Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.. Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysio
Trang 112/10/2014 1
DOPPLER MẠCH MÁU GAN
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2 Tắc nghẽn trong gan (xơ gan).
Điều trị chứng tăng áp lực TM cửa.
Tắc nghẽn trước gan (tắc tĩnh mạch cửa)
Tắc nghẽn sau gan (hội chứng Budd-Chiari).
Doppler trong khảo sát bướu gan.
Kết luận.
Trang 312/10/2014 3
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ
Gan nhận máu từ 2 nguồn: Tĩnh mạch cửa và động mạch gan, trong đó
75% lưu lượng máu đến từ tĩnh mạch cửa
Do ƣu thế trội của dòng chảy khi hợp dòng TMMTTT và TM lách Gan (P) nhận phần lớn máu đến từ TMMTTT
Trang 412/10/2014 4
Bình thường dòng chảy TMC tăng sau khi ăn và khi bệnh nhân hít vào, giảm khi thở ra
đa có thể gia tăng 50-100% (trị
số thay đổi theo các tác giả khác nhau)
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology, Imaging Findings, and
Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
TUẦN HOÀN BÌNH THƯỜNG CỦA HỆ TMC
Trang 512/10/2014 5
Áp lực TMC bình thường từ 5-10 mmHg
Ta gọi tăng áp lực TMC khi độ chênh áp lực TMC và TMCD > 5 mmHg hoặc áp lực TM lách > 15 mmHg
Bình thường chỉ số kháng (RI) của ĐM gan tăng ≥
20% sau ăn như một sự đáp ứng cho việc dòng chảy tăng lên ở TMC Khi có tăng áp TMC, RI của ĐM
gan tăng ít hơn 20%
Các dấu hiệu thứ phát bao gồm: Lách to, TDMB và tuần hoàn bàng hệ cửa-chủ
Trang 6- B2 (sau xoang – postsinusoidal):
xơ gan (chiếm 90% trường hợp)
3 Tắc nghẽn sau gan (posthepatic obstruction): hội chứng Budd-
Chiari, viêm màng ngoài tim co thắt
Trang 7 Các mặt cắt được sử dụng là mặt cắt ngang bụng, mặt cắt dưới bờ sườn và mặt cắt kẽ sườn Ở mặt cắt kẽ sườn ta thường cho BN nằm nghiêng trái
Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 812/10/2014 8
Khẩu kính TM gan được đo
ở vị trí cách hợp dòng với TMCD 2 cm Bình thường trị số này < 1cm
Để giảm tối đa ảnh hưởng
của TMCD, cửa sổ Doppler
cần đặt ở vị trí cách hợp dòng tối thiểu là 3 cm
Jonathan B Kruskal, MD, PhD et al Optimizing Doppler and Color Flow US: Application to Hepatic
Sonography RadioGraphics 2004;24:657-675
Trang 912/10/2014 9
Trang 1010 December 2014 10
Trang 1112/10/2014 11
TM cửa được đo ở vị trí có khẩu kính lớn nhất ngay sau chỗ hợp dòng của TMMTTT và TM lách (các mũi tên) Bình thường khẩu kính TM cửa < 13 mm
Trang 1212/10/2014 12
XƠ GAN
(TẮC NGHẼN TRONG GAN)
Tiến triển của bệnh sẽ làm cho mô gan xơ chai Điều này
sẽ ảnh hưởng đến dòng chảy của các mạch máu trong nhu
mô gan
Trong phạm vi bài này, chúng ta sẽ nghiên cứu những
thay đổi diễn ra ở:
Các tĩnh mạch gan.
Tĩnh mạch cửa.
Tuần hoàn bàng hệ đưa máu từ hệ TM cửa về TM hệ thống.
Trang 1312/10/2014 13
THAY ĐỔI Ở CÁC TĨNH MẠCH GAN
- TM gan có thành mỏng, mềm mại sẽ bị ảnh hưởng khi có sự thay đổi ở cấu trúc nhu mô gan
- Khi xơ gan tiến triển, lòng TM gan sẽ bị hẹp lại, phổ Doppler thay đổi: Phổ 3 pha bình thường của TM gan sẽ bị thay bằng
phổ hai pha và cuối cùng là phổ một pha
Trang 1412/10/2014 14
Lòng TM gan bị hẹp lại, tăng vận tốc
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 1512/10/2014 15
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Phổ 2 pha của TM gan, mất phổ dội ngược (reflux) sinh lý
Phổ 1 pha của TM gan
Trang 1712/10/2014 17
Phổ 3 pha bình thường của TM gan
Xơ gan: Phổ 2 pha của TM gan Xơ gan: Phổ 1 pha của TM gan
Trang 1812/10/2014 18
THAY ĐỔI Ở TĨNH MẠCH CỬA
- Khởi đầu TMC tăng kích thước ≥ 13mm
* Khi tuần hoàn bàng hệ phát triển, khẩu kính TMC giảm trở lại
* Trị số vận tốc tối đa của tĩnh mạch cửa cũng được Haag và cộng sự đưa
vào để chẩn đoán tăng áp TMC Được xem là tăng áp TMC khi max PV < 21 cm/s Nếu kết hợp với khẩu kính TMC > 12.5 mm thì độ nhạy và độ chuyên biệt là 80%
Trang 1912/10/2014 19
Khẩu kính TMC=15mm Tăng áp
TMC
Trang 2012/10/2014 20
Phổ TMC bình thường hướng về
gan, gợn sóng theo nhịp thở
Trang 2112/10/2014 21
Xơ gan: mất phổ gợn sóng theo nhịp thở
M Barakat, MD Non-pulsatile hepatic and portal vein waveforms in patients with liver cirrhosis: concordant and discordant relationships British Journal of Radiology
(2004) 77, 547-550
Trang 2212/10/2014 22
TMC (VP): vẫn còn phổ gợn sóng
theo nhịp thở
C Görg, MD et al Colour Doppler ultrasound flow patterns in the portal venous
system British Journal of Radiology 75 (2002),919-929
TM gan (LV): phổ một pha
XƠ GAN
Trang 2312/10/2014 23
Phổ hai pha trong tăng áp lực TMC
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Trang 2412/10/2014 24
Phổ hai pha (to and fro flow) trong tăng áp lực TMC
Trang 2512/10/2014 25
Hepatofugal flow
Trang 2612/10/2014 26
Trang 2712/10/2014 27
Phổ thuận dòng (hepatopetal flow) ở ĐM gan (*) và
đảo dòng (hepatofugal flow) ở TMC (*)
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
Trang 2912/10/2014 29
Trang 3012/10/2014 30
Trang 3112/10/2014 31
BỐN KIỂU THAY ĐỔI HUYẾT ĐỘNG Ở VÙNG HỢP LƯU TĨNH MẠCH CỬA
Trang 3212/10/2014 32
Doppler TM cửa:
dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TMMTTT: dòng chảy xa gan (hepatofugal flow)
Doppler TM lách: dòng chảy về gan (hepatopetal flow)
Trang 344 Bàng hệ tụy-tá tràng/sau phúc mạc
TMMTTT
TMMTTD
2 Bàng hệ TM (cạnh) rốn
5 Bàng hệ giữa/dưới trực tràng
Trang 35trên-12/10/2014 35
TUẦN HOÀN BÀNG HỆ ĐƯA MÁU TỪ TĨNH MẠCH CỬA
VỀ TĨNH MẠCH HỆ THỐNG
1 Bàng hệ TM dạ dày-thực quản: TM vành vị dãn > 4mm,
có thể vỡ TM thực quản dãn gây xuất huyết nặng
2 Bàng hệ TM rốn: Tái thông thương TM rốn
Trang 3612/10/2014 36
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, TM này bị đảo dòng, dãn lớn và thông nối với TM
thực quản
TMDD (T)(vành vị) (coronary vein)
bình thường dẫn lưu máu từ vùng hang
vị, bờ cong nhỏ về TMC
Trang 3712/10/2014 37
Đảo dòng và dãn lớn TM
vành vị (TM dạ dày T)
Trang 3812/10/2014 38
Trang 3912/10/2014 39
Trang 4012/10/2014 40
Trang 4112/10/2014 41
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 4250%
Ductus venosus
Trang 4312/10/2014 43
Sau khi sinh, TM rốn (umbilical vein) trở thành dây chằng tròn (ligamentum teres) nối từ nhánh (T) TMC đến rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và IV Dây chằng liềm (falciform ligament) như một tấm vải bọc
lấy dây chằng tròn treo lên thành bụng trước
Trang 4412/10/2014 44
Trang 4512/10/2014 45
Trang 4612/10/2014 46
Patrick W Tank et al Atlas of Anatomy 1 st Edition 2009 Lippincott Williams & Wilkins
Sau khi sinh, ống TM (ductus venosus) trở thành dây chằng TM
(ligamentum venosum) chạy ở ranh giới phân thuỳ I và II
Trang 4812/10/2014 48
Phân thuỳ gan theo Couinaud: nhìn từ mặt dưới
R Lencioni et al Focal Liver Lesions: Detection, Characterization, Ablation 2005
Trang 4912/10/2014 49
Trang 5012/10/2014 50
Dây chằng liềm
Trang 5112/10/2014 51
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, tuần hoàn TM rốn
có thể được tái lập và có hướng chảy ngược với thời kỳ bào thai
Sau khi sinh, TM rốn trở thành dây
chằng tròn nối từ nhánh (T) TMC đến
rốn, chạy ở ranh giới phân thùy III và
IV, phía dưới thành bụng trước
Trang 5212/10/2014 52
Trang 5312/10/2014 53
Trang 5412/10/2014 54
Trang 5612/10/2014 56
Trang 5712/10/2014 57
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System: Pathophysiology,
Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)(Modified)
Khi tăng áp TMC, giữa TM lách và TM thận (T) hình thành tuần hoàn bàng hệ Bình thường máu từ TM lách hợp lưu
với TMMTTT để đổ về TMC
Trang 5812/10/2014 58
Ronald H Wachsberg, MD et al.Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls.( Radiographics 2002;22:123-140.)
Đảo dòng ở TM lách
Trang 5912/10/2014 59
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 6012/10/2014 60
Trang 6112/10/2014 61
Phổ đảo dòng ở TMC
Dãn TM vùng rốn lách
Trang 6212/10/2014 62
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 6312/10/2014 63
Heoung Keun Kang, MD.Three-dimensional Multi–Detector Row CT Portal Venography in
the Evaluation of Portosystemic Collateral Vessels in Liver Cirrhosis.(Radiographics
2002;22:1053-1061.)
Trang 6412/10/2014 64
- TMMTTD khởi nguồn từ TM trực tràng trên và nhận máu từ ĐT sigma, ĐT xuống, nửa (T) ĐT ngang
- 1/3 trường hợp, chúng cắm vào TM lách, 1/3 trường hợp cắm vào TMMTTT
và 1/3 trường hợp cắm vào chỗ hợp lưu TMMTTT-TM lách
Trang 6612/10/2014 66
* Lưu ý rằng, ta thường thấy TM
thận (T) nằm sau và song song
với TMMTTD
Trang 6712/10/2014 67
TM thận (T) nằm sau và
song song với TMMTTD
Trang 6812/10/2014 68
Xơ gan, tăng áp TMC (đảo
ngƣợc dòng chảy ở TMMMTD)
Trang 6912/10/2014 69
Left hydrosalpinx ?
Trang 7012/10/2014 70
Ronald H Wachsberg et al Inferior Mesenteric Vein: Gray-Scale and Doppler
Sonographic Findings in Normal Subjects and in Patients with Portal Hypertension
AJR 2005; 184:481-486
Nữ, 38 tuổi, tăng áp TMC với bàng hệ cửa-chủ giữa TMMTTD và TM trực tràng gây dãn TM quanh trực tràng
Trang 7112/10/2014 71
TÓM TẮT CHẨN ĐOÁN TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA
1 Khởi đầu, TMC tăng khẩu kính ≥ 13mm
- Phổ mất hình gợn sóng theo nhịp thở
- Phổ hai pha (hướng về gan thì hít vào, đi xa gan thì thở ra)
- Phổ đảo ngược (đi xa gan)
2 Khi tuần hoàn bàng hệ hình thành, khẩu kính TMC có thể giảm trở lại:
Trang 7212/10/2014 72
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG TĂNG ÁP TMC
(TRANSJUGULAR INTRAHEPATIC PORTOSYSTEMIC SHUNT)
Để giảm áp lực trong hệ cửa, người ta tìm
cách tạo thông nối tuần hoàn cửa-chủ
Ngày nay, phương pháp phổ biến nhất là
đặt shunt thông nối giữa TM gan và TM
cửa, phương pháp này được gọi là
TIPS=transjugular intrahepatic
portosystemic shunt): từ TM cảnh ta đi
xuống TMCD rồi vào nhánh TM gan
giữa hoặc TM gan phải, nhờ X quang
hoặc Siêu âm hướng dẫn người ta đặt một
thông nối giữa TM gan và TM cửa Kích
thước của shunt # 10mm
Đôi khi người ta kết hợp làm thuyên tắc
bàng hệ giữa lách-thận trái
Trang 7312/10/2014 73
Trang 7412/10/2014 74
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow), các nhánh TM cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa qua
TM hệ thống
Trang 7512/10/2014 75
Ronald H Wachsberg, MD et al Hepatofugal Flow in the Portal Venous System:
Pathophysiology, Imaging Findings, and Diagnostic Pitfalls Radiographics 2002;22:123-140
TIPS: TMC có dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow), các nhánh TM
cửa trong gan có dòng chảy hướng về shunt, dòng chảy trong shunt từ hệ cửa
qua TM hệ thống
Trang 7612/10/2014 76
TRANSJUGULAR INTRAHEPATIC PORTOSYSTEMIC SHUNT - TIPS
Shunt đóng vai trò giải áp: máu từ nơi có áp lực cao (portal venous system) chạy về nơi
có áp lực thấp (hepatic venous system)
1 Shunt hoạt động tốt:
- TMC chính (main PV): dòng chảy hướng về gan (hepatopedal flow)
- Dòng chảy trong TMC chính có vận tốc ≥ 30 cm/s
- Các nhánh TM cửa phải và trái có dòng chảy hướng về shunt
- Vận tốc dòng chảy trong shunt cao hơn trong TMC, nằm trong khoảng 90-190 cm/s
2 Chức năng shunt rối loạn:
- TMC chính: dòng chảy xa gan hoặc hai hướng (hepatofugal or bidirectional flow)
- Các nhánh TM cửa phải và trái có dòng chảy không hướng về shunt
- Dòng chảy trong TMC có vận tốc < 30 cm/s
- Vận tốc dòng chảy trong shunt tại chỗ hẹp > 190 cm/s, chỗ không hẹp < 90 cm/s
- Chỗ hẹp hoặc tắc hoàn toàn shunt thường có thể thấy rõ trên Doppler màu
- Tái lập dịch màng bụng, tái lập dãn TM (varices), tái lập trở lại thông thương tuần hoàn TM rốn
Trang 7812/10/2014 78
TIPS: dòng chảy hướng về tim, PSV=150cm/s
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005
Trang 7912/10/2014 C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3 rd Edition 2005 79
TDMB nhiều rối loạn chức năng TIPS?
Dòng chảy trong shunt có vận tốc 130cm/s
Hướng dòng chảy từ
TM cửa chính qua TIPS
Hướng dòng chảy xa gan ở nhánh (T) TM
cửa
TIPS HOẠT ĐỘNG TỐT
Cắt dọc kẽ sườn Cắt ngang thượng vị
Trang 8012/10/2014 80
Chức năng shunt rối loạn – malfunction of shunt
Đầu shunt phía TM gan Đầu shunt phía TM gan
Trang 81shunt
Trang 8212/10/2014 82
Trang 83Transjugular intrahepatic portosystemic shunt (TIPS) stenosis A: Spectral Doppler shows
marked elevated (2.3 m/s) turbulent flow in the stent which had been normal several months
earlier after insertion B: Direct portography showed a mid-stent stenosis (arrow) presumably
due to neointimal hyperplasia The portosystemic gradient was 21 mmHg, which following
dilatation reduced to 14 mmHg with a good angiographic result (not shown)
Trang 8512/10/2014 85
Ngoài biến chứng thuyên tắc shunt, phương pháp này cũng còn một số các biến chứng khác liên quan đến thủ thuật cũng như liên quan đến các chất được hấp thu từ ống tiêu hoá, không qua “bộ lọc” của gan, gây nên một số triệu chứng tâm-thần kinh như lú lẫn, mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ
Trang 8612/10/2014 86
BN đi tiểu ra máu sau thủ thuật, chụp chọn lọc ĐM thận phải cho
thấy shunt đã đâm qua túi mật và thận phải
Trang 8712/10/2014 87
Shunt dò vào đường mật
Trang 8812/10/2014 88
Trang 8912/10/2014 89
Side-to-side portocaval shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9012/10/2014 90
Partial portal systemic shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9112/10/2014 91
Distal splenorenal shunt
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9212/10/2014 92
Splenectomy
A J Sanyal et al Portal Hypertension 2005
Trang 9312/10/2014 93
Break
Trang 9512/10/2014 95
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN THROMBUS)
- Định nghĩa: Tắc một phần hoặc hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh của TMC do huyết khối, còn gọi là huyết khối lành tính TMC (benign
portal thrombus)
- Nhận biết: Lòng TM cửa có hồi âm như cấu trúc mô, Doppler không có
tín hiệu màu, SA tương phản không tăng âm (dấu hiệu Okuda (-))
- Nguyên nhân: Gặp trong tăng áp TM cửa, bệnh lý rối loạn đông máu,
bệnh nhiễm trùng (viêm túi mật cấp, viêm tụy cấp…), và nhất là HCC
Do vậy, nó không phải là hình ảnh đặc hiệu thấy trong HCC
SA tương phản không bắt thuốc Okuda sign (-): benign portal thrombus
Trang 9612/10/2014 96
U rất lớn ở gan (P)
Huyết khối TMC Huyết khối nhánh (T) TMC
Trang 9712/10/2014 97
Artère Hép
Trang 9812/10/2014 98
Okuda sign (-) benign portal thrombus / HCC
Norio Ueno, MD et al Characterization of Portal Vein Thrombus With the Use
of Contrast-Enhanced Sonography J Ultrasound Med 2006 25:1147-1152
Không có tín hiệu Doppler SA tương phản: không tăng âm
Trang 9912/10/2014 99
SA tương phản thấy tăng âm (tăng âm có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất)
Okuda sign (+): malignant portal thrombus
XÂM LẤN TĨNH MẠCH CỬA (PORTAL VEIN INVASION)
- Định nghĩa: Hình thành tổ chức mô u trong lòng TM cửa Ta còn gọi là huyết khối ác tính TM cửa (malignant portal thrombus)
- Nhận biết: Tăng khẩu kính TM cửa chỗ bị xâm lấn, hồi âm như cấu trúc mô, Doppler có phổ động mạch ở mạch máu tân sinh, SA tương
phản tăng âm (dấu hiệu Okuda (+))
- Nguyên nhân: Thường gặp nhất trong HCC, sau đó là
cholangiocarcinoma, di căn gan Do vậy, nó cũng không phải là hình
ảnh đặc hiệu thấy trong HCC