buộc v i việc thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học t p, chấp hành các quy chế học t p của nhà trường và giảng viên; có thể bắt nguồn từ nhu cầu khẳng định mình; từ mong
Trang 28muốn thành thạo nghề nghiệp trong tương lai; nhu cầu hiểu biết và lòng khát khao khám phá tri thức của học viên
Động cơ học t p của học viên được biểu hiện trong quá trình tiến hành các hành động học t p, trong quá trình học t p trên l p và quá trình tự học Đặc biệt, nó được bộc lộ cụ thể thông qua thái độ học t p của học viên, đó chính là tính tự giác trong thực hiện nhiệm vụ học t p trên l p; sự say mê, t p trung chú ý khi nghe giảng viên giảng bài; tính tự giác trong tự học, tự nghiên cứu; ý chí quyết tâm vượt qua những khó kh n, trở ngại trong học t p; thái độ tích cực học hỏi, trau dồi kiến thức; tinh thần đam mê nghiên cứu khoa học…
Động cơ học t p của học viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình học t p, là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả nh n thức, kết quả quá trình học t p của học viên Vì v y, trong công tác quản lí hoạt động học t p của học viên, cần thực hiện tốt việc quản lí mục đích, động cơ học t p của học viên; công việc này phải được chú ý và tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình học t p, rèn luyện của học viên Cán bộ QLGD, GVCN và giảng viên cần tiến hành các hoạt động, biện pháp để giáo dục mục đích, động cơ học t p đúng đắn, ý chí phấn đấu, vươn lên cho học viên; đồng thời ng n chặn, xóa bỏ các quan điểm, nh n thức lệch lạc, tư tưởng trung bình chủ nghĩa, thiếu ý chí phấn đấu của học viên; thường xuyên theo dõi nắm bắt
di n biến tâm lí của học viên; những thu n lợi, khó kh n của học viên trong quá trình học t p, rèn luyện; nắm bắt tình hình học t p của học viên; việc chấp hành nội quy, quy định của nhà trường, của giáo viên… Trên cơ sở đó để đánh giá một cách trung thực, khách quan về động cơ học t p của học viên và tím ra các biện pháp tạo dựng, duy trì và phát triển nhu cầu học t p, động cơ học t p đúng đắn cho học viên
Để thực hiện tốt việc quản lí mục đích, động cơ học t p cho học viên, chủ thể quản lí cần chú ý thực hiện tốt các nội dung sau:
- Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nh n
Trang 29thức của học viên về mục tiêu đào tạo của nhà trường và từng chuyên ngành; phổ biến và hư ng d n học viên về mục tiêu đào tạo, chương trình, kế hoạch đào tạo của các chuyên ngành từ đầu khóa học
- Tổ chức tốt các hoạt động bổ trợ, hoạt động ngoại khóa, các câu lạc
bộ, các buổi tọa đàm, thực hành chính trị - xã hội, thực tế, các buổi hội thảo, hội nghị… thông qua đó giáo dục lí tưởng sống, đạo đức nghề nghiệp của lực lượng công an nhân dân, truyền thống cách mạng của lực lượng công an nhân dân… để xây dựng mục đích, động cơ học t p cho học viên
- Xây dựng môi trường học t p tích cực, t p thể sư phạm lành mạnh,
t p thể học viên đoàn kết, thống nhất cùng giúp đỡ nhau học t p
1.3.2 Quản lí kế hoạch, thời gian học tập của học viên
Đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lí HĐHT của học viên Học viên cần phải lên l p đầy đủ và đúng giờ, nghiêm túc ch m chú nghe giảng viên giảng bài, hư ng d n cách học, giao bài t p, đồ án, tiểu lu n…
GVCN cần xác định rõ mục tiêu chính việc theo dõi HĐHT của học viên trong giờ lên l p là nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng học viên chứ không ch đơn giản là chấp hành quy định của Bộ Công
an và nội quy của nhà trường về giờ giấc, quân số học viên ở mỗi buổi học
