HS: Hai văn bản tường trình được viết ra trách nhiệm của người viết tường trình nhằm mục đích trình bày thiệt hại, mức độ trong các sự việc gây ra hậu quả cần trách nhiệm của người tường[r]
Trang 1tuần 35
Soạn: 9.5.2009
Lớp:
văn bản tường trình
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
Giúp HS:
- Hiểu được: Những trường hợp cần viết văn bản tường trình Nắm được những đặc
điểm về văn bản tường trình.Biết cách làm văn bản tường trình đúng quy định
2, Kĩ năng:
- Rèn k/năng viết văn bản hành chính
3, Thái độ:
- Có ý thức trong học tập,
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, Giáo án điện tử
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ
? Kể tên các loại văn bản công vụ hành chính đã được học ở lớp 7?
(Văn bản đơn từ ,báo cáo )
III.Bài mới:
* Gv: Hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu một loại văn bản hành chính công vụ mới
Đó là: văn bản tường trình
Hoạt động1: Hướng dẫn H tìm hiểu được
đặc điểm của văn bản tường trình:
? Đọc 2 văn bản SGK?
? Hai văn bản tường trình được viết ra
nhằm mục đích gì?
HS: Hai văn bản tường trình được viết ra
nhằm mục đích trình bày thiệt hại, mức độ
trách nhiệm của người tường trình trong các
sự việc gây ra hậu quả cần phải xem xét:
+Văn bản 1: Xin nộp bài chậm vì phải
chăm sóc bố ốm
+Văn bản 2: Xin nhà trường tìm lại chiếc
I Đặc điểm của văn bản tường trình
1.Ví dụ :SGK 2.Phân tích ,nhận xét.
- MĐ: trình bày thiệt hại và mức độ trách nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc gây ra hậu quả cần xem xét
Trang 2xe đạp bị mất
? Trong hai văn bản trên, ai là người viết
tường trình viết cho ai?
HS: - Văn bản 1:
+ Người viết tường trình là Phạm Văn
Dũng người có trách nhiệm trong sv nộp
bài chậm
+ Người nhận tường trình là giáo viên
chủ nhiệm
- Văn bản 2:
+ Người viết tường trình là Vũ Ngọc Kí
– người bị mất chiếc xe đạp
+ Người nhận tường trình là:Thầy hiệu
trưởng của trường
=> VB tường trình
? Thế nào là VB tường trình?
HS: Nêu như ghi nhớ/ sgk
? Người viết và người nhận văn bản tường
trình là người như thế nào?
HS: - Người viết bản tường trình là người có
liên quan đến sự việc
- Người nhận tường trình là cá nhân (cơ
quan) có thẩm quyền xem xét và giải
quyết
? Nội dung và thể thức văn bản tường
trình có gì đáng chu ý?
HS: - Nội dung: Phải là sự việc xảy ra có
thật, liên quan dến người viết tường trình và
đề nghị của họ đối với người có thẩm quyền
xem xét và giải quyết
- Thể thức :Viết theo trình tự các mục đã
quy định
? Người viết bản tường trình cần phải có
thái độ như thế nào đối với sự việc được
tường trình?
HS: Đối sự việc được tường trình,người viết
cần phải có thái độ khách quan và trung
thực
? Hãy nêu một số trường hợp cần viết văn
bản tường trình trong học tập và sinh hoạt
ở trường?
HS: - Tường trình về việc mất sách vở và
dụng cụ học tập trong lớp
- Tường trình về bài kiểm tra của em
giống bài kiểm tra của bạn
- Người viết tường trình: là người có liên quan đến sự việc - Người nhận là người có thẩm quyền xem xét và giải quyết
- Nội dung: S v xảy ra có thật liên quan
đến người tường trình và đề nghị của
họ đối với người có thẩm quyền xem xét và giải quyết
-Thể thức :Viết theo trình tự các mục
đã quy định
- Sự việc được tường trình: kq, trung thực
Trang 3- Tường trình về việc em vô ý làm hỏng
dụng cụ thí nghiệm trong giờ thực hành
? Qua phân tích ví dụ em hiểu đặc điểm
của văn bản tường trình là gì ?
HS: Trình bày ghi nhớ 1,2/SGK
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách
làm bài văn tường trình.
? Trong các tình huống sau tình huống
nào có thể và cần phải viết bản tường
trình ? Vì sao?Ai phải viết?Viết cho ai?
HS:Tình huống a,b,d phải viết văn bản
tường trình
- a, Nói rõ mức độ trách nhiệm trong sự
việc xảy ra Người viết tường trình là lớp
trưởng và viết cho thầy ,cô giáo chủ nhiệm
- b, Nói rõ mức độ trách nhiệm trong sv
xảy ra Người viết là bản thân em và viết
cho nhà trường hoặc người phụ trách phòng
thí nghiệm
- d,Tường trình để nói rõ thiệt hại và sv
xảy ra Người viết là chủ gia đình em và
viết cho công an khu vực nơi em đang ở
? Quan sát các văn bản tường trình đã
cho văn bản tường trình gồm mấy phần?
Những mực đích nào không thể thiếu?
HS:
- Gồm 3 phần:
+Thể thức mở đầu văn bản tường trình
+Nội dung tường trình
+Thể thức kết thúc văn bản tường trình
? Trình bày đặc điểm và cách làm văn bản
tường trình?
H: Trình bày :SGK
? VBTT có cần trình bày đầy đủ, chính
xác những đặc điểm, sự việc, họ và tên
những người liên quan cùng đề nghị của
ngưòi viết, có đầy đủ người viết người
nhận, ngày tháng, địa chỉ ko?Vì sao?
HS: Văn bản tường trình mới có tính pháp lí
và mới có giá trị
HS: đọc lưu ý/ sgk/ 136
II Cách làm bài văn tường trình
1.Tình huống cần viết bản tường
trình:
- Các tình huống a, b, d cần viết văn bản tường trình
2 Cách làm bản tường trình:
- Văn bản tường trình gồm 3 phần : +Thể thức mở đầu
+Nội dung tương trình +Thể thức kết thúc
*.Ghi nhớ :SGK
3 Lưu ý:SGK
IV.Củng cố:
- HS làm 3 bài tập /GAĐT
V.Hường dẫn học bài:
Trang 4- Học bài
- Soạn: Luyện tập văn bản tường trình
E Rút kinh nghiệm:
_
Soạn: 10.5.2009
Lớp:
luyện tập văn bản tường trình
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
* Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức về văn bản tường trình Nâng cao năng lực làm văn bản tường trình
2, Kĩ năng:
- Rèn k/năng viết văn bản hành chính
3, Thái độ:
- Có ý thức trong học tập,
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- STK, TLTK
* HS:
- Đọc và trả lời câu hỏi /sgk
C, Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm và cách làm văn bản tường trình ? Những lưu ý khi viết văn bản tường trình?
III.Bài mới:
Trang 5Hoạt động 1: Ôn lại lí thuyết.
? Văn bản tường trình được nêu ra nhằm mục
đích gì?
HS:- Để trình bày rõ sự việc có liên quan đến
mình hoặc bị thiệt hại để đề nghị người có thẩm
quyền xem xét và giải quyết
* Gv : cho HS hoạt động nhóm nội dung sau:
? Phân biệt giữa văn bản báo cáo và văn bản
tường trình?
HS: * Giống nhau : Cả hai văn bản đều gửi lên
cấp trên (cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền
)để cấp trên biết sự việc xảy ra hoặc công việc
đã làm Nội dung phải khách quan, trung thực
* Khác nhau:
- Nội dung báo cáo thường tổng kết lại các
công việc đã làm để cấp trên biết
- Nội dung văn bản tường trình là kể rõ sự việc
đã xẩy ra để cấp trên hiểu đúng bản chất sự việc
ấy mà xem xét giải quyết
- Văn bản tường trình không chỉ trình bày rõ
xảy ra mà thường kèm theo những đề nghị cấp
trên giải quyết
? Nêu bố cục phổ biến của văn bản tường
trình? ? Những mục nào không thể thiếu?
Phần nội dung tường trình cần như thế nào ?
HS: - Gồm 3 phần : Phần thể thức mở đầu, nội
dung, kết thúc
- Những mục không thể thiếu:
+Tường trình cho ai?
+Ai viết tường trình ?
+Tường trình về việc gì?
+Vì sao phải tường trình?
+Việc đó xảy ra như thế nào?
- Nội dung tường trình phải khách quan trung
thực
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
- Trường hợp a phải làm bản kiểm điểm
- Trường hợp b, c phải làm văn bản báo cáo
Bài tập 2:
Tình huống phải viết bản tường trình là :
- Bị mất xe đạp
- Va quệt xe cộ
- Mất giấy tờ
I Ôn tập lí thuyết:
1.Mục đích văn bản tường trình:
- Để trình bày rõ sự việc có liên quan đến mình hoặc bị thiệt hại để
đề nghị người có thẩm quyền xem xét và giải quyết
2 Nội dung văn bản tường trình
- Nội dung văn bản tường trình là
kể rõ sự việc đã xẩy ra để cấp trên hiểu đúng bản chất sự việc ấy mà xem xét giải quyết
3.Bố cục văn bản tường trình:
- Gồm 3 phần:
+ Phần mở đầu + Phần nội dung + Phần kết thúc
II.Luyện tập:
Bài 1/137
Bài 2/137
Trang 6Bài tập 3:
- Từ tình huống cụ thể, viết một văn bản tường
trình ( HS chia nhóm ra để viết)
- Chú ý viết đúng thể thức, rõ ràng, không tẩy
xóa
* Gv cho HS đọc HS nhận xét-> Gv kết luận
đúng
Bài 3/137
IV.Củng cố:
? Mục đích văn bản tường trình ?
? Cách làm văn bản tường trình?Yêu cầu nội dung?
V.Hướng dẫn học bài:
- Học bài -> hoàn thành bài tập
- Soạn: Xem lại đề kiểm tra Văn-> giờ sau Trả bài kiểm tra Văn
E Rút kinh nghiệm:
_
Soạn: 10.5.2009
Lớp:
trả bài kiểm tra văn
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
* Giúp HS:
- Củng cố kiến thức qua các văn bản đã học
- Phát hiện ra những lỗi sai và biết sửa chữa lỗi trong bài
2, Kĩ năng:
- Rèn phát hiện và sửa lỗi
3, Thái độ:
- Có ý thức trong học tập,
B, Chuẩn bị:
* Gv:
- Bài kiểm tra, đáp án-biểu điểm
* HS:
- Xem lại đề bài
Trang 7C, Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ
III.Bài mới
Hoạt động 1: chữa bài
? Với đề bài trên em làm như thế nào? Hãyểtình
bày theo từng câu hỏi của đề bài
HS: thực hiện y/c của Gv
* Gv: chốt dàn ý cơ bản ghi lên bảng.( tiết 113-
tuần 30)
Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của HS.
1 Ưu điểm:
- Đa số HS nắm được kiến thức, làm bài nghiêm
túc, hoàn thành cả 3 câu hỏi
- Một số bài trình bày sạch, chữ viết đẹp, nắm kiến
thức chắc: Mai Trang, Thanh Thảo, Tô Phượng,
Ngân…
2 Nhược điểm:
- Nhiều em xd luận điểm ko rõ ràng, lập luận chưa
chặt chẽ, luận cứ yếu ko đủ sức thuyết phục đối với
người đọc
- 1 số bạn còn trình bày rườm rà, lan man, xa đề
mang tính kể lể, thiếu tính văn chương
- 1 số bài làm chữ xấu, trình bày bẩn, ko khoa học,
gạch xoá, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng
từ,…
- Chưa nêu và đánh giá được những nét đặc sắc về
I Chữa bài
Câu 1:
- Tác giả bài “ Quê hương”: Tế Hanh
- Nội dung chủ yếu: Bức tranh quê ( làng chài) khoẻ khoắn, tươi sáng đầy sức sống Lòng yêu quê hương tha thiết của tác giả
Câu 2: viết đoạn văn thuyết
minh
- Giới thiệu về “ Bản án chế độ TDP” và văn bản “ Thuế máu”
Câu 3:
- Thể loại: NL về đoạn thơ
- NDNL: bức tranh mùa hè trong tâm tưởng của người chiến sĩ CM khi bị bắt trong nhà lao
- Phạm vi NL: 6 câu thơ đầu
của bài thơ Khi con tu hú.
II.Nhận xét
1 ưu điểm
2 Nhược điểm
Trang 8ND và NT của 6 câu thơ đầu của bài thơ Khi con tu
hú
- Kĩ năng cảm nhận về 1đoạn thơ của hs còn rất
yếu
- Phân bố thời gian cho các câu hỏi chưa hợp lí, câu
3 thời gian làm còn ít
Họat động 3: Chữa lỗi
HS: Chữa lỗi sai trong bài của mình theo lời phê
của Gv
Gv: - Đọc bài văn tốt nhất cho cả lớp nghe ( Mai
Trang)
- Công bố điểm
III.Chữa lỗi:
- HS chữa lỗi theo bài chấm
IV.Củng cố:
? Nhắc lại yêu cầu kĩ năng của bài kiểm tra
IV.Hướng dẫn học bài:
- Ôn lại kiến thức phần văn bản trong chương trình Ngữ văn 8
- Soạn: Xem lại đề bài tập làm văn số 7-> giờ sau Trả bài tập làm văn số 7
E Rút kinh nghiệm:
_
Soạn: 12.5.2009
Lớp:
trả bài kiểm tập làm văn số 7
A, Mục tiêu.
1, Kiến thức:
* Giúp HS:
- Củng cố lại kiến thức và kỹ năng về phép lập luận chứng minh ,giải thích và sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài nghị luận
- Có thể tự đánh giá kết quả bài viết
2, Kĩ năng:
- Rèn phát hiện và sửa lỗi
3, Thái độ:
- Có ý thức trong học tập,
B, Chuẩn bị:
Trang 9* Gv:
- Bài kiểm tra, đáp án-biểu điểm
* HS:
- Xem lại đề bài
C, Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành
D, Tiến trình bài dạy:
I, ổn định tổ chức
II, Kiểm tra bài cũ
III.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề,
lập dàn ý
? Đọc đề bài số 7 ?
HS : Đọc -> Gv ghi lên bảng
? Lên bảng thực hiện bước tìm
hiểu đề và xây dựng dàn bài ?
HS: - Thực hiện
* Gv: chốt dàn bài cơ bản lên
bảng
Hoạt động 2: Nhận xét
chung.
* Gv nhận xét:
1/ Ưu điểm:
- Hiểu đề, biết trình bày vấn
đề nghị luận bằng hệ thống
luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục đầy đủ, nhiều bài
trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp
( Huyền, Ngân, M.Trang,
T.Phượng)
2/ K/điểm:
- Nội dung bài viết chưa sâu
sắc
- Diễn đạt lủng củng, chữ
xấu, trình bày bẩn, …
- Bài làm thiếu lí lẽ và dẫn
chứng, thiếu tính thuyết phục
người đọc
- Viết bài có tính chung
chung, hời hợt, chưa cụ thể, rõ
ràng,…
- 1 số em còn chưa biết viết
Đề bài:
Môi trường và cuộc sống của chúng ta
I, Tìm hiểu đề và dàn ý:
1 Tìm hiểu đề:
- Thể loại: NL về một vấn đề trong đời sống
- Nội dung: nêu rõ mối quan hệ giữa môi trường và cuộc sống
- Phạm vi nghị luận: trong văn bản và trong
đời sống thực tiễn
2 Dàn bài: ( Tiết 123- 124)
II, Nhận xét:
1/ Ưu điểm:
- Hiểu đề, biết trình bày vấn đề nghị luận bằng hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Bố cục đầy đủ, nhiều bài trình bày sạch sẽ, chữ viết đẹp ( Huyền, Ngân, M.Trang, T.Phượng)
2/ K/điểm:
- Nội dung bài viết chưa sâu sắc
- Diễn đạt lủng củng, chữ xấu, trình bày bẩn, …
- Bài làm thiếu lí lẽ và dẫn chứng, thiếu tính thuyết phục người đọc
- Viết bài có tính chung chung, hời hợt, chưa cụ thể, rõ ràng,…
- 1 số em còn chưa biết viết 1 bài văn NL: V.Hà, Toàn, Hải, Huy
Trang 101 bài văn NL: V.Hà, Toàn, Hải,
Huy
Hoạt động 3: Sửa lỗi và đọc
mẫu
* Gv: đưa 1 số lỗi cơ bản mà H
hay mắc phải lên bảng phụ
Yêu cầu H phát hiện ra loại lỗi,
nguyên nhân và cách khắc
phục Sau đó H chữa lỗi sai đó:
* Gv: chốt để chưa theo p/á hợp
lí nhất
HS: chữa lỗi vào vở và tiếp tục
chữa lỗi sai trong bài viết của
mình
Hoạt động 4: Công bố kết
quả:
Giỏi Khá TB yếu
* Gv: đọc bài văn có điểm cao
nhất
HS: nghe và nhận xét để rút
kinh nghiệm
III Chữa lỗi:
D Chữa lỗi:
IV Kết quả:
IV.Củng cố:
? Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống?
? Vai trò yếu tố tự sự , miêu tả và biểu cảm trong bài nghị luận?
V Hướng dẫn học bài:
- Tiếp tục ôn tập văn bản nghị luận
- Soạn: Văn bản thông báo
V.Rút kinh nghiệm: