1/Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu 2/ Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu 3/Học sinh thích học tiếng việt -Luyện viết bài chính tả -Bài viết chính xác trình bày bày đẹp -Ch
Trang 1ÔN LUYỆN BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu:
1/ Dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6
2/Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (về chia thành 6phần bằng nhau và chia theo nhóm 6)
3/ Ham thích học toán
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Hoạt động dạy - học:
công thức của bảng nhân chuyển từ 1
công thức nhân 6 thành chia 6
- GV hỏi: "6 lấy 1 lần bằng mấy?"
- Dựa vào bảng nhân 6
- HS lấy 1 tấm bìa (6 lấy 1 lần bằng6)
- 6 chấm tròn chia thành nhóm, mỗinhóm có 6 chấm tròn thì được 1nhóm, 6 chia 6 được 1, viết lên bảng:
6 : 6 = 1 ; chỉ vào phép nhân và phépchia ở bảng, HS đọc:
"6 nhân 6 bằng 1"
"6 chia 6 bằng 1"
Tuần 6
Trang 23'
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3: Bài giải:
- Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
- HS nêu: Lấy tích chia cho một thừa
số được thừa số kia
- HS đọc bài toán rồi giải
1/Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu
2/ Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu
3/Học sinh thích học tiếng việt
-Luyện viết bài chính tả
-Bài viết chính xác trình bày
bày đẹp
-Chấm chữa bài
-Đông viên học sinh thưc hiện tốt
- học sinh thảo luận theo 2 nhóm
-học sinh theo dõi thực hiện
Trang 3I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
1/Đọc đúng các từ: loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn ngủn
- Biết đọc phân biệt nhân vật "tôi" với người mẹ
2/ Hiểu nghĩa các từ ngữ: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn Hiểu lờikhuyên: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm
3/Học sinh yêu thíc học môn tập đọc
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng nhân vật "tôi" giọng tậm
Trang 4+ Nhân vật xưng "tôi" trong
truyện này tên là gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn thế
– li – a thường làm mọi việc
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô – li
– a làm những gì để bài viết dài
ra?
+ Vì sao sau đó, Cô – li – a vui vẻ
làm theo lời mẹ?
+ Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
ª Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
* Ví dụ: Chiếc áo ngắn ngủn; Đôi
cánh của con dế ngắn ngủn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồngthanh 3 đoạn 1, 2, 3, một HS đọcđoạn 4
- Một HS đọc cả bài
- HS cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2,trả lời các câu hỏi
+ Cô – li – a
+ "Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?"+ Vì thỉnh thoảng Cô – li – a mớilàm một vài việc lặt vặt
- Một HS đọc thành tiếng đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm, trả lời:
+ Vì nhớ ra đó là việc bạn đã nóitrong bài Tập làm văn
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm
a) HS sắp xếp 4 tranh đã đánh số
- HS phát biểu
- Một HS lên bảng sắp xếp lại.b) Kể lại một đoạn của câu chuyệntheo lời của em
- Một HS đọc yêu cầu kểchuyện vàmẫu
- Một HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu
* Ví dụ: Có lần, cô giáo của Cô – li
Trang 6LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/ Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2/ Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của mộtsố
3/ Ham thích học toán
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt
bài toán rồi giải và chữa bài
* Bài 3: Cho HS làm bài rồi
chữa (tương tự bài 2)
Trang 7+ Em cảm thấy như thế nào sau khi
hoàn thành công việc?
- GV kết luận: Khen ngợi những em
đã biết tự làm lấy việc của mình và
cho bạn mượn đồ chơi
- HS trả lời bài tập 2 trang 9 vở bàitập Đạo đức
+ Tự mình làm Toán và các bài tậpTiếng Việt
+ Em cảm thấy vui và tự hào vì đã
tự mình làm
* Một nửa số nhóm thảo luận xử
lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảoluận xử lý tình huống 2 rồi thểhiện qua trò chơi đóng vai (xemSGV trang 39)
* Các nhóm HS độc lập làm việc
* Theo từng tình huống, một sốnhóm trình bày trước lớp
Trang 8* Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày, em hãy tự làm lấy côngviệc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác
CHÍNH TẢ
I Mục tiêu:
1/Nghe – Viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện "Bài tập làm văn" Biết viết
hoa tên riêng nước ngoài
2/ Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo / oeo
3/Học sinh yêu thích môn học
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
chính tả
a) HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả, rõ ràng nội dung
tóm tắt truyện "Bài tập làm văn".
- GV hỏi:
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả
+ Tên riêng trong bài chính tả được
- 3 HS viết bảng lớp 3 tiếng cóvần oam
- 3 HS viết các tiếng: cái kẻng,thổi kèn, dế mèn
- Một, 2 HS đọc lại toàn bài
+ Cô – li – a
+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặtgạch nối giữa các tiếng
Trang 9- GV rút kinh nghiệm giờ học.
