1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Định hướng giá trị nghề của học viên trường cao đẳng cảnh sát nhân dân i

155 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong các quan hệ cụ thể .... Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát n

Trang 1

Ọ QUỐ N TRƯỜN Ọ O Ọ V N N V N

Trang 2

Ọ QUỐ N TRƯỜN Ọ O Ọ V N N V N

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Hữu

Thụ, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu và các học viên trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế

Cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo của khoa Tâm lý học trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập

Cảm ơn các đồng nghiệp tại đơn vị tôi đang công tác, gia đình và bạn

bè đã luôn ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Dương Thị Mơ

Trang 4

LỜ M O N

Tôi xin cam đoan những nội dung nghiên cứu trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Hữu Thụ Kết quả và số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận văn

Dương Thị Mơ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của đề tài 5

ƯƠN 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN ỊN ƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ CỦA HỌC VIÊN CẢNH SÁT 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề 6

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề của các tác giả nước ngoài 6

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề của các tác giả trong nước 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Định hướng giá trị 16

1.2.2 Định hướng giá trị nghề 22

1.2.3 Định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát 24

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát 36

1.3.1 Yếu tố chủ quan 36

1.3.2 Yếu tố khách quan 38

Tiểu kết chương 1 40

ƯƠN 2 TỔ CHỨ V P ƯƠN P ÁP N IÊN CỨU 41

2.1 Vài nét khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 41

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu 41

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 44

2.2 Tổ chức nghiên cứu 47

Trang 6

2.2.1 Tổ chức nghiên cứu về mặt lý luận 47

2.2.2 Tổ chức nghiên cứu về mặt thực tiễn 47

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 49

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 49

2.3.2 Phương pháp quan sát 49

2.3.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 50

2.3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 52

2.3.5 Phương pháp xử lý kết quả bằng SPSS 53

Tiểu kết chương 2 56

ƯƠN 3 THỰC TR N ỊN ƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ CỦA HỌ V ÊN TRƯỜN O ẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN I 57

3.1 Thực trạng chung định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 57

3.2 Thực trạng định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong các quan hệ cụ thể 59

3.2.1 Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong quan hệ với người vi phạm pháp luật 59

3.2.2 Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong quan hệ với nhân dân 69

3.2.3 Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong quan hệ với đồng nghiệp 77

3.2.4 Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với bản thân 83

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 103

3.4 Một số biện pháp tâm lý - giáo dục tăng cường định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 108

Tiểu kết chương 3 111

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mẫu khách thể nghiên cứu 46 Bảng 2.2: Quy ước mức độ ý nghĩa của thang đo 54 Bảng 3.1: Thực trạng chung về định hướng giá trị nghề của học viên

Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 57 Bảng 3.2: Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I thể hiện trong quan hệ với người vi phạm pháp luật 60 Bảng 3.3: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với người vi phạm pháp luật theo năm học 65 Bảng 3.4: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong mối quan hệ với người vi phạm pháp luật theo khách thể 67 Bảng 3.5: Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với nhân dân 69 Bảng 3.6: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với nhân dân theo năm học 74 Bảng 3.7: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với nhân dân theo khách thể 75 Bảng 3.8: Định hướng giá trị nghề của học viên trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với đồng nghiệp 77 Bảng 3.9: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với đồng nghiệp theo năm học 80 Bảng 3.10: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 trong quan hệ với đồng nghiệp theo khách thể 82 Bảng 3.11: Nhận thức chung của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I về giá trị của nghề cảnh sát đối với bản thân 91

Trang 8

Bảng 3.12: Định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I trong quan hệ với bản thân 84 Bảng 3.13: So sánh định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng CSND I trong quan hệ với bản thân theo năm học và theo khách thể 89 Bảng 3.14:Biểu tượng người cảnh sát trong tương lai của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 95 Bảng 3.15: ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I trong quan hệ với bản thân thể hiện qua hoạt động học tập và rèn luyện 98 Bảng 3.16: Các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I 104

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 10

MỞ ẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Định hướng giá trị luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu vì nó

có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành nhân cách con người Định hướng giá trị đóng vai trò làm cơ sở cho tư tưởng, chính trị, đạo đức, thẩm

mĩ của mỗi cá nhân, giúp cá nhân hướng tới, lựa chọn các giá trị thể hiện trong hoạt động của mình Định hướng giá trị sẽ qui định xu hướng phát triển và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của con người Do vậy, đây là vấn đề được rất nhiều người quan tâm nghiên cứu

1.2 Sinh viên là tầng lớp đông đảo trong xã hội, là lứa tuổi mà các

em đang được rèn luyện và đào tạo nghề nghiệp để chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống Việc định hướng giá trị nghề nghiệp đúng đắn ngay

từ khi con ngồi trên ghế nhà trường là rất quan trọng đảm bảo các em có

sự chuẩn bị tốt nhất đối với nghề nghiệp, giúp các em thích ứng với nghề, yên tâm với nghề, có thái độ, cảm xúc tích cực với nghề mà các em đã lựa chọn đồng thời đáp ứng yêu cầu của xã hội

1.3 Trường Cao đẳng CSND I là nơi đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan và

hạ sĩ quan nghiệp vụ CSND, là một trong những trường đào tạo nghề có

uy tín trong lực lượng công an nhân dân Mỗi năm, nhà trường có khoảng

2000 học viên tốt nghiệp ra trường Tỉ lệ tốt nghiệp khá cao Tuy nhiên, khi mới ra trường, kỹ năng nghề nghiệp lại chưa đáp ứng tốt đối với những yêu cầu và nhiệm vụ công tác của nghề Một trong những nguyên nhân là

do định hướng giá trị nghề của học viên Vì vậy, nghiên cứu định hướng giá trị nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng CSND I nhằm đưa ra các tác động phù hợp sẽ có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo học viên cảnh sát, giúp học viên biết hướng đến những giá

Trang 11

trị nghề tích cực, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, tâm huyết với nghề, hết lòng phục vụ Tổ quốc và nhân dân, hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

1.4 Vấn đề định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề của sinh viên đã có nhiều tác giả trên thế giới cũng như trong nước nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu về định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát cho tới nay vẫn chưa được nhiều người quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn

vấn đề “Định hướng giá trị nghề của học viên trường Cao đẳng cảnh sát

nhân dân I” làm đề tài luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực trạng ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục tăng cường định hướng giá trị nghề cho học viên

3 ối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biểu hiện, mức độ ĐHGTN của học viên Trường Cao Đẳng CSND I thể hiện trong quan hệ với người vi phạm pháp luật, quan hệ với nhân dân, quan hệ với đồng nghiệp và quan hệ với bản thân

3.2 Khách thể nghiên cứu

- Học viên năm thứ nhất và năm cuối hệ Cao đẳng và học viên năm thứ nhất và năm cuối hệ Trung cấp đang học tại Trường Cao đẳng CSND I thuộc chuyên ngành: Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt và cảnh sát

hình sự

- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại Trường Cao đẳng CSND I

- Cán bộ quản lý giáo dục của Trường Cao đẳng CSND I

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Về nội dung nghiên cứu

Vấn đề ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I là một vấn

đề rộng, được biểu hiện qua nhiều khía cạnh Tuy nhiên, ở phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I thể hiện trong một số mối quan hệ sau: Quan hệ với vi phạm pháp luật, quan hệ với nhân dân, quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ với bản thân; các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I

4.2 Về khách thể nghiên cứu

- Học viên: Đề tài này chỉ tiến hành nghiên cứu trên 300 học viên thuộc chuyên ngành Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt và chuyên ngành Cảnh sát hình sự Trong đó:

+ 131 học viên hệ Cao đẳng

+ 169 học viên hệ Trung cấp

- Giáo viên: 5 giáo viên thuộc khối bộ môn cơ bản và khoa chuyên ngành

- Cán bộ quản lý giáo dục: 5 cán bộ quản lý giáo dục thuộc phòng Quản lý học viên, phòng Quản lý đào tạo, phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, các công trình nghiên cứu về ĐHGT và ĐHGTN để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

- Làm rõ thực trạng biểu hiện và mức độ ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I và các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I

