Kiểm tra bài cũ 3 phút - HS: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình?. - Đối chiếu Đk và trả lời bài toán- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phơng trình đối với dạng toán năng su
Trang 1- HS: Ôn lại giải bài toán bằng cách lập phơng trình đã học ở lớp 8
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- HS: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình ?
III Bài mới (32 phút)
ớc 2 : Biểu thị các số liệu cha
biết theo ẩn và các số liệu đã
- Gv ra ví dụ, gọi HS đọc đề bài và
ghi tóm tắt bài toán
- Hãy nêu cách chnj ẩn của em và
điều kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x ,
chữ số hàng đơn vị là y ta có
điều kiện nh thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ngợc lại thế nào ? Nếu viết các số
Số mới < số cũ : 27 đv Tìm số có hai chữ số đó
Trang 2- GV ra tiếp ví dụ 2 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài
toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy
nháp và biểu thị các số liệu trên
đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời gian mỗi xe đi là bao
nhiêu ? hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ?3 ; ? 4 ; ?5 ( sgk ) để
giải bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài
sau đó gọi 1 HS đại diện lên bảng
189 km
Xe tải : TP HCM Cần thơ
Xe khách : Cần Thơ TP HCM ( Xe tải đi trớc xe khách 1 h )
Sau 1 h 48’ hai xe gặp nhau Tính vận tốc mỗi xe
5 x ( km)
- Quãng đờng xe khách đi đợc là:
9
Trang 3- Đối chiếu Đk và trả lời bài toán
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phơng trình đối với dạng toán năng suất trong hai trờng hợp ( Trong bài giải SGK và ? 7 )
Kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích bài toán, trình bày
Thái độ
- Tinh thần hoạt động tập thể, tinh thần tự giác, rèn tính chính xác.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV:
- HS:
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- HS1: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
Trang 4III Bài mới (26 phút)
Ví dụ 3 (26 phút)
- GV ra ví dụ, gọi học sinh đọc đề
bài sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán có các đại lợng nào ?
Yêu cầu tìm đại lợng nào ?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế nào
?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Số phần công việc mà mỗi đội
làm trong một ngày và số ngày
mỗi đội phải làm là hai đại lợng
nh thế nào ?
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì
xong 1 công việc ? Vậy hai đội làm
1 ngày đợc bao nhiêu phần công
việc ?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm
một mình là x , đội B làm là y thì
ta có điều kiện gì ? từ đó suy ra số
phần công việc mỗi đội làm một
mình là bao nhiêu ?
- Mỗi ngày đội A làm gấp rỡi đội
B ta có phơng trình nào ?
- Hãy tính số phần công việc của
mỗi đội làm trong một ngày theo x
và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội
làm trong một ngày theo x và y từ
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
sau đó cho kiển tra chéo kết quả
Tóm tắt: Đội A + Đội B : làm 24 ngày xong 1 công việc
Mỗi ngày đội A làm gấp rỡi đội B Hỏi mỗi đội làm một mình mất bao nhiêu ngày ?
Giải :
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc ; y
là số ngày để đội B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc
24 ( công việc ), ta có
phơng trình :
1 1 1
(2) 24
x y
Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :
1 3 1 2 ( )
Trang 5- GV thu phiếu của các nhóm và
IV Củng cố – Luyện tập (15 phút)
- Hãy chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn sau đó lập hệ phơng
1 1 5
24
9 6 1 1 ( ) 1 5
Trang 6*) Hãy giữ phím ctrl và nhấn vào đờng link này - http://quanghieu030778.violet.vn/
- ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV:
- HS:
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- HS1: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ?
III Bài mới (34 phút)
3 Bài tập 33 (SGK/24) (10 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Bài toán trên là dạng toán nào ?
(bài toán năng suất) vậy ta có
cách giải nh thế nào ?
- Theo em ta chọn ẩn nh thế nào ?
biểu diễn các số liệu nh thế nào ?
- Gọi x là số giờ ngời thứ nhất làm
một mình xong công việc ; y là số
giờ ngời thứ hai làm một mình
xong công việc điều kiện của x
và y ?
- Mỗi giờ ngời thứ nhất , ngời thứ
hai làm đợc bao nhiêu phần công
việc ? ta có phơng trình nào ?
- Theo điều kiện thứ hai của bài ta
Tóm tắt : Ngời I + Ngời II:16 h xong công việc Ngời I (3h) + Ngời II (6h) đợc 25% công việc
Hỏi nếu làm riêng thì mỗi ngời hoàn thành công việc trong bao lâu ?
Giải :
Gọi ngời thứ nhất làm một mình trong
x giờ hoàn thành công việc, ngời thứ hai làm một mình trong y giờ xong công việc ( ĐK: x , y > 16)
- Một giờ ngời thứ nhất làm đợc 1
Trang 74 Bài tập 34 (SGK/24) ( 12 phút)
- GV ra tiếp bài tập 34 ( sgk ) gọi
HS đọc đề bài và ghi tóm tắt bài
toán
- Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- Theo em ta nên gọi ẩn nh thế nào
Số cây đã trồng trong vờn là ?
+ Nếu tăng 8 luống và giảm 3 cây
trên 1 luống số cây là ? ta có
phơng trình nào ?
+ Nếu giảm 4 luống và tăng mỗi
luống 2 cây số cây là ? ta có
Giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây Cả vờn tăng 32 cây
Hỏi vờn trồng bao nhiêu cây ?
Giải :
Gọi số luống ban đầu là x luống ; số cây trong mỗi luống ban đầu là y cây ( ĐK: x ; y nguyên dơng )
- Số cây ban đầu trồng là : xy (cây )
- Nếu tăng 8 luống số luống là : ( x +
8 ) luống ; nếu giảm mỗi luống 3 cây
số cây trong một luống là : ( y - 3) cây
số cây phải trồng là : ( x + 8)( y - 3)
Theo bài ra ta có phơng trình :
xy - ( x + 8)( y - 3) = 54
3x - 8y = 30 (1)
- Nếu giảm đi 4 luống số luống là : (
x - 4 ) luống ; nếu tăng mỗi luống 2 cây
số cây trong mỗi luống là : ( y + 2)
cây số cây phải trồng là ( x - 4)( y + 2) cây Theo bài ra ta có phơng trình : ( x - 4)( y + 2) - xy = 32 ( 2)
Trang 8- GV cho HS làm sau đó đa ra
đáp án cho HS đối chiếu Vậy số luống cải bắp cần trồng là 50 luống và mỗi luống có 15 cây Số
cây bắp cải trồng trong vờn là :
50.15 = 750 ( cây )
5 Bài tâp 30 (SGK/22) (12 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó ghi tóm tắt bài toán
- Theo em ở bài toán này nên gọi
ẩn thế nào ?
- Hãy gọi quãng đờng AB là x ;
thời gian dự định là y từ đó lập hệ
phơng trình
- Thời gian đi từ A B theo vận
tốc 35 km/h là bao nhiêu so với
dự định thời gian đó nh thế nào ?
vậy từ đó ta có phơng trình nào ?
- Thời gian đi từ A B với vận tốc
50 km/h là bao nhiêu ? so với dự
định thời gian đó nh thế nào ?
sau đó đa ra đáp số để học sinh
đối chiếu kết quả
- Vậy đối chiếu điều kiện ta trả lời
nh thế nào ?
Tóm tắt : Ô tô (A B) Nếu v = 35 km/h chậm 2 h Nếu v = 50 km/h sớm 1 h Tính S AB ? t A ?
107 8
9
y x
y x
*) Bài tập 39/SGK Gọi x (triệu đồng ) là số tiền của loại hàng I và y ( triệu đồng ) là số tiền của loại hàng II ( không kể thuế )
- Xem lại các bài tập đã làm
- Giải bài tập còn lại trong SGK
- Bài tập 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lợng )
Trang 9- Bài tập 37 (dùng công thức s = vt ) toán chuyển động đi gặp nhau và
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chơng, đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phơng trình bậc nhất hai
ẩn và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học tập nghiệm của chúng
+ Các phơng pháp giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn số : phơng pháp thế và phơng pháp cộng đại số
II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- HS1: Kiểm tra việc làm đề cơng ôn tập của học sinh
- HS2: Kiểm tra việc làm đề cơng ôn tập của học sinh
III Bài mới (39 phút)
Trang 10- GV cho học sinh giải hệ sau đó
đối chiếu kết quả GV gọi 2 học
sinh đại diện cho các nhóm lên
bảng giải hệ phơng trình trên
bằng 1 phơng pháp
- Nghiệm của hệ phơng trình
đ-ợc minh hoạ bằng hình học nh
thế nào ? hãy vẽ hình minh hoạ
- Gợi ý : vẽ hai đờng thẳng (1) và
(2) trên cùng một hệ trục toạ độ
- GV gọi học sinh nêu lại cách vẽ
đồ thị của hàm số bậc nhất sau
+) Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phơng trình ( a , c)
1 (1 3) 5
y y
x y
5 3 1 3
x y
Trang 11- GV ra tiếp bài tập 42a,c(sgk –
27 ) gợi ý học sinh làm bài
+) Cách 1 : Thay ngay giá trị của
chứa tham số m sau đó mới
thay giá trị của m để tìm x tìm
y
- GV cho HS làm sau đó gọi HS
chữa bài , GV chốt lại cách làm
y y
Vậy hệ phơng trình đã cho có nghiệm
là : ( x ; y ) = ( (11 15 2)
4x - 2m 2 x + 3m 2 = 2 2
2x ( 2 - m 2 ) = 2 2 - 3m 2 (4) a) Với m = - 2 thay vào (4) ta có : (4) 2x( 2 - 2) = 2 2 3 22 0x 2 2 6
( vô lý )
Trang 12Vậy với m = - 2 thì phơng trình (4) vô nghiệm hệ phơng trình đã cho vô nghiệm
c) Với m = 1 ta thay vào phơng trình (4)
ta có : (4) 2x(2-1) =2 2 3.1 2 2 2 3 2 2 3
- Xem và giải lại các bài tập đã chữa
- Giải bài tập 43 , 44 , 45 , 46 ( sgk - 27 ) - ôn tập lại cách giải bài
Trang 13- Có ý thức tự giác học tập, tinh thần đoàn kết.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Máy tính bỏ túi
- HS: Máy tính bỏ túi
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- HS: Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
III Bài mới (35 phút)
- Nếu hai ngời cùng khởi hành
đến khi gặp nhau, quãng đờng
của mỗi ngời đi đợc là bao nhiêu ?
thời gian mỗi ngời đi đợc là bao
nhiêu ?
=> lập đợc phơng trình nào ?
(2000 1600
- Nếu ngời đi chậm đi trớc 6 phút,
đến khi gặp nhau mỗi ngời đi đợc
quãng đờng là bao nhiêu ? thời
gian mỗi ngời đi đợc là bao
- Gọi vận tốc của ngời đi nhanh là
x (m/phút ), vận tốc của ngời đi chậm
Trang 14- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán trên thuộc dạng toán
- Đội II làm 3,5 ngày với năng
suất gấp đôi đợc bao nhiêu phần
trong bao lâu xong , đội II trong
bao lâu xong công việc ?
Gọi đội I làm một mình thì trong x ngày xong công việc , đội II làm một mình trong y ngày xong công việc
ĐK : x , y > 0 Một ngày đội I làm đợc 1
a b
Trang 15- Để lập hệ phơng trình ta tìm
điều kiện gì ?