- HS tập viết chữ ghi tiếng khóhoặc dễ lẫn: Cô – li – a, lúngtúng, ngạc nhiên,
- GV chấm, chữa bài
+ Câu a: khoeo chân+ Câu b: người lẻo khoẻo+ Câu c: ngoéo tay
* Bài 3a:
Tay siêng làm lụngMắt hay kiếm tìmCho sâu cho sáng mà tin cuộcđời
- Yêu câu HS về nhà đọc lại bàilàm, ghi nhớ chính tả
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nhìn 4 hình vễ trong SGK trang
27
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện
- HS nhìn hình vẽ trong SGK rồinêu câu trả lời
Trang 10- Cho vài HS nêu cách chia rồinêu (miệng hoặc viết):
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1/ Nêu lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
2/ Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
3/Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng: Các hình SGK /24, 25
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2phut A - Bài cũ: Hoạt động bài tiết
nước tiểu + Giúp cho bộ phận ngoài của cơquan bài tiết nước tiểu được sạch
sẽ, không hôi hám, không ngứa
Trang 1118phút
2phút
B - Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
- Bước 1:
+ Tại sao chúng ta cần giữ gìn vệ
sinh cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Bước 2: Giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm
vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ
quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần
áo lót
+ Để bù nước cho quá trình mấtnước do việc thải nước tiểu ra hằngngày, để tránh bệnh sỏi thận
2/Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng tình cảm
3/Học sinh yêu thích môn học
- Học thuộc lòng một đoạn văn
II Đồ dùng:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Trang 12- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn.
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kỷ
niệm buổi tựu trường?
+ Đoạn 2: Trong ngày đến trường đầu
tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự
thay đổi lớn?
- GV chốt lại: Ngày đến trường đầu
tiên với mỗi trẻ em và với gia đình của
mỗi em đều là quan trọng
- Đọc từng đoạn Bài có 3 đoạn
- Ngày tựu trường (ngày đầu tiên đếntrường học mới)
- HS đặt câu: náo nức, mơn man, bỡngỡ, ngập ngừng
- Đọc từng đoạn (3 nhóm đọc đồngthành 3 đoạn)
- Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựutrường (bỡ ngỡ đứng nép ben ngườithân )
Trang 13III Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
+ 41 của 20 cm là 20 : 4 = 5 (cm)+
4
1
của 40 km là 40 : 4 = 10 (km)+ 41 của 80 kg là 80 : 4 = 20 (kg)
- HS tự đọc bài toán rồi làm bài àchữa bài
Trang 142/ Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức).
3/ Ham thích học giờ luyện từ và câu
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
+ Bước 2: Ghi từ vào các ô trống theo
hàng ngang (viết chữ in hoa)
+ Bước 3: Sau khi điền đủ 11 từ vào ô
+ Câu b: Các bạn mới được kết nạp
vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi
+ Câu c: Nhiệm vụ của đội viên là thực
hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều
lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
ª Củng cố - Dặn dò:
- 2 HS làm miệng các bài tập 1 và 3.Một bạn làm 1 bài
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc toànvăn yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm theo, quan sát ôchữ và chữ điền mẫu (lên lớp)
- Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2tiếng bắt đầu bằng chữ L): lên lớp
- Mỗi ô trống ghi 1 chữ cái (xemmẫu)
- HS đọc để biết từ mới xuất hiện
- HS làm bài vào vở bài tập theo lờigiải đúng (sách giáo viên)
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm từng câu văn
- 3 HS lên bảng điền dấu phẩy
- Cả lớp chữa bài
Trang 15- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ vạch.
III, Hoạt động dạy-học:
12'
13'
11'
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- GV cho HS khởi động và chơi trò
chơi “Mèo đuổi chuột”.Chui qua hầm ”.
2-Phần cơ bản.
- Ôn đi vợt chớng ngại vật:
Cả lớp tập theo đội hình hàng dọc
nh dòng nớc chảy với khoảng cách
thích hợp Trớc khi cho HS đi, GV cho
cả lớp đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai một
số lần, sau đó mới tập.
- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột “Mèo đuổi chuột” ”.
GV chú ý giám sát cuộc chơi, nhắc
nhở HS không vi phạm luật chơi, đặc
biệt là không ngáng chân, ngáng tay
cản đờng chạy của các bạn Có thể quy
định thêm yêu cầu cho từng đôi để trò
- GV giao bài tập về nhà: Ôn luyện đi
đều và đi vợt chớng ngại vật.
- Lớp trởng tập hợp, báo cáo, HS chú ý nghe GV phổ biến.
- HS vỗ tay và hát, giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp và tham gia trò chơi.
- HS ôn tập đi vợt chớng ngại vật.
- HS tham gia trò chơi Trớc khi chơi yêu cầu các em chọn bạn chơi theo từng đôi có sức khoẻ t-
ơng đơng nhau.
- HS đi theo vòng tròn, thả lỏng hít thở sâu.
Trang 16I Mục tiêu:
1/Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
2/ Nhận biết số dư phải bé hơn số chia
3/ Học tập nghiêm túc, ham thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ 8 chia 2 được 4, viết 4+ 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0+ 9 chia 2 được 4, viết 4
+ 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1.+ 8 chia 2 được 4 và khôngcòn thừa.+ 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1
- Trong phép chia có dư, số dư phải béhơn số chia
* Bài 1: HS làm bài rồi chữa theo mẫu.
Khi chữa bài phải nêu cách thực hiệnphép chia và nhận biết đó là phép chiahết hay phép chia có dư
* Bài 2: HS tự làm rồi chữa.
a) Ghi Đ vì 32 : 4 = 8b) Ghi S vì 30 : 6 = 5
Trang 17ª Củng cố - Dặn dò:
- HS nêu cách thực hiện phép chia
hết và phép chia có dư
I Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết chính tả:
1/ Nghe – viết, trình bày đúng một đoạn văn trong bài "Nhớ lại buổi đầu đi học" Biết viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu; ghi đúng các dấu câu.
2/ Phân biệt được cặp vần khó eo/oeo ; phân biệt cách viết một số tiếng có
âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x, ươn/ương).
3/Học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng: Bảng lớp viết (2 lần) bài tập 2 Bảng quay để làm bài tập 3.
ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe –
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV mời 2 HS lên bảng điền vần
eo/oeo & đọc kết quả.
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt
- HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào
bảng con các từ ngữ: khoeo chân, đèn sáng, xanh xao, giếng sâu, lẻo khoẻo, bỗng nhiên, nũng nịu
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng:
nhà nghèo, đường ngoằn nghoèo, cười ngặt nghẽo, nghoẹo đầu
Trang 183phút
lại lời giải đúng
* Bài tập 3:
- GV chọn cho HS lớp mình (hoặc từng
nhóm) làm bài tập 3a hay 3b Giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Chữa bài:
+ Câu a: siêng năng – xa – xiết
+ Câu b: mướn – thưởng – nướng
ª Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- 2 HS làm bài trên bảng quay
- Cả lớp làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
- HS về nhà khắc phục lỗi chính tảcòn mắc trong bài viết
I Mục tiêu:
1/Sau bài học, học sinh có khả năng:
2/ Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận của cơ quan thầnkinh
- Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan
3/Yêu thích các hoạt động của môn học
II Đồ dùng: Hình 26, 27 – Hình cơ quan thần kinh phóng to.
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2phut
17phút
A - Bài cũ: Vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu
B- Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Chỉ và nói tên các bộ phận của
cơ quan thần kinh trên sơ đồ
- Bước 2: Làm việc với cả lớp
- GV treo hình: Cơ quan thần kinh
Trang 192phỳt
- Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm
cú bộ nóo, tủy sống và cỏc dõy
thần kinh.
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Bước 1: Chơi trũ chơi
- Bước 2: Thảo luận
đi chuyển hớng phải, trái.
trò chơi mèo đuổi chuột “Mèo đuổi chuột” ”.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân
III, Hoạt động dạy-học:
- GV cho HS khởi động và chơi trò
chơi “Mèo đuổi chuột”.Kéo ca lừa xẻ ”.
2-Phần cơ bản.
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng.
Tập theo tổ, các tổ cử ngời chỉ
huy Học đi chuyển hớng phải, trái:
+ GV nêu tên, làm mẫu và giải thích
- Lớp trởng tập hợp báo cáo, HS chú ý nghe GV phổ biến.
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát, giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp và tham gia trò chơi.
- HS ôn tập theo yêu cầu của GV.
Trang 20- Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột “Mèo đuổi chuột” ”.
3-Phần kết thúc
- Cho HS đi chậm theo vòng tròn, vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét.
- GV giao bài tập về nhà:
- HS tập theo đội hình 2-4 hàng dọc Khi thực hiện từng em đi theo đờng quy định, ngời trớc cách ngời sau 1-2m Lúc đầu nên
đi chậm để định hình động tác, sau đó đi tốc độ trung bình và nhanh dần.
- HS tham gia trò chơi
- HS đi theo vòng tròn, vỗ tay
1/ Rốn kỹ năng núi: HS kể lại hồn nhiờn, chõn thật buổi đầu đi học của mỡnh
2/ Viết lại được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (từ 5 & 7 cõu)
3/Học sinh yờu thớch mụn học
ê Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ê Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Trang 2115'
3'
* Bài 1: GV nêu yêu cầu:
+ Cần nhớ lại buổi đầu đi học của mình để
lời kể chân thật, có cái riêng
+ GV gợi ý: Cần nói rõ buổi đầu em đến
lớp là buổi sáng hay buổi chiều? Thời tiết
thế nào? Ai dẫn em đến trường? Lúc đầu,
- HS viết từ 5 & 7 câu
- HS viết xong, GV mời 5 & 7 em đọcbài
1/ Viết tên riêng (Kim Đồng) bằng chữ cỡ nhỏ
2/ Viết câu ứng dụng: Dao có mài mới sắc/Người có học mới khôn bằng chữ cỡ
Trang 22ª Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
ª Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng
con
a) Luyện viết chữ hoa
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết từng chữ
b) Luyện viết từ ứng dụng:
c) Luyện viết câu ứng dụng:
ª Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu
- Chấm, chữa bài
ª Củng cố - Dặn dò:
- Một HS nhắc lại từ
và câu ứng dụng(Chu Văn An, Chimkhôn kêu tiếng rảnhrang / Người khôn ănnói dịu dàng dễnghe)
- 2 HS viết bảng lớp
- Cả lớp viết bảngcon các từ: Chu Văn
- HS đọc từ ứngdụng: Kim Đồng
- Một, 2 HS nóinhững điều đã biết vềanh Kim Đồng
- HS tập viết trênbảng con
- HS đọc câu ứngdụng
Người có học mới khôn
Dao có mài mới sắc
Kim Đồng
D
Đ
Trang 23+ Viết chữ D: 1 dòng.+ Các chữ Đ, K: 1dòng.
+ Tên riêng KimĐồng: 2 dòng
+ Câu tục ngữ: 5 lần
- Em nào chưa xong
về nhà viết tiếp
@&?
Trang 24LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết về chia hết, chia có dư và đặc điểm của số dư
- Biết cách thực hiện phép chia hết và phép chia có dư
- Ham thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kết quả là: Khoanh vào chữ B
- HS giải thích lý do khoanh vòa chữ B,trong phép chia có dư với số chia là 3 thì số
dư chỉ có thể là 1, 2
Trang 25ª Củng cố - Dặn dò:
Sinh hoạt tập thể Sinh hoạt lớp đánh giá tuần qua
I/Mục tiêu:
-Sau tiết học học sinh nhận thức được việt làm giờ học sinh hoạt
-Học sinh có ý thức được sau một tuần học , có nhận định thi đua báo cáo của các tổ
-Học sinh yêu thích có ý chí phấn đáu trong giờ học
+Thầy giáo báo cáo các nhânj xét
chung trong tuần
-Giáo viên nhận xét bài cùng lớp.
-Các buổi tăng cường , quá trình học
tập vàgiữ gìn sách vở
-Giáo viên bổ sung nêu nhận xét
B/Hoạt động 2:
-Hoạt động thi đua của 3 tổ
+Nhằm các tổ đánh giá cho nhau
-Học sinh thấy vai trò trách nhiệm của mình
-Lớp theo dõi nhận xét của tổ mình
-Từng tổ báo cáo lại
Trang 26+Nội dung chẩn bị từ cả tuần
-Giao nhiệm vụ cho 3 tổ làm nhóm
III/Củng cố dặn dò :
-Dặn thêm một số công việc tuần đến
- Nhận xét tiết học
-Nội dung chẩn bị từ cả tuần
Học sinh lắng nghe thực hiện
1/Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư
2/ Nhận biết số dư phải bé hơn số chia
3/ Học tập nghiêm túc, ham thích học toán
II Hoạt động dạy - học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ 8 chia 2 được 4, viết 4+ 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0+ 9 chia 2 được 4, viết 4
+ 4 nhân 2 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1.+ 8 chia 2 được 4 và khôngcòn thừa
Trang 27+ 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1.
- Trong phép chia có dư, số dư phải béhơn số chia
* Bài 1: HS làm bài rồi chữa theo mẫu.
Khi chữa bài phải nêu cách thực hiệnphép chia và nhận biết đó là phép chiahết hay phép chia có dư
* Bài 2: HS tự làm rồi chữa.
a) Ghi Đ vì 32 : 4 = 8b) Ghi S vì 30 : 6 = 5
Tiếng việt +
Ôn luyện đọc luyện viết
I /Mục tiêu:
1/Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu
2/ Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu
3/Học sinh thích học tiếng việt
-Luyện viết bài chính tả
-Bài viết chính xác trình bày
- học sinh thảo luận theo 2 nhóm
-học sinh theo dõi thực hiện