- Đề xuất một số biện pháp tâm lý – giáo dục tăng cường định hướng giá trị nghề cho học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I đồng thời

Trang 13

giúp các em biết hướng tới và rèn luyện những giá trị nghề tích cực ngay trong quá trình học tập tại trường

6 iả thuyết khoa học

Đa số học viên Trường Cao đẳng CSND I có ĐHGTN tích cực và được biểu hiện trong quan hệ với người vi phạm pháp luật, với nhân dân, với đồng nghiệp và với bản thân Trong đó, biểu hiện rõ nét nhất trong mối quan hệ với đồng nghiệp

ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng CSND I chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Trong đó, yếu tố chủ quan

là tình yêu nghề có ảnh hưởng lớn đến ĐHGTN của học viên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các nguyên tắc phương pháp luận

7.1.1 Nguyên tắc tiếp cận hệ thống

ĐHGTN là vấn đề phức tạp,nó được hình thành trên cơ sở các hoạt động của con người trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống Do vậy nghiên cứu ĐHGTN phải xem xét vấn đề một cách toàn diện, nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, trong đó có những yếu tố cơ bản và những yếu tố không cơ bản, đặc biệt là trong tiếp cận nghiên cứu ĐHGTN của thanh niên sinh viên hiện nay đã ít nhiều có sự thay đổi về nhân cách

7.1.2 Nguyên tắc tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách

Đây là quan điểm chung của Tâm lý học và giáo dục học Quan điểm này cho rằng: “Tâm lý, ý thức được hình thành trong hoạt động và bằng hoạt động” Do vậy, muốn nghiên cứu ĐHGTN của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I phải nghiên cứu thông qua hoạt động thực tiễn của học viên như: Hoạt động học tập, rèn luyện, thực hành, hoạt động ngoài giờ, và phải được tiếp cận từ các mức độ biểu hiện của ĐHGTN

7.1.1 Nguyên tắc tiếp cận phát triển

Trang 14

ĐHGTN là một hiện tượng tâm lý luôn biến đổi đa dạng và phức tạp dưới sự tác động của nhiều nhân tố cá nhân và xã hội khác nhau Xã hội luôn phát triển cho nên ĐHGTN của con người cũng phát triển theo Vì vậy, nghiên cứu ĐHGTN cần xem xét vấn đề theo quan điểm “động”

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Để thực hiện đề tài này thông qua việc sử dụng kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Phương pháp phỏng vấn sâu

7.2.3 Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng SPSS

8 ấu trúc của đề tài

Ngoài các phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài còn bao gồm ba chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng định hướng giá trị nghề của học viên Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân I

Trang 15

hương 1

Ơ SỞ LÝ LUẬN ỊN ƯỚN Á TRỊ N Ề

Ủ Ọ V ÊN ẢN SÁT 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề của các tác giả nước ngoài

Vấn đề ĐHGT và ĐHGTN đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Có thể kể ra một số công trình như sau:

a Nghiên cứu về định hướng giá trị

- Hướng nghiên cứu lý luận định hướng giá trị

Các tác giả Volkova.N.A, Rưbalko, Saiko…khi nghiên cứu sự hình thành và phát triển định hướng giá trị trong cấu trúc tâm lý cá nhân ở từng giai đoạn lứa tuổi đã cho rằng: Định hướng giá trị là một đặc điểm xuyên suốt trong đời sống cá nhân, mỗi giai đoạn lứa tuổi diễn ra sự biến đổi nhất định về hệ thống giá trị ĐHGT là một trong những yếu tố điều chỉnh hành

vi, hoạt động đến các giá trị phù hợp với các đặc điểm tâm lý riêng biệt ở từng cá nhân Việc phân tích định tính và định lượng về định hướng giá trị theo các đặc điểm tâm lý tính cách và nhận thức ở từng giai đoạn lứa tuổi là

cơ sở cần thiết để các nhà sư phạm tiến hành hoạt động giáo dục có hiệu

quả [dẫn theo 9]

Các tác giả Ronald Inglehart, A.G Zđravomomuxlov, B.I Đônxôv đã nghiên cứu định hướng giá trị trong mối tương quan với những biến đổi xã hội – chính trị đã chỉ ra rằng, ở mỗi một xã hội có một hệ thống giá trị đặc trưng Khi xã hội có sự chuyển dịch từ một hình thái này sang một hình thái khác, định hướng giá trị của cá nhân có những thay đổi nhất định Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy, sự tồn tại của những mô hình biến

Trang 16

đổi xã hội (sự biến đổi xã hội dẫn đến sự biến đổi thái độ và hành vi chính trị) theo hướng từ những giá trị truyền thống sang các giá trị thế tục – duy

lý và từ các giá trị sống còn sang các giá trị biểu đạt [41, tr10]

- Hướng nghiên cứu thực tiễn định hướng giá trị

Năm 1983, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã chỉ đạo phong trào nghiên cứu thanh niên ở độ tuổi từ 18 - 24 của 11 nước: Nhật Bản, Mỹ, Anh, Cộng hoà liên bang Đức, Nam tư, Philippin, Nam Triều Tiên, Thụy

Sĩ, Thụy Điển, Braxin, Pháp Viện khảo sát xã hội học châu Âu đã tiến hành điều tra trên thanh niên từ 15 - 24 tuổi ở 10 nước châu Âu: Pháp, Bỉ,

Hà Lan, Cộng hòa liên bang Đức, Ý, Lucxambua, Đan Mạch, Ailen, Anh,

H Lạp Cả hai cuộc điều tra đều chủ yếu đề cập đến vấn đề giá trị và định hướng giá trị của thanh niên nhằm chuẩn bị cho các em bước vào cuộc sống [dẫn theo 38]

Trong bài báo “Định hướng giá trị người tiêu dùng ở Trung Á” (1998), Mark Speece đã chỉ ra: Người tiêu dùng đã có nhưng thay đổi trong hành vi mua hàng Trước đây, người tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu có định hướng mua những mặt hàng có chất lượng, đắt tiền, nhập khẩu chất lượng cao Hiện nay đã chuyển sang những mặt hàng rẻ hơn Các công ty trong nước đôi khi giải thích sai sự thay đổi định hướng này Tầng lớp trung lưu hiện đại ở châu Á luôn có định hướng giá trị cao Số ít là hoàn toàn theo định hướng chất lượng Họ cân bằng chất lượng của các sản phẩm đối với giá cả Và tác giả cho rằng khủng hoảng kinh tế đã không làm thay đổi điều này và nhiều nhà tiếp thị phải tìm hiểu lại khái niệm về hành

vi mua theo định hướng giá trị Định hướng giá trị này giữa những người tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu đã được chứng minh thông qua nhiều khảo sát người tiêu dùng nhỏ ở Hồng Kông, Thái Lan có thu nhập trung bình và có thu nhập thấp như ở Việt Nam [54]

Trang 17

Trên tạp chí “Trực tuyến về Horizons Mới trong Giáo dục” ( 2012), các tác giả Sirotova Mariana, Droscak Martin, Đại học Ss Cyril và Methodius ở Trnava, Khoa Nghệ thuật, Khoa Sư phạm, Slovakia đã nghiên cứu định hướng giá trị của trẻ em, thiếu niên và thanh niên Bằng phương pháp định lượng, các tác giả đã nghiên cứu các giá trị ưu tiên ở mỗi lứa tuổi

2011-và nhận thấy sự khác nhau trong nhận thức của mỗi lứa tuổi Ở trẻ em, các giá trị xã hội và giá trị giáo dục được ưu tiên lựa chọn Lứa tuổi thanh thiếu niên thì giá trị đạo đức và giá trị thẩm mỹ được ưu tiên lựa chọn Cùng với các yếu tố khác, giá trị ưu tiên ảnh hưởng đáng kể tới sự hình thành nhân cách của con người, sự giáo dục và hoạt động suốt đời của con người Do

