+ Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn: *Văn học dân gian *Văn học viết+ Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng táctập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ đời này sang đời khá
Trang 1Tiết Ngày soạn: / / 2007
Tổng quan Văn học Việt Nam
Mục tiêu bài học:
0 - Kiểm tra bài cũ
1 - Giới thiệu bài mới
- Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc
ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học nớc nhà, chúng ta tìm hiểutổng quan văn học Việt Nam
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Em hiểu thế nào là tổng quan
văn học Việt Nam?
- Yêu cầu học sinh(H/S) đọc
mấy dòng đầu của sách giáo
khoa(SGK) từ “Trải qua
hàng…tinh thần ấy”tinh thần ấy”
+Nội dung của phần này?
Theo em đó là phần gì của bài
tổng quan văn học ?
I Các bộ phận hợp thành
của văn học Việt Nam
-Yêu cầu học sinh đọc phần I
SGK trình bày nội dung gì?
Hãy trình bày khái quát về
từng nội dung đó?
-Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quátnhững nét lớn của văn học Việt Nam
+Nội dung SGK: Trải qua quá trình lao động,chiến đấu xây dựng bảo vệ đất nớc, nhân dân đãsáng tạo những giá trị tinh thần Văn học ViệtNam là bằng chứng cho sự sáng tạo tinh thần ấy
Đây là phần đặt vấn đề của bài tổng quan văn họcViệt Nam
+ Văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận lớn:
*Văn học dân gian
*Văn học viết+ Khái niệm văn học dân gian: Là những sáng táctập thể của nhân dân lao động đợc truyền miệng từ
đời này sang đời khác Những trí thức có thể thamgia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ
đặc trng của văn học dân gian và trở thành tiếngnói, tình cảm chung của nhân dân
+ Các thể loại của văn học dân gian: Truyện cổdân gian bao gồm: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cời, truyện ngụngôn Thơ ca dân gian bao gồm tục ngữ, ca dao,
vè, truyện thơ Sân khấu dân gian bao gồm chèo,tuồng, cải lơng
+ Đặc trng của văn học dân gian là tính truyềnmiệng, tính tập thể và tính thực hành trong cácsinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
- Khái niệm về văn học viết: Là sáng tác của trí
thức đợc ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cánhân, văn học viết mang dấu ấn của tác giả
- Hình thức văn tự của văn học viết đợc ghi lạibằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ Một số ítbằng chữ Pháp Chữ Hán là văn tự của ngời Hán
Trang 2* Chữ Nôm: có thơ Nôm Đờng luật, truyện thơ,ngâm khúc, hát nói.
* Từ thế kỷ XX trở lại đây ranh giới rõ ràng Tự sựcó: Truyện ngắn tiểu thuyết, kí (Bút kí, nhật kí,tuỳ bút, phóng sự) Trữ tình có: Thơ, trờng ca.Kịch có: kịch nói
+ Văn học Việt Nam có hai thời kì phát triển Từthế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn học trung đại.Nền văn học này hình thành và phát triển theo mốiquan hệ của văn học khu vực Đông á và ĐôngNam á, có mối quan hệ với văn học Trung Quốc…tinh thần ấy”+ Văn học hiện đại hình thành từ thế kỉ XX và vận
động phát triển trong mối quan hệ và giao lu quốc
tế Văn học Việt Nam chịu ảnh hởng của văn học
- Nó ảnh hởng của nền văn học trung đại tơng ứng
Đó là văn học trung đại Trung Quốc
- Vì các triều đại phong kiến phơng Bắc lần lợtsang xâm lợc nớc ta Đây cũng là lí do để quyết
định văn học viết bằng chữ Hán
- “Thánh Tông di thảo” của Lê Thánh Tông
- “Truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ
- “Việt điện u linh tập” của Lí Tế Xuyên Xuyên
- “Vũ trung tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ (kí)
- “Nam triều công nghiệp” của Nguyễn KhoaChiêm
- “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia vănphái: tiểu thuyết chơng hồi
- Về thơ chữ Hán:
+ Nguyễn Trãi với “ức Tai thi tập”
- Nguyễn Bỉnh Khiêm “Bạch Vân thi tập”
- Nguyễn Du với “Bắc hành tạp lục”
- “ Nam trung tạp ngâm”
- Về thơ chữ Hán của Cao Bá Quát
- Nguyễn Trãi với “Quốc âm thi tập”
- Nguyễn Bỉnh Khiêm với “Bạch Vân quốc ngữ thitập”
2
Trang 3- Văn học thời kì này đợc chia
làm mấy giai đoạn và có đặc
Mỗi phần cho H/S trả lời:
- Nêu đặc điểm văn học của
- Lê Thánh Tông với “Hồng Đức quốc âm thi tập”
- Thơ Nôm Đờng luật của Hồ Xuân Hơng, BàHuyện Thanh Quan
- “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
- “Sơ kính tân trang” của Phạm Thái
- Nhiều truyện Nôm khuyết danh nh: “Phạm TảiNgọc Hoa”, “Tống Trân Cúc Hoa”, “Phạm CôngCúc Hoa…tinh thần ấy”
* Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với sự trởngthành và những nét truyền thống của văn học trung
đại Đó là lòng yêu nớc, tinh thần nhân đạo vàhiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đãphát triển cao
- Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc gọi là nềnvăn học hiện đại: Sở dĩ có tên nh vậy vì nó pháttriển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếudựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng t t-ởng tiến bộ nh những luồng gió mới thổi vào ViệtNam làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm
và cả cách nói của con ngời Việt Nam Nó chịu
ảnh hởng của văn học phơng Tây
- Văn học thời kì này đợc chia làm 4 giai đoạn+ Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930
+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1975+ Từ 1975 đến nay
- Đặc điểm văn học Việt Nam ở từng thời kì cókhác nhau
* Từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945, văn học ViệtNam đã bớc vào quỹ đạo của văn học thế giớihiện đại, cụ thể tiếp xúc với văn học châu Âu Đó
là nền văn học tiếng Việt bằng chữ quốc ngữ Do
đó nó có nhiều công chúng bạn đọc Những tác giảtiêu biểu là: Tản Đà; Hoàng Ngọc Phách, Hồ BiểuChánh, Phạm Duy Tốn (thời kì đầu)
* Từ 1930 đến 1945(thời kì cuối) xuất hiện nhiềutên tuổi lớn nh: Thạch Lam, Nguyễn Tuân, XuânDiệu, Vũ Trọng Phụng, Huy Cận, Nam Cao, HànMạc Tử, Chế Lan Viên…tinh thần ấy”
Văn học thời kì này vừa kế thừa tinh hoa của vănhọc trung đại và văn học dân gian, vừa tiếp nhận
ảnh hởng của văn học thế giới để hiện đại hoá.Biểu hiện: có nhiều thể loại mới và cũng ngàycàng hoàn thiện
* Từ 1945 đến 1975 sự kiện lịch sử vĩ đại đã mở ratriển vọng nhiều mặt cho văn học Việt Nam.Nhiều nhà văn nhà thơ lớp trớc đã đi theo cách
Trang 4III Một số nội dung chủ yếu
của văn học Việt Nam
- Gọi H/s đọc phần mở đầu và
1SGK
1.Phản ánh quan hệ với thế
giới tự nhiên
+ Mối quan hệ giữa con ngời
mạng và khoác ba lô đến với kháng chiến cốnghiến tài năng và sức lực thậm chí bằng cả xơngmáu cho cách mạng, cho sự nghiệp văn học cáchmạng của dân tộc Phải kế thừa những tấm gơng hisinh anh dũng nh Nam Cao, Trần Đăng, ThâmTâm…tinh thần ấy” trong cuộc kháng chiến chống Pháp vàNguyên Thi, Lê Anh Xuân, Dơng Thị XuânQuý…tinh thần ấy” trong cuộc kháng chiến chống Mĩ ĐảngCộng sản Việt Nam đã lãnh đạo toàn diện và có đ-ờng lối đúng đắn chỉ đạo văn nghệ gắn liền với sựnghiệp lao động và chiến đấu của nhân dân ta.Thành tựu chủ yếu dành cho dòng văn yêu nớc vàcách mạng Hai cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mỹ đã đem lại những phạm vi phản ánhmới, cảm hứng mới để văn học yêu nớc và cáchmạng đạt nhiều thành tựu nghệ thuật đáng tự hào
Nó gắn liền với những tên tuổi nh: Hồ Chí Minh,
Tố Hữu, Sóng Hồng và đội ngũ nhà văn chiến sĩnh: Quang Dũng, Chính Hữu, Nguyễn Đình Thi,
Vũ Cao, Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành),Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Lê AnhXuân, Hữu Thỉnh, Trần Đăng Khoa
- Thơ, văn xuôi nghệ thuật, văn xuôi chính luậnviết bằng chữ quốc ngữ có một số tác phẩm có ýnghĩa mở đầu
- Công cuộc hiện đại hoá về thơ, truyện giai đoạn1930
- 1945 tiếp tục đẩy mạnh trong các giai đoạn sau:Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn xuôihiện thực phê phán, thơ kháng chiến chống Pháp,chống Mỹ, truyện và tiểu thuyết về đề tài chiếntranh là những thành tựu lớn của văn học nớc ta ởthế kỉ XX
- Từ 1975 đến nay, các nhà văn phản ánh sâu sắccông cuộc xây dựng CNXH, công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, những vấn đề mới mẻ củathời đại mở cửa, hội nhập quốc tế Hai mảng đề tàicủa văn học là lịch sử và cuộc sống, con ngờitrong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Đề tài lịch sử viết vềchiến tranh chống Pháp và chống Mỹ hào hùng vớinhiều bài học
- Văn học Việt Nam đạt đợc giá trị đặc sắc về nộidung và nghệ thuật với nhiều tác giả đợc côngnhận là danh nhân văn hoá thế giới nh NguyễnTrãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh Nhiều tác phẩm
đã đợc dịch ra bằng nhiều thứ tiếng trên thế giới.Văn học Việt Nam với những khả năng và sự sángtạo đã xây dựng đợc vị trí riêng trong văn họcnhân loại
+ Với thế giới tự nhiên
- Văn học dân gian với t duy huyền thoại đã kể lạiquá trình nhận thức, cải tạo, chinh phục của ôngcha ta với thế giới tự nhiên hoang dã, xây dựng
4
Trang 5với thế giới tự nhiên đợc thể
hiện nh thế nào?
(Giáo viên gợi ý cho H/S căn
cứ vào SGK để phát hiện ra
những nét cơ bản về mối quan
hệ giữa con ngời với thiên
nhiên thể hiện trong văn học)
2.Phản ánh mối quan hệ
quốc gia dân tộc (H/S đọc
phần 2 SGK)
+ Mối quan hệ giữa con ngời
với quốc gia dân tộc đợc thể
- Thiên nhiên mang những dáng vẻ riêng biệt ởtừng vùng, từng miền Vào văn học, thiên nhiêncũng mang nét riêng ấy, nó góp phần làm nên tính
đa dạng trong văn chơng
- Trong sáng tác văn học trung đại, hình ảnh thiênnhiên thờng gắn liền với lí tởng đạo đức thẩm mỹ.Hình ảnh cây tùng, cúc, trúc, mai tợng trng chonhân cách cao thợng của nhà Nho Các đề tài ng,tiều, canh, mục thể hiện lí tởng thanh tao củanhững con ngời mai danh ẩn tích, lánh đục tìmtrong, không màng danh lợi
+ Với quốc gia, dân tộc
- Con ngời Việt Nam sớm có ý thức xây dựngquốc gia dân tộc của mình Đất nớc lại trải quanhiều những thử thách chống kẻ thù xâm lợc Vìvậy, một nền văn học yêu nớc có giá trị nhân vănsâu sắc xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam Đó
là tình yêu quê hơng xứ sở là niềm tự hào vềtruyền thống mọi mặt của dân tộc (văn hoá, truyềnthống dựng nớc và giữ nớc) Tình yêu tổ quốc thểhiện qua lòng căm thù giặc, dám quả thân vì nghĩalớn Nhiều tác phẩm lớn kết tinh lòng yêu nớc nh
“Nam quốc sơn hà”, “Hịch tớng sĩ”, “Bình Ngô
đại cáo”, “Tuyên ngôn độc lập”, nhiều tác gia yêunớc lớn nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu,Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu đã xâydựng nên một hệ thống t tởng yêu nớc hoàn chỉnh
Đặc biệt, nền văn học Việt Nam ở thế kỉ XX lànền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩayêu nớc là nội dung tiêu biểu giá trị của Văn họcViệt Nam
- Trong xã hội có giai cấp đối kháng, văn học ViệtNam đã lên tiếng tố cáo các thế lực chuyên quyềnbạo ngợc và thể hiện sự cảm thông chia sẻ với ng-
ời bị áp bức đau khổ Văn học dân gian với các thếloại: truyện cời, ca dao, tục ngữ đã vạch mặt giaicấp thống trị tàn bạo Truyện thơ, kí sự, tiểu thuyết
từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX đã miêu tả thực tế đentối của giai cấp thống trị, quan tâm tới đời sốngnhân dân, đòi quỳên sống cho con ngời Những tácgiả tiêu biểu nh: Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ TrọngPhụng Một nền văn học giàu sắc thái nhân văn và
đậm đà màu sắc nhân đạo Từ mối quan hệ xã hội,văn học đã hình thành chủ nghĩa hiện thực nhất là
từ 1930 trở lại đây
Ngày nay chủ nghĩa yêu nớc, nhân đạo đang xâydựng đợc những mẫu ngời lí tởng Con ngời biếtphát huy vẻ đẹp truyền thống vừa biết phat huy vẻ
đẹp truyền thống vừa biết làm giàu cho quê hơng
đất nớc, cho mình
- Trớc khi hiểu văn học Việt Nam đã phản ánh ý
Trang 6-Thân và tâm luôn luôn song song tồn tại nhngkhông đồng nhất.
- Thể xác và tâm hồn
- Bản thân và văn hoá
- T tởng vị kỉ và t tởng vị tha-ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng
- Các tôn giáo lớn nh Nho- Phật- Lão giáo đều đề
ra nguyên tắc xử lí mối quan hệ giữa hai phơngdiện này Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình
đấu tranh, lựa chọn để khẳng định một đạo lí làmngời trong sự kết hợp hài hoà giữa hai phơng diện.Vì lí do và nguyên nhân khác nhau ở những giai
đoạn nhất định, văn học đề cao một trong hai mặttrên Cả dân tộc phải chống ngoại xâm, chống đỡvới thiên nhiên, con ngời Việt Nam phải đề cao ýthức cộng đồng hơn ý thức trách nhiệm xã hội,tinh thần hi sinh đến mức khắc kỉ Giai đoạn vănhọc cuối thế kỉ XVIII hoặc giai đoạn văn học1930- 1945 ý thức cá nhân đợc đề cao Đó làquyền sống của cá nhân con ngời, quyền đợc hởnghạnh phúc và tình yêu Những tác phẩm thơ HồXuân Hơng, “Chinh phụ ngâm” của Đặng TrầnCôn, “Cung oán ngâm” của Nguyễn Gia Thiều và
đỉnh cao là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du Thờikì 1930- 1945 nổi lên với văn xuôi lãng mạn, thơmới lãng mạn và một số tác phẩm nh “Tắt đèn”của Ngô Tất Tố; truyện ngắn và tiểu thuyết củaNam Cao, truyện của Thạch Lam
Song dù giai đoạn nào, xu hớng chung của văn họcViệt Nam là xây dựng một đaọ lí làm ngời vớinhân phẩm tốt đẹp nh nhân ái, thuỷ chung, tìnhnghĩa, vị tha, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chínhnghĩa , đấu tranh chống chủ nghĩa khắc kỉ của tôngiáo, đề cao quyền sống con ngời cá nhân nhngkhông chấp nhận chủ nghĩa cá nhân
- Các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam
- Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam
- Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam
Lu ý: Mỗi giai đoạn nên nhớ thành tựu: tác giả vàtác phẩm tiêu biểu
E Tham khảo
“ Văn học là xơng sống của nền văn hoá dân tộc Nếu nó làm đúng theochức năng xã hội của nó, thì văn học là tấm gơng phản chiếu trung thực và đầy đủcuộc sống về mọi khía cạnh, vật chất và tinh thần, những ý nghĩ, tình cảm và mơ ớc,
là hơi thở và nhịp đập của trái tim, ít nhất là của một thế hệ
Văn học trớc hết nói lên sức sống của cộng đồng dân tộc đẻ ra nó Chính nó,cùng với các nghành nghệ thuật mà nó là hạt giống, là bằng chứng hùng hồn của sứcsống ấy Vì vậy, trách nhiệm của nó đối với xã hội là vun xới, bồi đắp, làm toả hơng
vị và thanh sắc của sức sống ấy, đồng thời dọn dẹp, quét tớc những bụi bậm, rácghét trên cơ sở của xã hội và ở từng cá nhân
Dĩ nhiên, không phải một tác phẩm văn học hoặc một thể loại sáng tác văn
học có thể làm hết những nhiệm vụ nói trên, hoặc trả lời cho tất cả những câu hỏi do
cuộc sống đặt ra Lấy lời nói làm công cụ, làm vũ khí, văn học là thứ nghệ thuật mà
t duy của con ngời sản sinh ra Khả năng sáng tạo của nó đòi hỏi và đẻ ra nhiều hìnhthức diễn đạt, nhiều thể loại…tinh thần ấy”
6
Trang 7Dù theo thể loại nào, một công trình sáng tác văn học là có giá trị nếu nóphác ra đợc một bức tranh làm rung động tâm hồn, truyền cho ngời xem tranh một
sự thông cảm đối với cái đáng kính, đáng yêu, đáng khích lệ, cũng nh một lòng phẫn
nộ, căm ghét đối với những điều bất công, tàn bạo, phi đạo lý”
(Nguyễn Khánh Toàn,
Lời tựa, Tổng tập văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học xã hội, H, 1980)
“Văn học Việt Nam là thành tựu sáng tạo chung của tất cả các dân tộc anh
em cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau Cácdân tộc đó trong quá trình lịch sử lâu dài, đã cùng nhau chung lng đấu cật, đổ máu
và mồ hôi để khai phá thiên nhiên và đấu tranh chống nạn ngoại xâm: bảo vệ đất n
-ớc, đồng thời sáng tạo ra một nền văn hoá chung của Tổ quốc Việt Nam Nền vănhoá chung ấy bao hàm những sắc thái địa phơng đa dạng và phong phú Văn họcViệt Nam, bộ phận quan trọng của nền văn học ấy, đợc nhận thức nh là bao gồm vănhọc của dân tộc Việt và của các dân tộc thiểu số anh em”
Huỳnh Lý,
Lịch sử văn học Việt Nam, tập I Nxb Khoa học xã hội, H, 1980)
Tiết Ngày soạn: / / 2007
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời giao tiếp với nhau bằng phơng tiện vô cùng quan trọng Đó là ngôn ngữ Không có ngôn ng thì không thể có kết quả cao của bất cứ hoàn cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hoàn cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy đợc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài học hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Tìm hiểu ngữ điệu
1 Gọi H/S đọc và nhắc cả lớp
theo dõi phần văn bản SGK
a Các nhân vật giao tíêp nào
tham gia trong hoạt động giao
tiếp? Hai bên có cơng vị và quan
hệ với nhau nh thế nào?
b Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu
đạt nội dung t tởng tình cảm của
- Vua và các bô lão trong hội nghị là nhân vậttham gia giao tiếp Mỗi bên có cơng vị khácnhau Vua cai quản đất nớc, chăn dắt trăm họ.Các bô lão là những ngời có tuổi đã từng giữnhững trọng trách nay về nghỉ, hoặc đợc vuamời đến tham dự hội nghị
- Ngời tham gia giao tiếp ở đây phải đọc hoặcnghe xem ngời nói, nói những gì để lĩnh hội nội
Trang 8mình thì ngời đối thoại làm gì để
lĩnh hội đợc nội dung đó? Hai
bên lần lợt đổi vai giao tiếp cho
nhau nh thế nào?
c Hoạt động giao tiếp đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào? (ở đâu?
vào lúc nào? khi đó ở nớc ta có
sự kiện lịch sử, xã hội gì?)
d Hoạt động giao tiếp đó hớng
vào nội dung gì? đề cập tới vấn
đề gì?
e Mục đích của giao tiếp là gì?
cuộc giao tiếp có đạt đợc mục
đích đó không?
2 Qua bài Tổng quan về văn“
học Việt Nam , hãy cho biết:”
a Các nhân vật giao tiếp qua bài
này?
b Hoạt động giao tiếp đó diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
c Nội dung giao tiếp? Về đề tài
gì? bao gồm những vấn đề cơ
bản nào?
d Mục đích của giao tiếp?
- Phơng tiện giao tiếp đợc thể
hiện nh thế nào?
II Củng cố
dung mà ngời nói phát ra Các bô lão nghe vuaNhân Tông hỏi, nội dung hỏi: Liệu tính nh thếnào khi quân Mông Cổ tràn đến Hai bên lần lợt
đổi vai giao tiếp Các bô lão xôn xao tranh nhaunói Lúc ấy vua lại là ngời nghe
- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở Điện Diên Hồng.Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ
ạt sang xâm lợc nớc ta
- Hoạt động giao tiếp đó hớng vào nội dung.Hoà hay đánh, nó đề cập tới vấn đề hệ trọng cònhay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống conngời
- Mục đích giao tiếp: Lấy ý kiến của mọi ngời,thăm dò lòng dân để hạ đạt mệnh lệnh quyếttâm giữ gìn đất nớc trong hoàn cảnh lâm nguy.Cuộc giao tiếp đó đạt đợc mục đích
- Ngời viết SGK và giáo viên, học sinh toànquốc đều tham gia giao tiếp Họ có độ tuổi từ 65trở xuống đến 15 tuổi Từ Giáo s, Tiến sĩ xuống
đến học sinh lớp 10 THPT
- Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chơng trìnhquy định chung hệ thống trờng phổ thông
- Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam
Đồng thời phác hoạ tiến trình phát triển của lịch
sử văn học, thành tựu của nó Văn bản giao tiếpcòn nhận ra những nét lớn về nội dung và nghệthuật của văn học Việt Nam
- Ngời soạn sách muốn cung cấp tri thức cầnthiết cho ngời học Ngời học nhờ văn bản giaotiếp đó hiểu đợc kiến thức cơ bản của nền vănhọc Việt Nam
- Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Đó làkhoa học giáo khoa Văn bản có bố cục rõ ràng.Những đề mục có hệ thống Lí lẽ và dẫn chứngtiêu biểu
- Qua những bài này rút ra mấy kết luận:
1 Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật giao tiếphoàn cảnh giao tiếp và phơng tiện giao tiếp
2 Giao tiếp phải thực hiện mục đích nhất định
3 Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình.Một là tạo lập văn bản, hai là thực hiện lĩnh hộivăn bản
8
Trang 9Khái quát văn học dân gian Việt Nam
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1 Hiểu đợc khái niệm về văn học dân gian và ba đặc trng cơ bản
2 Định nghĩa về tiểu loại văn học dân gian
3 Vai trò của văn học dân gian với văn học viết và đời sống văn hoá dân tộc
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Đọc những câu thơ của Lâm Thị Mĩ Dạ:
Tôi yêu truyện cổ nớc tôi
Vừa nhân hậu lại vừa tuyệt vời sâu sa
Thơng ngời rồi mới thơng ta
Yêu nhau cách mấy núi xa cũng tìm
ở hiền thì lại gặp hiền
Ngời ngay lại gặp ngời tiên độ trì
Cho đến những câu ca dao này:
Trên đồng cạn d
Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa”
Truyện cổ đến ca dao, dân ca tục ngữ, câu đối, sân khấu chèo, tuồng, cải
l-ơng, tất cả là biểu hiện của văn học dân gian Để hiểu rõ chúng ta cũng tìm hiểu văn bản khái quát văn học dân gian Việt Nam.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
vụ trực tiếp cho những sinh hoạt khác nhau trong
đời sống cộng đồng
- Bất cứ một văn nghệ thuật nào cũng sáng tạobằng nghệ thuật ngôn ngữ
+ Truyền ngời này sang ngời khác, đời này qua
đời khác, không bằng viết mà bằng lời
- Không có chữ viết, cha ông ta lu truyền quamiệng nên nảy sinh ý thức sửa văn bản cho hoànchỉnh Vì vậy sáng tác dân gian là sáng tác tậpthể
- Truyện cổ kể về những nội dung trong đời sốngnhân dân Đó là tập tục, nghi lễ ở từng vùng, từngmiền khác nhau Tiếng cời trong truyện cời cũngmang nhiều cung bậc, có khi cời lên cho vui cửavui nhà, vui anh vui em Cũng có cái cời rơi nớcmắt, có cái cời nhằm đa ma tống tiễn xã hội cũ.Thơ ca dân gian có nhiều bài ca mang bản chấtnghề nghiệp, ca cầy cấy, ca ng nghiệp, ca nghi lễ
- Văn học dân gian có ba đặc trng cơ bản:
+ Tính truyền miệng+ Sáng tác tập thể+ Tính thực hành
- Không lu hành bằng chữ viết, truyền từ ngời nọsang ngời kia, đời này qua đời khác, tính truyền
Trang 10phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong đời
sống cộng đồng (tính thực
hành)
- Em hiểu thế nào là tính thực
hành của văn học dân gian?
III Hệ thống thể loại của văn
học dân gian Việt Nam
kể gọi là dị bản
- Nó khác với văn học viết Văn học viết cá nhânsáng tác văn học dân gian tập thể sáng tác Quátrình sáng tác tập thể diễn ra: cá nhân khởi xớng,tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trongdân gian Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ,sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sángtác dân gian mang đậm tính tập thể
- Mọi ngời có quyền tham gia bổ sung sửa chữasáng tác dân gian
- Tính thực hành của văn học dân gian biểu hiện:+ Những sáng tác dân gian phục vụ trực tiếp chotừng nghành từng nghề
Bài ca nghề nghiệpBài ca nghi lễ
- Văn học dân gian gợi cảm hứng cho ngời trongcuộc dù ở đâu làm gì Hãy nghe ngời nông dântâm sự:
Ra đi anh đã dặn dò Ruộng sâu cấy trớc, ruộng gò cấy sau
Ruộng sâu cấy trớc để lúa cứng cáp lên cao tránh
đợc ma ngập lụt Ta nhận ra đó là lời ca của ngờinông dân trồng lúa nớc Chàng trai nông thôn tếnhị và duyên dáng mợn hình ảnh lá xoan đào đểbiểu thị lòng mình:
Lá này là lá xoan đào Tơng t thì gọi thế nào hỡi em?
- Thần thoại là loại hình tự sự dân gian, thờng kể
về các vị thần xuất hiện chủ yếu ở thời công xãnguyên thuỷ Nhằm giải thích các hiện tợng tựnhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên,quá trình sáng tạo văn hoá của ngời việt cổ
- Do quan niệm của ngời Việt Cổ, mỗi hiện tợng
tự nhiên là một vị thần cai quản nh thần sông,thần núi, thần biển…tinh thần ấy” Nhân vật trong thần thoại làthần khác hẳn những vị thần trong thần tích, thầnphả
- Là những tác phẩm tự sự dân gian có quy môlớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xây dựngnhững hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hàohùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn laodiễn ra trong đời sống cộng đồng của c dân thời
cổ đại
- Quy mô rộng lớn của sử thi: Độ dài, phạm vi kểtruyện của nó Ví dụ: Sử thi “Đẻ đất đẻ nớc” củangời Mờng dài 8503 câu thơ kể lại sự việc trầngian từ khi hình thành vũ trụ đến khi bản Mờng
đợc ổn định
10
Trang 11- Quan niệm của nhân dân
trong truyện cổ tích nh thế nào?
- Nhân vật sử thi mang cốt cách của cả cộng
đồng(tợng trng cho sức mạnh, niềm tin của cộng
đồng ngời) Ví dụ: Đăm Săn là hiện thân cho sứcmạnh phi thờng của tộc ngời Ê Đê ở Tây Nguyên
- Những biến cố lớn lao gắn với cả cộng đồng
Đăm Săn chiến đấu với mọi thế lực thù địch cũng
là mang lại cuộc sống bình yên cho buôn làng.Uy-lit-xơ cùng đồng đội lênh đênh ngoài biểnkhơi gắn liền với thời đại ngời Hy Lạp chinh phụcbiển cả
- Dòng tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vậtlịch sử theo xu hớng lí tởng hoá Qua đó thể hiện
sự ngỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối vớinhững ngời có công với đất nớc, dân tộc hoặccộng đồng dân c của một vùng
+ Nhân vật trong truyền thuyết là nửa thần, nửangời nh: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (thần vẫn mangtính ngời) hoặc An Dơng Vơng (Biết cầm sừng têbẩy tấc rẽ nớc về thuỷ phủ) Nh vậy nhân vật cóliên quan tới lịch sử nhng không phải là lịch sử.+ Xu hớng lí tởng hoá: Nhân dân gửi vào đó ớcmơ khát vọng của mình Khi có lũ lụt, họ mơ ớc
có một vị thần trị thuỷ Khi có giặc, họ mơ cómột Phù Đổng Thiên Vơng Trong hoà bình, họmơ có một hoàng tử Lang Liêu làm ra nhiều thứbánh ngày tết Đó là ngời anh hùng sáng tạo vănhoá
- Dòng tự sử dân gian mà cốt truyện kể về sốphận những con ngời bình thờng trong xã hội cóphân chia đẳng cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo
và lạc quan của nhân dân lao động
- Nội dung truyện cổ tích thờng đề cập đến 2 vấn
đề cơ bản Một là kể về số phận bất hạnh của
ng-ời nghèo khổ Hai là vơn lên ớc mơ khát vọng đổi
đời (nhân đạo, lạc quan)
- Nhân vật thờng là em út, con riêng, thân phận
mồ côi nh: Sọ Dừa, Tấm, Thạch Sanh…tinh thần ấy”
- Quan niệm của nhân dân trong truyện cổ tích làquan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
- Truyện viết theo phơng thức tự sự dân gian rấtngắn gọn, kết cấu chặt chẽ Nhân vật là ngời, bộphận của ngời, là vật (phần lớn là các con vật)biết nói tiếng ngời Từ đó rút ra những kinhnghiệm và triết lí sâu sắc
- Nhân vật truyện ngụ ngôn rất rộng rãi có thể làngời, vật, các con vật
- Có thể xảy ra ở bất cứ đâu
- Truyện cời thuộc dòng tự sự dân gian rất ngắn,
có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ Truyện xâydựng trên cơ sở mâu thuẫn trong cuộc sống làmbật lên tiếng cời nhằm mục đích giải trí và phêphán xã hội
Trang 126 Truyện cời
( H/S đọc)
- Thế nào là truyện cời?
- Thế nào là mâu thuẫn trong
- Ngoài chèo, em còn nhận biết
đợc thể loại sân khấu nào cũng
- Là những câu nói ngắn gọn, hàm súc, có hình
ảnh, vần, nhịp đúc kết những kinh nghiệm thựctiễn thờng đợc dùng trong ngôn ngữ giao tiếphành ngày của nhân dân
- Là những bài văn vần, hoặc câu nói có hình ợng khác lạ để ngời nghe tìm lời giải giải nhằmmục đích giải trí, rèn luyện t duy và cung cấpnhững tri thức thông thờng về đời sống
t Là những bài thơ trữ tình dân gian thờng lànhững câu hát có vần có điệu đã tớc bỏ đi tiếng
đệm, tiếng láy nhằm diễn tả thế giới nội tâm conngời
Ví dụ:
Rủ nhau xuống biển mò cua Mang về nấu quả mơ chua trong rừng
Em ơi! Chua ngọt đã từng Non xanh nớc biếc xin đừng quên nhau
Ta có thể chuyển thành lời hát của sân khấu chèo
Đó là các làn điệu nhịp điệu, hát vỉa
và phê phán đả kích mặt trái của xã hội
Đó là tuồng, sân khấu cải lơng, múa rối
- Nói tới tri thức của các dân tộc trên đất nớc ta lànói tới kho tàng quý báu, vô tận về trí tuệ của conngời đối với thiên nhiên và xã hội Tri thức dângian là nhận thức của nhân dân đối với cuộc sốngquanh mình Nó khác hẳn nhận thức của giai cấpthống trị cùng thời về lịch sử và xã hội Đó lànhững kinh nghiệm mà nhân dân đã đúc kết từcuộc sống
- Tri thức ấy lại đợc trình bày bằng nghệ thuậtngôn từ của nhân dân nó cũng sinh động hấp dẫnngời nghe Trên đất nớc ta có 54 dân tộc anh emnên vốn tri thức dân gian vô cùng phong phú
- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giátrị con ngời, yêu thơng con ngời và đấu tranhkhông mệt mỏi để giải phóng con ngời khỏi ápbức bất công
Ví dụ: Truyện Tấm Cám+ Giúp con ngời đồng cảm chia sẻ với nỗi bấthạnh của Tấm
12
Trang 13giáo dục sâu sắc (H/S đọc)
- Tính giáo dục của văn học
- Nói tới giá trị nghệ thuật của văn học dân gian
ta phải kể tới từng thể loại:
+ Thần thoại sử dụng trí tởng tợng
+ Truyện cổ tích xây dựng những nhân vật thầnkì
+ Truyện cời tạo ra tiếng cời dựa vào những mâuthuẫn trong xã hội
+ Cốt truyện của dòng tự sự bao gồm nhân vật vàtình tiết kết hợp lại
+ Thơ ca dân gian là sự sáng tạo ra lời ca mang
đậm chất trữ tình ở ca dao sử dụng triệt để thểphú (phô bày miêu tả), tỉ (so sánh), hứng (tứccảnh sinh tình), tất cả nghệ thuật ấy đã giúp ngời
đọc, ngời nghe có khả năng nhạy cảm trớc cái
Sử dụng ngôn từ sáng tạo của nhân dân trớc csí
đẹp
- Học tập đợc xây dựng cốt truyện
+ Nắm chắc những đặc trng cơ bản của văn họcdân gian, hiểu biết về các thể loại văn học dângian Đặc biệt là vai trò của nó đối với nền vănhọc dân tộc
(Hồ Chí Minh,
Bài nói chuyện tại Hội nghị cán bộ văn học, 30-10-1958)
2 “…tinh thần ấy” Giai cấp phong kiến đã cấm nhân dân ca hát và cấm kể những chuyện đả kíchchúng, những bài mà chúng gọi là “yêu th, yêu ngôn” Vào thời Lê Trịnh, chúng đãdùng đến cực hình cắt lỡi cả những ca sĩ nhân dân ở ngoài chợ…tinh thần ấy” Cấm và bỏ tùkhông đợc, văn học dân gian là thứ văn học bay từ cửa miệng ngời này sang cửamiệng ngời khác, nó nh con bớm trong thần thoại, lúc biến ra ngời, lúc biến ra hoa,cấm và bỏ tù sao đợc”
(Vũ Ngọc Phan,
Báo cáo tại Hội nghị su tập văn học dân gian, 12- 1954)
3 “ở Việt Nam, văn học dân gian thờng đợc ví nh “bầu sữa ngọt” nuôi dỡng nhứngphẩm chất u tú nhất của con ngời nh lòng yêu nớc và chủ nghĩa anh hùng, tinh thầndũng cảm và chủ nghĩa lạc quan, đức chính trực, tình thơng nhân đạo, tình đồng bào
và tình hữu ái giai cấp…tinh thần ấy” nh “dòng sữa đầy chất dinh dỡng của một ngời mẹ có sứcsống dồi dào” nuôi dỡng tài “nhả ngọc phun châu” của ngay cả những nhà thơchuyên nghiệp”
(Đỗ Bình Trị, Văn học dân gian Việt Nam, Giáo trình Đại học S
phạm
Hà Nội, Nxb Giáo dục, 1991)
Trang 144 “Trong sáng tác dân gian, truyền thống có vai trò đặc biệt Đôi khi truyền thống
có thể là gánh nặng đối với mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng trong hành trình tiến vàotơng lai, nhng nhiều khi truyền thống lại là cái đà, là sức mạnh, là vốn liếng giúp ng-
ời ta tiến lên…tinh thần ấy””
(Đinh Gia Khánh, Văn hoá dân gian, Nxb Khoa học xã hội, 1989)
14
Trang 15Tiết Ngày soạn / /2007
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
(Tiếp theo)
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II Luyện tập
1 Phân tích các nhân tố giao tiếp
thể hiện trong câu ca dao
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”
a Nhân vật giao tiếp ở đây là những
d Cách nói của nhân vật anh có
phù hợp với nội dung và mục đích
b Trong lời ông già cả 3 câu đều có
hình thức câu hỏi, nhng cả 3 câu
dùng để hỏi hay không ?
c Lời nói của nhân vật đã bộc lộ
tình cảm thái độ và quan hệ trong
giao tiếp nh thế nào?
+ Cách nói của nhân vật anh rất phù hợp vớihoàn cảnh và mục đích giao tiếp Đêm sángtrăng lại thanh vắng, họ ở lứa tuổi yêu đơng,tuổi trởng thành Kết duyên giữa họ là phùhợp
+ Chàng trai thật tế nhị Cách nói làm duyênvì có hình ảnh lại đậm đà tình cảm dễ đi vàolòng ngời trong cuộc
- Trong cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông, cácnhân vật giao tiếp đã thực hiện hành độnggiao tiếp cụ thể là:
+ Chào (Cháu chào ông ạ!)+ Chào đáp lại (A Cổ hả?)+ Khen (Lớn tớng rồi nhỉ)+ Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ôngkhông?)
+ Trả lời (Tha ông, có ạ!)
- Cả ba câu của ông già chỉ có 1 câu hỏi “Bốcháu có gửi pin đài lên cho ông không?” Cáccâu còn lại để chào và khen
- Lời nói của 2 nhân vật giao tiếp bộc lộ tìnhcảm giữa ông và cháu Cháu tỏ thái độ kínhmến qua các từ tha, ạ còn ông là tình cảmquý yêu trìu mến đối với cháu
- Nữ sĩ Hồ Xuân Hơng đã miêu tả, giới thiệubánh trôi nớc với mọi ngời Nhng mục đíchchính là giới thiệu thân phận nổi chìm củamình Con ngời có hình thể đầy quyến rũ lại
có số phận bất hạnh, không chủ động quyết
định đợc hạnh phúc Song trong bất cứ hoàncảnh nào vẫn giữ tấm lòng trong trắng, phẩmchất của mình, tất cả diễn tả bằng ngôn ngữgiàu hình ảnh (trắng, tròn, bảy nổi ba chìm,lòng son)
Trang 16- Ngời đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu và cảm nhận bài thơ?
4 Viết một đoạn thông báo ngắn
cho các bạn học sinh toàn trờng
biết về hoạt động làm sạch môi
tr-ờng thế giới (học sinh về nhà làm)
5 Trích bức th của Bác Hồ gửi
học sinh cả nớc nhân ngày khai
giảng năm học đầu tiên tháng
9/1945 của nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà (học sinh đọc)
a Th viết cho ai? Ngời viết có t
cách và mối quan hệ nh thế nào với
những gì khi thực hiện giao tiếp?
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân
ơng để tìm hiểu và cảm bài thơ này Xuân
H-ơng có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đãdành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồngthì cả hai lần “Cố đấm ăn xôi xôi lại hẩm”.Rút cục cố Nguyệt Đờng (nơi bà ở) vẫn lạnhtanh không hơng sắc Điều đáng cảm phục ở
bà dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩmchất của mình
- Yêu cầu viết thông báo ngắn, song phải có
mở đầu, kết thúc
- Đối tợng giao tiếp là học sinh toàn trờng
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trờng
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trờng
và ngày môi trờng thế giới
- Bác Hồ với t cách là chủ tịch nớc viết th gửihọc sinh toàn quốc, ngời nhận là học sinh thế
hệ chủ nhân tơng lai của nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
- Đất nớc mới giành đợc độc lập Học sinhlần đầu tiên đón nhận một nền giáo dục hoàntoàn Việt Nam Vì vậy ngời viết giao nhiệm
vụ, khẳng định quyền lợi cho học sinh
- Nội dung giao tiếp:
+ Bộc lộ niềm vui sớng vì học sinh thế hệ
ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Từ đó xác
định nhiệm vụ vẻ vang của học sinh
- Ngắn gọn: Lời lẽ chân tình ấm áp, thể hiện
sự gần gũi chăm lo, song lời lẽ trong bức thcũng rất nghiêm túc khi xác định trách nhiệmcho học sinh
- Khi tham gia vào bất cứ hoạt động giao tiếpnào (nói hoặc viết) ta phải chú ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao tiếp (nói viết choai?)
+ Mục đích giao tiếp (viết nói để làm gì?)+ Nội dung giao tiếp (viết, nói về cái gì)+ Giao tiếp bằng cách nào (viết, nói nh thếnào?)
Chú ý: Phần ghi nhớ SGK
16
Trang 18Tiết Ngày soạn / / 2007
Văn bản và đặc điểm của văn bản A.Mục tiêu bài học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Khái niệm văn bản
- Văn bản là gì? (gọi học sinh đọc
lần lợt các văn bản)
1 Mỗi văn bản đợc ngời nói tạo
ra trong hoạt động nào? Để đáp
ứng nhu cầu gì? Số câu (dung
l-ợng) ở mỗi văn bản nh thế nào?
2 Mỗi văn bản đề cập tới vấn đề
gì? Vấn đề đó đợc triển khai nhất
ảnh hởng cái xấu Sử dụng một câu
- Văn bản hai tạo ra trong hoạt động giao tiếpgiữa cô gái và mọi ngời Nó là lời than thân củacô gái, gồm 4 câu
- Văn bản ba tạo ra trong hoạt động giao tiếpgiữa vị chủ tịch nớc với toàn thể quốc dân đồngbào, là nguyện vọng khẩn thiết và khẳng địnhquyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn, bảo vệ
Văn bản hai là lời than thân của cô gái Cô gáitrong xã hội cũ nh hạt ma rơi xuống bất kể chỗnào đều phải cam chịu Tự mình, cô gái khôngthể quyết định đợc Cách thể hiện hết sức nhấtquán, rõ ràng
Văn bản ba là lời kêu gọi toàn quốc khángchiến, văn bản thể hiện:
+ Lập trờng chính nghĩa của ta và dã tâm củathực dân Pháp
+ Nêu chân lí đời sống dân tộc: thà hi sinh tấtcả chứ nhất định không chịu mất nớc, nhất định
18
Trang 19+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ dân quân (lực lợng chủchốt)
+ Sau cùng khẳng định nớc Việt Nam độc lập,thắng lợi nhất định về ta
- Rất rõ ràng:
Phần mở đầu: “Hỡi đồng bào toàn quốc”
Thân bài “Chúng ta muốn hoà bình nhất định
- Mục đích văn bản ba: kêu gọi, khích lệ, thểhiện quyết tâm của mọi ngời trong kháng chiến
- Bố cục rõ ràng, cách lập luận chặt chẽ+ Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toànquốc)
+ Thân bài: Nêu lập trờng chính nghĩa của ta vàdã tâm của thực dân Pháp Vì thế chúng ta phải
đứng lên chiến đấu để giữ vững lập trờng chínhnghĩa, bảo vệ độc lập tự do Bác nêu rõ đánhbằng cách nào, đánh đến bao giờ
+ Kết bài: Khẳng định nớc Việt Nam độc lập
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ.Cả văn bản theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản thể hiện mục đích nhất định
- Mỗi văn bản đều có hình thức bố cục riêngchú ý phần ghi nhớ (SGK)
- Văn bản 1 và 2 thuộc phong cách ngôn ngữnghệ thuật
- Văn bản 3 thuộc phong cách chính luận
Trong đời sống xã hội, chúng ta có những loạivăn bản sau:
1 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinhhoạt (thơ, nhật kí)
2 Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọtgiũa:
a Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệthuật (truyện thơ kịch)
b Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoahọc (văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoahọc sách giáo khoa, khoa học chuyên sâu)
c Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính
Trang 20e Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
- Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại vănbản trong đời sống xã hội, không trừ một vănbản nào
- Văn bản nghệ thuật: Giao tiếp với tất cả mọicông chúng bạn đọc
- Văn bản khoa học: Chuyên sâu dành riêngcho các các ngành khoa học, sách giáo khoacho các tiến sĩ, giáo s đầu ngành biên soạn.Khoa học phổ cập cho các hãng thông tin
- Văn bản chính luận: Những bài xã luận củacác cơ quan lớn đăng tải trên báo chí trên cáclĩnh vực chính trị xã hội, văn học nghệ thuật,tranh luận về vấn đề nào đó Sử dụng rộng rãi
- Văn bản hành chính công vụ: Dành cho tất cảmọi ngời trong đời sống
- Văn bản báo chí: Dành cho các phóng viêngiao tiếp với tất cả mọi ngời
- Ngôn ngữ hình tợng giàu sắc thái biểu cảmcho văn bản nghệ thuật
- Ngôn ngữ chính luận: Rõ ràng, chặt chẽ chovăn bản chính luận
- Ngôn ngữ và nghệ thuật khoa học cho văn bảnkhoa học
- Ngôn ngữ sử dụng theo khuôn mẫu cho vănbản hành chính công vụ
- Ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng cho vănbản báo chí (ngôn ngữ, không gian địa điểm, sựviệc thật minh bạch rõ ràng)
- Muốn làm tốt bài viết số 1, chúng ta phải:
a Ôn lại kiến thức tập làm văn ở THCS nhất làthao tác văn biểu cảm và nghị luận
b Ôn lại những kiến thức và kỹ năng về tiếngViệt nh sắc thái biểu cảm của câu từ, nhữngbiện pháp tu từ, câu và tu từ câu để sử dụngtrong viết văn
c Quan sát sự vật, sự việc xung quanh, tìmcách diễn đạt sao cho bộc lộ đậm đà xúc cảmcủa mình
d Đọc lại những tác phẩm mà em yêu thích ởchơng trình lớp 9
- Các đề bài gợi ý:
1 Ghi lại cảm nghĩ chân thực của anh (chị) trớc
sự việc, hiện tợng hoặc con ngời, ngày đầu tiênbớc vào lớp 10, thiên nhiên và con ngời trongchuyển mùa, một ngời thân yêu nhất
2 Nêu cảm nghĩ nổi bật nhất về một câu ca màanh (chị) về một bài thơ và nhà thơ mà anh(chị) yêu thích nhất
- Cha thân yêu nhất của con
- Lấp lánh hồn ta mặn gió khơi
20
Trang 21- Yêu cầu học sinh đọc thêm các
văn các văn bản
Trang 22Tiết Ngày soạn / / 2007
Chiến thắng MTAO MXÂY
2 Qua đoạn trích nhận thức đợc lẽ sống, niềm vui của mỗi ngời có thể có
đ-ợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho mọi ngời (ýthức cộng đồng)
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Đến với ngời Mờng ở Hoà Bình, Thanh Hoá trong những ngày lễ hội hoặc những lần gia đình đồng bào có đám tang ta đợc nghe thầy Mo (thầy cúng) kể trớc
đám đông hoặc linh hồn ngời chết Mo Đẻ đất đẻ n“ ớc Đồng bào Tây Nguyên lại”
say mê kể trong nhà Rông sử thi Xinh Nhã, Đăm Di, Khinh Dú Đáng lu ý nhất và tự hào nhất với đồng bào Ê Đê Tây Nguyên là sử thi Đăm Săn Để thấy rõ sử thi Đăm Săn nh thế nào? chúng ta tìm hiểu đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây “ ”
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Đọc- Tìm hiểu
1 Tiểu dẫn (gọi học sinh đọc)
- Em cho biết phần tiểu dẫn
trình bày nội dung gì?
- Dựa vào SGK, em hãy tóm tắt
- Giới thiệu và tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn
- Có 2 loại sử thi là: Sử thi thần thoại và sử thianh hùng
- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: Theo tập tục ChuêNuê (nối dây) Đăm Săn phải lấy hai chị em HơNhị và Hơ Bhị Đăm Săn trở lên tù trởng giàunhất vùng Các tù trởng khác nh Mtao Mxây vàMtao Mng lợi dụng Đăm Săn lên rẫy cùng tôi tớ
đã đến buôn làng, cớp Hơ Nhị về làm vợ Cả hailần Đăm Săn đều chiến thắng và uy danh củachàng càng lừng lẫy Tình cờ gặp cây thần Smukcây linh hồn của hai vợ, Đăm Săn cùng tôi tớchặt đổ, hai vợ chết Đăm Săn cầu cứu trời Trờicho thuốc, hai vợ Đăm Săn sống lại Cuối cùng,
Đăm Săn tìm đờng lên trời để hỏi Nữ thần mặttrời làm vợ Việc không thành, chàng tức giận
bỏ về và chết ngập trong rừng, xám đen nhão
nh bùn nớc Hồn Đăm Săn biến thành con ruồibay vào miệng chị gái Hơ Âng Chị gái có mangsinh ra Đăm Săn- cháu, lớn lên lại đi tiếp con đ-ờng của ngời cậu anh hùng
- Đoạn trích nằm ở đoạn giữa tác phẩm Tiêu đềnày là do ngời soạn sách đặt ra
- Gồm 6 nhân vật
1 Đăm Săn
22
Trang 23giọng điệu của sử thi và phối
hay từng khía cạnh của đại ý?
- So sánh 2 vấn đề của đại ý
đoạn trích với các câu hỏi của
SGK em thấy nh thế nào?
1 Cuộc đọ sức và giành chiến
thắng của Đăm Săn
+ Đăm Săn khiêu chiến và thái
độ của hai bên nh thế nào?
- Phân tích theo từng khía cạnh (vấn đề) của đạiý
- Miêu tả cuộc đọc sức giữa Đăm Săn và MtaoMxây chú ý khai thác câu hỏi 1, 2 và 5 Thểhiện niềm tự hào, ăn mừng chiến thắng câu 3, 5.+ Đăm Săn thách thức, đến tận nhà của MtaoMxây “Ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngơi
đọ dao với ta đấy” Còn Mtao Mxây thì ngạonghễ: “ Ta không xuống đâu, diêng ơi! Tay đangcòn bận ôm vợ hai chúng ta ở trên này cơ mà”
- Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn quyết liệt hơn:
“Ngơi không xuống ? Ta sẽ lấy cái sàn hiên củanhà ngơi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhà củangơi cho mà xem” Thái độ kiên quyết ấy buộcMtao Mxây phải xuống đấu
- Cả hai bên đều múa kiếm Mtao Mxây múa
tr-ớc tỏ ra kém cỏi: “Khiến hắn kêu lạch xạch nhquả mớp khô Đăm Săn múa “Một lần xốc tớichàng vợt một đồi tranh”
- Một lần xốc tới nữa chàng vợt một đồi lô ô.Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút quaphía tây.”
- Miêu tả hành động của Mtao Mxây: “Bớc caobớc thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông Hắnvung dao chém phập một cái nhng chỉ trúng mộtcái chão cột trâu.”
- Từ khi Hơ Nhị vứt miếng trầu, Đăm Săn giành
đợc, sức khoẻ tăng lên: “Chàng múa trên cao,gió nh bão” chàng múa dới thấp, gió nh lốc.Chòi lẫm đổ lăn lóc Cây cối chết rụi Khi chàngmúa chạy nớc kiêu, quả núi ba lần rạn nứt, ba
đồi tranh bật rễ bay tung, chàng đâm vào đùivào ngời Mtao Mxây nhng cả hai lần đều khôngthủng Đăm Săm thấm mệt Nhờ có ông trờigiúp, Đăm Săn thấm mệt Nhờ có ông trời giúp,
Đăm Săn “chộp ngay một cái chầy mòn némchúng vào vành tai kẻ địch” Mtao Mxây ngã lăn
ra đất cầu xịn “Ơ diêng, Ơ diêng! Ta làm lễ cầuphúc cho diêng một trâu, một voi” Đăm Săn
“cắt đầu Mtao Mxây bêu ngoài đờng” Cuộ đọsức kết thúc
Trang 24nhân vật Đăm Săn trong cuộc đọ
sức?
- Cuộc chiến đấu của Đăm Săn
với mục đích giành lại hạnh
- Đòi lại vợ chỉ là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫngiữa các bộ tộc dẫn đến chiến tranh mở rộng bờcõi làm nổi uy danh của cộng đồng ý nghía của
sử thi Đăm Săn là ở chỗ ấy Vì vậy thắng hay bạicủa ngời tù trởng sẽ có ý nghĩa quyết định tất cả.Cho nên lời của dân làng bên phía Mtao Mxây
đều tình nguyện đi với Đăm Săn Cho nên trong
sử thi không nói nhiều về chết chóc mà lựa chọnchi tiết ăn mừng chiến thắng
- Đăm Săn đợc miêu tả hoà với tôi tớ dân làng
ăn mừng chiến thắng: “Hỡi anh em trong nhà,hỡi bà con trong làng! Xin mời tất cả đến với ta.Chúng ta sẽ mở tiệc ăn mừng năm mới Chúng
ta sẽ ăn lợn, ăn trâu, đánh lên các chiêng, cáctrống to, đánh lên các cồng Hlong hoà nhậpcùng chũm choẹ sao cho kêu lên rộn rã để voi
đực, voi cái ra vào hiên không ngớt.”
- Quang cảnh trong nhà Đăm Săn: “Nhà ĐămSăn đông ngịt khách Tôi tớ chật ních cả nhà”
- Đăm Săn: “Chàng nằm trên võng, tóc thả trênsàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa” chàng
mở tiệc ăn uống linh đình: “Chàng Đăm Sănuống không biết say, ăn không biết no, chuyệntrò không biết chán” và “ Cả miền Ê- Đê, Ê- ga
ca ngợi Đăm Săn là một dũng tớng chắc chết
m-ơi mm-ơi cũng không lùi bớc Ngực quấn chéo mộttấm mền chiến, tai đeo nụ gơm, đôi mắt longlanh nh mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sứctrai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằngcây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sứcchàng ngang sức voi đực, hơi thở của chàng ầm
ầm tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn,chàn nằm nghiêng thì gãy xà dọc”
- Vẫn là cách nói phóng đại, giúp ngời nghe tạo
+ Thế giới sử thi là thế giới lí tởng hoá
+ Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng
- Làm sống lại quá khứ anh hùng của ngời Ê- đêTây Nguyên thời cổ đại
- Ngời Tây Nguyên tự hào về tổ tiên mình NgờiTây Nguyên tự hào có Đăm Săn, Xinh Nhã,Khinh Dú cũng nh ngời Kinh tự hào có Phù
Đổng Thiên Vơng, An Dơng Vơng…tinh thần ấy”
+ Đoạn trích thể hiện vai trò ngời anh hùng vớicộng đồng
Chú ý phần ghi nhớ SGK
24
Trang 252 Tham khảo
1 Thiên anh hùng ca Đăm Săn đã phản ánh những nét hiện thực xã hội tiêu
biểu của dân tộc Ê- đê trong một thời kỳ lịch sử mà các quan hệ thị tộc- bộ lạc vàcác tàn d của chế độ mẫu quyền còn đang phổ biến Đăm Săn đại diện cho một lực l-ợng mới đang lên, khi chế độ phụ quyền đang dần dần thay thế cho chế độ mẫuquyền, nhng cha hoàn toàn chiếm đợc u thế, đồng thời cũng là hình ảnh lý tởng củanhân dân và một ngời tù trởng có khả năng chiến đấu bảo vệ và mở rộng địa bàn ctrú của bộ tộc Ngời anh hùng ấy cùng với sự kiện trong đời sống lịch sử- xã hội ấycủa dân tộc đã đợc miêu tả với nhiều nét phóng đại, tợng trng và giàu màu sắc thầnthoại
Chu Xuân Diên,
( Từ điển văn học, Nxb Khoa học xã hội, 1983)
2 Hiện thực trong anh hùng ca là bức tranh xã hội thị tộc mẫu quyền đang
b-ớc vào thời kỳ giải thể, nhờng chỗ cho xã hội thị tộc phụ quyền, ra đời cùng với rìusắt, với thanh kiếm, với việc xác định vai trò chủ nhân của ngời đàn ông trong bộtộc Ph Ăngghen đã miêu tả tình trạng xã hội công xã nguyên thuỷ ở giai đoạn giảithể nh sau: “Quyền lực của công xã nguyên thuỷ…tinh thần ấy” đã bị phá tan bởi những ảnh h-ởng mà chúng ta coi là một sự suy đồi, là một hành vi tội lỗi so với trình độ đạo đứccao của chế độ thị tộc cũ Chính những động cơ hèn hạ nhất- tính tham lam tầm th -ờng, lòng khao khát khoái lạc thô bạo, tính bủn xỉn hèn hạ, nguyện vọng ích kỷmuốn ăn cắp của chung- là những ngời cha đỡ đầu cho xã hội có giai cấp Chínhnhững thủ đoạn bỉ ổi nhất- trộm cắp, bạo lực, tính xảo quyệt, sự phản bội- đã phá vỡxã hội thị tộc không có giai cấp và đa xã hội đó đến chỗ diệt vong.”(1) Bài ca Đăm Săn đã phản ánh những mầm mống ấy, nh những đám mây đen gợn từ chân trời
xanh của công xã Từ chỗ của cải tiếng tăm của Hơ Nhị đã tiến tới của cải tiếng tăm
“của anh” Đã có tôi tớ trong nhà tù trởng Đã chớm gợi một ý thức, một ranh giới:
“Sao chúng bay (tôi tớ) lại để cho những ngời nh thế (Hơ Nhị, Hơ Bhị) đi cõng nớc.Chúng bay không biết đó là con gái của tù trởng giàu và mạnh nhất hay sao” Đã cónhững cuộc chiến trận khoác vỏ tranh chiếm ngời đẹp để chiếm của, chiếm đất,chiếm tù binh làm tôi tớ Trung tâm chú ý của tác phẩm ca gợi ngời đàn ông- ngời tùtrởng dẫn đầu dân làng đi sản xuất, dũng cảm đánh thắng các kẻ thù, hào quang lịch
sử thuộc về ngời tù trởng cũng thuộc về ngời đàn ông của thời đại phụ quyền
Phẩm chất thẩm mỹ của tác phẩm phải xem xét từ hình tợng và t tởng chủ đề
của nó Nếu anh hùng ca nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê ca ngợi lý tởng quang vinh nơi chiến trận, ca ngợi lòng yêu quê hơng và tài đức mu trí của ngời anh hùng, thì Bài
ca Đăm Săn lại hớng về lý tởng đấu tranh chống lại tập tục cũ, vơn tới cuộc sống
hạnh phúc tự do của thời đại mới Đề tài chính của truyện là chuyện kết hôn của
Đăm Săn(2) Việc kết hôn này của tù trởng ở thời cổ đại không tợng trng cho việcthành lập gia đình; mà tợng trng cho việc thành lập thị tộc- bộ lạc Việc kết hôn này
đa tới một mâu thuẫn, làm thành hành động cho anh hùng ca phát triển Bớc đi lịch
sử về hạnh phúc tự do vấp phải tập tục “nối dây” Tập tục này là sức ỳ của thời đại
cũ Xã hội thời đại mới- thời đại phụ quyền đang nẩy nở, cha đủ sức giải phóng conngời khỏi tập tục lỗi thời Mối xung đột lịch sử giữa hai thời đại đợc triển khai chủyếu trong mối xung đột giữa tập tục và khát vọng hạnh phúc tự do Mỗi xung độtnày đã bừng lên từ sức bật nhạy cảm của ngời anh hùng Mở đầu anh hùng ca làcảnh Hơ Nhị, Hơ Bhị buộc Đăm Săn phải “nối dây”, dù chàng đã có ngời tình là HơBia Trời đã phải hai lần xuất hiện điều chỉnh sự cân bằng cho xã hội, buộc Đăm Sănphải nối dây Thì ở đây, cũng hai lần, ngời anh hùng đặt điều kiện (lần chạy thi, lầnchàng muốn có hai cụm hoa đa thần) để biến ý tập tục thành ý chính của chàng, tức
là khẳng định quyền quyết định lấy Hơ Nhị, Hơ Bhị
Lê Văn Khoa,
(Mấy ý kiến về anh hùng ca Bài ca Đăm Săn- Tạp chí Văn học, số 6-1982)
1 Nguồn gốc của gia đình, của chế độ t hữu và nhà nớc- Sự thật, 1972, tr 159.
2 Về chủ đề của thiên anh hùng ca này, Đỗ Bình Trị cho rằng: “truyện không phát triển theo hớng khai thác mâu thuẫn
ấy …tinh thần ấy” hình t ợng Đăm Săn thể hiện lý tởng quang vinh và giàu mạnh của xã hội Ê Đê thời cổ đại” (Sđ d).
Trang 27Tiết Ngày soạn / / 2007
Văn bản và đặc điểm của văn bản
(Tiếp theo)
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
II Luyện tập
1.Học sinh đọc đoạn văn trong SGK
và trả lời câu hỏi.
a Đoạn văn có một chủ đề thống
nhất nh thế nào?
10.
11.
12.b Các câu trong đoạn có quan hệ nh
thế nào để phát triển chủ đề chung
13.
14.
15.c Đọc xong đoạn văn ta thấy ý
chung của đoạn đã đợc triển khai rõ
24.4 Viết một số câu nối tiếp câu văn
cho trớc sao cho có nội dung thống
nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tínhcủa cơ thể
+ So sánh các lá mọc trong các môi trờngkhác nhau
(Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)
- Hai câu: Môi trờng có ảnh hởng tới đặc tínhcủa cơ thể so sánh lá mọc trong môi trờngkhác nhau là hai câu thuộc 2 luận cứ, 4 câusau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận
điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn (câu chốt câu chủ đề
luận điểm) đã đợc triển khai rất rõ ràng
- Môi trờng và cơ thể
- Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt làcô, thầy chủ nhiệm Ngời viết là học trò
- Xin phép đợc nghỉ học
- Nêu rõ họ tên, quê, lí do xin nghỉ, thời gian
và hứa thực hiện chép bài, làm bài nh thếnào?
Sắp nh sau: a-c-e-b-d
Tiêu đề Bài thơ Việt Bắc (học sinh có thể đặt
nhiều tiêu đề khác nhau miễn ngắn gọn, cótính khái quát cao
- Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang
bị huỷ hoại nghiêm trọng
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt, phá, khaithác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở,hạn hán kéo dài
+ Các sông, suối nguồn nớc đang bị cạn kiệt
và vị ô nhiễm cho các chất thải của các khucông nghiệp, của các nhà máy
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừabãi trong khi ta cha có quy hoạch xử lí hàngngày
+ Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ có sử dụngkhông theo quy hoạch
Trang 28Tất cả đã đến mức báo động về môi trờngsống của loài ngời.
- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu
- HS có thể đặt nhiều tiêu đề khác nhau miễnsao đúng và mang tính khái quát chủ đề đoạnvăn
28
Trang 29Tiết Ngày soạn / / 2007
Truyện an dơng vơng và mị châu- trọng thuỷ
a.m ục tiêu bài học
Giúp HS:
1 Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện
cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trớc và giải thích nguyên nhân theo cáchnghĩ, cách cảm nhận của đời sau
2 Nhận thức đợc bài học kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu,tinh thần cảnh giác với kẻ thù xâm lợc, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cánhân với cộng đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của
kế độc Đấy cũng là những nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất
n-ớc Để thấy rõ, chúng ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thuỷ.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
+ Là loại truyện dân gian kể về có ảnh hởng lớnlao đến lịch sử dân tộc Truyền thuyết khôngphải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản
ánh lịch sử Những câu chuyện trong lịch sử đợckhúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kếttinh thành những hình tợng nghệ thuật độc đáo,nhuốm mầu sắc thần kỳ mà vẫn thấm đẫm cảmxúc đời thờng
- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn: Muốn hiểu
đúng, hiểu sâu truyền thuyết An Dơng Vơng và
Mị Châu Trọng Thuỷ trên hai lĩnh vực nội dung
và nghệ thuật cần đặt tác phẩm trong mối quan
hệ với môi trờng lịch sử- văn hoá mà nó sinhthành, lu truyền, biến đổi Nghĩa là đặt truyệntrong mối quan hệ với lịch sử và đời sống
- Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn là giớithiệu làng Cổ Loa- Đông Anh, Hà Nội là quầnthể di tích lịch sử văn hoá lâu đời
Trang 30thái độ của tác giả dân gian đối
với nhà vua nh thế nào?
- Xây thành xong, An Dơng
V-ơng nói gì với Rùa Vàng? Em có
cổ chạy dài Đó là dấu vết chín vòng thành Cổ.Toàn bộ cụm di tích là minh chứng lịch sử chotruyền thuyết An Dơng Vơng xây thành chế Nỏ.Còn mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ lại là nguyênnhân dẫn đến cơ đồ đắm biển sâu của nhà nớc
Âu Lạc cuối thế kỉ thứ III trớc công nguyên
- Trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh namtrích quái”- Những câu truyện ma quái ở phơngnam
- Có ba bản kể Một là “Rùa vàng”, hai là:
“Thục kỉ An Dơng Vơng” trong “Thiên nam ngũlục” bằng văn vần và ba là “ Ngọc trai- nớcgiếng” truyền thuyết đồn đại ở vùng Cổ Loa
- SGK
- Truyền thuyết chia làm 3 đoạn+ Đoạn 1 từ đầu đến: “Bèn xin hoà”: An DơngVơng xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất n-ớc
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “Dẫn vua xuống biển”:Cảnh mất nớc, nhà tan
+ Đoạn 3: Còn lại: Mợn hình ảnh ngọc trai- nớcgiếng để thể hiện thái độ của tác giả dân giân
đối với Mị Châu
- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đấtnớc của An Dơng Vơng và bi kịch nhà tan nớcmất Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tácgiả dân gian với từng nhân vật
- Phân tích theo cách nào cũng đợc, miễn là làm
rõ chủ đề của truyện Song với tác phẩm hoànchỉnh nh truyền thuyết này thì nên đọc- hiểutheo từng khía cạnh của chủ đề
Quá trình xây thành, chế nỏ của An Dơng Vơng
đợc miêu tả:
+ Thành đắp tới đâu lại lở tới đó
+ Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch (trai giới) đểcầu đảo bách thần
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức Rùavàng giúp nhà vua xây thành trong “nửa thángthì xong”
- Dựng nớc là một việc gian nan, vất vả Tác giảdân gian muốn ca ngợi công lao của An DơngVơng Nhà vua tìm mọi cách để xây đợc thành
Sự giúp đỡ thần kỳ này của sứ Thanh Gơng (rùavàng) nhằm:
+ Lý tởng hoá việc xây thành
+ Tổ tiên, cha ông đời trớc luôn ngầm giúp đỡcon cháu đời sau Con cháu nhờ cha ông mà trởnên hiển hách Cha ông nhờ con cháu càng rạng
rỡ anh hùng Đấy cũng là nét đẹp truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam
- Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng Song vẫn tỏ ra bănkhoăn: “Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống”.Băn khoăn ấy là thể hiện ý thức trách nhiệm của
30
Trang 31suy nghĩ về chi tiết này?
- Mị Châu lén đa cho Trọng
Thuỷ xem nỏ thần Chi tiết này
đợc đánh giá nh thế nào?
- Theo em ý kiến nào đúng? Hãy
đa ra ý kiến riêng của mình
ngời cầm đầu đất nớc Bởi lẽ dựng nớc đã khókhăn giữ đợc nớc càng khó khăn hơn Xa naydựng nớc đi liền với giữ nớc Nỏ thần rất linhnghiệm, An Dơng Vơng bảo toàn đất nớc Songbao giờ cũng vậy thắng lợi mà dựa vào vũ khí
đơn thuần, con ngời sinh ra chủ quan, khinh
địch Thất bại làm cho kẻ thù sắp mu sâu kế độc
Đây cũng là nguyên nhân để dẫn đến cảnh mấtnớc
- Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái là MịChâu cho con trai Đà là Trọng Thuỷ
- Trọng Thuỷ mang nỏ thần về, Triệu Đà cấtbinh sang xâm lợc, An Dơng Vơng vẫn điềmnhiên đánh cờ cời mà nói rằng “Đà không sợ nỏthần sao”
- Chi tiết gả con gái cho con trai Đà, nhà thơ TốHữu cho đó là nguyên nhân dẫn đến tình huống
Mị Châu: “Trái tim lầm chỗ để trên đầu” Đúngvậy! Nhà vua không phân biệt đợc đâu là bạn,
đâu là thù của nhân dân Âu Lạc Sự mất cảnhgiác của An Dơng Vơng là nguyên nhân gây racảnh nhà tan, nớc mất
+ Rùa vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, làtiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông: “Kẻngồi sau lng ngựa chính là giặc đó”
+ An Dơng Vơng tuốt gơm chém Mị Châu Đây
là thể hiện rõ thái độ, tình cảm của nhân dân(ngời đặt truyện) đối với nhà vua, nhà vua ngờicầm đầu đấu nớc đã đứng lên quyền lợi của dântộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội Cho dù kẻ đó là
đứa con lá ngọc cành vàng của mình Đây là sựlựa chọn một cách quyết liệt giữa một bên lànghĩa nớc An Dơng Vơng đã để cái chung trêncái riêng
- Ngời có công dựng nớc và trong giờ phút quyếtliệt vẫn đặt nghĩa nớc trên tình nhà Vì vậy tronglòng nhân dân, An Dơng Vơng không chết, cầmsừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng rẽ nớc về thuỷphủ bớc vào thế giới vĩnh cửu của thần linh
- Song so với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì
An Dơng Vơng không rực rỡ, hoành tráng bằng.Bởi lẽ An Dơng Vơng đã để mất nớc Một ngời
ta phải ngớc mắt lên mới nhìn thấy, một ngờiphải cúi xuống thăm thẳm mới nhìn thấy Đâycũng là thái độ của tác giả dân gian dành riêngcho mỗi nhân vật
- Chi tiết này có hai cách đánh giá
đất nớc Nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia Tộichém đầu là phải, không oan ức gì Đành rằng
Trang 32- Chi tiết máu Mị Châu trai sò ăn
phải đều biến thành hạt châu
Xác hoá thành ngọc thạch Chi
tiết này thể hiện thái độ của ngời
đời xa nh thế nào đối với Mị
Châu? Và nhắn gửi điều gì với
thế hệ trẻ?
- Chi tiết “Ngọc trai- nớc giếng”
có phải khẳng định tình yêu
chung thuỷ ở Trọng Thuỷ hay
không? Thái độ tác giả đối với
ớc mất dẫn đến nhà tan, không ai có thể bảo toànhạnh phúc Việc làm của Mị Châu là một bàihọc đắt giá Lông ngỗng có thể rắc cùng đờng,nhng Trọng Thuỷ cũng không thể cứu đợc MịChâu
- Đây là một chút an ủi cho Mị Châu Ngời congái ngây thơ, trong trắng, vô tình mà đắc tội vớinon sông chứ nàng không phải là ngời chủ ý hạivua cha Nàng thực sự bị “ngời lừa dối”
+ Qua đây ông cha ta muốn nhắn nhủ tới thế hệtrẻ mai sau trong quan hệ tình cảm nhất là tìnhriêng phải luôn luôn đặt quan hệ riêng chungcho đúng mực Đừng nặng về tình riêng mà quêncái chung Có những cái chung đòi hỏi con ngờiphải biết hi sinh tình cảm riêng để giữ cho trọnvẹn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêunào cũng đòi hỏi sự hi sinh
- Chi tiết “Ngọc trai- nớc giếng” không phảihình ảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ bởi lẽ:Trọng Thuỷ dới con mắt của chúng ta hắn là têngián điệp đội lốt con rể Hắn có thể có tình cảmvới Mị Châu- yêu thực sự nhng hắn không quênnhiệm vụ là gián điệp với t cách là đứa con và bềtôi trung thành với vua cha, có lúc hắn đã lừa dối
Mị Châu, đánh cắp nỏ thần Mu đồ bành trớngxâm lợc đã rõ Hắn đã gây ra cái chết của An D-
ơng Vơng và Mị Châu, hắn phải tự tìm đến cáichết với xót thơng, ân hận, dày vò Vậy “NgọcTrai- nớc giếng” là oan tình của Mị Châu đã đợchoá giải Mị Châu bị Trọng Thuỷ lừa dối
+ An Dơng Vơng xây thành chế nỏ bảo vệ đất ớc
n-+ An Dơng Vơng để mất nớc
Từ cái lõi ấy nhân dân đã thần kì hoá đã gửi vào
đó tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh RùaVàng Bi tình sử Mị Châu- Trọng Thuỷ và truyềnthuyết “Ngọc trai- nớc giếng” đều là thái độ củatác giả dân gian đối với từng nhân vật có liênquan tới lịch sử Nh vậy Rùa Vàng, Mị Châu,ngọc trai- nớc giếng chỉ là trí tởng tợng của dângian làm tăng thêm mối quan hệ với cốt lõi lịchsử
- Ghi nhớ (tham khảo SGK)
E Tham khảo
Mỵ Châu
Lông ngỗng rơi trắng đờng chạy nạn
32
Trang 33Những chiếc lông không tự biết giấu mình.Nớc mắt thành mặt trái của lòng tin
Tình yêu đến cùng đờng cùng cái chết
Nhng ngời đẹp dẫu rơi đầu vẫn đẹp
Tình yêu bị dối lừa vẫn nguyên vẹn tình yêuGiá nh trên đời còn có một Mỵ Châu
Vừa say đắm yêu thơng vừa luôn luôn cảnh giácKhông sơ hở, chẳng mắc lừa mẹo giặc
Một Mỵ Châu nh ta vẫn hằng mơ
Thì hẳn Mỵ Châu không sống đến bây giờ
Để chung thuỷ với tình yêu hai ngàn năm có lẻ
Nh anh với em dẫu yêu nhau chung thuỷ
Đến bạc đầu bất quá chỉ trăm năm
Nên chúng ta dù rất đỗi đau lòng
Vẫn không thể cứu Mỵ Châu khỏi chết
Lũ trai biển sẽ thay ngời nuôi tiếp
Giữa lòng mình viên ngọc của tình yêu
Vẫn còn đây pho tợng đá cụt đầu
Bởi đầu cụt nên tợng càng rất sống
Cái đầu cụt gợi nhớ dòng máu nóng
Hai ngàn năm dới đá vẫn tuôn trào
Anh cũng nh em muốn nhắc Mỵ Châu
Đời còn giặc xin đừng quên cảnh giác
Nhng nhắc sao đợc hai ngàn năm trớc
Nên em ơi ta đành tự nhắc mình
Anh Ngọc
Trang 34Tiết Ngày soạn / / 2007
Trớc khi nói điều gì, các cụ ta ngày xa đã dạy Ăn có nhai, nói có nghĩ “ ”
Nghĩa là đừng vội vàng trong khi ăn và phải cân nhắc kĩ lỡng trớc khi nói Làm một bài văn cũng vậy phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện tơng đối hoàn chỉnh Để thấy rõ vai trò của dàn ý chúng ta tìm hiểu bài lập dàn ý bài văn tự sự.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Theo suy ngẫm của nhà văn
Nguyễn Tuân có thể kể về hậu
thân của chị Dậu bằng những
câu chuyện (1 và 2), Anh (chị)
hãy lập dàn ý cho bài văn kể về
một trong hai câu chuyện trên
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn
“Rừng Xà nu”, nhà văn đã viết truyện ngắn
“Rừng Xà nu” nh thế nào
- Muốn viết đợc bài văn kể lại một câu chuyệnhoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý t-ởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tìnhhuống, sự kiện và nhân vật) theo Nguyên Ngọc + Chọn nhân vật: Anh Đề- mang cái tên Tnú
Nh vậy phải có Mai (chị của Dít)+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bảnlàng, của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy đợc.Cả thằng bé Heng
- Về tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật
+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nộidung diệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng cha
hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết của
mẹ con Mai Mời đầu ngón tay Tnú bốc lửa.+ Các chi tiết khác tự nó đến nh rừng Xà nu gắnliền với số phận mỗi con ngời Các cô gái lấy n-
ớc ở vòi nớc đầu làng, các cụ già lom khom,tiếng nớc lách tách trong đêm khuya
- Câu chuyện một
ánh sáng
Mở bài: - Chị Dậu hớt hải chạy về hớng làngmình trong đêm tối
- Chạy về tới nhà, trời đã khuya thấy một ngời lạ
đang nói chuyện với chồng
- Vợ chồng gặp nhau mừng mừng tủi tủi
34
Trang 35III Củng cố
IV Luyện tập
- Dựa vào câu nói của Lê Nin,
anh chị hãy lập một dàn ý về
một câu chuyện một học sinh tốt
phạm phải sai lầm trong phút
đợc gì, nh thế nào?
- Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia
đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chịDậu
- Chị Dậu đã vận động những ngời xung quanh
- Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện,phủ phá kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo.Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bịmừng ngày tổng khởi nghĩa
Thân bài:
+ Mạnh nghĩ về những khuyết điểm, việc làmcủa mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốnhọc đi chơi lêu lổng với bạn Chuyến đi ấychẳng mang lại kết quả gì
+ Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc,Mạnh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếutrong học kì một
+ Nhờ có sự nghiêm khắc của bố, mẹ cộng với
sự giúp đỡ của thầy, bạn, Mạnh đã nhìn thấy lỗilầm của mình
+ Chăm chỉ học hành, tu dỡng mọi mặt
+ Kết quả cuối năm Mạnh đạt học sinh tiên tiếnKết bài:
+ Suy nghĩ của Mạnh sau lễ phát thởng
+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh đã chối từ khéo
Trang 37Tiết Ngày soạn / / 2007
Uy-lít-xơ trở về ( Trích khúc ca XXIII- Ô-đi-xê) A.Mục tiêu bài học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài mới
Hô-me-rơ sáng tác Ô-đi-xê nhằm mục đích gì?
Tác phẩm ra đời vào thời kì con ngời Hi Lạp chuẩn bị mở rộng địa bàn hoạt
động ra biển cả Chiến tranh giữa các bộ lạc đã qua đi rồi giờ đây chỉ còn là những
kí ức Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm đóngoài lòng dũng cảm đòi hỏi phải có những phẩm chất cần thiết nh thông minh, tỉnhtáo, mu chớc, khôn ngoan Hình tợng Ô-đi-xê-uýt chính là lí tởng hoá sức mạnh củatrí tuệ Hi Lạp
Mặt khác Ô-đi-xê ra đời khi ngời Hi Lạp sắp bớc vào ngỡng cửa của chế độ
chiếm hữu nô lệ Từ đây con ngời giã từ chế độ công xã thị tộc với lối sống thànhtừng cộng đồng để thay vào đó tổ chức gia đình Hôn nhân một vợ một chồng xuấthiện Nó đòi hỏi tình cảm quê hơng, gia đình gắn bó, thuỷ chung giữa vợ chồng Hô-me-rơ là một thiên tài dự đoán cho thời đại ông Cả hai ý tởng trí tuệ và tình yêu
thuỷ chung đợc thể hiện trong đoạn trích Uy-lit-xơ trở về.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Đây là nhà thơ mù của Hi Lạp sống vào thế kỉ
IX và VIII trớc công nguyên Ông sinh trởngtrong một gia đình nghèo bên kia sông Mê- let
Ông đã tập hợp tất cả những thần thoại và truyềnthuyết để hoàn thành hai bộ sử thi đồ sộ I-li-at
tử cùng chung sống với nàng Các thần cầu xinDớt Thần Dớt lệnh cho Ca-lip-xô phải để chàng
đi Ô-đi-xê-uýt may mắn dạt vào xứ sở của ki- nô- ốt Biết chàng là ngời đã làm nên chiếncông con ngựa gỗ ở thành tơ-roa
Trang 38- Đoạn trích có thể chia làm mấy
đoạn? Mỗi đoạ nêu bật nội dung
gì?
II Đọc- hiểu
- Dựa vào đại ý của đoạn trích,
em hãy đặt tiêu đề cho phần
đọc- hiểu (có mấy ý? đặt tên cho
mỗi ý? (học sinh đọc đoạn 1)
- Thái độ, suy nghĩ của
Pê-nê-Nhà vua yêu cầu chàng kể lại cuộc hành trình từkhúc ca I tới khúc ca XII Đợc nhà vua An-ki-nô-ốt giúp đỡ, Uy- lit- xơ đã trở về quê hơng
- Lúc này Pê-nê-lốp – vợ của chàng tại quê nhàphải đối mặt với 108 tên vơng tôn công tử đếncầu hôn Ô-đi-xê-uýt cùng con trai và đám gianhân trung thành lập mu trừng trị bọn chính, gia
đình Uy-lit-xơ đợc xum họp một nhà
- Quá trình chinh phục thiên nhiên biển cả đồngthời miêu tả cuộc đấu tranh để bảo vệ hạnh phúcgia đình của ngời Hi Lạp thời cổ
- Trớc đoạn trích này là Uy-lit-xơ giả vờ làm
ng-ời hành khất vào đợc ngôi nhà của mình và kểcho Pê-nê-lốp nghe những câu chuyện về chồngnàng mà anh ta biết Pê-nê-lốp tổ chức thi bắn.Dựa vào đó hai cha conÔ-đi-xô-uýt đã tiêu diệt
108 vơng tôn công tử láo xợc và những gia nhânkhông trung thành Đoạn trích này bắt đầu từ đó
- Miêu tả hai cuộc tác động đối với nàng lốp và cuộc đấu tranh giữa Pê-nê-lốp và Uy-lit-xơ qua cuộc thử thách để gia đình đợc đoàn tụ,hạnh phúc
Pê-nê Đoạn trích chia làm 3 đoạn
a Từ đầu đến: “và ngời giết chúng”: Tác độngcủa nhũ mẫu với nàng Pê-nê-lốp
b Tiếp đó đến: “Con cũng không phải là ngờikém gan dạ”
- Chờ đợi chồng 20 năm trời đằng đẵng
+ Tấm thảm ngày dệt đêm tháo làm kế trì hoãnthúc bách của bọn cầu hôn
+ Cha mẹ đẻ của nàng thúc giục tái giá
- Trớc đoạn trích này, Pê-nê-lốp nghe tin độtngột: “Mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giờng
ôm chầm lấy bà lão nớc mắt chan hoà” Đấy làbiểu thị lòng thuỷ chung, niềm vui sớng hạnhphúc tột độ của nàng nếu chồng thực sự trở về
- Đầu đoạn trích tâm trạng của Pê-nê-lốp thểhiện bằng một thái độ, một suy t
- Nàng không cơng quyết bác bỏ ý của nhũ mẫu
mà thần bí mọi việc: “Đây là một vị thần đã giết
38
Trang 39lốp thể hiện nh thế nào trớc lời
- Giữa lúc ấy, thái độ của
Tê-lê-mác con trai nàng thể hiện nh
thái độ của ngời ấy nh thế nào từ
khi xuất hiện? Khi nghe
Pê-nê-lốp nói với con trai?
bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì
sự láo xợc bất kham và những hành động nhuốcnhơ của chúng Còn về phần Uy-lit-xơ thì ở nơi
đất khách quê ngời, chàng hết hi vọng trở lại đấtA-cai chính chàng cũng đã chết rồi
- Đây là nét tâm lí của nàng Pê-nê-lốp Nàngtrấn an nhũ mẫu và cũng là cách để tự trấn anmình
- Tâm trạng nàng “rất đỗi phân vân” Nó biểuhiện ở dáng điệu, cử chỉ trong sự lúng túng tìmcách ứng xử “Không biết nên đứng xa hay nênlại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay ngời mà hôn”.Nàng dò xét, suy nghĩ, tính toán mông lung nh-
ng cũng không giấu đợc sự bàng hoàng xúc
động khôn cùng: “Ngồi lặng thinh trên ghế hồilâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìnchồng, khi lại không nhận ra chồng dới bộ quần
áo rách mớp”
- Trách mẹ gay gắt: “Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn vàlòng mẹ độc ác quá chừng…tinh thần ấy”không, không mộtngời đàn bà nào sắt đá đến mức chồng đi biềnbiệt hai mơi năm nay,…tinh thần ấy” bây giờ mới về xứ sở
mà lại có thể ngồi cách xa chồng đến vậy”
- Tâm trạng của Pê-nê-lốp phân vân cao độ vàxúc động Nàng nói với con trai mình: “Lòng mẹkinh ngạc quá trừng Mẹ không sao nói đợc mộtlời, mẹ không thể nhìn thẳng mặt ngời”
- Không mổ xẻ tâm lí nhân vật mà đa ra dáng
điệu, một cử chỉ, một cách ứng xử hay xây dựngnhững đối thoại giữa các nhân vật Lập luận tuychất phác đơn sơ nhng rất hồn nhiên của con ng-
ời Hi Lạp thời cổ
- Pê-nê-lốp là con ngời trí tuệ, thông minh vàtỉnh táo biết kìm nén tình cảm của mình Bêncạnh sự thông minh, tỉnh táo là sự thận trọng củangời thiếu phụ ấy Thận trọng của nàng khôngthừa nó rất phù hợp với hoàn cảnh của nàng lúcnày Pê-nê-lốp là ngời tỉnh táo mà tế nhị, kiênquyết mà thận trọng, trí tuệ mà rất giàu tìnhcảm Để thấy rõ điều này, chúng ta sang đọc-hiểu phần hai của đoạn trích
- Pê-nê-lốp là ngời đa ra thử thách Dấu hiệu sựthử thách đợc trình bày qua lời của Pê-nê-lốpthật tế nhị và khéo léo Nàng không nói trực tiếpvới Uy-lit-xơ mà thông qua đối thoại với contrai: “Nếu quả thật đây là Uy-lit-xơ thì thế nàocha mẹ cũng nhận ra nhau” Chắc chắn Pê-nê-lốp đã liên tởng tới điều bí mật sẽ đem ra thửthách Đó là cái giờng Từ đó ta thấy vẻ đẹp tâmhồn và trí tuệ của Pê-nê-lốp
Ngời chấp nhận thử thách là Uy-lit-xơ Từ khi
đặt chân về ngôi nhà của mình sau 20 năm trời
xa xôi và cách biệt, Uy-lit-xơ đã bộc lộ tâmtrạng: Kìm nén mọi xúc động của tình vợ chồng,cha con, thể hiện trí tuệ thông minh và khônkhéo qua thái độ và việc làm
+ Giả làm hành khất
Trang 40- Chàng đã nói gì với con trai
suy nghĩ gì về chi tiết này?
- Tình thế này buộc Ô-đi-xê-uýt
bằng biện pháp nghệ thuật nào?
(học sinh đọc kĩ đoạn từ “dịu
+ Kể lại câu chuyện về chồng nàng Pê-nê-lốpcho nàng nghe chính mình chứng kiến
+ Tiêu diệt những kẻ cầu hôn, trừng phạt lũ đầy
tớ phản bội Đặc biệt khi nghe Pê-nê-lôp nói vớicon trai Uy-lit-xơ “mỉm cời” Đây là cái cới
đồng tình chấp nhận và “Mỉm cời” tin vào trí tuệcủa mình
- Chàng nói với Tê-lê-mác – con trai của mình:
“Tê-lê-mác con đừng làm rầy mẹ Mẹ còn muốnthử thách cha ở tại cái nhà này Thế nào rồi mẹcon cũng nhận ra, chắc chắn nh vậy” Câu nóinày thể hiện sự tế nhị, khôn khéo của Uy-lit-xơnói với con nhng chính là nói với Pê-nê-lốp
- Mục đích cao nhất của Uy-lit-xơ là làm thế nào
để vợ nhận ra chồng Nhng Uy-lit-xơ không vộivàng hấp tấp, không nôn nóng nh con trai, vớicái đầu “lạnh” chàng nén cái cháy bỏng sục sôitrong lòng để có thái độ bình tĩnh tự tin Trí tuệ
ấy ai hơn?
- Từ chi tiết Uy-lit-xơ trách “Trái tim sắt đá” củaPê-nê-lốp và nhờ nhũ mẫu khiêng cho một chiếcgiờng: “Già ơi! già hãy kê cho tôi một chiếc gi-ờng nh tôi ngủ một mình bấy lâu nay?
- Vừa nh trách móc vợ, vừa thanh minh về sựchung thuỷ của mình hai mơi năm nay Nhngcâu nói này làm nguyên cớ để Pê-nê-lốp đa ra sựthử thách
- Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giờng kiên cố rakhỏi phòng, việc sai Nhũ mẫu khiêng chiếc gi-ờng ra là sự thử thách chứ không phải là mục
đích
- Uy-lit-xơ phải “giật mình, chột dạ” Vì chiếcgiờng đó không thể xê dịch đợc, sao bây giờ lạikhiêng ra đợc Tình thế này buộc phải lên tiếng
- Chàng đã miêu tả thật chi tiết, tỉ mỉ chiếc ờng (đọc đoạn văn) Cách miêu tả tỉ mỉ này, Uy-lit-xơ muốn nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng sonsắt cách đây hơn hai mơi năm Miêu tả cái giờng
gi-đầy bí mật ấy, Uy-lit-xơ đã giải mã dấu hiệuriêng mà Pê-nê-lốp đặt ra
- Nàng Pê-nê-lốp “bủn rủn cả chân tay”, “bènchạy lại nớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hônlên trán chồng” cử chỉ ấy thật cảm động Nàngnói lí do vì sao từ lâu nàng tự khép cánh cửaphòng mình trớc bất cứ ai Vì “luôn luôn lo sợ
có ngời đến đây dùng lời đờng mật đánh lừa, đờichẳng thiếu gì những ngời xảo quyệt chỉ làm
điều tai ác Lí do đa ra để chứng kiến tấm lòngtrong sạch, thuỷ chung của nàng
- Pê-nê-lôp dùng sự khôn khéo để xác minh sựthật, Uy-lit-xơ bằng trí tuệ nhậy bén đáp ứng đợc
điều thử thách ấy Đây là sự gặp gỡ của hai tâmhồn, trí tuệ Cả hai đều thắng không có ngờithua
- Miêu tả tâm trạng của Pê-nê-lốp bằng sự sosánh liên tởng Trớc khi so sánh nhà thơ đã miêutả tỉ mĩ cụ thể những ngời bị đắm thuyền sốngsót, thấy đợc đất liền Đất liền dịu hiền bao
40