1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức thái độ hành vi của nhân viên y tế tại bệnh viện nhân dân gia định về tư vấn cai nghiện thuốc lá

31 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận thức thái độ hành vi của nhân viên y tế tại bệnh viện nhân dân gia định về tư vấn cai nghiện thuốc lá
Tác giả Lê Khắc Bảo
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nghiên cứu ứng dụng
Thể loại Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 901,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ T

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Đại học Y Dược TPHCM Chủ trì nhiệm vụ: TS.BS Lê Khắc Bảo

Thành phố Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ (Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 06/11/2019)

Cơ quan chủ quản

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TPHCM, ngày 10 tháng 11 năm 2019

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài:

Nhận thức thái độ hành vi của Nhân viên Y tế tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định về tư vấn cai nghiện thuốc lá

Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): nghiên cứu ứng dụng

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Lê Khắc Bảo

Ngày, tháng, năm sinh: 05/12/1973 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Tiến sỹ y khoa

Chức danh khoa học: Chủ nhiệm đề tài

Chức vụ: Giảng viên

Điện thoại: Tổ chức: (028) 38566154 Mobile: 0908888702

Fax: (028) 3855 2304 E-mail: lekhacbao@ump.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Nội – Khoa Y – ĐH Y Dược – TPHCM Địa chỉ tổ chức: 217 Hồng Bàng – Q.5 – TPHCM Địa chỉ nhà riêng: 30/10 Đồng Đen – F14 – Q Tân Bình – TPHCM 3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (1) : Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Đại học Y Dược- TPHCM Điện thoại: (028) 38566154 Fax: (028) 3855 2304

E-mail: daihocyduoc@ump.edu.vn

Website: http://yds.edu.vn

Địa chỉ: 217 Hồng Bàng – Q.5 – TP.HCM

4 Tên cơ quan chủ quản đề tài:

Trang 4

Bộ môn Nội - Khoa Y – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 06 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015

- Thực tế thực hiện: từ tháng 06 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 10 triệu đồng, trong đó:

+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường 0 đồng

+ Kinh phí từ các nguồn khác: 10 triệu đồng

b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách khoa học:

Số

TT

Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú

(Số đề nghị quyết toán)

Thời gian(Tháng,năm)

Kinh phí(Tr.đ)

Thời gian(Tháng, năm)

Kinh phí(Tr.đ)

Theo kế hoạch Thực tế đạt được

Tổng

NSKH

Nguồ

n khác

Tổng

NSKH

Nguồnkhác

Trang 6

3 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:

Số

TT

Tên tổ chức đăng ký theo Thuyết minh

Tên tổ chức đã tham gia thực hiện

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 ĐH Y Dược

TPHCM

ĐH Y DượcTPHCM

Thamgia

Báo cáo đề tàinghiên cứu

4 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Lê Khắc Bảo Lê Khắc Bảo Chủ trì đề

tài

Báo cáo kếtquả đề tài

2 Lê Thị Thu Hương

3 Hồ Quốc Khải

4 Trần Thị Thúy Tường

- Lý do thay đổi: Chủ nhiệm đề tài, TS Lê Khắc Bảo đi du học nước ngoàitrong hai năm, nên đề tài nghiên cứu không được thực hiện như kế hoạch.Sau khi kết thúc du học trở, nghiên cứu khởi động trở lại thì các nhân sự cũ

đã thay đổi vị trí công tác và tình trạng sức khỏe (thai sản) nên không thể tiếptục tham gia nghiên cứu như dự kiến

Trang 7

5 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác,

số đoàn, số người tham gia )

Theo kế hoạch (Nội dung,

thời gian, kinh phí, địa điểm )

Thực tế đạt được (Nội dung,

thời gian, kinh phí, địa điểm )

Ghi chú*

Theo kếhoạch

Thực tế đạtđược

1 Tham khảo tài liệu và

viết đề cương nghiên cứu 05/15 – 06/15

06/19 –07/19

Đề cương chitiết nghiên cứu

2 Thu thập dữ liệu bằng

phỏng vấn nhân viên y tế 06/15 – 09/15

07/19 –09/19

Phiếu trả lờiphỏng vấn

3 Phân tích số liệu với

phần mềm phù hợp 09/15 – 10/15

09/19 –10/19

Kết quả phântích số liệu

4 Viết báo cáo 10/15 – 12/15 09/19 –

Trang 8

- Lý do thay đổi (nếu có): Chủ nhiệm đề tài, TS Lê Khắc Bảo bảo vệ đề tàitiến sỹ năm 2015 và sau đó đi du học từ 2016 – 2018 vì thế không thể hoànthành đề tài như tiến độ đăng ký ban đầu Sau khi về nước, TS Lê Khắc Bảokhởi động lại nghiên cứu cũ và hoàn tất đề tài muộn hơn kế hoạch ban đầu.

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Đơn

vị đo Số lượng

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

Thực tếđạt được1

(Tạp chí, nhà xuất bản)

Theo

kế hoạch

Thực tếđạt được1

2

d) Kết quả đào tạo:

Trang 9

TT ngành đào tạo Theo kế

hoạch

Thực tế đạtđược

(Thời gian kết thúc)

(Thời gian kết thúc)

Theo

kế hoạch

Thực tếđạt được1

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

Cung cấp được số liệu thực tế về tỷ lệ nhân viên y tế tại một cơ sở công lập (trong trường hợp này là bệnh viện Nhân Dân Gia Định) thực sự tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A cho bệnh nhân Đây là số liệu cần thiết để xây dựng các hướng dẫn điều trị thực tế tại Việt Nam.

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Cung cấp số liệu thực giúp đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng của quỹ phòng chống tác hại thuốc lá quốc gia sau khi đã đầu tư xây dựng và phát triển năng lực tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá cho nhân viên y tế tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định Kết quả này có thể được nhân rộng ra các cơ sở y

tế khác mà quỹ phòng chống tác hại thuốc lá lá quốc gia hướng đến.

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

Trang 11

MỤC LỤC

1.1 Gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng Việt Nam 15 1.2 Cai nghiện thuốc lá giảm nhẹ gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng 15 1.3 Các biện pháp điều trị cai nghiện thuốc lá thực sự có hiệu quả 16

1.5 Tình hình tư vấn cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phiếu khảo sát tình hình tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A tại bệnh viện

Bảng 3.1: Tỷ lệ nhân viên y tế hỏi tình trạng hút thuốc lá của bệnh nhân tại

Bảng 3.2: Tỷ lệ nhân viên y tế khuyên bệnh nhân cai thuốc lá

Bảng 3.3: Tỷ lệ nhân viên y tế đánh giá ý muốn cai thuốc lá của bệnh nhân tại

Bảng 3.4: Tỷ lệ nhân viên y tế đề nghị hỗ trợ bệnh nhân cai thuốc lá tại bệnh

Bảng 3.5: Tỷ lệ nhân viên y tế giới thiệu bệnh nhân đi cai thuốc lá tại bệnh

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ

Sơ đồ1.1: Qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A tại cơ sở y tế 16

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hút thuốc lá là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Việt Namvới 45,3% nam và 1,1% nữ trưởng thành hút thuốc lá [1] Hút thuốc lá đã gâynhiều tổn hại cho sức khỏe của người hút thuốc lá chủ động và thụ động [2]

Đương đầu với gánh nặng lên sức khỏe cộng đồng, nước ta đã có nhiềuđộng thái tích cực Cụ thề là, Việt nam đã tham gia công ước khung phòngchống tác hại thuốc lá từ năm 2005 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam đã thông qua luật phòng chống tác hại thuốc lá năm 2013 Bộ

Y tế đã có nhiều nghị định, thông tư liên quan giảm tác hại hút thuốc lá trongcộng đồng Gần đây nhất tháng 12/2018, Bộ Y tế Việt Nam đã công bố hướngdẫn quốc gia tổ chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam [3]

Năm 2015, Bộ Y tế chọn bệnh viện Nhân Dân Gia Định là một trong 5bệnh viện trọng điểm trong cả nước tổ chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lácho cộng đồng và đề ra mục tiêu là 100% nhân viên y tế tư vấn ngắn cainghiện thuốc lá cho bệnh nhân đến với bệnh viện và 100% bệnh nhân đến vớibệnh viện sẽ được tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá

Đáp ứng với kỳ vọng này, bệnh viện Nhân Dân Gia Định đã tổ chứctập huấn cho toàn bộ nhân viên y tế trong bệnh viện về tư vấn ngắn điều trịcai nghiện thuốc lá Kết quả khảo sát cuối khóa cho thấy hơn 85% nhân viên

y tế trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nhận thức về tầm quan trọng, thànhphần, và phương pháp tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A; hơn 90% nhân viên y tếđồng ý với nhận định là từng nhân viên y tế có trách nhiệm tư vấn ngắn caithuốc lá 5A cho mọi bệnh nhân đến bệnh viện Chúng tôi giả thiết rằng nhậnthức và thái độ đúng đắn về tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A này thể hiện kháchquan qua thực tế là tỷ lệ cao nhân viên y tế tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A và tỷ

lệ cao bệnh nhân được tư vấn 5A

Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này xác định tỷ lệ nhân viên y tế thựchiện tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A cho bệnh nhân đến bệnh viện

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN Y VĂN

1.1 Gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng Việt Nam

Điều tra toàn cầu năm 2015 (GATS) của Tổ chức Y tế Thế giới về tìnhhình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành trên 15 tuổi cho thấy Việt Nam làmột trong 15 nước có số người hút thuốc cao nhất trên thế giới với tỷ lệ ngườitrưởng thành trên 15 tuổi hút thuốc là 45,3% ở nam và 1,1% ở nữ [Error! Reference source not found.]

Theo tổ chức Y tế Thế giới, 50% người hút thuốc lá sẽ chết sớm vì cácbệnh liên quan đến thuốc lá với tuổi thọ trung bình giảm khoảng 15 năm sovới người không hút thuốc lá [2] Số người tử vong hàng năm liên quan đếnthuốc lá hiện tại là 6 triệu [3], sẽ tăng lên đến 7 triệu năm 2020 và 8 triệu năm

2030 nếu tỷ lệ hút thuốc lá không giảm [4] Tần suất bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính tại Việt Nam năm 2001, ước đoán dựa trên tần suất hút thuốc lá tạiViệt Nam, là 6,7% - cao nhất trong số 12 quốc gia trong khu vực châu Á TháiBình Dương [5]

Đối với nguy cơ kinh tế, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính thiệt hại kinh

tế trên toàn thế giới hàng năm do hút thuốc lá khoảng 500 tỷ đô la Mỹ [3].Năm 2012, người Việt Nam chi 22 nghìn tỷ đồng mua thuốc lá hút [6] Năm

2011, chi phí điều trị và tổn thất do mất khả năng lao động vì tử vong sớmcho 5 bệnh ung thư phổi, ung thư đường tiêu hóa và hô hấp trên, bệnh phổitắc nghẽn mạn tính, nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hút thuốc lá tại Việt Nam làhơn 23 nghìn tỷ đồng [6]

1.2 Cai nghiện thuốc lá giảm nhẹ gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng

Tỷ lệ tử vong của người cai thuốc lá giảm về mức của người không hútthuốc lá tương ứng thời điểm cai thuốc lá: tuổi thọ sẽ tăng thêm 3, 6, 9 hoặc

10 năm nếu người hút thuốc lá cai thuốc lá từ năm 60, 50, 40 hay 30 tuổi [7].Cai thuốc lá giảm rõ nguy cơ mắc bệnh liên quan thuốc lá: nguy cơ ung thưphế quản giảm 50% - 90% sau 15 năm, nguy cơ ung thư hầu họng và đường

Trang 16

tiêu hóa trở về mức bình thường sau 10 năm, nguy cơ tai biến mạch máu nãotrở về mức bình thường sau 1 năm, nguy cơ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhgiảm 50% sau 15 năm cai thuốc lá [8] Đối với người hút thuốc lá đã mắc cácbệnh liên quan đến thuốc lá, cai thuốc lá giúp làm chậm diễn tiến của bệnh:nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim và đột tử sau nhồi máu cơ tim sẽ giảm 50%sau 1 năm, trở về mức bình thường sau 5 năm, tốc độ sụt giảm chức năngphổi trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính về bình thường ngay khi cai thuốc lá[9] Cai thuốc lá giúp tăng hiệu quả thuốc điều trị: cai thuốc lá giúp phục hồinhạy cảm với corticoid hít trong hen, tăng hiệu quả của điều trị kháng giáptổng hợp trong cường giáp [9] Cai thuốc lá càng sớm, hiệu quả về sức khỏecàng cao, dù cai ở tuổi 70 – 80 vẫn mang lại lợi ích cho sức khỏe rõ ràng [9].

Lợi ích về mặt y tế cũng được thể hiện gián tiếp qua lợi ích về mặt kinh

tế Giá phải trả cho một năm sống thêm có chất lượng (QALY: QualityAdjusted Life Year) dao động từ 128 đến 1450 đô la Mỹ, con số này đã đượcchứng minh có hiệu quả về lâm sàng lẫn kinh tế (lợi ích – chi phí) đối với các

cơ quan cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu [10]

1.3 Các biện pháp điều trị cai nghiện thuốc lá thực sự có hiệu quả

Các biện pháp tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá do WHO khuyến cáogồm tư vấn điều trị nhận thức hành vi và điều trị bằng thuốc có hiệu quả

trong cai thuốc lá trên thế giới (Chứng cứ A) [2] Phân tích gộp các thử

nghiệm ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng cho thấy: biện pháp không dùngthuốc – tư vấn điều trị nhận thức hành vi cho tỷ lệ cai thuốc lá 21,7%; cácbiện pháp dùng thuốc – nicotine băng dán, buprobion, vareniciline cho tỷ lệcai thuốc lá lần lượt là 23,4% (OR = 1,9), 24,2% (OR = 2) và 33,2% (OR =3,1) cao hơn giả dược [2] Tỷ lệ cai thuốc lá sẽ tăng khi kết hợp với các biệnpháp tư vấn điều trị, tỷ lệ cai thuốc lá của tư vấn kết hợp với thuốc tăng 1,7lần so với tư vấn đơn thuần (OR = 1,3 – 2,1), kết hợp nicotine băng dán vàbupropion cho tỷ lệ cai thuốc lá lên đến 28,9% (23,5 – 35,1%) sau 6 tháng[2] Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2005 tại bệnh viện Đại học Y dược

Trang 17

TPHCM cho thấy tư vấn kết hợp bupropion cho tỷ lệ cai thuốc lá thành côngsau 9 tuần là 60% [11], tỷ lệ cai thuốc lá thành công sau 12 tháng là 20% cho

tư vấn điều trị nhận thức hành vi đơn thuần, 33% cho tư vấn kết hợpnicotinethay thế, và 29% cho tư vấn kết hợp bupropion [12]

1.4 Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A:

Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá có mục tiêu nhận diện nhanh ngườihút thuốc lá và tư vấn ngắn gọn từ 3 – 10 phút

Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá còn gọi là tư vấn 5A: Ask (hỏi về tình trạng hút thuốc lá), Advise (khuyên cai thuốc lá), Assess (đánh giá dự định cai thuốc lá), Assist (đề nghị hỗ trợ cai thuốc lá) và Arrange (sắp xếp hỗ trợ cai thuốc lá) (Sơ đồ 1.1) [2].

Sơ đồ1.1: Qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A tại cơ sở y tế

ASK: hỏi tình trạng hút thuốc lá là bước đầu tiên phải làm trong tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá (Chứng cứ A) [2] Nếu câu trả lời là không, cần hỏi

ASK: Ông (bà) có hút thuốc lá không?

ADVISE: Ông (bà) hãy cai thuốc lá đi!

ASSESS: Ông (bà) muốn cai thuốc lá chưa?

Đã muốn cai

ASSIST: Tôi hỗ trợ ông bà cai thuốc lá nhé!

ARRANGE: Sắp xếp hỗ trợ cai thuốc lá

Chưa muốn cai

Trang 18

thêm câu hỏi phụ là: “Ông (bà) đã từng hút thuốc lá chưa?” Hỏi tình trạnghút thuốc lá giúp phân loại người được hỏi thành ba nhóm: chưa bao giờ hútthuốc lá, từng hút thuốc lá hiện đã cai, và đang hút thuốc lá Đối với ngườichưa bao giờ hút thuốc lá, tư vấn viên cần chúc mừng và khuyến cáo họkhông bao giờ thử hút thuốc lá Qui trình tư vấn ngắn cho đối tượng này kếtthúc tại đây Đối với người đã từng hút thuốc lá và hiện nay đã cai, tư vấnviên cần chúc mừng và khuyến cáo họ không bao giờ hút thuốc lá trở lại Quitrình tư vấn ngắn cho đối tượng này kết thúc tại đây Đối với người đang hútthuốc lá, qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá sẽ tiếp tục qua bước hai làkhuyên cai thuốc lá.

ADVISE: khuyên cai thuốc lá được thực hiện cho mọi người đang hút thuốc lá bất kể họ có muốn cai thuốc lá hay không (Chứng cứ A) [2] Yêu

cầu của lời khuyên cai thuốc lá trong tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá là: rõ

ràng, mạnh mẽ, và tương thích với cá nhân người được tư vấn Tiêu chí rõ ràng ám chỉ thái độ dứt khoát “nói không” với thuốc lá Và như thế nhân

viên y tế phải làm cho bệnh nhân hiểu được rằng không thể có bất kỳ mộtnhân nhượng hay thỏa hiệp nào đối với hành vi hút thuốc lá Như vậy nhân

viên y tế không được khuyên bệnh nhân “giảm” hút thuốc lá mà chỉ được quyền khuyên “cai”thuốc lá” Tiêu chí mạnh mẽ được thể hiện qua việc sử dụng những động từ mạnh mẽ ví dụ động từ “phải” cai thuốc lá thay vì

“nên” cai thuốc lá, động từ “cấm” hút thuốc lá thay vì “tránh” hút thuốc lá.

Vài ý kiến cho rằng sử dụng động từ mạnh mẽ có thể làm bệnh nhân phảnứng và bất hợp tác, tuy nhiên trên thực tế động từ mạnh mẽ vẫn phát huy hiệu

quả nhiều hơn Tiêu chí tương thích được hiểu là lời khuyên đưa ra phải có

liên quan trực tiếp về mặt lợi ích hoặc nguy cơ với người được khuyên Lờikhuyên đúng nhưng không liên quan trực tiếp sẽ có hiệu quả thấp hơn Lưu ý

sử dụng từ sở hữu “của” sẽ giúp làm mạnh tính tương thích.

ASSESS: đánh giá ý muốn cai thuốc lá cần được đưa ra ngay sau lời

khuyên cai thuốc lá Tư vấn viên chỉ cần hỏi: “Ông (bà) có muốn cai thuốc lá

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tan WC et al (2003)."COPD prevalence in 12 Asia-Pacific countries and regions: projections based on the COPD prevalence estimation model".Respirology, 8 (2), 192-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: COPD prevalence in 12 Asia-Pacific countries andregions: projections based on the COPD prevalence estimation model
Tác giả: Tan WC et al
Năm: 2003
21. Bộ Y Tế. Tài liệu hướng dẫn tổ chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam. Available at: http://vinacosh.gov.vn/vi/hoat-dong/tai-lieu-dao- Link
1. Van Minh H et al. Prevalence of tobacco smoking in Vietnam: findings from the Global Adult Tobacco Survey 2015. Int J Public Health. 2017 Feb;62(Suppl 1):121-129 Khác
2. Fiore MC, Jaén CR, Baker TB et al (2008). Treating Tobacco Use and Dependence 2008 update. Clinical Practice Guideline Rockville, MD: US Department of Health and Human Services Khác
3. World Health Organization (2013). WHO report on the global tobacco epidemic: enforcing bans on tobacco advertising, promotion and sponsorship. Geneva, Switzerland. (Access Dec 5, 2013) Available at Khác
6. Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá, Bộ Y Tế. (2014). Gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế của việc sử dụng thuốc lá Khác
7. Yves Martinet et al (2007). Le traitement de la dépendance au tabac.Guide pratique Khác
9. Yves Martinet, Abraham Bohadana (2001). Le tabagisme. De la prévention au sevrage Khác
10. Ekpu and Brown (2015). The economic Impact of smoking and of reducing smoking Prevalence: Review of evidence. Tobacco Use Insights;8;1–35 Khác
11. Lê Khắc Bảo (2008). Hiệu quả bước đầu của tư vấn điều trị nhận thức hành vi kết hợp bupropion trong hỗ trợ cai thuốc lá. Tạp chí Y học TPHCM; 12 (1); 32 – 38 Khác
12. Lê Khắc Bảo (2007). Hiệu quả tư vấn cai thuốc lá tại Bệnh viện Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh 2005 – 2007. Tạp chí thông tin Y dược ; số chuyên đề lao và bệnh phổi; 339 – 349 Khác
13. Lý Ngọc Kính, Phan Thị Hải, Nguyễn Trọng Khoa, Nguyễn Tuấn Lâm, Đặng Huy Hoàng (2006). Tình hình sử dụng thuốc lá trong học sinh tuổi 13 – 15 tại năm tỉnh thành phố Việt nam. Tạp chí Y học thực hành – Bộ Y tế; 533; 29 – 47 Khác
14. Huỳnh Bá Tân (2006). Nghiên cứu tình hình hút thuốc lá và các yếu tố liên quan tại quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà nẵng. Tạp chí Y học thực hành – Bộ Y tế; 533; 57 – 65 Khác
15. Lê Khắc Bảo (2006). Đặc điểm hút thuốc lá của người đến tư vấn cai nghiện thuốc lá tại đơn vị chăm sóc hô hấp bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM. Tạp chí Y học TPHCM; 10 (1); 104 – 115 Khác
16. Lê Khắc Bảo (2006). Đặc điểm hút thuốc lá của bệnh nhân COPD đến khám tại đơn vị chăm sóc hô hấp bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM.Tạp chí Y học TPHCM; 10 (1); 116 – 123 Khác
17. Lê Khắc Bảo (2007). Khảo sát thực trạng hút thuốc lá trong sinh viên y khoa năm 3- Đại học Y Dược TPHCM. Tạp chí Y học TPHCM; 11(1);178 – 181 Khác
18. Lê Khắc Bảo, Nguyễn Trung Thành (2009). Khảo sát thực trạng hút thuốc lá của nhân viên y tế tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học TPHCM; 13 (1); 133 – 139 Khác
19. Lê Khắc Bảo, Lê Văn Việt, Đậu Nguyễn Anh Thư (2008). Khảo sát thực trạng hút thuốc lá của bệnh nhân khoa hô hấp bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học TPHCM; 12 (1); 39 – 44 Khác
20. Ngô Quý Châu, Nguyễn Thị Thu Huyền. Tình hình hút thuốc lá, hiểu biết và thái độ của cán bộ y tế tại bệnh viện Bạch Mai năm 2004. Tạp chí Y học thực hành – Bộ Y tế 2006; 533; 65 – 74 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w