đó, cần phải nghiên cứu để tác động đến sự hình thành định hướng giá trị của trẻ em và thanh thiếu niên Đây là lý do giải thích định hướng giá trị liên quan đến tỷ lệ tội phạm vị thành niên ngày càng tăng so với tỷ lệ tội phạm tổng thể trong một xã hội, giảm tuổi của người có hành vi bệnh lý xã hội trong giáo dục Từ đó thấy được tầm quan trọng của công tác phòng ngừa tội phạm và vai trò của mỗi trường học và tầm ảnh hưởng của giáo dục trong công tác phòng ngừa ban đầu Qua đó, cho phép điều chỉnh các hoạt động giáo dục tiếp theo của giáo viên hoặc trường học [57]

b Nghiên cứu về định hướng giá trị nghề

Có nhiều nghiên cứu về ĐHGTN nhưng có thể khái quát thành các hướng nghiên cứu cơ bản sau:

- Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTN:

Ở Phần Lan M.V Volanen lại tìm hiểu ĐHGT nghề nghiệp ở sinh viên và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới ĐHGT nghề nghiệp của họ Kết quả nghiên cứu của ông cho thấy những đánh giá chủ quan của thời kỳ quá độ (học từ nghề sang làm việc) ảnh hưởng đến ĐHGTN của sinh viên mạnh hơn nhiều so với bản thân thời kỳ quá độ và ảnh hưởng của những năm

Trang 18

tháng làm việc đầu tiên đến ĐHGT nghề nghiệp là phụ thuộc vào quá trình thích ứng nghề nghiệp của từng cá nhân [dẫn theo 35, tr12]

Sidanius, Pratto, Martin và Stallworth (1991) trong bài viết: “tác động của thái độ phân biệt chủng tộc với lựa chọn nghề nghiệp nhìn từ lý thuyết thống trị xã hội” Tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thái độ phân biệt chủng tộc và lựa chọn nghề (thể hiện qua lựa chọn ngành học) Mẫu gồm 5655 sinh viên Mỹ Kết quả cho thấy: Những sinh viên với định hướng nghề “có quyền lực” có thái độ phân biệt chủng tộc cao hơn, những sinh viên này ít có thay đổi về thái độ phân biệt chủng tộc , ngay cả khi đi học đại học Thái độ phân biệt chủng tộc dự đoán định hướng ngành

Wiston & Keller, (2004) trong bài viết “Thống kê phân tích các nghiên cứu về tác động của xuất thân gia đình lên định hướng nghề”, thống kê các nghiên cứu từ năm 1980 về tác động của xuất thân gia đình lên định hướng nghề của các thành viên trong gia đình Các khái niệm về nghề của các thành

Trang 19

viên trong gia đình chịu ảnh hưởng của cấu trúc gia đình như nghề nghiệp của bố mẹ, hoạt động của gia đình (như tương trợ, gắn bó, tính độc lập) Tuy nhiên, ảnh hưởng của hoạt động gia đình mang tính phức tạp hơn và chịu sự chi phối của các yếu tố hoàn cảnh như dân tộc, giới

và tuổi [dẫn theo 35, tr16]

- Hướng nghiên cứu điều kiện và quá trình hình thành ĐHGTN: Hanna Pecherska, Đại học Crimean- Giáo dục Sau đại học, Simferopol, Ukraina (2013) đã nghiên cứu “thay đổi định hướng giá trị nghề của giáo viên trong hệ thống giáo dục sau đại học” Nghiên cứu nhằm xác định điều kiện thay đổi định hướng giá trị nghề nghiệp của giáo viên; Tiến hành một khóa đào tạo đặc biệt cho giáo viên và kiểm tra tính hiệu quả của việc thực hiện khóa đào tạo đó trong hệ thống giáo dục sau đại học;

Rà soát lại khả năng phát triển và thay đổi định hướng giá trị nghề nghiệp của các giáo viên bằng cách sử dụng khóa đào tạo đặc biệt Kết quả cho thấy: Các điều kiện quyết định sự thay đổi trong định hướng giá trị nghề nghiệp của giáo viên, bao gồm các kiến thức về sư phạm và việc đào tạo nghề nghiệp của giáo viên, mục tiêu của đào tạo giáo viên, đồng thời thấy được tính hiệu quả của việc giới thiệu khóa đào tạo đặc biệt trong chương trình đào tạo cho giáo viên trong hệ thống giáo dục sau đại học [55]

Trong cuốn “Các giá trị và dạy học” (Values and teaching), các tác giả Paths, Harmin và Simon đã trình bày 7 giai đoạn hình thành quá trình định hướng giá trị (coi đó là các thang đo, các tiêu chuẩn để xác định giá trị) Bảy giai đoạn này dựa trên 3 quá trình cơ bản: Lựa chọn, cân nhắc và hoạt động Cụ thể là: Quá trình lựa chọn (gồm 3 giai đoạn: Lựa chọn tự do, chọn từ các khả năng lựa chọn khác nhau, lựa chọn trên cơ sở đã dự đoán kết quả có thể có của từng khả năng lựa chọn ); Quá trình cân nhắc (gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn cân nhắc và tâm niệm, giai đoạn khẳng định); quá trình

Trang 20

hành động (gồm 2 giai đoạn: giai đoạn hành động theo lựa chọn, giai đoạn lặp lại hành động) Tập hợp các quá trình trên sẽ xác định được sự đánh giá giá trị Kết quả của quá trình định hướng giá trị là khẳng định được giá trị cũng có nghĩa là giá trị được hình thành ở cá nhân

Như vậy, vấn đề định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề đã được các tác giả nước ngoài rất quan tâm Có nhiều nghiên cứu theo các hướng khác nhau bao gồm cả những nghiên cứu lý luận và thực tiễn định hướng giá trị, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề, điều kiện và quá trình hình thành định hướng giá trị nghề Tuy nhiên, vấn đề này vẫn là một vấn đề cấp thiết cần được tiếp tục nghiên cứu

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề của các tác giả trong nước

a Những nghiên cứu về định hướng giá trị

- Hướng nghiên cứu về lý luận

Trong đề tài cấp nhà nước nghiên cứu về “con người, giáo dục, phát triển và thế kỉ XXI” do Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) đã đề cập đến vấn đề giá trị và định hướng giá trị của người Việt Nam trong điều kiện mới chuyển sang nền kinh tế thị trường và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghiên cứu đã chỉ ra những chuyển đổi mạnh mẽ về định hướng giá trị trong xã hội, đặc biệt đối với thanh niên học sinh [48] Từ kết quả nghiên cứu này, giáo sư Phạm Minh Hạc đã nhấn mạnh để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước chúng ta cần giáo dục cho thế hệ trẻ Việt Nam những giá trị như: có niềm tin vững chắc và quyết tâm cao trong việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, có bản chất nhân văn, nhân đạo, nhân ái trong quan hệ giữa người với người, có năng lực khoa học, có trình độ công nghệ cao, có thể lực cường tráng, có ý thức của người công dân,

có cá tính và bản sắc riêng

Trang 21

Từ kết quả nghiên cứu về “giá trị và định hướng giá trị”, tác giả Lê Đức Phúc cho rằng: Đối với thế hệ trẻ hiện nay, biểu hiện tập trung của định hướng giá trị là sự phấn đấu đạt được yêu cầu của xã hội hiện đại về học vấn phổ thông, tri thức nghề nghiệp và khả năng phát triển liên tục, thành đạt dưới ảnh hưởng của cơ chế thị trường Muốn vậy, hoạt động giáo dục giá trị và định hướng giá trị phải diễn ra có mục đích, có tổ chức trong tất cả các môi trường trải nghiệm, theo những cách thức, nguyên tắc, cơ chế nhất định, phải khắc phục những nhân tố đã và đang gây ra sự hạn chế, nghèo nàn, sai lệch về giá trị

Tác giả Đặng Cảnh Khanh (2003) đã tập trung phân tích các giá trị truyền thống Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của yếu tố gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống Nghiên cứu này đi sâu vào vị trí, vai trò của yếu tố gia đình cùng các mối quan hệ của nó từ truyền thống tới hiện đại Qua đó tác giả làm rõ sự biến đổi của gia đình và những chuẩn mực của gia đình dưới tác động của sự thay đổi các điều kiện kinh tế [22]

- Hướng nghiên cứu thực tiễn:

Năm 2013, Đặng Thị Thu Hà với luận văn thạc sỹ “Định hướng giá trị nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng Trung ương”, tác giả đã nghiên cứu ĐHGT nhân cách thể hiện trong hoạt động học tập, trong quan

hệ với bản thân và trong quan hệ với người khác Tác giả đã chỉ ra rằng: sinh viên có thái độ học tập chưa tốt Mô hình mà con người hướng đến trong hoạt động học tập mang tính thực dụng Ngoài ra, tác giả cũng chỉ rõ một số yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT nhân cách của sinh viên như: hoạt động tập thể, quan điểm sống, bạn bè và giáo dục gia đình [10]

Năm 2013, tác giả Lê Thị Hằng đã nghiên cứu “định hướng giá trị đạo đức của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Bà Rịa” Khi tác giả nghiên cứu ba mặt cơ bản: Nhận thức về giá trị đạo đức, thái độ đối với

Trang 22

các giá trị đạo đức và hành vi thể hiện các giá trị đạo đức của học sinh phổ thông thành phố Bà Rịa, tác giả đã chỉ ra các em học sinh có giá trị đạo đức khá tích cực, hướng đến các giá trị truyền thống Tuy nhiên có sự giao động trong nhận thức, thái độ và hành vi [16]

Năm 2015, Luận văn thạc sỹ “Định hướng giá trị của sinh viên học viện cảnh sát nhân dân” của tác giả Bùi Quang Long đã sử dụng thang đo của Schwartz để tìm hiểu những giá trị mà sinh viên Học viện cảnh sát nhân dân hướng tới nhiều nhất Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT của sinh viên học viện cảnh sát nhân dân như thâm niên công tác, xuất thân gia đình, mức sống gia đình Đặc biệt, tác giả còn so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị của sinh viên học viện cảnh sát nhân dân [29]

Năm 2015, luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Hải Lâm đã nghiên cứu “định hướng giá trị của học sinh trường giáo dưỡng, Bộ công an” Tác giả tập trung vào nghiên cứu các mặt biểu hiện như: ĐHGT về tương lai của bản thân, ĐHGT về nghề nghiệp, ĐHGT về tái hòa nhập cộng đồng Đặc biệt, trong ĐHGT về nghề nghiệp tác giả đã tìm hiểu về ba mặt nhận thức về nghề nghiệp, thái độ đối với lao động và hành vi học nghề [26]

a Những nghiên cứu về định hướng giá trị nghề

- Hướng nghiên cứu cấu trúc và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề

Tác giả Nguyễn Văn Tuân (2008), với bài báo “Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên các trường Đại học Quân sự hiện nay” đưa ra 3 yếu tố cơ bản về ĐHGT nghề nghiệp là: Nhận thức của học viên về giá trị nghề nghiệp quân sự, thái độ của học viên đối với nghề và hành động lựa chọn, thực hiện để tạo nên giá trị nghề nghiệp quân sự Đồng thời chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT nghề nghiệp của học viên làm cơ sở để giáo

Trang 23

dục cho học viên có ĐHGT đúng đắn, phù hợp với yêu cầu xây dựng quân đội và sự nghiệp và bảo vệ tổ quốc [43, tr 25]

Năm 2010, Nguyễn Thị Hoàng Phương đã nghiên cứu đề tài “Định hướng giá trị nghề dạy học của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Kiên Giang” Tác giả cũng đã tìm hiểu trên ba mặt nhận thức về giá trị của nghề dạy học, thái độ đối với nghề và hành động biểu hiện ở kết quả thực hành nghề nghiệp và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTN nghề dạy học của

sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Kiên Giang [39]

Năm 2015, tác giả Vũ Thị Duyến với đề tài luận văn “Định hướng giá trị nghề điện công nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp”, tác giả đã tìm hiểu giá trị về mặt kinh tế, giá trị về mặt thăng tiến và giá trị về mặt đạo đức của nghề điện công nghiệp trên cơ

sở khảo sát 3 mặt nhận thức, thái độ và hành vi đối với các giá trị của nghề Tác giả cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGTN điện công nghiệp của sinh viên trường Cao đẳng nghề thương mại và công nghiệp [7]

Trong luận án tiến sĩ, “ĐHGTN của học sinh THPT Tỉnh Sơn La” (2011) hay Nguyễn Thị Nhân Ái với nghiên cứu “ĐHGTN của học sinh trung học phổ thông một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ” (2012) đã tập trung làm rõ các giá trị nghề “xã hội” mà học sinh trung học phổ thông đang hướng tới trên cơ sở làm rõ nhận thức, hứng thú và hành động liên quan đến nghề của học sinh trung học phổ thông

- Hướng nghiên cứu các mặt biểu hiện của định hướng giá trị nghề Năm 2012, tác giả Phùng Thị Hằng đã tiến hành nghiên cứu “Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên” Tác giả đã đi tìm hiểu: Dự định tương lai, những lý do, căn cứ chọn nghề; xu hướng chọn nghề Nhìn chung, định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông là người dân

Trang 24

tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên có những nét đặc thù vì các em bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán, hoàn cảnh sống, kinh tế gia đình [15]

Năm 2015, trong luận văn thạc sỹ của mình, tác giả Nguyễn Thị Huệ

đã nghiên cứu “Định hướng giá trị nghề cảnh sát của học viên trường Trung cấp cảnh sát nhân dân VI” Tác giả đã nghiên cứu về các mặt biểu hiện như: ĐHGT biểu hiện trong quan hệ với đồng nghiệp, với người vi phạm pháp luật, với bản thân của nghề cảnh sát thi hành án và hỗ trợ tư pháp Bước đầu tác giả chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến ĐHGT nghề cảnh sát thi hành án và hỗ trợ tư pháp như động cơ, hứng thú học tập, gia đình, nhà trường [19]

Năm 2015, Nguyễn Hồng Phan với luận án “Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên Tâm lý học thành phố Hồ Chí Minh”.Tác giả đã tìm hiểu thực trạng ĐHGT nghề nghiệp của sinh viên tâm lý qua các biểu hiện định hướng giá trị kinh tế, định hướng giá trị đạo đức, định hướng giá trị thăng tiến của nghề Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên tâm lý học có nhận thức đúng đắn về ĐHGT nghề nghiệp của mình Tuy nhiên, trong ba mặt biểu hiện thì giá trị thăng tiến được các em xếp ở vị trị cao hơn so với các giá trị khác

Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc

sĩ nghiên cứu định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp như: Tác giả Phạm Thị Lan, năm 2003 nghiên cứu “Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh lớp 12 có nhu cầu thành đạt khác nhau”, Đinh Thị Phượng (2005) nghiên cứu “thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh lớp 12 trường THPT Hải Đảo - Vân Đồn - Quảng Ninh”,

Như vậy, ở trong nước đã có không ít các công trình nghiên cứu về vấn đề ĐHGT và ĐHGTN Các công trình này đã nghiên cứu vấn đề

Trang 25

ĐHGT và ĐHGTN theo nhiều hướng khác nhau (nghiên cứu theo hướng lý luận và thực tiễn, nghiên cứu cấu trúc và các mặt biểu hiện của ĐHGTN), tiến hành trên những khách thể khác nhau (học sinh phổ thông, sinh viên và người lao động) Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tập trung nhiều vào đối tượng là học sinh Trung học phổ thông, việc nghiên cứu định hướng giá trị nghề trên sinh viên nói chung, học viên các trường, học viện Công an nhân dân nói riêng còn ít và cần được quan tâm nhiều hơn nữa Sinh viên, học viên là những người đang trong quá trình đào tạo nghề Do đó, giáo dục ĐHGTN đối với các em ngay từ khi học là vấn đề rất cần thiết Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn vấn đề “Định hướng giá trị nghề của học viên trường Cao đẳng CSND I” làm đề tài nghiên cứu Qua đó đề xuất một số biện pháp tâm lý giáo dục ĐHGTN cho các em

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Định hướng giá trị

1.2.1.1 Giá trị

Theo từ điển Bách khoa Toàn Thư Xô Viết, “giá trị là sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tượng thuộc thế giới xung quanh đối với con người, giai cấp, nhóm hoặc toàn bộ xã hội nói chung Giá trị được xác định không phải bởi bản thân các thuộc tính tự nhiên,

mà là bởi tính chất cuốn hút của các thuộc tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con người, phạm vi hứng thú và nhu cầu, các mối quan

hệ XH, các chuẩn mực và phương thức đánh giá ý nghĩa nói trên được biểu hiện trong các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức, trong lý tưởng,

tâm thế và mục đích”

Theo tác giả Hoàng Phê: “Giá trị là cái làm cho một vật có ích lợi,

có ý nghĩa, là đáng quí về mặt nào đó Ví dụ loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị của một sáng kiến, giá trị tinh thần….”[36]

Trang 26

Cho đến nay, thuật ngữ giá trị được nhiều khoa học nghiên cứu

và mỗi khoa học nghiên cứu giá trị dưới nhiều bình diện, khía cạnh, góc

Dưới góc độ Tâm lý học, khái niệm giá trị được nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu hành vi, hoạt động của con người và dự báo sự phát triển của nhân cách Tâm lý học xã hội nghiên cứu giá trị và định hướng giá trị trong cộng đồng, đồng thời giải thích vai trò của chúng trong sự hình thành

và phát triển của các hiện tượng tâm lý xã hội như tâm lý dân tộc, nhu cầu, thị hiếu, tập quán, lối sống của các nhóm xã hội

J H Fichter, nhà xã hội học Mỹ đã cho rằng: “tất cả cái gì có ích lợi, đáng ham chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị” [50, tr53]

Tác giả V.P.Tugarinov (Liên Xô) lại cho giá trị là những khách thể, những hiện tượng và những thuộc tính của chúng mà tất cả đều cần thiết cho con người (ích lợi, hứng thú) của một xã hội hay một giai cấp nào đó cũng như một cá nhân riêng lẻ với tư cách là phương tiện thoả mãn những nhu cầu

và lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và ý định với tư cách là

chuẩn mực,mục đích hay lý tưởng [dẫn theo 34]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Giá trị là tính có nghĩa tích cực, đáng

quý, có ích của các đối tượng với các chủ thể” [13, tr301]

Theo tác giả Trần Trọng Thủy: “GT là một hiện tượng XH điển hình biểu thị các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính và quan hệ của hiện thực, các tư

Trang 27

tưởng chuẩn mực, mục đích lý tưởng các hiện tượng của tự nhiên và XH được loài người tạo ra nhưng đều phục vụ cho sự tiến bộ của XH và phát triển của

cá nhân con người” [46, tr11]

Các tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang cho rằng: cần phải hiểu khái niệm giá trị trong mối quan hệ với các thuật ngữ liên quan như nhu cầu, sở thích, động cơ … Song, “giá trị không đồng nhất với nhu cầu … các giá trị không phải là những động cơ… giá trị là những cái cần

và có ích cho chủ thể” [50, tr56-57]

Khái niệm giá trị trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này được hiểu

như sau: Giá trị là những cái có ích, có ý nghĩa đối với chủ thể (cá nhân, tập

thể và xã hội) phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể, được đánh giá

và có thể bị thay đổi theo những điều kiện xã hội - lịch sử cụ thể

Như vậy, giá trị được hiểu là những cái có ích, có ý nghĩa đối với hoạt động và cuộc sống của chủ thể Giá trị nói lên mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể về mặt nào đó Giá trị không phải là bất biến mà nó có thể thay đổi theo những giai đoạn lịch sử cụ thể của cá nhân và xã hội

Theo Từ điển Tiếng Việt (1995) của Viện Ngôn ngữ học định nghĩa:

“Định hướng là xác định phương hướng”

Theo Từ điển Tâm lý học (2008) do Vũ Dũng chủ biên: “Định hướng được coi là khuynh hướng của hoạt động nào đó”

Như vậy, hai định nghĩa trên cơ bản tương đồng nhau Điều này thể hiện ở chỗ định hướng dù là sự xác định hướng hay là khuynh hướng thì đều là sự hướng tới cái gì đó của chủ thể

Trang 28

Trong đề tài này, chúng tôi lựa chọn định nghĩa định hướng theo Từ

điển Tâm lý học (2008): Định hướng là khuynh hướng của chủ thể trong

hoạt động sống của mình

* Định hướng giá trị

Thuật ngữ ĐHGT được sử dụng khá phổ biến trong xã hội học, tâm

lý học, tâm lý học xã hội Đây là một vấn đề khá phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau Điểm qua một số tài liệu trong và ngoài nước chúng ta có thể thấy một số cách hiểu như sau:

V.A.Iadop cho rằng: “ĐHGT là những biểu tượng của con người về mục đích chủ yếu của cuộc đời và các phương tiện cơ bản để đạt những mục tiêu ấy Định hướng giá trị đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng chương trình hành vi (ứng xử) lâu dài Chúng hình thành trên cơ sở những nhu cầu của chủ thể về việc nắm vững những hình thức cơ bản của hoạt động sống trong những điều kiện lịch sử cụ thể và do tính chất của các quan hệ xã hội quy định Các quan hệ xã hội lại là nguồn gốc khách quan

hình thành những nhu cầu này” [4, tr 96]

Theo A.V Petrovxky : “ĐHGT là phương thức chủ thể sử dụng để phân biệt các sự vật theo ý nghĩa của chúng đối với chính mình, từ đó hình thành nội dung cơ bản của xu hướng, động cơ hoạt động Như vậy, ĐHGT

có quan hệ đến các mặt nhận thức, ý chí và cảm xúc trong sự phát triển

nhân cách” [34]

- Theo cách tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Định hướng giá trị là một trong những biến đổi rõ nét của đặc trưng xu hướng nhân cách và có ý nghĩa hướng dẫn hoạt động

của con người” [12]

- Theo Thái Duy Tuyên: “Định hướng giá trị là thái độ, là sự lựa chọn các giá trị vật chất và tinh thần, là hệ thống tâm thế, niềm tin, sở thích của con người đối với một giá trị nào đó” [44, tr3]

Trang 29

- Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Định hướng giá trị là thái độ lựa chọn của con người đối với các giá trị vật chất và tinh thần, là một hệ thống tâm thế, niềm tin, sở thích được biểu hiện trong các hành vi của con người Đó cũng chính là năng lực của ý thức nhận thức và đánh giá các hoạt động xã

hội và các sản phẩm xã hội khác nhau [37, tr13]

Theo tác giả Trần Trọng Thủy: “ĐHGT chính là các giá trị được con người sống trong xã hội tiếp thu với tư cách giống như là những tiêu chuẩn của

hành vi” [446]

Tác giả Vũ Dũng cho rằng: “ĐHGT là cơ sở tư tưởng, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ của các giá trị được cá nhân hướng tới và thể hiện nó trong hoạt động thực tiễn, là khả năng phân biệt, lựa chọn các đối tượng của con

người theo giá trị và ý nghĩa của chúng” [5, tr161]

Như vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về định hướng giá trị song có thể nêu lên các ý chung nhất như sau:

+ Định hướng giá trị là một yếu tố quan trọng của cấu trúc nhân cách được hình thành và củng cố bởi năng lực nhận thức, bởi kinh nghiệm sống cá nhân qua sự trải nghiệm lâu dài, giúp cá nhân tách cái có ý nghĩa, cái bản chất cần thiết đối với họ ra khỏi cái vô nghĩa, cái không bản chất Bởi vì, định hướng giá trị được hình thành thông qua quá trình cá nhân gia nhập các mối quan hệ xã hội và là chủ thể của hoạt động đó, hướng vào các giá trị có ý nghĩa cơ bản đối với cá nhân hay nhóm

+ Định hướng giá trị là cơ sở bên trong của hành vi, quyết định lối sống cá nhân

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi đưa ra khái niệm ĐHGT

như sau: Định hướng giá trị là khuynh hướng của chủ thể (cá nhân hay một

nhóm xã hội) lựa chọn những giá trị có ích, có ý nghĩa đối với hoạt động sống của mình

Trang 30

Ở khái niệm này, chúng tôi quan niệm:

ĐHGT là khuynh hướng của cá nhân (hay nhóm xã hội) hướng đến mục tiêu nhất định trong hoạt động sống của mình

ĐHGT là sự lựa chọn những giá trị của cá nhân (hay nhóm xã hội) Những giá trị được cá nhân (hay nhóm xã hội) lựa chọn là những giá trị có ích, có ý nghĩa và có liên quan đến cuộc sống của cá nhân (hay nhóm xã hội)

- Phân loại dựa vào đối tượng của sự ĐHGT: ĐHGT vật chất và ĐHGT tinh thần

- Phân loại dựa vào ý nghĩa của những giá trị mà con người đang theo đuổi, ta có: ĐHGT tích cực và ĐHGT tiêu cực

- Căn cứ vào nội dung của xu hướng nhân cách, có thể phân loại sơ

bộ hệ thống ĐHGT thành các nhóm: ĐHGT đạo đức, ĐHGT nghề nghiệp,

những ĐHGT trong học tập [30, tr169-170]

+ ĐHGT đạo đức: Cho thấy cá nhân coi trọng những giá trị liên quan đến các mối quan hệ xã hội (cá nhân – xã hội, cá nhân – nhóm, cộng đồng – cá nhân,…) được thể hiện trong các phẩm chất nhân cách như: lòng yêu nước, tình người, lòng nhân ái, tình đoàn kết, tính khoan dung,…

+ Những ĐHGT nghề nghiệp, trong đó chứng tỏ cá nhân đang hướng tới những giá trị của ngành nghề được lựa chọn có liên quan đến lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội: Nghề có ích cho xã hội, nghề có điều kiện phát triển tài năng, nghề có thu nhập cao, phù hợp sức khỏe, có điều kiện ổn định cuộc sống, nghề ít vất vả

Trang 31

Nhưng ĐHGT trong học tập thể hiện sự lựa chọn của cá nhân đối với các giá trị: Tự khẳng định năng lực của bản thân, học vấn, quyền lực, danh vọng, thỏa mãn tính ham hiểu biết, truyền thống hiếu học, có cơ hội đi nước ngoài,…

Ngoài ra ĐHGT còn có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc cách căn cứ Trong đề tài này, chúng tôi chỉ nghiên cứu ĐHGT nghề

c ai t của định hướng giá trị

của nh trong một thời gian dài, quy định đường lối chiến lược cho hành

vi, đồng thời định hướng giá trị có thể quy định trực tiếp hành vi thậm chí từng thao tác, động tác của con người

Định hướng giá trị là nhân tố trung tâm chi phối mọi suy nghĩ, điều chỉnh hành vi, hoạt động của con người, từ đó hướng hoạt động tới mục đích cơ bản của cuộc đời

1.2.2 Định hướng giá trị nghề

1.2.2.1 Nghề nghiệp

Thuật ngữ “nghề” hay “nghề nghiệp” được sử dụng khá đa dạng:

“Nghề nghiệp” theo tiếng Anh là “Profession” có nghĩa là một công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại

Theo từ điển Tiếng Việt, “nghề” (hay “nghề nghiệp”): Là công việc

chuyên môn làm theo sự phân công lao động của xã hội [34, tr654]

Tác giả Nguyễn Lân cho rằng: “nghiệp” là nghề làm ăn, “nghề nghiệp”

là nghề làm ăn sinh sống [23]

Từ một số định nghĩa nêu trên, chúng ta có thể hiểu:

Nghề là một loại lao động chuyên biệt được pháp luật cho phép, đ i hỏi những phẩm chất và năng lực nhất định để tạo ra giá trị lao động cho

xã hội và là phương tiện chủ yếu để sinh sống của cá nhân

Trang 32

1.2.2.2 Định hướng giá trị nghề

Giá trị nghề là những cái cái có ích và có ý nghĩa đối với hoạt động nghề nghiệp cũng như cuộc sống của chủ thể [6] Giá trị nghề bao gồm tất

cả những thuộc tính bản chất của nghề, đặc điểm, vai trò, chức năng, nhiệm

vụ, yêu cầu của nghề đó, có ý nghĩa đối với cá nhân, được nảy sinh, hình thành và phát triển trong hoạt động Giá trị nghề được xem như phương tiện để thỏa mãn những nhu cầu, lợi ích của con người Giá trị nghề biểu thị niềm tin của con người về mục đích, lý tưởng nghề nghiệp Mỗi nghề nghiệp trong xã hội có những giá trị khác nhau, nó phản ánh sự đánh giá của cá nhân và xã hội đối với nghề nghiệp, những giá trị này được khẳng định ngay từ khi xuất hiện nghề nghiệp và luôn biến đổi Giá trị nghề nghiệp khi được nhận thức và lựa chọn sẽ trở thành động lực thúc đẩy con người hoạt động Đồng thời, hoạt động của con người lại sáng tạo ra các

“giá trị nghề”

Từ các khái niệm giá trị, giá trị nghề, định hướng giá trị nghề, khía niệm định hướng giá trị nghề trong đề tài này được hiểu như sau:

Định hướng giá trị nghề là khuynh hướng của chủ thể (cá nhân hay

nhóm xã hội) lựa chọn những giá trị có ích, có ý nghĩa đối với hoạt động nghề nghiệp của mình

Trang 33

1.2.3 Định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát

1.2.3.1 Học viên cảnh sát

a Khái niệm học viên cảnh sát

“Học viên” được hiểu là những người lớn tuổi học tại các trường không thuộc hệ thống giáo dục phổ thông hay hệ thống giáo dục đại học dân sự [50, tr728]

Theo Điều 4 - Luật Công an nhân dân quy định một công dân muốn trở thành học viên các trường Công an nhân dân nói chung phải đảm bảo tiêu chuẩn sau:

“a Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b Đảm bảo tiêu chuẩn về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ chiến sĩ công

an nhân dân; có phẩm chất đạo đức, sức khỏe tốt; tự nguyện phục vụ trong công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp hoặc chế độ tuyển dụng;

c Có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, năng khiếu phù hợp

với công tác công an” [38]

Như vậy, học viên cảnh sát là những người có đủ phẩm chất chính trị,

tư tưởng, đạo đức, có đủ sức khỏe, năng lực theo quy định của ngành Công

an, đang theo học tại các trường cảnh sát nhân dân

b Một số đặc điểm tâm lý của học viên cảnh sát có liên quan đến định hướng giá trị nghề

- Về nhận thức: Học viên có độ tuổi trung bình tương đối cao so với mặt bằng chung của lứa tuổi sinh viên Mặt khác, học viên nhà trường rất đa dạng về thành phần (bao gồm cả học viên là học sinh phổ thông, nghĩa vụ và cán bộ đi học), phong phú về lứa tuổi cho nên học viên tương đối trưởng thành về nhận thức, kể cả nhận thức khoa học và nhận thức xã hội Trong hoạt động học tập, các em thường có tư duy logic khoa học, biết liên hệ và vận dụng tri thức vào thực tiễn Bởi lẽ, đa số học viên đã có những kinh nghiệm nhất định trong cuộc sống và công tác công an

Trang 34

- Về năng lực: Ngoài năng lực chung thì năng lực chuyên môn, nghiệp vụ ở học viên cũng được hình thành và biểu hiện trong học tập và rèn luyện Thầy cô giáo chính là những tấm gương về nhân cách và công tác, chiến đấu với tội phạm nguy hiểm Thầy cô giáo là người trực tiếp truyền thụ tri thức, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân

Do đó, năng lực công tác công an đã được hình thành ngay khi học viên còn ngồi trên ghế nhà trường

- Về tự ý thức: Tự ý thức là một dạng của hoạt động nhận thức Tự ý thức của học viên cảnh sát được thể hiện ở tự ý thức về chính bản thân mình:

Về phẩm chất, năng lực, tính cách của bản thân; ý thức rõ về vị trí, vai trò, trách nhiệm của một học viên và của một chiến sỹ cảnh sát tương lai, tự ý thức

và đánh giá về những ưu điểm, hạn chế của bản thân Đồng thời, mỗi học viên còn biết tự đối chiếu, so sánh bản thân mình với những học viên khác Điều

đó thể hiện ở việc học viên luôn biết học tập và làm theo những tấm gương tốt, biết rút kinh nghiệm cho bản thân từ những việc làm, thái độ không tích cực của những học viên khác

- Về tình cảm: Tình cảm trí tuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ phát triển mạnh Trước hết là tình yêu đối với nghề mà học viên theo đuổi Bởi lẽ, nghề cảnh sát là một trong những nghề nghiệp được xã hội đánh giá rất cao ở tính ý nghĩa và tính lý tưởng Nghề cảnh sát trở thành ước mơ, lý tưởng của rất nhiều bạn trẻ Đó là nguồn kích thích tính sáng tạo và sự say mê trong hoạt động học tập và rèn luyện của các em Thứ hai là tình cảm đồng chí, đồng đội Đối với học cảnh sát, hoạt động và sinh hoạt của học viên có tính tập trung theo tiểu đội, trung đội nên tình bạn, tình đồng chí, đồng đội rất sâu sắc, gắn bó, gần gũi

- Về phẩm chất ý chí: Môi trường học tập trong lực lượng vũ trang

đã “thêu” nên những nét đẹp trong bức tranh nhân cách người chiến sỹ công

an nhân dân Những phẩm chất ý chí như tính kỷ luật, tính dũng cảm, bản lĩnh

Trang 35

chính trị, tính tự chủ, tính kiên trì, được hình thành ngay trong môi trường học tập và rèn luyện tại trường Thông qua các việc nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh công an nhân dân và điều lệnh, quy định của nhà trường đã tôi luyện dần dần những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho những chiến sỹ cảnh sát tương lai

1.2.3.2 Nghề cảnh sát

a Khái niệm nghề cảnh sát

Công an nhân dân Việt nam là một lực lượng trọng yếu của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có vai trò làm nòng cốt, xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Để đảm bảo an ninh và sự bình yên về mọi mặt cho Tổ quốc, ngành công an được chia thành hai lực lượng chính:

- An ninh: với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang nhân dân

- Cảnh sát: với nhiệm vụ bảo vệ và giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Cảnh sát là một trong những lực lượng vũ trang của một nhà nước, là công cụ chuyên chế của chính quyền đang điều hành nhà nước đó, hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật với những quyền hạn nhất định, cảnh sát có nhiệm vụ đảm bảo ổn định cho xã hội, trật tự kỷ cương, bảo vệ lợi ích của nhà nước trong xã hội, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Cảnh sát được sử dụng các biện pháp theo luật định và những biện pháp riêng có để thực thi công vụ

Ở đề tài này, chúng tôi đưa ra khái niệm nghề cảnh sát như sau:

Nghề cảnh sát là hoạt động lao động chuyên biệt được pháp luật cho phép nhằm bảo vệ và giữ gìn trật tự an toàn xã hội, là nghề đ i hỏi cá nhân

có những phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu và quy định của nghề

b Một số yêu cầu của nghề cảnh sát

- Vị trí, chức năng của lực lượng công an nhân dân:

Trang 36

Điều 4 luật công an nhân nêu rõ vị trí, chức năng của công an nhân dân:

“1 Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Công an nhân dân gồm lực lượng an ninh nhân dân và lực lượng cảnh sát nhân dân

Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo

vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; thực hiện thống nhất quản lý về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội”

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng công an nhân dân: Điều 5 luật công an nhân dân nêu rõ nguyên tắc tổ chức và hoạt động của lực lượng công an nhân dân

“1 Công an nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp và mọi mặt của Đảng cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng

- Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng cảnh sát nhân dân:

Điều 16 Luật công an nhân dân cũng nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng cảnh sát nhân dân như sau:

Trang 37

2 Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội, về bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật khác và kiến nghị biện pháp khắc phục; tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật

3 Quản lý hộ khẩu, cấp chứng minh nhân dân; quản lý con dấu, quản

lý về an ninh, trật tự các ngành nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ; quản lý và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng; quản lý

vũ khí, vật liệu nổ; quản lý, thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy; tham gia cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật

4 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”

- Tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân: Bộ Công an đã đề ra tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay; bao gồm 4 tiêu chuẩn:

+ Có lý lịch trong sạch: Tiêu chuẩn lý lịch trong sạch được thể hiện qua thành phần xuất thân và sự thuần khiết về chính trị

+ Có phẩm chất chính trị trong sáng: Nội dung tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị bao gồm: có sự giác ngộ về lý tưởng cộng sản; hiểu biết và nhất trí cao với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nhận thức rõ bản chất phản động, âm mưu và hoạt động của các loại đối tượng đấu tranh; nhiệt tình, say mê công việc; có tình cảm và lối sống trong sạch, lành mạnh Mỗi cán bộ, chiến sĩ Công an phải luôn bám sát thực tiễn, tìm tòi sáng tạo với tinh thần đổi mới tư duy, không ngừng phấn đấu vươn lên, phát triển trên cơ sở quan điểm của Đảng, không bảo thủ trì trệ hoặc trung bình chủ nghĩa

+ Có năng lực công tác công an: Năng lực công tác là điều kiện chủ quan gắn với mỗi người, đảm bảo cho người đó hoàn thành nhiệm vụ được giao Muốn hoàn thành được nhiệm vụ này thì tất yếu phải có năng lực nhất

Trang 38

định như: phải giỏi về nghiệp vụ, có trình độ khoa học kỹ thuật, có kiến thức chuyên môn cần thiết, biết tổ chức và vận động toàn dân bảo vệ an ninh, trật tự; có phương pháp làm việc khoa học; bình tĩnh, mưu trí, linh hoạt, sáng tạo, nhạy bén; có kiến thức về tin học, ngoại ngữ Có thể nói, năng lực công tác của cán bộ, chiến sĩ Công an chính là khả năng hoàn thành công tác chuyên môn và được đánh giá bằng kết quả quá trình thực hiện công tác chuyên môn được giao

+ Có sức khỏe tốt: Công tác công an là một cuộc chiến đấu thường xuyên, liên tục, lâu dài và cũng rất gian khổ Muốn hoàn thành nhiệm vụ thì phải có sức khỏe tốt, đó là một tiêu chuẩn bắt buộc trong công tác bảo

vệ an ninh, trật tự Người dự tuyển vào Công an phải có sức khỏe tốt, tức là phải đảm bảo những tiêu chuẩn tuyển chọn ban đầu về chiều cao, cân nặng, hình thức, không có các bệnh tật, dị tật, dị dạng

- Tính chất hoạt động của nghề cảnh sát:

+ Tính chiến đấu: Đây là một đặc thù cơ bản của nghề Tính chất công việc thường xuyên phải đấu tranh, truy bắt các loại tội phạm nguy hiểm như tội phạm về trật tự xã hội, tội phạm ma túy, tội phạm kinh tế, tội phạm môi trường và các hành vi vi phạm pháp luật khác Đặc biệt, hoạt động của các loại tội phạm ngày nay càng trở nên tinh vi, liều lĩnh và chống trả quyết liệt Do đó, tính chất nguy hiểm của nghề ngày càng lớn Để giữ gìn sự bình yên cho nhân, các chiến sỹ cảnh sát nhân phải chịu nhiều đau đớn về thể xác

và tinh thần, thậm chí là sự đổ máu, sự hi sinh Điều đó đòi hỏi chiến sĩ cảnh sát nhân dân phải không ngừng rèn luyện sức chiến đấu của mình để phụng sự

Tổ quốc, vì hạnh phúc và cuộc sống bình yên cho nhân dân

+ Tính bí mật:

Công tác công an nói chung diễn ra trên mọi lĩnh vực, từ chính trị, kinh tế cho đến văn hóa, xã hội…; có liên quan đến nhiều bí mật của

Trang 39

Đảng, của Nhà nước, của lực lượng, cho nên ngoài những lĩnh vực mang tính công khai thì có nhiều lĩnh vực nhất thiết phải đảm bảo bí mật nghiêm ngặt và diễn ra thầm lặng Các biện pháp công tác của Công an nhân dân dù diễn ra dưới hình thức công khai hay bí mật song tất cả đều phải đảm bảo bí mật về mục đích, nội dung, biện pháp, lực lượng và phương tiện nghiệp vụ mới có thể đảm bảo thành công