Vì nếu như mỗi l p học đảm bảo quân số lên l p, đúng giờ, học viên t p trung nghe giảng… thì giảng viên sẽ có điều kiện thu n lợi nhất để thực hiện việc truyền tải nội dung của môn học
Trong việc theo dõi HĐHT của học viên trong giờ lên l p thì GVCN có vai trò rất quan trọng trong HĐHT GVCN là người giúp nhà trường quản lí, điều hành l p học, giáo dục học viên về ý thức chính trị, ý thức về trường, khoa, l p học, tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau học t p, rèn luyện, chấp hành nghiêm Điều lệnh CAND GVCN làm cố vấn học t p cho học viên l p mình phụ trách, phải nắm chắc danh sách học viên trong l p và quá trình học t p của học viên
Trang 30Công tác quản lí HĐHT của học viên trong giờ lên l p bao gồm những công việc sau:
- GVCN tiến hành phổ biến kế hoạch học t p theo từng học kỳ, n m học và khóa học cho học viên
- GVCN thường xuyên, định kỳ tổ chức họp l p, sinh hoạt chính trị, sinh hoạt chi bộ để phổ biến các vấn đề có liên quan đến HĐHT của học viên
- GVCN thường xuyên điểm danh để theo dõi quân số, ý thức chấp hành điều lệnh CAND và tình hình học t p của học viên
- GVCN thường xuyên phối hợp v i giảng viên để nắm tình hình học
t p của học viên và l p học để đôn đốc, nhắc nhở, quản lí quá trình học t p trên l p của học viên
- GVCN chú trọng, thực hiện các biện pháp tích cực để xây dựng môi trường học t p tích cực, thi đua lành mạnh, xây dựng các mối quan hệ thân thiện, giúp đỡ nhau trong học t p của t p thể viên
- GVCN thực hiện tốt việc quản lí học viên học t p trong giờ hành chính và giờ tự học
- GVCN phối hợp cùng v i cán bộ QLGD và giảng viên quản lí tốt các quá trình, HĐHT của học viên theo các nội dung như: Học t p theo chuyên đề; tham gia câu lạc bộ học t p; hoạt động học t p ngoại khóa hoạt động thực tế; tham dự hội thảo, hội nghị khoa học; tham gia các cuộc thi học viên giỏi; hoạt động thực t p tốt nghiệp…
1.3.3 Quản lí nội dung học tập của học viên
Nội dung học t p chính là đối tượng của hoạt động học t p của học viên,
là cái mà người học tác động vào nó, biến đổi nó và phải tiếp nh n, làm việc
v i nó trong suốt quá trình học t p Đó chính là hệ thống tri thức mà hoạt động học t p của học viên hư ng đến, tác động vào nhằm nh n thức, chiếm lĩnh và phát triển nó, biến nó thành của cá nhân m ình Có thể khẳng định một cách khái quát nội dung học t p là toàn bộ kinh nghiệm xã hội – lịch sử do con
Trang 31người sáng tạo ra trong lịch sử mà học viên phải làm việc và lĩnh hội trong học
t p Những kinh nghiệm này đã được thẩm thấu, chuyển hóa, xây dựng thành
hệ thống nội dung dạy học mang tính logic, khoa học, phù hợp v i trình độ, mục tiêu đào tạo, phù hợp v i đối tượng và thực ti n v n động của xã hôi
Cấu trúc của nội dung học t p cần đảm bảo cung cấp, trang bị cho học viên các vấn đề như sau:
- Về học vấn phổ thông: Đó là hệ thống tri thức khoa học về tự nhiên,
xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này là cơ sở khoa học để hình thành, phát triển thế gi i quan, nhân sinh quan và những phẩm chất nhân cách của người học viên, giúp người học viên có đủ điều kiện và khả n ng để tham gia hoạt động lao động xã hội hoặc tiếp thu học vấn nghề nghiệp ở trình độ cao hơn
- Về học vấn tổng hợp, cơ sở ngành: Đó là hệ thống tri thức cơ bản, kỹ
n ng, kỹ xảo và các nguyên tắc, quy trình tiến hành các hoạt động thực ti n; các kiến thức là cơ sở, nền tảng đảm bảo cho học viên có thể tiến hành các hoạt động thực ti n và là cơ sở để tiếp thu kiến thức chuyên ngành theo chuyên môn, nghiệp vụ, mục tiêu đào tạo
- Về học vấn chuyên môn – nghiệp vụ: Nội dung này bao gồm hệ thống tri thức, kỹ n ng, kỹ xảo hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp, chuyên ngành đào tạo, mọi vấn đề trên l p rất ít và ch mang tính chất hư ng d n, tổ chức, điều khiển, do đó, học viên phải tự học, tự tìm tòi, nghiên cứu tài liệu tham khảo để t ng cường kiến thức
Để quản lí tốt nội dung học t p của học viên và định hư ng cho việc lựa chọn, xác định nội dung học t p phù hợp v i mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học, chủ thể quản lí cần giúp học viên hiểu và biết cách xác định nội dung học t p phù hợp v i chuyên ngành đào tạo, có ý nghĩa đối v i việc nhiệm vụ công tác sau này Chủ thể quản lí cần t p trung vào các nội dung sau đây:
- Chủ thể quản lí hư ng d n học viên hiểu và xác định được nội dung học t p bắt buộc phải hoàn thành Đây là nội dung học t p được quy định trong
Trang 32chương trình đào tạo, trong các môn học do cơ sở đào tạo, Bộ Công an quy định cho từng chuyên ngành đào tạo Nội dung này có tính chất bắt buộc học viên phải hoàn thành và được kiểm tra đánh giá trư c khi tốt nghiệp Nó bao gồm hệ thống kiến thức cơ bản vê chính trị, pháp lu t, nghiệp vụ của lực lượng CAND; hệ thống kỹ n ng cứng, kỹ n ng mềm theo quy định của chuẩn đầu ra
- Chủ thể quản lí định hư ng học viên nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo, bài t p tình huống để v n dụng, mở rộng, đào sâu tri thức từ các vấn đề trong nội dung học t p Bên cạnh nội dung học t p bắt buộc được quy định trong chương trình đào tạo, học viên cần phát huy tính chủ động, n ng lực tự học, tự nghiên cứu các vấn đề m i, cần thiết theo nhu cầu của cá nhân
để phát triển toàn diện nhân cách người CAND đáp ứng công cuộc đấu tranh, phòng, chống tội phạm trong tình hình m i, nhất là trong xu thế toàn cầu hóa
và hội nh p quốc tế sâu rộng, tình hình tội phạm gia t ng và có tính chất nguy hiểm, phức tạp
1.3.4 Biện pháp quản lí hoạt động học tập của học viên
Để nâng cao chất lượng hoạt động học t p của học viên, chủ thể quản lí cần lựa chọn được biện pháp quản lí phù hợp v i điều kiện của nhà trường,
v i đặc điểm hoạt động học t p của học viên và phát huy được ý thức tự giác của học viên trong quá trình học t p Trong khoa học quản lí, biện pháp quản
lí được hiểu là tổ hợp các phương pháp, các hình thức tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm điều ch nh, phát triển hệ thống quản lí để đạt được mục tiêu đã đề ra
Xuất phát từ khái niệm về biện pháp quản lí nói chung, có thể hiểu biện pháp quản lí HĐHT là tổ hợp các phương pháp, cách thức tác động của nhà giáo dục (bao gồm các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường) đến toàn bộ quá trình học t p của người học, thúc đẩy người học tự giác, tích cực
và chủ động tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ n ng, kỹ xảo v i sự điều khiển mạnh mẽ của các phẩm chất ý chí cá nhân
Trang 33Trong nhà trường cao đẳng, để quản lí tốt HĐHT của học viên, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, song có thể chia thành các nhóm biện pháp cơ bản như sau:
- Nhóm biện pháp quản lí bắt buộc: Đây là biện pháp quản lí theo cơ chế hành chính, quy chế Nhà quản lí c n cứ vào quy định về chức n ng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng ANND I; c n cứ vào điều lệnh CAND; c n cứ vào quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT; quy chế quản lí và giáo dục học viên các trường CAND và các v n bản khác của Bộ Công an, Cục Đào tạo, nhà trường để quản lí hoạt động học t p của học viên
- Nhóm biện pháp quản lí đặc thù: Đây là biện pháp mang tính nghệ thu t sư phạm của giáo viên, thông qua nghệ thu t, tình huống sư phạm, giáo viên thu hút, lôi cuốn học viên tích cực tham gia vào quá trình học t p Bằng việc chủ động đổi m i phương pháp dạy học, v n dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phương pháp dạy học tình huống, thảo lu n, ximena, bài t p, thực hành, thực nghiệm giảng viên tạo ra các tình huống mâu thu n, tạo ra động lực thúc đẩy, phát triển tính tích cực, chủ động của học viên Giảng viên thông qua việc giao nhiệm vụ, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ học t p để học viên tự tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ học t p theo yếu cầu của giảng viên, biện pháp này có ý nghĩa quan trọng đối v i việc phát triển hoạt động tự học
- Nhóm biện pháp quản lí khuyến khích, động viên: Chủ thể quản lí thông qua việc tổ chức các hoạt động thi đua giữa cá nhân, nhóm, t p thể học viên và trong toàn trường để động viên, khen thưởng cá nhân, t p thể có thành tích cao trong học t p, có phong trào tự quản tốt trong học t p để kích thích, phát triển ý thức học t p của học viên Đối v i biện pháp này, vai trò của các
tổ chức quần chúng, đoàn thanh niên, các đơn vị tham mưu mà trực tiếp là GVCN và giảng viên bộ môn cần được phát huy tối đa
Trang 341.3.5 Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động học tập của học viên
Cơ sở v t chất, trang thiết bị phục vụ HĐHT là một trong những tiền
đề, thành tố quan trọng của hoạt động dạy học, là điều kiện để thực hiện đổi
m i phương pháp dạy học, quyết định một phần quan trọng trong điều kiện học t p, chất lượng học t p của học viên
Cơ sở v t chất, trang thiết bị phục vụ HĐHT của học viên ở Trường Cao đẳng ANND I bao gồm những thành phần cơ bản sau:
Phòng học và trang thiết bị phòng học như: Máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác thông minh, âm thanh, loa đài, tivi
Phòng chuyên dụng: Hội trường, phòng thực hành phương pháp giảng dạy, phòng học tin học, phòng học ngoại ngữ, phòng kỹ thu t hình sự, phòng thực hành Trinh sát Ngoại tuyến…
Trung tâm Thư viện và tư liệu và các tài sản thuộc quản lí của trung tâm thư viện, tư liệu như: Phòng đọc nghiệp vụ, Phòng đọc tài liệu, máy in, photo, sách báo, tạp chí…
Sân v n động, nhà thi đấu, trường bắn
PTDH của Ban Giám hiệu, các Bộ môn, Khoa, Phòng, Trung Tâm Quản lí cơ sở v t chất, trang thiết bị phục vụ cho HĐHT của học viên là tổng thể những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến các hoạt động đầu tư mua sắm, bảo quản, kiểm tra, thanh xử lí và sử dụng cơ sở
v t chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động học t p của học viên (cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thu t ) đảm bảo chặt chẽ nhằm phục vụ có hiệu quả cho học t p của học viên Đây là hoạt động thường xuyên và định kỳ, bao gồm việc mua sắm, trang bị, bảo trì, sửa chữa, kiểm tra, kiểm kê… nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động học t p của học viên
Trang 351.3.6 Quản lí kết quả học tập của học viên
Kết quả học t p là một thành tố quan trọng trong quá trình sư phạm tổng thể, dựa trên kết quả học t p của người học để chủ thể quản lí, giáo viên
và người học điều ch nh quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích giáo dục
Kết quả học t p chính là thư c đo đánh giá chất lượng học t p của học viên, là kết tinh tất cả các yếu tố của quá trình giáo dục đào tạo, đó chính là sự trưởng thành nhân cách của học viên theo mục tiêu đào tạo Kết quả học t p của học viên nếu được nhìn nh n, xem xét, đánh giá một cách khoa học, được đối chiếu thường xuyên v i mục tiêu đặt ra sẽ cung cấp những thông tin giúp cán bộ quản lí kịp thời đưa ra các biện pháp quản lí phù hợp, đồng thời giúp học viên nh n thức đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong học t p,
từ đó tự điều khiển, điều ch nh HĐHT một cách khoa học, nâng cao hiệu quả học t p cho mình Kết quả học t p của học viên được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như kết quả hoàn thành từng bài học, môn học; kết quả đạt được qua các giai đoạn học t p như từng học kỳ, từng n m học, n ng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ…
Để đánh giá kết quả học t p của học viên một cách chính xác, kịp thời, yêu cầu công tác quản lí của nhà trường phải sâu sát, t m đối v i HĐHT cũng như hoạt động chấp hành điều lệnh CAND của từng học viên Kết hợp
v i nhiều kênh thông tin trong đánh giá, giữa đánh giá sự tiến bộ chung của
t p thể l p v i đánh giá sự tiến bộ của từng học viên; giữa đánh giá của cán
bộ quản lí, của đội ngũ giảng viên, GVCN l p và tự đánh giá của học viên, giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, nhất là thông qua các bài kiểm tra, kỳ thi kết thúc học phần, n m học… qua đó nắm chắc kết quả học
t p của từng học viên
Trong quản lí kết quả học t p của học viên, nhà quản lí cần đảm bảo tính khách quan, trung thực; dựa trên các quy định về quy chế thi, kiểm tra, đánh giá của nhà trường, Bộ Công an, Bộ GD&ĐT để tiến hành kiểm tra, đánh giá, đồng
Trang 36thời áp dung các biện pháp quản lí, tránh các biểu hiện sai phạm, tiêu cực từ khâu ra đề, tổ chức thi, chấm thi và đánh giá kết quả học t p
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động học tập
1.4.1 Tác động từ yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo và nhiệm vụ bảo về an ninh quốc gia và trật tự an, toàn xã hội
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã xác định: “Đổi m i c n bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hư ng xã hội chủ nghĩa và hội nh p quốc tế” Đảng và Nhà nư c ta xác định mục tiêu của đổi
m i lần này là: Tạo chuyển biến c n bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học t p của nhân dân Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp v i nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nh p quốc tế Giáo dục góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để xây dựng và phát triển đất nư c, góp phần xây dựng con người Việt Nam nhất là học sinh, sinh viên phát triển toàn diện
về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, có ý thức n ng lực tham gia bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, bảo bảo chế độ chính trị xã hội trong thời kỳ
m i đã và đang đặt ra cho các trường CAND trong quản lí quá trình đào cán
bộ trinh sát an ninh Bởi chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong
đó công tác quản lí hoạt động học t p của học viên có vai trò quan trọng v i các nhiệm vụ đã xác định Công tác quản lí hoạt động học t p của học viên đòi hỏi phải bám sát thực ti n, sự biến động của xã hội, tình hình các loại tội phạm để kịp thời hiệu ch nh nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thực ti n
1.4.2 Tác động bởi trình độ, phẩm chất năng lực của cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên nhà trường
Chất lượng hoạt động giảng dạy, quản lí hoạt động dạy học là yếu tố
Trang 37rất quan trọng, là hạt nhân tạo nên vị thế và thương hiệu của nhà trường, trong đó lượng thông tin tri thức, phẩm chất, các kỹ xảo, kỹ n ng nghề nghiệp, kinh nghiệm thực ti n của đội ngũ giáo viên để hình thành nhân cách Chất lượng giảng dạy, quản lí trong quá trình dạy học được đánh giá bằng chất lượng bài giảng, hoạt động giảng bài, phương pháp quản lí, kinh nghiệm thực ti n, uy tín nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy nói chung
Chất lượng đội ngũ giáo viên vừa là yếu tố phản ánh khả n ng trí tuệ, vừa là điều kiện cần thiết để thực hiện giảng dạy, nghiên cứu khoa học; điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, phát triển của nhà trường là tiêu chí để phân biệt đội ngũ giáo viên của trường này v i một trường khác Đội ngũ giáo viên không ch truyền đạt tri thức, kỹ xảo, kỹ n ng, phát triển khả n ng tìm tòi, phát hiện quản lí và sử lí thông tin cho học viên thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp thực ti n của xã hội Sản phẩm của quá trình dạy học đạt chất lượng cao hay thấp, phụ thuộc rất l n vào phẩm chất,
n ng lực của người giáo viên Do đó, quản lí hoạt động dạy của giáo viên đòi hỏi chủ thể quản lí phải am hiểu n ng lực của mỗi giáo viên Trên cơ sở đó chủ thể quản lí tổ chức, ch đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giảng dạy của
họ, định hư ng hoạt động học t p của học viên theo đúng mục tiêu đề ra
N ng lực quản lí quá trình đào tạo của cán bộ quản lí: Cán bộ quản lí giáo dục là một trong những yếu tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của trường Để quản lí quá trình đào tạo được tốt, thì trư c hết cán bộ quản lí giáo dục phải có nh n thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lí quá trình đào tạo của trường; n ng lực quản lí quá trình đào tạo của cán bộ quản lí là yếu tố quan trọng để phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lí giáo dục trong tổ chức, ch đạo quá trình đào tạo v n hành một cách nhịp nhàng, trôi chảy để hư ng t i đảm bảo chất lượng giáo dục,
đào tạo của trường
Trang 38Cán bộ quản lí giáo dục, ngoài việc có trách nhiệm, có tâm v i nghề nghiệp, họ còn phải được trang bị kiến thức về quá trình dạy học, kiến thức,
kỹ n ng về QLGD nói chung, quá trình đào tạo nói riêng Cán bộ quản lí giáo dục có trình độ và n ng lực m i có thể đảm bảo thành công trong công tác quản lí quá trình đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho học viên trong quá trình đào tạo vốn rất phức tạp
Vì v y, n ng lực quản lí quá trình đào tạo của cán bộ quản lí là một trong những yếu tố ảnh hư ng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả quản lí hoạt động học t p của học viên, nên cần phải làm tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lí cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục, tạo cơ sở cho họ thực hiện thành công chức trách nhiệm vụ được giao
1.4.3 Tác động bởi đầu vào của học viên
Chất lượng đầu vào học viên là khả n ng tiếp nh n những kiến thức, kỹ
n ng và thái độ học t p nhằm đáp ứng được v i mục tiêu đề ra Chất lượng học viên ở Trường cao đẳng CAND là những người có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, trình độ học vấn, đạo đức, sức khoẻ vào học t p, rèn luyện để trở thành một cán bộ chiến sĩ trên mặt tr n bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn
tr t tự, an toàn xã hội Việc xác định được chất lượng học viên cho phép người quản lí, giáo viên xây dựng và thực hiện chương trình học phù hợp, cũng như cho phép giáo viên chọn phương pháp hợp lí, nhằm khích lệ và phát triển khả n ng sáng tạo của người học
Chất lượng đội ngũ học viên có ảnh hưởng không nhỏ t i n ng lực quản lí quá trình đào tạo của cán bộ quản lí và quản lí N ng lực quản lí quá trình đào tạo của cán bộ quản lí của nhà trường, nó cho phép chủ thể quản lí và người dạy lựa chọn phương pháp, hình thức dạy học phù hợp v i thực ti n
nh n thức của người học, phân loại học viên, có kế hoạch điều ch nh nội dung giáo án, bài giảng và bồi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ n ng nghề nghiệp cho học viên, bảo đảm đồng đều về nh n thức của học viên trong quá trình học t p
Trang 39T p thể học viên và ý thức tự quản lí của học viên trong hoạt động học
t p có vai trò hết sức quan trọng tác động đến mọi khía cạnh của từng học viên trong việc tổ chức thống nhất, định hư ng hành động tác động trực tiếp
t i hình thành thái độ, động cơ học t p đúng đắn cho học viên Những yếu tố trên như một sợi dây liên kết các thành viên lại thành hệ thống, một khối vững mạnh, tạo ra sức mạnh t p thể, tạo ra động lực thúc đẩy các thành viên phát huy tính tích cực trong học t p và rèn luyện, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực, hành vi sai lệch, ng n chặn các nguy cơ d n đến mâu thu n, xung đột và giải quyết các tình huống mâu thu n, xung đột một cách hiệu quả
1.4.4 Tác động bởi các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho hoạt động dạy học
Cơ sở v t chất, kỹ thu t và các điều kiện bảo đảm cho công tác giảng dạy, học t p và quản lí là một trong những thành phần cơ bản có tác động quan trọng đến chất lượng học t p, chất lượng công tác quản lí hoạt động học
t p và chất lượng giáo dục - đào tạo Hệ thống cơ sở v t chất, kỹ thu t được thực hiện thống nhất theo quy chuẩn bảo đảm giáo dục - đào tạo ở nhà trường
Các chủ thể quản lí cần nh n thức đúng đắn về ý nghĩa của cơ sở v t chất, kỹ thu t trong giảng dạy, học t p để có sự đầu tư quản lí tốt cơ sở v t chất, kỹ thu t dạy học
Cơ sở v t chất, kỹ thu t dạy học góp phần đổi m i phương pháp dạy học cần tuân theo nguyên tắc về tính mục đích; tính kề thừa và phát triển; tuân thủ chu trình quản lí Muốn quản lí tốt chủ thể quản lí phải thường xuyên nâng cao nh n thức cho giáo viên đối v i việc sử dụng thiết bị dạy học, tổ chức thiết bị dạy học tuân thủ các yêu cầu chung từ kế hoạch phân theo tổ bộ môn; cung ứng kịp thời cơ sở v t chất, kỹ thu t phục vụ dạy học; đào tạo nhân viên chuyên môn; xây dựng môi trường sư phạm bảo đảm thu n lợi cho việc sử dụng cơ sở v t chất, kỹ thu t dạy học
Những yếu tố trên tác động đến quản lí nói chung và quản lí hoạt động
Trang 40học t p nói riêng, có các tác động tích cực và những tác động ngược chiều không thu n lợi đến hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học môn võ thu t Vì v y, chủ thể quản lí cần thấy được những yếu tố tác động để phát huy tác động tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dạy học nói chung
Kết luận chương 1
Hoạt động học t p của người học là thành tố trung tâm của quá trình dạy học, có ảnh hưởng rất l n đến kết quả học t p Quá trình dạy học muốn đạt được kết quả đòi hỏi phải phát huy được ý thức tự giác, tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học; phải biến quá trình dạy học thành quá trình
tự học t p ở người học Do v y, học t p là một hoạt động đặc thù, là quá trình
nh n thức độc đáo, mang tính chủ thể và sáng tạo cao của người học
Trong chương 1, chúng tôi đã xây dựng hệ thống khái niệm về hoạt động học t p, quản lí hoạt động học t p, nộ dung quản lí hoạt động học t p của học viên, các yếu tố tác động đến công tác quản lí hoạt động học t p của học viên Đây là những vấn đề lí lu n rất cơ bản và quan trọng giúp tác giả tiếp tục nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động học t p của học viên