- Hãy gọi số thóc năm ngoái đơn
vị thứ nhất thu đợc là x (tấn) và
đơn vị thứ hai thu đợc là y (tấn )
Đối chiếu điều kiện Năm ngoái đơn
vị thứ nhất thu đợc 420 tấn thóc, đơn
vị thứ hai thu hoạch đợc 300 tấn thóc Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạch đ-
-ợc 483 tấn , đơn vị thứ hai thu hoạch
7 y ( cm
3 )
- Vì thể tích của vật là 15 cm 3 nên ta có phơng trình : 10 1 15
Trang 16- Đánh giá kiến thức của học sinh sau khi học xong chơng III Sự nhận thức của học sinh về hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn
Kĩ năng
- Rèn kỹ năng giải hệ phơng trình, phân tích và lập đợc hệ phơng trình của bài toán giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- HS đợc rèn luyện khả năng t duy, suy luận và kĩ năng trình bày lời giải bài toán trong bài kiểm tra.
Thái độ
- Rèn t duy, tính độc lập, tự chủ trong kiểm tra, ý thức của học sinh
- Rèn tính cẩn thận, tinh thần tự giác.
- Có thái độ trung thực trong quá trình kiểm tra.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Mỗi HS một đề kiểm tra
- HS: Thớc
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức
II Kiểm tra
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm).
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trớc đáp án đúng
Câu 1 Nếu điểm P (1 ; -2) thuộc đờng thẳng x - y = m thì m có giá trị bằng:
y x
y x
Câu 3 Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập nghiệm của phơng trình: 0x + 2y =
6 đợc biểu diễn bởi đờng thẳng.
A Là đờng phân giác của góc xOy
B Đi qua điểm có toạ độ (3; 0) và song song với trục tung
C Đi qua điểm có toạ độ ( 0; 3) và song song với trục hoành
có bao nhiêu nghiệm ?
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm C Có một nghiệm duy nhất
Câu 5 Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phơng trình: x -
Câu 6 Đờng thẳng (d) : 3x + 3 y = 3 và đờng thẳng nào dới đây có một
điểm chung duy nhất
y x
y x
3
5 3
Lập phơng trình đờng thẳng đi qua hai điểm A1; 5 và B 4;0
Bài 3 (3 điểm) Một xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất
định Nếu tăng vận tốc thêm 14 km/h thì đến B sớm 2 giờ Nếu giảm vận tốc
4 km/h thì đến B muộn 2 giờ Tính vận tốc và thời gian dự định đi lúc đầu.
III Hớng dẫn về nhà
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh cho tiết kiểm tra.
Trang 17- ý thức của học sinh trong khi làm bài : Tinh thần , thái độ , ý thức tự giác ,
- HD về nhà : Xem lại các dạng bài đã học , làm các bài tập còn lại trong sgk và SBT
y x
y x
3
5 3
2
y x y x
Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình:
Gọi vận tốc dự định là: x (km/h) và thời gian dự định là: y (h)
(0,25 điểm) (Điều kiện: x > 4; y > 2) (0,25 điểm)
Thì quãng đờng AB dài là: xy (km) (0,5 điểm)
Nếu tăng vận tốc thêm 14km/h thì thì đến B sớm 2 giờ ta có phơng trình
(x + 14).(y - 2) = xy (1) (0,5 điểm)
Nếu giảm vận tốc 4km/h thì đến B muộn 2 giờ ta có phơng trình (x - 4).(y + 1) = xy (2) (0,5 điểm)
Từ (1) ; (2) ta có hệ phơng trình:
Trang 19B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Bảng phụ ghi ?1 ; ?2 , ?4 , tính chất của hàm số y = ax 2 , máy
tính bỏ túi
- HS: Máy tính bỏ túi
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó ?
- GV : Trong chơng II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã
biết rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhng trong thực tế ta thấy có nhiều mối liên hệ đợc biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng nh hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế nh giải phơng trình , giải bài toán bằng cách lập phơng trình hay một số bài toán cực trị
Ta sẽ đi nghiên cứu vấn đề này trong chơng IV
III Bài mới (30 phút)
thức s = 5t 2 , nếu thay s bởi
y và t bởi x, thay 5 bởi a
Trang 20- GV lấy ví dụ sau đó yêu
cầu HS thực hiện ?1 vào
phiếu học tập, gọi HS lên
bảng làm GV treo bảng
phụ ghi ?1 ( sgk ) HS điền
vào bảng
? Em hãy nêu cách tính giá
trị tơng ứng của y trong hai
bảng trên khi biết giá trị
- GV treo bảng phụ ghi tính
chất ( sgk ) sau đó chốt lại
các tính chất
- GV treo bảng phụ ghi ?3
(sgk) yêu cầu HS hoạt động
Trang 21nhóm ?3
- GV cho HS nêu nhận xét
về giá trị của hai hàm số
trên theo yêu cầu của ?3
c) 79,5 = πR 2 => R 79,5 5,03(cm)
V Hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Nắm chắc các tính chất đồng biến nghịch biến của hàm số bậc hai
- Giá trị lớn nhất , nhỏ nhất mà hàm số đạt đợc
- GV cho HS đọc bài đọc thêm trong sgk sau đó cho HS dùng máy tính
bỏ túi vận dụng theo hớng dẫn trong sgk làm ví dụ 1 (SGK/32).
- Tiết sau HS cần chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
*******************************
Ngày soạn : 28/02/10
Trang 22- HS đợc luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn
từ thực tế cuộc sống và lại quay trở lại phục vụ thực tế
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Bảng phụ kẻ luới ô vuông, thớc thẳng có chia khoảng, phấn màu
- HS: Giấy kẻ ô ly, máy tính bỏ túi, thớc thẳng có chia khoảng
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (1phút)
- HS1: Nêu tính chất của hàm số y = ax 2 ( a 0 )
- HS2: Chữa bài tập 2 ( sgk - 31 )
a) Đáp số : 96m ; 84m b) 4t 2 = 100 => t = 5 (s) (thời gian là một số dơng)
III Bài mới (34 phút)
1 Bài tập 3 (SGK/31) (12 phút)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài,
ghi tóm tắt bài toán
- Dựa vào công thức bài ra hãy
- GV cho HS làm bài sau đó lên
bảng trình bày lời giải
Tóm tắt : F = av 2 ; với v = 2m/s F =
120 N a) Tính a ? b) Tính F khi v = 10 m/s ; v = 20 m/s c) Tối đa F = 12 000 N
Nếu v = 90km/h thì sao ? Gi
F = 30 10 2 = 30 100
F = 3000N Khi v = 20 m/s
F = 30 20 2 = 30 400
F = 12000 N c) F = 12000 N v = 20 m /s (theo câu b) Cánh buồm chỉ chịu đợc vận tốc gió
là 20m/s hay tơng đơng với 72 km/h
Con thuyền không thể đi trong gió bão với vận tốc 90 km/h
Trang 23phụ kẻ ô vuông sau đó cho HS
làm vào giấy kẻ ô ly đã chuẩn bị ,
yêu cầu HS lên bảng làm vào
- GV gọi HS đại diện 1 nhóm lên
bảng trình bày bài làm của nhóm
2
1 4
y x 0 0,2 5 1 2,2 5 4 6,2 5 9
IV Củng cố (2 phút)
- Nêu tính chất của hàm số y = ax 2 ( a 0)
- Để tính giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số ta làm nh thế nào ?
Trang 24 Học xong tiết này HS cần phải đạt đợc :
- Có thái độ học tập đúng đắn, tinh thần hoạt động tập thể.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Máy chiếu đa năng, thớc, phấn màu
- HS: Giấy kẻ ôli, thớc
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- HS: Nhắc lại các tính chất của hàm số y = ax 2 ( a 0 )
- GV: Đặt vấn đề nêu lại khái niệm đồ thị của hàm số y = f(x)
+) Trên mặt phẳng toạ độ đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ?
+) Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a 0) là đờng gì ?
III Bài mới (40 phút)
đối xứng, nằm phía trên trục
hoành và O là điểm thấp nhất
Trang 25xứng với nhau qua trục Oy ( trục tung )
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
- Qua hai ví dụ trên em rút ra
nhận xét gì về dạng đồ thị của
hàm số y = ax 2 ( a 0 )
- GV cho HS nêu nhận xét sau
đó chốt lại bằng máy chiếu
đồ thị hàm số tại D từ D kẻ song song với
Ox cắt Oy tại điểm có tung độ là - 4,5
- Dùng công thức : Thay x = 3 vào công thức của hàm số ta có : y = 1 2 9
- Có hai điểm có tung độ bằng – 5
- Ước lợng thấy hoành độ của hai điểm lần lợt là : - 3,2 và 3,2
Trang 26- Xem lại các ví dụ đã chữa
- Giải bài tập 5 trong sgk
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Thớc, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Giấy kẻ ôli, thớc, máy tính bỏ túi
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- HS: Nêu nhận xét về đồ thị hàm số y = ax 2 (a ≠ 0)
III Bài mới (38 phút)
1 Bài tập 6 (SGK/38) (10 phút)
- GV yêu cầu HS lập bảng một Cho hàm số y = f(x) = x 2
Trang 27số giá trị của x và y rồi vẽ đồ thị
vào giấy kẻ ô vuông
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ
- HS, GV nhận xét về độ chính
xác và thẩm mĩ
- GV yêu cầu HS nêu cách tính
giá trị ở câu b rồi gọi 2 HS lên
( 0,5 ) 2 = 0,25; (- 1,5 ) 2 = 2,25; (2,5) 2 = 6,25 d) Cách ớc lợng:
- Từ điểm 3 trên Oy dóng đờng thẳng vuông góc với Oy cắt đồ thị tại Q Từ Q dóng đờng thẳng vuông góc với Ox cắt Ox tại 3
? Hãy xác định toạ độ điểm M
? Viết điều kiện để điểm M ( 2 ;
y = 1 2
Trang 28điểm thuộc đồ thị hai hàm số :
A(3 ; 3) và B(- 6 ; 12) Thay toạ độ các điểm vào phơng trình hàm số để kiểm tra lại => đúng
Cách 2: Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phơng trình
4 Bài tập 10 (SGK/38) ( 9 phút)
y = 1 2
4 x
Trang 29- GV yêu cầu HS vẽ nhanh đồ
y x - 12 - 3 0 - 3 - 12
IV Củng cố (3 phút)
- GV dùng bảng phụ đã làm và hình vẽ còn lại ở trên bảng tóm tắt một
số bài toán về đồ thị hàm số y = ax 2 nh đã nêu ở phần mục tiêu
- Thấy rõ tác dụng của việc minh hoạ bằng đồ thị và sự cần thiết phải
Trang 30- Học sinh thấy đợc tính thực tế của phơng trình bậc hai một ẩn.
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Bảng phụ
- HS:
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới (36 phút)
1 Bài toán mở đầu (7 phút)
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài
của bài toán mở đầu sgk – 40, yêu
cầu học sinh lập phơng trình bài
toán
- GV gợi ý: Gọi bề rộng mặt đờng
là x( m) hãy tính chiều dài và
chiều rộng phần đất còn lại
tính diện tích phần đất còn lại
- HS làm sau đó GV đa ra lời giải
ả i
Gọi bề rộng mặt đờng là x( m)
ĐK: 0 < 2x < 24 Phần đất còn lại của HCN có:
Chiều rộng: 24 – 2x (m) và chiều dài là
32 – 2x (m) Theo đề bài ta có phơng trình : ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560
x 2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phơng trình bậc hai một ẩn
Trang 31- Qua bài toán trên em hãy phát
- GV treo bảng phụ ghi ?1 ( sgk )
yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu
a = 1; b = 50; c = -15 000.
b) - 2x 2 + 5x = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ số a = - 2; b = 5; c = 0 c) 2x 2 - 8 = 0 là phơng trình bậc hai có các hệ số là a = 2; b = 0; c = - 8
?1 ( sgk ) Các phơng trình bậc hai là: a) x 2 - 4 = 0 ( a = 1, b = 0, c = - 4 )
c) 2x 2 + 5x = 0 ( a = 2, b = 5, c = 0)
e ) - 3x 2 = 0 ( a = - 3, b = 0, c = 0 )
3 Một số ví dụ về giải phơng trình bậc hai (19 phút)
- GV ra ví dụ 1 yêu cầu HS đọc lời
giải trong sgk và nêu cách giải
- GV ra tiếp ví dụ 2, yêu cầu HS
nêu cách làm Đọc lời giải trong
sgk và nêu lại cách giải phơng
trình dạng trên
- áp dụng cách giải phơng trình ở
ví dụ 2, hãy thực hiện ?3 ( sgk )
- GV cho HS làm sau đó gọi HS
Vậy phơng trình có hai nghiệm là :
? 4 (sgk ) Giải phơng trình :
Trang 32để nhận xét Gọi 1 HS đại diện
điền vào bảng phụ
- Các nhóm đối chiếu kết quả GV
chốt lại cách làm
- GV treo bảng phụ ghi ?5 ( sgk )
yêu cầu HS nêu cách làm và làm
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào 2 vế của
phơng trình sau đó biến đổi nh
đầy đủ Khi giải phơng trình ta
đã biến đổi để vế trái là bình
ph-ơng của một biểu thức chứa ẩn ,
x 2 - 4x + 4 = 7
2 ( nh ?5 )
?7 ( sgk ) 2x 2 - 8x = - 1 x 2 - 4x = 1
- Chuyển 1 sang vế phải : 2x 2 - 8x = -1
- Chia hai vế cho 2 ta đợc :
Trang 33- Qua các ví dụ đã giải ở trên em
hãy nhận xét về số nghiệm của
x 1 = - 2 2và x 2 = 2 2b) 5x 2 - 20 = 0 5x 2 = 20 x 2 = 4 x = 2
Vậy phơng trình có hai nghiệm là
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Chú ý cách giải ví dụ 3 ( sgk )
- Giải bài tập trong sgk - 42 , 43
- Bài tập 11( sgk ) Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái biến đổi về dạng ax 2 + bx + c = 0
Trang 34- GV:
- HS:
C/Tiến trình bài dạy
I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (6 phút)
- HS1: Nêu định nghĩa phơng trình bậc hai một ẩn số ?
Giải phơng trình x 2 – 8 = 0
- HS2: Cho ví đợc về các dạng phơng trình bậc hai ?
Giải phơng trình 5x 2 – 20 = 0
III Bài mới (30 phút)
? Để biến đổi vế trái thành bình
phơng của một biểu thức ta phải
cộng thêm vào hai vế số nào ? vì
sao ? Hãy nêu cách làm tổng
x x
Trang 35- Tơng tự nh phần (a) hãy nêu
cách biến đổi phần (b)
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách
giải sau đó gọi HS lên bảng trình
bày lời giải phơng trình trên
- Nêu các bớc biến đổi của ví dụ 3
( sgk - 42 )
- áp dụng vào bài tập trên em hãy
nêu cách biến đổi ?
- GV cho HS làm theo nhóm viết
bài làm ra phiếu học tập của
nhóm sau đó nhận xét bài làm
của từng nhóm
- GV cho 1 HS đại diện nhóm có
kết quả tốt nhất lên bảng trình
bày lời giải
- Gợi ý : Hãy viết các bớc tơng tự
để vế trái là một bình phơng
là : x 1 = - 0,5 ; x 2 = - 2
IV Củng cố (7 phút)
- Nêu cách biến đổi phơng trình
bậc hai đầy đủ về dạng vế trái là
một bình phơng
- áp dụng ví dụ 3 ( sgk - 42 ) bài
tập 14 (sgk - 43 ) giải bài tập sau :
Giải phơng trình : x 2 - 6x + 5 = 0
( GV cho HS làm bài sau đó lên
bảng trình bày lời giải )
Trang 36- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã chữa Chú ý nắm chắc cách biến
đổi phơng trình bậc hai dạng đầy đủ về dạng bình phơng của vế trái để giải phơng trình
- Giải bài tập 17 (40 - SBT ) Tơng tự nh bài 12 và 14 ( sgk đã chữa )
- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn
B/Chuẩn bị của thầy và trò
GVĐVĐ: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta xét xem khi nào phơng
trình bậc hai có nghiệm và tìm công thức nghiệm khi phơng trình có nghiệm.
III Bài mới (33phút)
Trang 37- Nêu cách biến đổi giải phơng
b x
b x
b x a b x a
1
2
b x
+) Nếu = 0 phơng trình có nghiệm kép là: 1 2
- GV ra ví dụ yêu cầu học sinh
đọc đề bài Ví dụ ( sgk ) Giải phơng trình : 3x 2 + 5x - 1 = 0 ( a = 3 ; b = 5 ; c = -1 )
Trang 38và cách trình bày ví dụ này
- GV nêu nội dung ?3 yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng
phơng trình có hai nghiệm phân biệt :
a) 5x 2 - x + 2 = 0 ( a = 5 ; b = - 1 ; c = 2 ) + Tính = b 2 - 4ac
Ta có : = ( -1) 2 - 4.5.2 = 1 - 40 = - 39
Do = - 39 < 0
phơng trình đã cho vô nghiệm b) 4x 2 - 4x + 1 = 0(a = 4 ; b = - 4 ; c = 1 ) + Tính = b 2 - 4ac
Ta có = ( - 4) 2 - 4.4.1 = 16 - 16 = 0 + Do = 0 phơng trình có nghiệm kép : 1 2 ( 4) 1
2.4 2
x x
c) - 3x 2 + x + 5 = 0(a = - 3 ; b = 1; c = 5) + Tính = b 2 - 4ac
Ta có : = 1 2 - 4.(- 3).5 = 1 + 60 = 61 + Do = 61 > 0 61
phơng trình có hai nghiệm phân biệt :
0) có a và c trái dấu tức là a.c < 0
thì = b 2 - 4ac < 0 Khi đó phơng trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt.
V Hớng dẫn về nhà (1 phút)
Trang 39- Học thuộc công thức nghiệm của phơng trình bậc hai dạng tổng quát
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Cách làm của từng bài
- áp dụng công thức nghiệm làm bài tập 15 ; 16 các phần còn lại ( sgk )
- Các em làm bài kiểm tra 15 phút thật nghiêm túc, đạt kết quả tốt
B/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Mỗi HS một đề kiểm tra 15 phút
- HS:
C/Tiến trình bài dạy
Trang 40I Tổ chức (1 phút)
II Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS1: Viết công thức nghiệm để giải phơng trình bậc hai
Giải phơng trình: 7x 2 - 2x - 5 = 0
- HS2: Nếu phơng trình bậc hai có a và c trái dấu thì ta có kết luận gì
về nghiệm của nó ? Giải phơng trình: y 2 - y - 90 = 0
III Bài mới (23 phút)
giải tiếp, em hãy giải tiếp các
phần còn lại của bài tập trên
- Dựa vào đâu mà ta có thể nhận
xét về số nghiệm của phơng trình
bậc hai một ẩn ?
+) Qua bài tập trên GV lu ý cho
học sinh cách vận dụng công thức
nghiệm vào giải phơng trình bậc
hai 1 ẩn; cách trình bày lời giải và
lu ý khi tính toán.
Dùng công thức nghiệm của phơng trình bậc hai để giải phơng trình:
1
2
1 121 1 11 10 5 2.6 12 12 6
1 121 1 11
1 2.6 12
x x
Vậy phơng trình có 2 nghiệm phân biệt:
x 1 = 2
3
; x 2 = -1 e) y 2 - 8y + 16 = 0(a = 1; b = - 8; c = 16)
Ta có: = b 2 - 4ac =(-8) 2 - 4.1.16
= 64 - 64 = 0
Do = 0 phơng trình có nghiệm kép: 1 2 ( 8) 4
2.1
x x
Vậy phơng trình có nghiệm kép:
x 1 = x 2 = 4