BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ T
Trang 1BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Đại học Y Dược TPHCM Chủ trì nhiệm vụ: TS.BS Lê Khắc Bảo
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NHẬN THỨC THÁI ĐỘ HÀNH VI CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH VỀ TƯ VẤN CAI NGHIỆN THUỐC LÁ (Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 06/11/2019)
Cơ quan chủ quản
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TPHCM, ngày 10 tháng 11 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Nhận thức thái độ hành vi của Nhân viên Y tế tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định về tư vấn cai nghiện thuốc lá
Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): nghiên cứu ứng dụng
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Lê Khắc Bảo
Ngày, tháng, năm sinh: 05/12/1973 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sỹ y khoa
Chức danh khoa học: Chủ nhiệm đề tài
Chức vụ: Giảng viên
Điện thoại: Tổ chức: (028) 38566154 Mobile: 0908888702
Fax: (028) 3855 2304 E-mail: lekhacbao@ump.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Bộ môn Nội – Khoa Y – ĐH Y Dược – TPHCM Địa chỉ tổ chức: 217 Hồng Bàng – Q.5 – TPHCM Địa chỉ nhà riêng: 30/10 Đồng Đen – F14 – Q Tân Bình – TPHCM 3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (1) : Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Đại học Y Dược- TPHCM Điện thoại: (028) 38566154 Fax: (028) 3855 2304
E-mail: daihocyduoc@ump.edu.vn
Website: http://yds.edu.vn
Địa chỉ: 217 Hồng Bàng – Q.5 – TP.HCM
4 Tên cơ quan chủ quản đề tài:
Trang 4Bộ môn Nội - Khoa Y – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Trang 5II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 06 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015
- Thực tế thực hiện: từ tháng 06 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 10 triệu đồng, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường 0 đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 10 triệu đồng
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách khoa học:
Số
TT
Theo kế hoạch Thực tế đạt được Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
Thời gian(Tháng,năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Thời gian(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Tổng
NSKH
Nguồ
n khác
Tổng
NSKH
Nguồnkhác
Trang 63 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Số
TT
Tên tổ chức đăng ký theo Thuyết minh
Tên tổ chức đã tham gia thực hiện
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 ĐH Y Dược
TPHCM
ĐH Y DượcTPHCM
Thamgia
Báo cáo đề tàinghiên cứu
4 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Lê Khắc Bảo Lê Khắc Bảo Chủ trì đề
tài
Báo cáo kếtquả đề tài
2 Lê Thị Thu Hương
3 Hồ Quốc Khải
4 Trần Thị Thúy Tường
- Lý do thay đổi: Chủ nhiệm đề tài, TS Lê Khắc Bảo đi du học nước ngoàitrong hai năm, nên đề tài nghiên cứu không được thực hiện như kế hoạch.Sau khi kết thúc du học trở, nghiên cứu khởi động trở lại thì các nhân sự cũ
đã thay đổi vị trí công tác và tình trạng sức khỏe (thai sản) nên không thể tiếptục tham gia nghiên cứu như dự kiến
Trang 75 Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số người tham gia )
Theo kế hoạch (Nội dung,
thời gian, kinh phí, địa điểm )
Thực tế đạt được (Nội dung,
thời gian, kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
Theo kếhoạch
Thực tế đạtđược
1 Tham khảo tài liệu và
viết đề cương nghiên cứu 05/15 – 06/15
06/19 –07/19
Đề cương chitiết nghiên cứu
2 Thu thập dữ liệu bằng
phỏng vấn nhân viên y tế 06/15 – 09/15
07/19 –09/19
Phiếu trả lờiphỏng vấn
3 Phân tích số liệu với
phần mềm phù hợp 09/15 – 10/15
09/19 –10/19
Kết quả phântích số liệu
4 Viết báo cáo 10/15 – 12/15 09/19 –
Trang 8- Lý do thay đổi (nếu có): Chủ nhiệm đề tài, TS Lê Khắc Bảo bảo vệ đề tàitiến sỹ năm 2015 và sau đó đi du học từ 2016 – 2018 vì thế không thể hoànthành đề tài như tiến độ đăng ký ban đầu Sau khi về nước, TS Lê Khắc Bảokhởi động lại nghiên cứu cũ và hoàn tất đề tài muộn hơn kế hoạch ban đầu.
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Đơn
vị đo Số lượng
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Thực tếđạt được1
(Tạp chí, nhà xuất bản)
Theo
kế hoạch
Thực tếđạt được1
2
d) Kết quả đào tạo:
Trang 9TT ngành đào tạo Theo kế
hoạch
Thực tế đạtđược
(Thời gian kết thúc)
(Thời gian kết thúc)
Theo
kế hoạch
Thực tếđạt được1
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Cung cấp được số liệu thực tế về tỷ lệ nhân viên y tế tại một cơ sở công lập (trong trường hợp này là bệnh viện Nhân Dân Gia Định) thực sự tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A cho bệnh nhân Đây là số liệu cần thiết để xây dựng các hướng dẫn điều trị thực tế tại Việt Nam.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Cung cấp số liệu thực giúp đánh giá hiệu quả can thiệp cộng đồng của quỹ phòng chống tác hại thuốc lá quốc gia sau khi đã đầu tư xây dựng và phát triển năng lực tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá cho nhân viên y tế tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định Kết quả này có thể được nhân rộng ra các cơ sở y
tế khác mà quỹ phòng chống tác hại thuốc lá lá quốc gia hướng đến.
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Trang 11MỤC LỤC
1.1 Gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng Việt Nam 15 1.2 Cai nghiện thuốc lá giảm nhẹ gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng 15 1.3 Các biện pháp điều trị cai nghiện thuốc lá thực sự có hiệu quả 16
1.5 Tình hình tư vấn cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phiếu khảo sát tình hình tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A tại bệnh viện
Bảng 3.1: Tỷ lệ nhân viên y tế hỏi tình trạng hút thuốc lá của bệnh nhân tại
Bảng 3.2: Tỷ lệ nhân viên y tế khuyên bệnh nhân cai thuốc lá
Bảng 3.3: Tỷ lệ nhân viên y tế đánh giá ý muốn cai thuốc lá của bệnh nhân tại
Bảng 3.4: Tỷ lệ nhân viên y tế đề nghị hỗ trợ bệnh nhân cai thuốc lá tại bệnh
Bảng 3.5: Tỷ lệ nhân viên y tế giới thiệu bệnh nhân đi cai thuốc lá tại bệnh
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - ĐỒ THỊ
Sơ đồ1.1: Qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A tại cơ sở y tế 16
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Hút thuốc lá là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại Việt Namvới 45,3% nam và 1,1% nữ trưởng thành hút thuốc lá [1] Hút thuốc lá đã gâynhiều tổn hại cho sức khỏe của người hút thuốc lá chủ động và thụ động [2]
Đương đầu với gánh nặng lên sức khỏe cộng đồng, nước ta đã có nhiềuđộng thái tích cực Cụ thề là, Việt nam đã tham gia công ước khung phòngchống tác hại thuốc lá từ năm 2005 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam đã thông qua luật phòng chống tác hại thuốc lá năm 2013 Bộ
Y tế đã có nhiều nghị định, thông tư liên quan giảm tác hại hút thuốc lá trongcộng đồng Gần đây nhất tháng 12/2018, Bộ Y tế Việt Nam đã công bố hướngdẫn quốc gia tổ chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá tại Việt Nam [3]
Năm 2015, Bộ Y tế chọn bệnh viện Nhân Dân Gia Định là một trong 5bệnh viện trọng điểm trong cả nước tổ chức tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lácho cộng đồng và đề ra mục tiêu là 100% nhân viên y tế tư vấn ngắn cainghiện thuốc lá cho bệnh nhân đến với bệnh viện và 100% bệnh nhân đến vớibệnh viện sẽ được tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá
Đáp ứng với kỳ vọng này, bệnh viện Nhân Dân Gia Định đã tổ chứctập huấn cho toàn bộ nhân viên y tế trong bệnh viện về tư vấn ngắn điều trịcai nghiện thuốc lá Kết quả khảo sát cuối khóa cho thấy hơn 85% nhân viên
y tế trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nhận thức về tầm quan trọng, thànhphần, và phương pháp tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A; hơn 90% nhân viên y tếđồng ý với nhận định là từng nhân viên y tế có trách nhiệm tư vấn ngắn caithuốc lá 5A cho mọi bệnh nhân đến bệnh viện Chúng tôi giả thiết rằng nhậnthức và thái độ đúng đắn về tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A này thể hiện kháchquan qua thực tế là tỷ lệ cao nhân viên y tế tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A và tỷ
lệ cao bệnh nhân được tư vấn 5A
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này xác định tỷ lệ nhân viên y tế thựchiện tư vấn ngắn cai thuốc lá 5A cho bệnh nhân đến bệnh viện
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng Việt Nam
Điều tra toàn cầu năm 2015 (GATS) của Tổ chức Y tế Thế giới về tìnhhình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành trên 15 tuổi cho thấy Việt Nam làmột trong 15 nước có số người hút thuốc cao nhất trên thế giới với tỷ lệ ngườitrưởng thành trên 15 tuổi hút thuốc là 45,3% ở nam và 1,1% ở nữ [Error! Reference source not found.]
Theo tổ chức Y tế Thế giới, 50% người hút thuốc lá sẽ chết sớm vì cácbệnh liên quan đến thuốc lá với tuổi thọ trung bình giảm khoảng 15 năm sovới người không hút thuốc lá [2] Số người tử vong hàng năm liên quan đếnthuốc lá hiện tại là 6 triệu [3], sẽ tăng lên đến 7 triệu năm 2020 và 8 triệu năm
2030 nếu tỷ lệ hút thuốc lá không giảm [4] Tần suất bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính tại Việt Nam năm 2001, ước đoán dựa trên tần suất hút thuốc lá tạiViệt Nam, là 6,7% - cao nhất trong số 12 quốc gia trong khu vực châu Á TháiBình Dương [5]
Đối với nguy cơ kinh tế, Tổ chức Y tế Thế giới ước tính thiệt hại kinh
tế trên toàn thế giới hàng năm do hút thuốc lá khoảng 500 tỷ đô la Mỹ [3].Năm 2012, người Việt Nam chi 22 nghìn tỷ đồng mua thuốc lá hút [6] Năm
2011, chi phí điều trị và tổn thất do mất khả năng lao động vì tử vong sớmcho 5 bệnh ung thư phổi, ung thư đường tiêu hóa và hô hấp trên, bệnh phổitắc nghẽn mạn tính, nhồi máu cơ tim, đột quỵ do hút thuốc lá tại Việt Nam làhơn 23 nghìn tỷ đồng [6]
1.2 Cai nghiện thuốc lá giảm nhẹ gánh nặng hút thuốc lá trong cộng đồng
Tỷ lệ tử vong của người cai thuốc lá giảm về mức của người không hútthuốc lá tương ứng thời điểm cai thuốc lá: tuổi thọ sẽ tăng thêm 3, 6, 9 hoặc
10 năm nếu người hút thuốc lá cai thuốc lá từ năm 60, 50, 40 hay 30 tuổi [7].Cai thuốc lá giảm rõ nguy cơ mắc bệnh liên quan thuốc lá: nguy cơ ung thưphế quản giảm 50% - 90% sau 15 năm, nguy cơ ung thư hầu họng và đường
Trang 16tiêu hóa trở về mức bình thường sau 10 năm, nguy cơ tai biến mạch máu nãotrở về mức bình thường sau 1 năm, nguy cơ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhgiảm 50% sau 15 năm cai thuốc lá [8] Đối với người hút thuốc lá đã mắc cácbệnh liên quan đến thuốc lá, cai thuốc lá giúp làm chậm diễn tiến của bệnh:nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim và đột tử sau nhồi máu cơ tim sẽ giảm 50%sau 1 năm, trở về mức bình thường sau 5 năm, tốc độ sụt giảm chức năngphổi trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính về bình thường ngay khi cai thuốc lá[9] Cai thuốc lá giúp tăng hiệu quả thuốc điều trị: cai thuốc lá giúp phục hồinhạy cảm với corticoid hít trong hen, tăng hiệu quả của điều trị kháng giáptổng hợp trong cường giáp [9] Cai thuốc lá càng sớm, hiệu quả về sức khỏecàng cao, dù cai ở tuổi 70 – 80 vẫn mang lại lợi ích cho sức khỏe rõ ràng [9].
Lợi ích về mặt y tế cũng được thể hiện gián tiếp qua lợi ích về mặt kinh
tế Giá phải trả cho một năm sống thêm có chất lượng (QALY: QualityAdjusted Life Year) dao động từ 128 đến 1450 đô la Mỹ, con số này đã đượcchứng minh có hiệu quả về lâm sàng lẫn kinh tế (lợi ích – chi phí) đối với các
cơ quan cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu [10]
1.3 Các biện pháp điều trị cai nghiện thuốc lá thực sự có hiệu quả
Các biện pháp tư vấn điều trị cai nghiện thuốc lá do WHO khuyến cáogồm tư vấn điều trị nhận thức hành vi và điều trị bằng thuốc có hiệu quả
trong cai thuốc lá trên thế giới (Chứng cứ A) [2] Phân tích gộp các thử
nghiệm ngẫu nhiên mù đôi có đối chứng cho thấy: biện pháp không dùngthuốc – tư vấn điều trị nhận thức hành vi cho tỷ lệ cai thuốc lá 21,7%; cácbiện pháp dùng thuốc – nicotine băng dán, buprobion, vareniciline cho tỷ lệcai thuốc lá lần lượt là 23,4% (OR = 1,9), 24,2% (OR = 2) và 33,2% (OR =3,1) cao hơn giả dược [2] Tỷ lệ cai thuốc lá sẽ tăng khi kết hợp với các biệnpháp tư vấn điều trị, tỷ lệ cai thuốc lá của tư vấn kết hợp với thuốc tăng 1,7lần so với tư vấn đơn thuần (OR = 1,3 – 2,1), kết hợp nicotine băng dán vàbupropion cho tỷ lệ cai thuốc lá lên đến 28,9% (23,5 – 35,1%) sau 6 tháng[2] Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2005 tại bệnh viện Đại học Y dược
Trang 17TPHCM cho thấy tư vấn kết hợp bupropion cho tỷ lệ cai thuốc lá thành côngsau 9 tuần là 60% [11], tỷ lệ cai thuốc lá thành công sau 12 tháng là 20% cho
tư vấn điều trị nhận thức hành vi đơn thuần, 33% cho tư vấn kết hợpnicotinethay thế, và 29% cho tư vấn kết hợp bupropion [12]
1.4 Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A:
Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá có mục tiêu nhận diện nhanh ngườihút thuốc lá và tư vấn ngắn gọn từ 3 – 10 phút
Tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá còn gọi là tư vấn 5A: Ask (hỏi về tình trạng hút thuốc lá), Advise (khuyên cai thuốc lá), Assess (đánh giá dự định cai thuốc lá), Assist (đề nghị hỗ trợ cai thuốc lá) và Arrange (sắp xếp hỗ trợ cai thuốc lá) (Sơ đồ 1.1) [2].
Sơ đồ1.1: Qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá 5A tại cơ sở y tế
ASK: hỏi tình trạng hút thuốc lá là bước đầu tiên phải làm trong tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá (Chứng cứ A) [2] Nếu câu trả lời là không, cần hỏi
ASK: Ông (bà) có hút thuốc lá không?
ADVISE: Ông (bà) hãy cai thuốc lá đi!
ASSESS: Ông (bà) muốn cai thuốc lá chưa?
Đã muốn cai
ASSIST: Tôi hỗ trợ ông bà cai thuốc lá nhé!
ARRANGE: Sắp xếp hỗ trợ cai thuốc lá
Chưa muốn cai
Trang 18thêm câu hỏi phụ là: “Ông (bà) đã từng hút thuốc lá chưa?” Hỏi tình trạnghút thuốc lá giúp phân loại người được hỏi thành ba nhóm: chưa bao giờ hútthuốc lá, từng hút thuốc lá hiện đã cai, và đang hút thuốc lá Đối với ngườichưa bao giờ hút thuốc lá, tư vấn viên cần chúc mừng và khuyến cáo họkhông bao giờ thử hút thuốc lá Qui trình tư vấn ngắn cho đối tượng này kếtthúc tại đây Đối với người đã từng hút thuốc lá và hiện nay đã cai, tư vấnviên cần chúc mừng và khuyến cáo họ không bao giờ hút thuốc lá trở lại Quitrình tư vấn ngắn cho đối tượng này kết thúc tại đây Đối với người đang hútthuốc lá, qui trình tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá sẽ tiếp tục qua bước hai làkhuyên cai thuốc lá.
ADVISE: khuyên cai thuốc lá được thực hiện cho mọi người đang hút thuốc lá bất kể họ có muốn cai thuốc lá hay không (Chứng cứ A) [2] Yêu
cầu của lời khuyên cai thuốc lá trong tư vấn ngắn cai nghiện thuốc lá là: rõ
ràng, mạnh mẽ, và tương thích với cá nhân người được tư vấn Tiêu chí rõ ràng ám chỉ thái độ dứt khoát “nói không” với thuốc lá Và như thế nhân
viên y tế phải làm cho bệnh nhân hiểu được rằng không thể có bất kỳ mộtnhân nhượng hay thỏa hiệp nào đối với hành vi hút thuốc lá Như vậy nhân
viên y tế không được khuyên bệnh nhân “giảm” hút thuốc lá mà chỉ được quyền khuyên “cai”thuốc lá” Tiêu chí mạnh mẽ được thể hiện qua việc sử dụng những động từ mạnh mẽ ví dụ động từ “phải” cai thuốc lá thay vì
“nên” cai thuốc lá, động từ “cấm” hút thuốc lá thay vì “tránh” hút thuốc lá.
Vài ý kiến cho rằng sử dụng động từ mạnh mẽ có thể làm bệnh nhân phảnứng và bất hợp tác, tuy nhiên trên thực tế động từ mạnh mẽ vẫn phát huy hiệu
quả nhiều hơn Tiêu chí tương thích được hiểu là lời khuyên đưa ra phải có
liên quan trực tiếp về mặt lợi ích hoặc nguy cơ với người được khuyên Lờikhuyên đúng nhưng không liên quan trực tiếp sẽ có hiệu quả thấp hơn Lưu ý
sử dụng từ sở hữu “của” sẽ giúp làm mạnh tính tương thích.
ASSESS: đánh giá ý muốn cai thuốc lá cần được đưa ra ngay sau lời
khuyên cai thuốc lá Tư vấn viên chỉ cần hỏi: “Ông (bà) có muốn cai thuốc lá