+ Tính kỷ luật cao: Tính kỷ luật là đặc điểm chung trong công an nhân dân Đối với lực lượng cảnh sát nhân dân cũng vậy Ngoài việc phải đảm bảo giờ giấc làm việc theo quy định của nhà nước thì riêng đối với công an nhân dân Việt Nam nói chung, lực lượng cảnh sát nhân dân nói riêng luôn phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về điều lệnh, lễ tiết tác phong do Bộ Công an ban hành, những quy định của đơn vị - nơi mà cá nhân học tập, công tác

+ Tính phức tạp: Trong quá trình công tác, cán bộ, chiến sĩ Công an thường xuyên phải quan hệ, tiếp xúc với đủ mọi loại người, đủ mọi thành phần xã hội, giới tính, lứa tuổi, dân tộc, tôn giáo; nhiều loại đối tượng khác nhau; nhiều mặt trái của xã hội Trong quá trình điều tra làm rõ tội phạm, việc phân biệt giữa phản cách mạng với các tội phạm khác, giữa hành vi phạm tội với những hành vi của những người lạc hậu, mê tín dị đoan, cuồng tín mộ đạo… nhiều khi rất khó khăn, phức tạp

Hoạt động của tội phạm hiện nay có xu hướng liên kết thành các băng,

ổ, nhóm có tổ chức chặt chẽ, có địa bàn hoạt động rộng và luôn thay đổi, số lượng tham gia đông Để dễ bề hoạt động, chúng tìm mọi cách móc ngoặc, liên kết với số quan chức, cán bộ, Đảng viên thoái hóa, biến chất, sa ngã… Điều này làm cho quá trình điều tra làm rõ của lực lượng Công an gặp không ít trở ngại, khó khăn, phức tạp

Trang 40

Tính phức tạp còn được thể hiện ở môi trường làm việc thường xuyên phải tiếp xúc với các những vi phạm pháp luật, các tệ nạn xã hội (mặt trái của xã hội), điều đó ảnh hưởng lớn tới nhân cách của người cảnh sát nhân dân, đòi hỏi mỗi chiến sĩ cảnh sát phải có ý chí vững vàng, thường xuyên tu dưỡng và rèn luyện phẩm chất đạo đức; điều kiện, hoàn cảnh công tác vô cùng khó khăn, gian khổ Trong bất cứ tình huống nào, thời gian, địa điểm nào, khi có công việc thì người chiến sỹ cảnh sát luôn phải sẵn sàng nhận nhiệm vụ Đặc biệt là cán bộ trinh sát và cán bộ điều tra Thậm chí là nửa đêm, sáng sớm hay tối muộn; trời nắng nóng, trời mưa bão hay trời rét Tất

cả đều vì nhiệm vụ giữ gìn sự bình yên cho nhân dân

1.2.3.3 Định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát

Trong khái niệm “Định hướng giá trị nghề của học viên cảnh sát”,

chúng tôi quan tâm đến những vấn đề sau đây:

- ĐHGTN của học viên cảnh sát là khuynh hướng học viên hướng tới những giá trị nghề cảnh sát trong các mối quan hệ

- ĐHGTN của học viên cảnh sát thể hiện ở sự lựa chọn những giá trị

có ích, phù hợp với nghề cảnh sát

- ĐHGTN của học viên cảnh sát có ý nghĩa đối với chính bản thân học viên, giúp học viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập, rèn luyện tại trường

Ngày đăng: 17/01/2019, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Nhân Ái (2012), Định hướng giá trị nghề của học sinh THPT một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Luận án tiến sỹ tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nghề của học sinh THPT một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Nguyễn Thị Nhân Ái
Năm: 2012
2. Con I.X (1987), Tâm lý học thanh niên, NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh 3. Bùi Thế Cường (1995) "Thanh niên và lối sống trong xã hội hóa ở CHDCĐức", Tạp chí xã hội học 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh niên và lối sống trong xã hội hóa ở CHDC Đức
Tác giả: Con I.X
Nhà XB: NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh 3. Bùi Thế Cường (1995) "Thanh niên và lối sống trong xã hội hóa ở CHDC Đức"
Năm: 1987
5. Vũ Dũng (chủ biên) (2008), Từ điển Tâm lý học, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Vũ Dũng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội
Năm: 2008
8. E.A.Climov, Nay đi học mai làm gì, NXB Đại học sư phạm Hà Nội – 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học mai làm gì
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội – 1971
9. Đỗ Ngọc Hà (2002), Định hướng giá trị của thanh niên sinh viên hiện nay, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị của thanh niên sinh viên hiện nay
Tác giả: Đỗ Ngọc Hà
Năm: 2002
10. Đặng Thị Thu Hà (2013), Định hướng giá trị nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng Trung ương, luận văn thạc sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng Trung ương
Tác giả: Đặng Thị Thu Hà
Năm: 2013
11. Trần Thị Phụng Hà (2014), Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên Đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Phụng Hà
Năm: 2014
12. Phạm Minh Hạc (1989), Hành vi và hoạt động, NXB Giáo dục Hà Nội 13. Phạm Minh Hạc (1994), Vấn đề con người trong công cuộc đổi mới,NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi và hoạt động", NXB Giáo dục Hà Nội 13. Phạm Minh Hạc (1994), "Vấn đề con người trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1989), Hành vi và hoạt động, NXB Giáo dục Hà Nội 13. Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội 13. Phạm Minh Hạc (1994)
Năm: 1994
14. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
15. Phùng Thị Hằng (2012), Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên, Đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phùng Thị Hằng
Năm: 2012
16. Lê Thị Hằng (2013), Định hướng giá trị đạo đức của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Bà Rịa, Luận văn thạc sỹ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị đạo đức của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Bà Rịa
Tác giả: Lê Thị Hằng
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Hiên (2017), Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên công an nhân dân hiện nay, Luận án tiến sỹ xã hội học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên công an nhân dân hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hiên
Năm: 2017
19. Nguyễn Thị Huệ (2015), Định hướng giá trị nghề cảnh sát của học viên trường Trung cấp cảnh sát nhân dân 6, Luận văn thạc sỹ tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng giá trị nghề cảnh sát của học viên trường Trung cấp cảnh sát nhân dân 6
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2015
20. Lê Hương (2000), Một số nét tâm lý đặc trưng của lứa tuổi thanh niên, Tạp chí Tâm lý học số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét tâm lý đặc trưng của lứa tuổi thanh niên
Tác giả: Lê Hương
Năm: 2000
21. Trần Ngọc Khuê (1998), Xu hướng biến đổi tâm lí xã hội trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng biến đổi tâm lí xã hội trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay
Tác giả: Trần Ngọc Khuê
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
22. Đặng Cảnh Khanh (2003), Vai trò của gia đình trong giáo dục các giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên – đăng trên cuốn Thế hệ trẻ Việt Nam – Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của gia đình trong giáo dục các giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên – đăng trên cuốn Thế hệ trẻ Việt Nam – Nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2003
23. Hoàng Văn Là (chủ biên), Lịch sử truyền thống và xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Trường Cao đẳng cảnh sát nhân dân 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử truyền thống và xây dựng lực lượng Công an nhân dân
24. Hoàng Mộc Lan (2011), Giáo trình Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Tâm lý học
Tác giả: Hoàng Mộc Lan
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
25. Nguyễn Lân (chủ biên), Từ điển Hán - Việt, NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 26. Nguyễn Hải Lâm (2015), Định hướng giá trị của học sinh trường giáodưỡng, Bộ Công an, Luận án tiến sĩ Tâm lý học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Hán - Việt", NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 26. Nguyễn Hải Lâm (2015)", Định hướng giá trị của học sinh trường giáo
Tác giả: Nguyễn Lân (chủ biên), Từ điển Hán - Việt, NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 26. Nguyễn Hải Lâm
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa Hà Nội 26. Nguyễn Hải Lâm (2015)"
Năm: 2015
28. Đặng Vũ Cảnh Linh (2008), Một số chỉ báo về định hướng giá trị của sinh viên hiện nay, Tạp chí Tâm lý học số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ báo về định hướng giá trị của sinh viên hiện nay
Tác giả: Đặng Vũ Cảnh Linh
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm